Thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công tuyến ống cấp nước sinh hoạt từ nút 03 đến nút 05 có đường kính D = 500mm và chiều dài L = 238m, Sử dụng loại ống gang, nối ống bằng phương pháp miệ
Trang 1THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC D500 - L238M ỐNG GANG
-CHƯƠNG I – THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG
I.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ.
Thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công tuyến ống cấp nước sinh hoạt từ
nút 03 đến nút 05 có đường kính D = 500mm và chiều dài L = 238m, Sử dụng
loại ống gang, nối ống bằng phương pháp miệng bát, hố van được xây dựng
tại chỗ Độ sâu chôn ống tính đến đĩnh ống bằng 1,5m theo bản thiết kế trắc
dọc tuyến ống
I.2 SƠ LƯỢC VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ.
Trong hồ sơ thiết kế thì đây là tuyến ống thi công hoàn toàn mới bổ sung cho tuyến ống cũ không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, tổng chiều dài
tuyến ống từ cọc 03 đến cọc 05 là 238m Chiều dài tuyến thi công 238m trên
đó có 3 hố van chính 03, 04, 05 và 1 họng cứu hỏa Ống được thi công dưới
lòng đường cách mép bó vỉa 1,2m kết cấu bề mặt đường và địa chất được
trình bày chi tiết trong hồ sơ thiết kế gồm có: Bản vẽ trắc dọc tuyến ống, mặt cắt ngang đường, chi tiết các hố van, mặt cắt địa chất
I.3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC THI CÔNG.
I.3.1 Điều kiện tự nhiên.
Tuyến thi công có địa hình bằng phẳng, cốt địa hình trong khoảng từ
4,07 ÷ 4,9m vỉa hè nền đất đúng chỉ giới xây dựng, đường tại khu vực này là
đường Tĩnh lộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật như thoát nước thải sinh hoạt, nước mưa, cấp điện, thông tin liên lạc đã được xây dưng Nền đường rông
16m, trên vỉa hè có cây xanh và một số công trình hạ tầng kỹ thuật Sau chỉ
giới đường đỏ đã có các công trình xây dựng
Trang 2Nền đất ổn định, cấu tạo địa chất đi từ trên xuống là sét, sét pha và cát
hạt thô Mực nước ngầm năm dưới độ sâu 4m không ảnh hưởng đến quá trình thi công.
I.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội.
Công trình thi công nằm trên trục đường Tĩnh lộ là tuyến đường chính của địa phương nên việc vận chuyển vật tư rất thuận lợi Vật liệu ống và phụ kiện được nhập về và vận chuyển đến kho của nhà máy cấp nước để tập kết bảo quản an toàn, khi thi công thì được vận chuyển bằng xe chuyên dụng ra hiện trường Các vật liệu khác như là gạch, cát, sỏi đều tận dụng nguồn cung cấp của địa phương để giảm công cước vận chuyển Các vật liệu khác như là
xi măng, sắt thép mua trên thị trường tại địa phương
Địa điểm thi công tuyến đi qua khu vực gần mạng lưới điện của địa phương, thuận tiện cấp điện cho sinh hoạt của công nhân Riêng phần điện phục vụ thi công thì dùng máy phát điện chuyên dụng
Nguồn nước phục vụ cho xây dựng và sinh hoạt của công nhân lấy từ đường ống cấp nước cũ của khu vực
I.4 TINH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ CHỌN MÁY THI CÔNG.
Dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công tiến hành phân tích khối lượng vật tư, nhân công và máy thi công theo các bảng sau:
Bảng 1- Bảng phân tích vật tư
tính Số lượng
2 Tê thu gang BBB D500-450 Cái 1
5 Tê thu gang BBB D500-250 Cái 1
6 Côn thu gang BB D500
Trang 310 Mối nối mềm D500 Cái 7
17 Cút gang BE 135 0 D500 Cái 1
18 Cút gang BU 135 0 D500 Cái 1 Dựa vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công tiến hành tính toán khối lương các công tác như sau:
Bảng 2 – Bảng tính toán khối lượng
ST
Khối lượng
Đơn vị tính
2
Cào bóc lớp mặt đường bêtông nhựa chiều dày lớp cắt
7cm
Smđ = Sm + SHV - SMV = (bmlm) + (bhvlhv) - (lhvbm) =
(1,4238) + (3,83,8) - (3,81,4) = 459,42
459.42 m2
3 Đóng cừ thép Lasen loại 1 dài m dày 8cm đất cấpII 476 m
4
Đào đất đặt đường ống không mở mái taluy đất cấp II
V = bmlmh = 1,42382,3 = 949,62 949.62 m3
Đào đất xây hố van HV3, HV4 kích thước bhvlhv =
3m
V = VHV3, 4 - Vm = [(bhv+0,7)(lhv+0,7)2,1] -
[(lhv+0,7)1,92,1] =
[(3+0,7)(3,8+0,7)2,1
17.01 m3
Đào đất xây hố van HV5 kích thước bhv5lhv5 =
3,8m
V = VHV5 - Vm =[(bhv5+0,7)(lhv5+0,7)2,1] -
[(lhv5+0,7)1,92,1] =
[(3,8+0,7)(3,8+0,7)2,1
24.57 m3
Tổng lượng đất phải đào 991.2 m3
Trang 45 Sửa chữa đáy mương + hố vanSsc = Smđ = 459,42 459.42 m2
6
Lấp cát lót đáy ống dày 10 cm
Vcl = 0,1Smđ = 0,1459,42 = 45,942 45.942 m3
Lấp cát đệm thành ống
V = 0,5Sm - Sống - 0,5(Shv3,4 - Shv5) = (0,51,9238)
- ((3,140,5)/4) - ((0,5(3+3,8)3,8) = 212,98
212.98 m3
Lấp cát đĩnh ống dày 20 cm
Vcđ = 0,2Smđ = 0,2459,42 = 91,88 91.88 m3
7 Lấp đất : Vđl = Vđ - Vc - Vống - Vhv = 991,2 - 258,92 - 46,8 - 29,8 = 655,7 655.7 m3
8
Vận chuyển đất thừa ra khỏi công trình
Vđt = Vđ - (0,1+0,5+9,2)Smđ = 991,2 -
(0,1+0,5+0,2)459,42 = 623,66
623.66 m3
9
Đổ bêtông đáy hố van đá 12 mác 200 dày 10cm
Hố van 3, 4 : 3,13,90,1 = 1,2
Hố van 5 : 3,93,90,1 = 1,52
Đổ bê tông tấp đan nắp hố van mác 200 dày 10cm
Hố van 3, 4 : 2,93,70,1 = 1,07
Hố van 5 : 3,73,70,1 = 1,37
Tổng : 5,16
5.16 m3
10
Xây tường hố van tường 220 xây gạch chỉ đặc vữa xi
măng mác 75
Hố van 3, 4 : 21,8(3+3,8) = 24,48
Hố van 3, 4 : 21,8(3,8+3,8) = 51,98
Tổng : 76,470,22 = 16,82
16.82 m3
11 Trát tường vữa xi măng cát mác 75 trát 2 mặt dày 1 cm 152.92 m2
12
Rải nhựa hoàn trả mặt đường bê tông nhựa hạt vừa dày
10cm
Sbtn = Smđ = 459,42 = 459,42
459.42 m2
Căn cứ vào khu đất tiến hành xây dựng, kích thước hố đào, tra sô tay chọn máy thi công ta chọn máy đào gầu nghịch EO3322, bánh hơi có các thông số kỹ thuật như sau:
Trang 5- Dung tích gầu : 0,5 m 3
- Trọng lượng : 12,7 tấn.
- Bán kính đào lớn nhất : 8,2 m.
- Chiều cao: 3,84 m.
- Chiều dài : 9, 4 m.
- Chiều rộng : 2,64 m.
- Công suất lý thuyết : 75 C v
- Năng suất lý thuyết ở mức độ làm việc trung bình 38,1 m 3 /h.
Do chiều rộng mặt trên của mương chỉ khoảng 1,9 m ta có thể chọn sơ
đồ đào dọc đổ bên (Vị trí đứng của máy đào cùng cao độ của xe vận chuyển)
Công tác cắt và cào đường được thực hiện bằng các máy chuyên dụng,
do co độ sâu không đáng kể tuy nhiên han chế về mặt bằng nên phải đào mương có thành thẵng đứng và được gia cố bằng cừ gỗ Sử dụng cừ gỗ loại
4m và được đóng thủ công tuy nhiên có thể sử dụng máy đào đất để ép cừ
xuống
Thi công lắp ống và phụ tùng bằng máy cẩu kết hợp thủ công, chọn loại máy cần trục tự hành NK-200 do Nhật bản sản xuất, quay nửa vòng, động cơ
Diezel Sức nâng max 20 tấn tầm với 3m, sức nâng min 6 tấn tầm với 22 m.
Ngoài những máy móc thi công cơ giới chính như trên còn có máy trộn bêtông, máy đầm cóc, máy đầm bàn, máy bơm nước, ô tô tự đổ 5-7tấn và các dụng cụ thô sơ khác
Sau khi tính toán khối lượng, ta tiến hành phân tích vật tư, nhân công
và máy thi công trên cơ sở các định mức dự toán xây dựng công trình phần
xây dựng (Kèm theo 1776/BXD - VP) và định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (Kèm theo 1777/BXD - VP).
Trang 6Bảng 3 – Bảng phân tích vật tư nhân công và máy thi công
STT Số hiệu
Định mức Tên công tác loại vật tư
Đơn vị
Khối lượng
Định mức nhân công
Định mức vật liệu
Định mức máy thi công Tổng cộng
1 Tạm tính Định vị tuyến :
- Nhân công 3/7 nhóm I
m Công
238
2 AA.22415
Cào bóc lớp mặt đường bê
tông nhựa dày 7 cm.
- Máy cào bóc Wirtgen C100
- Ô tô chở nước 5m3
- Ô tô chở phế thải 7 tấn
- Ô tô chở nhiên liệu 2,5 tấn
- Máy ép khí 420 m3/h
- Răng cào
- Vật liệu khác
- Nhân công 4.0/7 nhóm I
100m2
Ca Ca Ca Ca Ca Bộ
% Công
4,5942
3,28
10
0,256 0,256 0,384 0,256 0,256 0,23
1,18 1,18 1,76 1,18 1,18 1,06 0,46 15,07
3 AC.12312
Đóng cừ bằng máy loại 1 dài
m dày 8cm đất cấp II
- Cừ gỗ td 1225
- Vật liệu khác
- Nhân công 3.5/7 nhóm I
- Máy đóng cọc 1,2T
100m
m
% Công Ca
4,76
6,54
105 1
3,27
499,8 0,0476 32 16
4 AB.27112 Đào đất đặt đường ống không 100m3 9,912 6,98
Trang 7mở mái taluy đất cấp II
- Nhân công 3.5/7 nhóm I
- Máy đào gầu nghịch dung tích 0,5m3
Công
69,2 3,66
5 Tạm tính Sửa chữa đáy mương + hố van
- Nhân công 3/7 nhóm I
m2 Công
459,42
6 AF.17210
Đổ bê tông đáy hố van
- Vữa bê tông
- Vật liệu khác
- Nhân công 3.5/7 nhóm I
- Máy trộn bê tông 250 lít
- Đầm dùi 1,5 KW
m3
m3
% Công Ca Ca
2,72
2,79
1,025 1
0,095 0,089
2.79 0,023 7,59 0,26 0,223
7 AB.13412
Lấp cát lót đáy, thành và đĩnh ống
- Cát
- Vật liệu khác
- Nhân công 3.0/7 nhóm I
m3
m3
% Công
258,92
0,58
1,22 2
315,99 517,84 150,17
8 BB.13210 Lắp đặt ống gang nối miệng
bát gioăng cao xu
- Ống gang miệng bát
- Gioăng cao su
- Mỡ bôi trơn
100m
m Cái kg
2,283
100,5 16 0,8
229,4 36,5 1,8
Trang 8- Vật liệu khác
- Nhân công 3.5/7
- Cần trục bánh hơi 6T
% Công Ca
125,36
0,01
1,8
0,02 286,2 4,1
9 AE.52110
Xây tường hố van tường 220 xây gạch chỉ đặc vữa xi măng mác 75
- Gạch thẻ
- Nhân công 3.5/7 nhóm I
- Vữa
m3 Viên Công
m3
16,82
2,35
1164
0,342
19878 39,53 5,75
10 AK.21110
Trát tường ngoài vữa xi măng
cát mác 75 trát 2 mặt dày 1 cm
- Vữa
- Vật liệu khác
- Nhân công 4.0/7 nhóm I
- Máy trộn 80 lít
- Máy khác
m2
m3
% Công Ca
%
76,47
0,22
0,012 0,5
0,003 5
0,92 38,23 17,82 0,23 3,8
11 AK.21210 Trát tường trong vữa xi măng
cát mác 75 trát 2 mặt dày 1 cm
- Vữa
- Vật liệu khác
- Nhân công 4.0/7 nhóm I
- Máy trộn 80 lít
m2
m3
% Công Ca
76,47
0,15
0,012 0,5
0,003
0,92 38,23 12,47 0,23
Trang 9- Máy khác % 2 1,53
12 AB.13123
Đắp đất đường ống độ chặt yêu cầu k 0,95
- Nhân công 3.0/7 nhóm I
m3
Công
655,7
13 BB.23210
Lắp đặt tê, côn, cút gang
- Tê, côn, cút gang
- Gioăng cao xu
- Mỡ bôi trơn
- Vật liệu khác
- Nhân công 3.5/7
- Cầm trục bánh hơi 6T
6 Cái Cái kg
% Công Ca
Cái
1,59
1 2 0,1 0,01
0,02
6 12 0,6 0,06 9,54 0,12
14 BB.36111
Lắp đặt van mặt bích D500
- Van
- Bulông M20 – M27
- Cao xu tấm
- Vật liệu khác
- Nhân công
- Cần trục bánh hơi 6T
- Máy khác
Cái Cái Bộ
m2
% Công Ca
%
10
1,3
1 20 0,8 0,01
0,018 5
10 200 8 0,1 13 0,18 0,5
15 BB.33310 Lắp đặt mối nối mềm
- Mối nối mềm
- Bulông M20 – M24
Cái Cái Bộ
10
1 20
10 200
Trang 10- Vật liệu khác
- Nhân công 3.5/7
- Cần trục bánh hơi 6T
- Máy khác
% Công Ca
%
1,17
0,01
0,018 5
0,1 11,7 0,18 0,05
16 BB.33118
Lắp đặt BU
- BU
- Cao xu tấm
- Bu lông M20 – M27
- Vật liệu khấc
- Nhân công 3.5/7
- Cần trục bánh hơi 6T
- Máy khác
Cái Cái
m2 Bộ
% Công Ca
%
7
0,56
1 0,4 20 0,01
0,011 5
7 2,8 140 0,07 3,92 0,077 0,35
17 BB.33218
Lắp đặt BE
- BE
- Gioăng cao su
- Mỡ bôi trơn
- Vật liệu khấc
- Nhân công 3.5/7
- Cần trục bánh hơi 6T
- May khác
Cái Cái
m2 Bộ
% Công Ca
%
4
0,43
1 1 0,06 0,01
0,011 5
4 4 0,24 0,04 1,72 0,044 0,2
18 BB.34101 Lắp đặt trụ cứu hỏa D100
- Trụ cứu hỏa D100
Cái Cái
1
Trang 11- Cao xu tấm dày 10mm
- Bulông M16 – M20
- Nhân công 3,5/7 nhóm II
m2 Bộ
0,5 8
0,5 8 0,45
19 BB.40110
Thử áp lực đường ống
- Van 1 chiều
- Van xả khí D40
- Bích đặc
- Bích rỗng
- BU
- BE
- Cao xu tấm
- Bu lông M20 – M24
- Vật liệu khác
- Nhân công 3.5/7
- Máy bơm 5CV
2,38 Cái Cái Cái Cái Cái Cái
m2 Bộ
% Công Ca
100m
0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,15 0,2 0,001 5 1,5
0,119 0,119 0,119 0,119 0,119 0,119 0,357 0,476 0,00238 11,9 0,036
20 AD.23225 Rải nhựa hoàn trả mặt đường
bê tông nhựa hạt vừa dày
10cm
- Nhân công 4.0/7 nhóm I
- Bê tông nhựa
- Máy đầm bánh lốp 16T
- Máy lu 10T
100m2
Công Tấn Ca Ca Ca
4,5942
2,55
16,62
0,064 0,12 0,0608
11,7 76,35 0,29 0,55 0,28
Trang 12- Máy rải 130-140CV
21 AB.42412
Vân chuyển đất thừa bằng ô tô
tự đổ 5T
- Ô tô tự đổ 5T
100m3
Ca
6,24
0,331 2,06
22 Tạm tính Dọn dẹp công trình
- Công nhân bậc 3.0/7
m Công
238
Bảng 4 – Bảng tổng hợp máy thi công
STT Tên loại máy thi công Khối lượng
(Ca)
Định mức tiêu hao nhiên liệu Nhu cầu nhiên liệu Dizel Điện Dizel Điện
1 Máy đào gầu ngịch EO3322 4,62 64,8 299,38
2 Máy cào bóc Wirtgen C100 1,18 23,8 28,08
8 Máy bơm nước động cơ diezel công
Trang 139 Máy cắt uốn thép công suất 5 KW 0,005 4,5 0,025
10 Máy rải bê tông nhựa130-140CV 0,28 38,2 10,7
Bảng 5 - Bảng tổng hợp nhân công STT Loại nhân công Tổng số công
Trang 14CHƯƠNG II – TỔ CHỨC THI CÔNG II.1 BIỆN PHÁP VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG.
II.4.1 Biện pháp thi công.
Trên cơ sở phân tích khối lượng vật tư, nhân công và máy thi công tuyến
ống 500 có chiều dài 238m từ cọc 03 05 Dựa vào các điều kiện đã phân
tích ở trên đều thuận lợi cho việc thi công tuyến ống, ta chọn biện pháp thi công dây chuyền Dùng máy thi công kết hợp thủ công, các loại vật tư chính như ống
và phụ kiện được tập trung tại hiện trường thi công, các vật tư phụ như: xi măng, gạch, cát, sắt thép được vận chuyển theo tiến độ thi công từng công việc
Tại hiện trường thi công có ban chỉ huy công trường, một nhà kho chứa các phụ kiện, ống được tập trung bãi đất trống gần nhà kho có bảo vệ suốt ngày đêm Số công nhân thi công đều ở trung tâm khu thành phố nên không cần xây dựng lán trại
Tổ chức thi công theo bảng tiến độ thi công được lập trên cơ sở quy trình lắp đặt tuyến ống của bảng tổng hợp nhân công và máy thi công
Dự kiến công trình được thi công trong thời gian: 30 ngày từ ngày 01/11/ đến 30/11/2010 (ngày chủ nhật nghỉ)
Do tính chất, đăc điểm công trình, thời gian thi công vào mùa khô nên thời tiến thuận lợi cho quá trình thi công Đường kính ống và độ sâu chôn ống tương đối lớn khố lượng đất đào lớn với diện tích mặt bằng hẹp do ngăn đường
để thi công nên để hạn chế diện tích thi công chọn biện pháp đào mương đặt ống với thành đứng với cấp đất trong lớp tiến hành đào mương là đất cấp II do đó cần thiết phải gia cố thành mương, như đã trình bày do độ sâu không lớn nên có thể dùng cừ gỗ để gia cố
Tiến hành đào lấp và san đất bằng phương pháp cơ giới kết hợp thủ công, thi công lắp đặt ống bằng cơ giới kết hợp thủ công, hố van được xây dựng tại chỗ bằng gạch chỉ đặc
Do thi công trên nền đường vẫn đảm bảo phương tiên đi lại nên trrên mặt bằng thi công cần bố trí rào chắn, biển và đèn báo hiệu Hạn chế thời gian thi công là ít nhất để hoàn trả mặt đường đảm bảo cho gio thông đi lại
II.4.2 Trình tự thi công.
II.4.2.1 Công tác chuẩn bị.
Trang 15Căn cứ hồ sơ thiết kế, khối lượng công việc cần thực hiện định mức dự toán nhân công và ca máy, yêu cầu chất lương kỹ thuật và tiến độ thi công cần thực hiện các công tác chuẩn bi sau:
- Chuẩn bị nhân lực của đơn vị thi công
- Chuẩn bị các phương tiện máy móc đảm bảo cân thiết khi thi công
- Dựng rào chắn giới hạn khu vực thi công, dựng các biển và đèn báo hiệu cho các phương tiện giao thông
II.4.2.2 Định vị tuyến thi công.
Dùng máy kinh vĩ tiến hành phóng tuyến giao mốc và gửi cao độ vào điểm cố định, bên cạnh đó tiến hành dọn dẹp mặt bằng căng dây, đóng cọc tim các hố van
II.4.2.3 Công tác cắt đường và đào đất.
Sử dụng máy cắt chuyên dụng cắt lớp bề mặt đường để bóc lớp kết cấu mặt đường Sau khi cắt lớp bêtông nhựa mặt dương sử dụng máy cào để cào bóc lớp kết cấu này và tiến hành đóng cừ, cử được sử dụng là cừ lasen, dùng máy đào gầu nghịch có gắn đầu ép để đóng cừ Ngoài ra máy đào gầu ngịch được sử dụng để đào mương đặt ống tiến hành đào đất vì nó phù hợp với các dạng công trình thi công theo tuyến lại có thể kết hợp sử dụng để cẩu và lắp ống Sơ đồ di chuyển của máy đào được chọn là sơ đồ đổ dọc hai bên, đất thừa được vận chuyển ra khỏi công trường bằng ôtô tự đổ
Độ sâu mương đào H = 1,5 + 0,5 + 0,1 = 2,1 m với phương pháp thi công đào mở mặt, tiến hành đào mương và trừ lại 0,1m đáy mương để tiến hành sửa
bằng thủ công sau khi sửa đáy mương xong cần kiểm tra lại cao độ đáy mương yêu cầu đùng thiết kế Khi thi công công tác đất nếu gặp mưa cần có bơm để hút hết nước trong mương
II.4.2.4 Đắp cát đệm đáy ống.
Sau khi thực hiện xong công tác đào và sửa đáy mương tiến hành lấp cát
đáy mương để đệm đáy ống, chiều dày của lớp cát đệm 0,1m và phải được đầm
đến độ chặt thiết kế
II.4.2.5 Công tác lắp đặt ống, xây hố van.
Sau khi thực hiện xong các công tác trên tiến hành lắp đặt ống, ống được tập kết ra hiện trường đủ khối lượng thi công và rải đều cạnh mương, ống được kiểm tra độ sạch và đảm không rạn nứt, sứt mẻ ở miệng Thực hiện lắp đặt từng