Nguyên tắc của phương pháp cộng hưởng từ Hạt nhân nguyên tử có mômen từ riêng Các nguyên tử có electron chưa có đôi có mômen từ quỹ đạo và mômen từ riêng Trong từ trường ngoài các m
Trang 2Nguyên tắc của phương pháp cộng hưởng từ
Hạt nhân nguyên tử có mômen từ riêng
Các nguyên tử có electron chưa có đôi
có mômen từ quỹ đạo và mômen từ riêng
Trong từ trường ngoài các mômen từ
tiến động theo phương của của từ trường
ngoài và có sự thay tách mức năng lượng
Khoảng cách năng lượng giữa các mức đó
tỷ lệ với từ trường ngoài
Sự hấp thụ cộng hưởng năng lượng vi
ba / RF xuất hiện khi năng lượng photon
bằng khoảng cách năng lượng
Trang 4Sự tiến động của mômen từ quanh 2 từ trường
vuông góc với nhau
Hiện tượng cộng hưởng từ xẩy ra khi có sự tiến động của mômen từ µ quanh 2 hai từ trường Bo và B1 vuông góc với nhau
Bo
B1
Trang 5E = − γN N o
∆
EPR B
m g
E = µB J o
∆
EPR : electron chưa có đôi
NMR : hạt nhân nguyên tư’
Trang 7EPR = ESR = ESR
môi trường xung quanh.
l, m, m s
m s chỉ có 2 giá trị : + ½ và – ½
bị từ trường hút Trái với nghịch từ chỉ vật liệu bị từ trường đẩy.
Hai đóng góp chính cho thuận từ : spin và mômen động lượng quỹ đạo
Vì thuật ngữ thuận từ tổng quát hơn và không có các gốc tự do chỉ có spin
mà không có mômen động lượng nên dùng thuật ngữ EPR chính xác hơn ESR
dùng trong EPR.
Khái niệm cộng hưởng là trung tâm của sức mạnh của phương pháp cộng hưởng từ.
Bằng toán học, ta có biểu thức
0
BB g
Trang 8Khi chưa có từ trường ngoài, các trạng thái của nguyên tử có J xác định ( nguyên tử có mô-men từ MJ ) có cùng năng lượng E0nào đó Mức năng lượng E0 khi đó có sự suy biến theo số lượng tử mJ ( độ suy biến bằng 2J + 1 )
Trong từ trường B, nguyên tử có mô-men MJ có năng lượng
mức năng lượng 2S+1LJ tách thành 2J + 1 mức cách đều nhau
Độ lớn của sự tách này phụ thuộc vào cường độ từ trường B và vào thừa số Landé , nghĩa là vào các số lượng tử L, S và J của mức đang xét
Nguyên tắc của phương pháp EPR
Trang 9Sự tách mức năng lượng Zeeman trong từ trường
Độ tách mức tỷ lệ tuyến tính với cường độ từ trường B
Sự chuyển dời giữa hai mức năng lượng khi hấp thụ năng lượng của bức xạ vi ba
h ν = g µ B.
g µBB
Đường hấp thụ
Nguyên tắc của phương pháp EPR
Trang 10Đường hấp thụ
E 1
B 1
Sóng vi ba Từ trường
Nếu đặt từ trường thứ hai B1 xoay chiều ( tần số vi ba ) yếu hơn vuông góc
với từ trường chính Bo thì electron có thể bị lật ngược khi tần số vi ba bằng
tần số tiến động Larmor.
Trang 110,1 meV
Vi ba (1 cm -1 )
ion tự do d2 tương tác spin-quỹ đạo trong B
1 cm-1 = 1,24 10-4 eV
Trang 13Tương tác siêu tinh tế (hyperfine)
Tương tác hyperfine là tương tác giữa mômen từ của 1 electron với mômen từ của hạt nhân.
Mômen từ hạt nhân trong từ trường có (2I+1) định hướng được phép Từ trường liên quan đến mômen từ hạt nhân có thể cộng thêm hoặc trừ đi từ trường ngoài tác dụng lên hệ spin electron
Giản đồ năng lượng cho một chất thuận từ với S=1/2 và I=1/2
Phổ EPR tuân theo quy tắc lọc lựa ∆m = ±1, ∆m = 0,
Trang 14MS=-½
MS=+½
Electron S(½)
Tương tác siêu tinh tế
Trang 15MI= 0
MI= 0
Tương tác siêu tinh tế
Từ trường
Trang 16Độ tách lớn vì các electron chưa có đôi ở orbital s.
Phổ EPR của các nguyên tử H
Trang 17Thoạt nhìn, có thể nghĩ phổ cộng hưởng của electron không có
đôi khi nào cũng như nhau
Trên thực tế không phải như vậy vì trạng thái từ của electron bị thay đổi bởi môi trường xung quanh nó Chính sự thay đổi này cho phép nghiên cứu cấu trúc của vật liệu đang nghiên cứu
Trên đây xét sự tương tác của 1 electron với từ trường ngoài
Với mẫu vĩ mô, phải xét một tập họp thống kê của các mômen từ
Trang 18Electron chưa có đôi trong từ trường
Bo
Phân bố Boltzmann
E+
E
-) kT
E exp(
N
N = − ∆
− +
Trang 19Độ nhạy của EPR
Khi một hệ lượng tử bất kỳ tương tác với sóng điện từ, có thể xẩây ra sự hấp thụ hoặc bức xạ photon Bức xạ tới hv bị hấp thụ bởi các electrons trong mức năng lượng thấp làm cho
chúng nhảy lên trạng thái có năng lượng cao hơn đồng thời cũng có bức xạ cưỡng bức làm cho electron nhảy xuống mức thấp
Thực nghiệm phát hiện sự hấp thụ thực tế : hiệu số photon bị hấp thụ và được bức xạ
Vì sự hấp thụ tỷ lệ với số spin ở mức thấp và bức xạ với số spin ở mức cao, độ hấp thụ ròng tỷ lệ với hiệu
N– – N+
Tỷ số lấp đầy ở 2 mức được xác định bởi phân bố Boltzmann
) exp(
E N
N = − ∆ = − µB
− +
Trang 20Ở nhiệt độ thông thường và với từ trường bình thường , số mũ rất nhỏ và có thể dùng công thức gần đúng e–x ≈˜ 1 – x
B
g N
N
− +
Trang 21Có thể thu thêm thông tin khi xét đến thời gian hồi phục
Có thể đo được 2 thời gian quan trọng sau :
* T1 thời gian hồi phục spin-mạng liên quan đến sự trở lại trạng thái cân bằng nhiệt của các electron ( hay hạt nhân
trong PP NMR ) bị kích thích bởi sự hấp thụ năng lượng điện từ
* T2 là thời gian hồi phục spin-spin liên quan đến sự không đồng bộ về pha của sự tiến động của các electron bị kích thích ( hoặc hạt nhân trong phương pháp NMR ) quanh chiều của từ trường
Các quá trình hồi phục
Trang 22Tương tác trao oổi
MẠNG TINH THỂ
T2
T ≤ T Thường T << T
Các quá trình hồi phục
T1 và T2 liên quan đến hai quá trình hồi phục độc lập xẩy ra đồng thời
Trang 23Năng lượng bị hấp thụ bởi mạng
MẠNG
Trạng thái
cơ bản
Trạng thái kích thích
Quá trình hồi phục spin - mạng
Trang 24Dạng đường Lorentz
2 2
1 a ( B B )
A A
o
o
− +
=
Dạng đường Gauss
] ) B B
( b exp[
Sự mở rộng đường hấp thụ
Trang 25Sự mở rộng đường
* đồng nhất ( mở rộng do thời gian sống) > dạng Lorentz
* không đồng nhất ( thường là đường bao của 1 số đường hẹp sát nhau : do từ trường đặt lên mẫu không đều, do sự không đồng nhất trong tinh thể, do tương tác lưỡng cực giữa các ion không giống nhau ) > dạng Gauss
Sự mở rộng của đường là do các quá trình tương tác giữa ion từ và các lân cận của nó khi có sự truyền năng lượng từ ion bị kích thích bởi trường điện từ
2 nguồn gốc của sự mở rộng đồng nhất :
1 Năng lượng được truyền từ ion bị kích thích đến mạng : quá trình hồi phục spin - mạng ( thời gian sống T1 )
2 Năng lượng trao đổi giữa 2 ion : thời gian sống T2 Dạng của đường
2 2
+
= phụ thuộc vào nồng độ Với nồng độ <
Trang 26Tần số Từ trường Tỷ số lấp đầy
Trang 27Vì hai mức spin có độ lấp đầy khá như nhau, phương pháp cộng hưởng từ gặp khó khăn khi dùng bức xạ mạnh : Trường bức xạ mạnh sẽ làm cân bằng độ lấp đầy giữa hai mức > sự hấp thụ ròng giảm : Hiện tượng “bão hòa”.
Một hệ spin trở lại cân bằng nhiệt nhờ truyền năng lượng cho xung quanh thông qua các quá trình hồi phục
Hiện tượng bão hòa
Trang 28Thừa số bão hòa
• Thừa số bão hòa
2 1
2 1
2B T T 1
1 S
• Khi P tăng , từ trường B 1 tăng ( do nó tỷ lệ với căn bậc hai của P ) ,
g 2 B12 T1T2 tăng và S giảm
• Các giá trị T 1 và T2 càng nhỏ , giá trị của S càng lớn với cùng B1 và do đó có thể dùng công suất cao hơn mà không có bão hòa.
Tín hiệu EPR tỷ lệ với số spin chưa có đôi trong mẫu nếu thừa số bão hòa S ~ 1
Trang 29Hiện tượng bão hòa
Căn bậc hai của công suất
Trang 30Các tổ hợp trường- tần số cho phương pháp EPR
đo tần số từ trườngEPR chuẩn
1991
1997, thương phẩm
2002
Trang 31Tuy X-band phổ biến nhất hiện nay, phổ kế EPR hoạt động trên một vài giai tần số khác cũng có trên thị trường
Band ν /GHz λ /cm B (electron) /Tesla
Trang 32EPR spectrometer
4 thành phần cơ bản của phổ ký EPR :
Nguồn phát sóng vi ba đơn sắc : klystron, điod Gunn
Oáng dẫn sóng để đưa công suất vi ba đến mẫu
Hốc công hưởng
( cavity ) được thiết
kế để đảm bảo có sự
liên kết đúng giữa
sóng tới và mẫu
Detector công
suất vi ba
Trang 33Các bộ phận liên quan đến sóng vi ba
1 Nguồn phát vi ba đơn sắc Tần số cơ
bản ở X-band ν ≈ 10GHz
Tần số có thể tinh chỉnh
Tuy X-band phổ biến nhất hiện nay, phổ kế EPR hoạt động trên một vài giai tần số khác cũng có trên thị trường
Band ν /GHz λ /cm B (electron) /Tesla
Trang 342 Nói chung biên độ tín hiệu tăng lên khi công suất vi ba đến cavity tăng Tuy nhiên khi tốc độ chuyển lên trạng thái kích
thích vượt quá tốc độ chuyển ngược lại về trạng thái cơ bản , sự phân bố Boltzmann giữa hai trạng thái không thể duy trì và tín hiệu giảm xuống Khi công suất tăng tiếp thì tín hiệu lại giảm đáng kể Đó là hiện tượng bão hòa và thường kéo theo sự méo dạng công hưởng
Attenuator được dùng để điều chỉnh công suất vi ba từ nguồn
Trang 363 Bộ “ T lai" là thiết bị có
4 cổng
Từ nguồn, sóng vào cổng
3 đưôc tách thành 2 sóng
đến 1 và 2 Cỗn 4 trực
giao , sự truyền từ cổng 3
đến 4 không được phép
Phản xạ từ cổng 3 và 4
cũng không được đến
nguồn và detector
Trang 374 Detector là một điod chỉnh lưu bán dẫn.Công suất vi ba gây nên dòng Dòng I tăng theo công suất vi ba P và độ nhạy của
Detector phụ thuộc nhiều vào độ dốc dI/dP là đặc trưng cho mỗi diod
5 Oáng dẫn sóng là ống kim loại chữ nhật Sự truyền sóng bị hạn chế cho một tâp các mode với tần số xác định là các giá trị đặc trưng của phương trình sóng Có một bước sóng giới hạn trên đó sự truyền bị cấm Với ống dẫn sóng chữ nhật có độ rỗng a, bước sóng cắt đó λc = a / 2.
Trang 386 Hốc cộng hưởng là một hộp
kim loại kín có chiều dài đúng
bằng 1 bước sóng với 1 iris cho
phép sóng vi ba vào và ra
Cavity X-band có kích thước
khoảng 1 ×2 ×3 cm
Điện trường và từ trường của
sóng đứng như ở hình bên
Microwave cavity
Mẫu được lắp trong hốc cộng hưởng ở mặt nút của điện trường nhưng cực đại của từ trường
Trang 39Trường vi ba trong hốc cộng hưởng
Từ trường Điện trường
Oáng
mẫu Oáng mẫu
Trang 40Cavity có tần số cộng hưởng ở đó năng lượng đạt giá trị lớn Các tần số cộng hưởng tùy thuộc vào kích thước của cavity.Thừa số phẩm chất Q của 1 cavity đo độ rộng của tần số cộng hưởng hay độ chọn lọc của nó.
Giá trị Q nói chung vào cỡ độ lớn của tỷ số thể tích / bề mặt của bộ cộng hưởng chia cho độ dày của hiệu ứng da của vật dẫn ở tần số cộng hưởng
gmấtmát Nănglựơn
gdựtrữ
Nănglượn
Q = ωo
Q = ν/Δν
Trang 41Vì chiều dài của cavity không thể điều chỉnh nhưng lại phải bằng đúng 1 bước sóng nên phải tinh chỉnh tần số của klystron hoặc diod Gunn đúng bằng tần số cộng hưởng của cavity.
Quá trình điều chỉnh : quét thế của cực phản xạ của klystron
đồng thời ghi dòng của diod detector trên dao động ký hoặc máy tự ghi Khi tần số của klystron gần tần số cộng hượng của cavity có rất it công suất được phản xạ từ hốc cộng hưởng đến detector : xuất hiện hõm trên đường biểu diễn
Điện thế của cực phản xạ
Trang 42Biến điệu từ trường
Trường biến điệu 100 KHz
Trang 43Biến điệu bằng từ trường yếu chuyển đường hấp thụ thành đường đạo hàm bậc nhất
Trang 44Phổ đạo hàm bậc nhất có độ
phân giải tốt hơn phổ hấp thụ
nhiều
Phổ đạo hàm bậc hai có độ
phân giải còn tốt hơn nữa
> tỷ số tín hiệu / tạp giảm
khi lấy vi phân
Cường độ từ trường
Trang 45Biên độ biến điệu lớn làm rộng tín hiệu EPR
Phổ của DPPH rắn
(a) Biên độ biến điệu rất nhỏ hơn độ rộng đường hấp thụ
(b) Biên độ biến điệu rất lớn hơn độ rộng đường hấp thu
Khoảng cách giữa hai đỉnh phụ thuộc vào biên độ biến điệu và độ rộng của đường không bị biến dạng
Trang 46Sơ đồ khối hệ đo EPR
Klystron /
Hốc cộng hưởng
Các cuộn dây
Trang 47Sơ đồ khối của phổ ký EPR
Trang 48EPR Spectrometer
Trang 49Vài ứng dụng điển hình
Các ion kim loại chuyển tiếp ( đặc biệt các ion 3d và 4d ) với lớp vỏ trong bị
lấp đầy một phần có thể có đến 5 electron không có đôi
Các ion thuận từ 3d cho phổ EPR cho ở Bảng sau (theo Weil et al.1994, p 215; Goodman and Hall 1994, p 179)
Trang 50 các ion 4d [Mo5+, Tc4+, Ru3+, Pd3+, Ag2+,… (Abragam and Bleaney
1986, chapter 8; Dyrek and Che 1997)]
các ion 5d [Ir4+, Rh2+, etc (Abragam and Bleaney 1986, chapter 8)]
các ion Lanthanide (đất hiếm) [các cations hóa trị 3 như Ln
ethylsulphates, Ln chlorides, Ln double nitrates, Ln3+ cations được đưa vào CaF2, SrCl2, etc; (Abragam and Bleaney 1986, chapter 5)]
các ion Actinide [Pa4+, U5+, (NpO2)2+ hay Np6+, U4+, (PuO2)2+ hay
Pu6+, U3+, Pu3+, Am4+, Am2+, Cm3+, Bk4+, Cf3+, Es2+ (Boatner and
Abraham 1978; Ursu and Lupei 1984, Abragam and Bleaney 1986, chapter 6)]
các gốc tự do hữu cơ (ví dụ methyl) và vô cơ (như gốc sulfoxyl )
các hệ với electron dẫn như chất bán dẫn và kim loại
các sai hỏng trong chất rắn
Trang 51• Chúng tôi đã dịch được một số chương của một số khóa học thuộc chương trình học liệu mở của hai trường đại học nổi tiếng thế giới MIT và Yale.
• Chi tiết xin xem tại:
• http://mientayvn.com/OCW/YALE/Ki_thuat_y_sinh.html