TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNBỘ MÔN VẬT LÝ ỨNG DỤNG QUANG PHỔ HỌC BIẾN ĐIỆU GVTH: GS.TS LÊ KHẮC BÌNH HVTH: LÊ DUY NHẬT... • Học liệu mở tiếng Việt:http://mientayvn.com/OCW/MIT/Vat_li
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN VẬT LÝ ỨNG DỤNG
QUANG PHỔ HỌC
BIẾN ĐIỆU
GVTH: GS.TS LÊ KHẮC BÌNH HVTH: LÊ DUY NHẬT
Trang 2• Học liệu mở tiếng Việt:
http://mientayvn.com/OCW/MIT/Vat_li.html
Trang 3Phương pháp phổ học biến điệu quang phản xạ
Phổ học biến điệu (Modulation Spectroscopy)
Những phép đo quang với cùng tính chất giống nhau là
,
R
∆ ∆Τ
,
R Τ
Biến điệu
Biến điệu trong Biến điệu ngoài
_Điện phản xạ (Electroreflectance - ER)
_ Quang phản xạ (Photoreflectance - PL)
_Từ phản xạ (Magnetoreflectance - MR)
_Pizo phản xạ (Piezoreflectance)
_Nhiệt phản xạ (Thermoreflectance -)
_Biến điệu độ dài bước sóng tia tới _Biến điệu sự phân cực ánh sáng tới _Thay đổi vị trí trên mẫu
…
Quang biến điệu
Io IoR + Io∆R
IoT + Io∆T
Trang 4Phương pháp quang phản xạ
Biến điệu tia laser kích thích
Biến điệu yếu tố tác động Biến điệu với chu kì
Không có laser Có laser
0
S
F = FS ≠ 0
off
Hiệu ứng
Frank - Keldysh
( )
( )
off on
R - R
Nguồn laser làm giảm điện trường bề mặt do sản sinh các cặp /eh trung hòa bớt các ion donor và các tâm bắt
ở bề mặt
Trang 5Phương pháp quang phản xạ
( )
( )
off on
R - R
So sánh giữa 3 loại phổ từ 0-6eV của GaAs Ở
trên: phổ phản xạ R (Philip and Ehrenreich 1963); Ở giữa: đạo hàm theo năng lượng của
R (Sell and Owski 1970); Ở dưới: Phổ điện phản xạ (Aspnes and Studna 1973)
Sự biến đổi của hệ số phản xạ R có liên hệ với
sự nhiễu loạn của hàm điện môi ε = ε1 + iε2
( , ) S ( 1, 2) 1 S ( 1, 2) 2
R
E F
R α ε ε ε β ε ε ε
,
S S
α β Các hệ số Seraphin
S
c
S
c
Trang 6Hằng số điện môi dưới tác động của điện trường F:
S
c
S
c
( 2 2) ( 2 2)2 2 2
GaAs: α>β trong khoảng năng lượng từ 0-2.8 eV
α<β ứng với năng lượng phôton lớn hơn 2.8 eV
InP: α>β trong khoảng năng lượng từ 0-3 eV
α<β ứng với năng lượng phôton lớn hơn 3 eV
Tại năng lượng vùng cấm (1.42eV đối với GaAs và 1.36
eV đối với InP) α >> β.
( 1, 2) 1 ( 1, 2) 2
α ε ε ∆ >> ε β ε ε ∆ ε
( , ) S( 1, 2) 1 S ( 1, 2) 2
R
E F
( 1, 2) 1
S
R
∆
Hệ số α, βcủa GaAs (a) và InP (b) phụ thuộc vào năng lượng phôton
Trang 7Sự biến thiên hằng số điện môi:
Phương pháp quang phản xạ
Với:
F(x) và G(x) được gọi là các hàm quang điện không mở rộng
Với A i , B i A’ I , B’ i là các hàm Airy và các đạo
hàm của chúng được tính từ biểu thức
( ) ( ) ( ) 0 khi 0
1 khi 0
U x
=
Dạng của hàm quang điện F(x) và G(x) Các thông số
mô phỏng: Eg=1.344eV , Fs=4×106V/m, μ = 0.0655mo
Trang 8Sự biến thiên hằng số điện môi:
Phương pháp quang phản xạ
Với:
F(x) và G(x) được gọi là các hàm quang điện không mở rộng
Với A i , B i A’ I , B’ i là các hàm Airy và các đạo
hàm của chúng được tính từ biểu thức
( ) ( ) ( ) 0 khi 0
1 khi 0
U x
=
Dạng của hàm điện môi ε 2 ứng với khi có (đường liền nét)
và không có điện trường (đường đứt nét) của GaAs và InP
Trang 9Sự biến thiên hằng số điện môi:
Phương pháp quang phản xạ
Với:
F(x) và G(x) được gọi là các hàm quang điện không mở rộng
Với A i , B i A’ I , B’ i là các hàm Airy và các đạo
hàm của chúng được tính từ biểu thức
( ) ( ) ( ) 0 khi 0
1 khi 0
U x
=
Sự biến thiên của hàm điện môi ∆ε 1, ∆ε 2
Trang 10CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE
Tài liệu tham khảo:
[1] MÔ PHỎNG VÀ PHÂN GIẢI PHA PHỔ QUANG – PHẢN XẠ CỦA BÁN DẪN InP VÀ
luận tốt nghiệp.
[2] TÀI LIỆU VẬT LÝ BỀ MẶT – PGS.TS Trương Kim Hiếu.