1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

19 3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công tuyến ống cấp nước sinh hoạt từ nút 03 đến nút 05 có đường kính D = 500mm và chiều dài L = 238m, Sử dụng loại ống gang, nối ống bằng phương pháp miệ

Trang 1

THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC D500 - L238M ỐNG GANG

 -CHƯƠNG I – THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG

I.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ.

Thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công tuyến ống cấp nước sinh hoạt từ

nút 03 đến nút 05 có đường kính D = 500mm và chiều dài L = 238m, Sử dụng

loại ống gang, nối ống bằng phương pháp miệng bát, hố van được xây dựng

tại chỗ Độ sâu chôn ống tính đến đĩnh ống bằng 1,5m theo bản thiết kế trắc

dọc tuyến ống

I.2 SƠ LƯỢC VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ.

Trong hồ sơ thiết kế thì đây là tuyến ống thi công hoàn toàn mới bổ sung cho tuyến ống cũ không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, tổng chiều dài

tuyến ống từ cọc 03 đến cọc 05 là 238m Chiều dài tuyến thi công 238m trên

đó có 3 hố van chính 03, 04, 05 và 1 họng cứu hỏa Ống được thi công dưới

lòng đường cách mép bó vỉa 1,2m kết cấu bề mặt đường và địa chất được

trình bày chi tiết trong hồ sơ thiết kế gồm có: Bản vẽ trắc dọc tuyến ống, mặt cắt ngang đường, chi tiết các hố van, mặt cắt địa chất

I.3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC THI CÔNG.

I.3.1 Điều kiện tự nhiên.

Tuyến thi công có địa hình bằng phẳng, cốt địa hình trong khoảng từ

4,07 ÷ 4,9m vỉa hè nền đất đúng chỉ giới xây dựng, đường tại khu vực này là

đường Tĩnh lộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật như thoát nước thải sinh hoạt, nước mưa, cấp điện, thông tin liên lạc đã được xây dưng Nền đường rông

16m, trên vỉa hè có cây xanh và một số công trình hạ tầng kỹ thuật Sau chỉ

giới đường đỏ đã có các công trình xây dựng

Trang 2

Nền đất ổn định, cấu tạo địa chất đi từ trên xuống là sét, sét pha và cát

hạt thô Mực nước ngầm năm dưới độ sâu 4m không ảnh hưởng đến quá trình thi công.

I.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội.

Công trình thi công nằm trên trục đường Tĩnh lộ là tuyến đường chính của địa phương nên việc vận chuyển vật tư rất thuận lợi Vật liệu ống và phụ kiện được nhập về và vận chuyển đến kho của nhà máy cấp nước để tập kết bảo quản an toàn, khi thi công thì được vận chuyển bằng xe chuyên dụng ra hiện trường Các vật liệu khác như là gạch, cát, sỏi đều tận dụng nguồn cung cấp của địa phương để giảm công cước vận chuyển Các vật liệu khác như là

xi măng, sắt thép mua trên thị trường tại địa phương

Địa điểm thi công tuyến đi qua khu vực gần mạng lưới điện của địa phương, thuận tiện cấp điện cho sinh hoạt của công nhân Riêng phần điện phục vụ thi công thì dùng máy phát điện chuyên dụng

Nguồn nước phục vụ cho xây dựng và sinh hoạt của công nhân lấy từ đường ống cấp nước cũ của khu vực

I.4 TINH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ CHỌN MÁY THI CÔNG.

Dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công tiến hành phân tích khối lượng vật tư, nhân công và máy thi công theo các bảng sau:

Bảng 1- Bảng phân tích vật tư

tính Số lượng

2 Tê thu gang BBB D500-450 Cái 1

5 Tê thu gang BBB D500-250 Cái 1

6 Côn thu gang BB D500

Trang 3

10 Mối nối mềm D500 Cái 7

17 Cút gang BE 135 0 D500 Cái 1

18 Cút gang BU 135 0 D500 Cái 1 Dựa vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công tiến hành tính toán khối lương các công tác như sau:

Bảng 2 – Bảng tính toán khối lượng

ST

Khối lượng

Đơn vị tính

2

Cào bóc lớp mặt đường bêtông nhựa chiều dày lớp cắt

 7cm

Smđ = Sm + SHV - SMV = (bmlm) + (bhvlhv) - (lhvbm) =

(1,4238) + (3,83,8) - (3,81,4) = 459,42

459.42 m2

3 Đóng cừ thép Lasen loại 1 dài m dày  8cm đất cấpII 476 m

4

 Đào đất đặt đường ống không mở mái taluy đất cấp II

V = bmlmh = 1,42382,3 = 949,62 949.62 m3

 Đào đất xây hố van HV3, HV4 kích thước bhvlhv =

3m

V = VHV3, 4 - Vm = [(bhv+0,7)(lhv+0,7)2,1] -

[(lhv+0,7)1,92,1] =

[(3+0,7)(3,8+0,7)2,1



17.01 m3

 Đào đất xây hố van HV5 kích thước bhv5lhv5 =

3,8m

V = VHV5 - Vm =[(bhv5+0,7)(lhv5+0,7)2,1] -

[(lhv5+0,7)1,92,1] =

[(3,8+0,7)(3,8+0,7)2,1



24.57 m3

 Tổng lượng đất phải đào 991.2 m3

Trang 4

5 Sửa chữa đáy mương + hố vanSsc = Smđ = 459,42 459.42 m2

6

 Lấp cát lót đáy ống dày 10 cm

Vcl = 0,1Smđ = 0,1459,42 = 45,942 45.942 m3

 Lấp cát đệm thành ống

V = 0,5Sm - Sống - 0,5(Shv3,4 - Shv5) = (0,51,9238)

- ((3,140,5)/4) - ((0,5(3+3,8)3,8) = 212,98

212.98 m3

 Lấp cát đĩnh ống dày 20 cm

Vcđ = 0,2Smđ = 0,2459,42 = 91,88 91.88 m3

7 Lấp đất : Vđl = Vđ - Vc - Vống - Vhv = 991,2 - 258,92 - 46,8 - 29,8 = 655,7 655.7 m3

8

Vận chuyển đất thừa ra khỏi công trình

Vđt = Vđ - (0,1+0,5+9,2)Smđ = 991,2 -

(0,1+0,5+0,2)459,42 = 623,66

623.66 m3

9

Đổ bêtông đáy hố van đá 12 mác 200 dày 10cm

 Hố van 3, 4 : 3,13,90,1 = 1,2

 Hố van 5 : 3,93,90,1 = 1,52

Đổ bê tông tấp đan nắp hố van mác 200 dày 10cm

 Hố van 3, 4 : 2,93,70,1 = 1,07

 Hố van 5 : 3,73,70,1 = 1,37

Tổng : 5,16

5.16 m3

10

Xây tường hố van tường 220 xây gạch chỉ đặc vữa xi

măng mác 75

 Hố van 3, 4 : 21,8(3+3,8) = 24,48

 Hố van 3, 4 : 21,8(3,8+3,8) = 51,98

Tổng : 76,470,22 = 16,82

16.82 m3

11 Trát tường vữa xi măng cát mác 75 trát 2 mặt dày 1 cm 152.92 m2

12

Rải nhựa hoàn trả mặt đường bê tông nhựa hạt vừa dày

10cm

Sbtn = Smđ = 459,42 = 459,42

459.42 m2

Căn cứ vào khu đất tiến hành xây dựng, kích thước hố đào, tra sô tay chọn máy thi công ta chọn máy đào gầu nghịch EO3322, bánh hơi có các thông số kỹ thuật như sau:

Trang 5

- Dung tích gầu : 0,5 m 3

- Trọng lượng : 12,7 tấn.

- Bán kính đào lớn nhất : 8,2 m.

- Chiều cao: 3,84 m.

- Chiều dài : 9, 4 m.

- Chiều rộng : 2,64 m.

- Công suất lý thuyết : 75 C v

- Năng suất lý thuyết ở mức độ làm việc trung bình 38,1 m 3 /h.

Do chiều rộng mặt trên của mương chỉ khoảng 1,9 m ta có thể chọn sơ

đồ đào dọc đổ bên (Vị trí đứng của máy đào cùng cao độ của xe vận chuyển)

Công tác cắt và cào đường được thực hiện bằng các máy chuyên dụng,

do co độ sâu không đáng kể tuy nhiên han chế về mặt bằng nên phải đào mương có thành thẵng đứng và được gia cố bằng cừ gỗ Sử dụng cừ gỗ loại

4m và được đóng thủ công tuy nhiên có thể sử dụng máy đào đất để ép cừ

xuống

Thi công lắp ống và phụ tùng bằng máy cẩu kết hợp thủ công, chọn loại máy cần trục tự hành NK-200 do Nhật bản sản xuất, quay nửa vòng, động cơ

Diezel Sức nâng max 20 tấn tầm với 3m, sức nâng min 6 tấn tầm với 22 m.

Ngoài những máy móc thi công cơ giới chính như trên còn có máy trộn bêtông, máy đầm cóc, máy đầm bàn, máy bơm nước, ô tô tự đổ 5-7tấn và các dụng cụ thô sơ khác

Sau khi tính toán khối lượng, ta tiến hành phân tích vật tư, nhân công

và máy thi công trên cơ sở các định mức dự toán xây dựng công trình phần

xây dựng (Kèm theo 1776/BXD - VP) và định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (Kèm theo 1777/BXD - VP).

Trang 6

Bảng 3 – Bảng phân tích vật tư nhân công và máy thi công

STT Số hiệu

Định mức Tên công tác loại vật tư

Đơn vị

Khối lượng

Định mức nhân công

Định mức vật liệu

Định mức máy thi công Tổng cộng

1 Tạm tính Định vị tuyến :

- Nhân công 3/7 nhóm I

m Công

238

2 AA.22415

Cào bóc lớp mặt đường bê

tông nhựa dày  7 cm.

- Máy cào bóc Wirtgen C100

- Ô tô chở nước 5m3

- Ô tô chở phế thải 7 tấn

- Ô tô chở nhiên liệu 2,5 tấn

- Máy ép khí 420 m3/h

- Răng cào

- Vật liệu khác

- Nhân công 4.0/7 nhóm I

100m2

Ca Ca Ca Ca Ca Bộ

% Công

4,5942

3,28

10

0,256 0,256 0,384 0,256 0,256 0,23

1,18 1,18 1,76 1,18 1,18 1,06 0,46 15,07

3 AC.12312

Đóng cừ bằng máy loại 1 dài

m dày  8cm đất cấp II

- Cừ gỗ td 1225

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.5/7 nhóm I

- Máy đóng cọc 1,2T

100m

m

% Công Ca

4,76

6,54

105 1

3,27

499,8 0,0476 32 16

4 AB.27112 Đào đất đặt đường ống không 100m3 9,912 6,98

Trang 7

mở mái taluy đất cấp II

- Nhân công 3.5/7 nhóm I

- Máy đào gầu nghịch dung tích 0,5m3

Công

69,2 3,66

5 Tạm tính Sửa chữa đáy mương + hố van

- Nhân công 3/7 nhóm I

m2 Công

459,42

6 AF.17210

Đổ bê tông đáy hố van

- Vữa bê tông

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.5/7 nhóm I

- Máy trộn bê tông 250 lít

- Đầm dùi 1,5 KW

m3

m3

% Công Ca Ca

2,72

2,79

1,025 1

0,095 0,089

2.79 0,023 7,59 0,26 0,223

7 AB.13412

Lấp cát lót đáy, thành và đĩnh ống

- Cát

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.0/7 nhóm I

m3

m3

% Công

258,92

0,58

1,22 2

315,99 517,84 150,17

8 BB.13210 Lắp đặt ống gang nối miệng

bát gioăng cao xu

- Ống gang miệng bát

- Gioăng cao su

- Mỡ bôi trơn

100m

m Cái kg

2,283

100,5 16 0,8

229,4 36,5 1,8

Trang 8

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.5/7

- Cần trục bánh hơi 6T

% Công Ca

125,36

0,01

1,8

0,02 286,2 4,1

9 AE.52110

Xây tường hố van tường 220 xây gạch chỉ đặc vữa xi măng mác 75

- Gạch thẻ

- Nhân công 3.5/7 nhóm I

- Vữa

m3 Viên Công

m3

16,82

2,35

1164

0,342

19878 39,53 5,75

10 AK.21110

Trát tường ngoài vữa xi măng

cát mác 75 trát 2 mặt dày 1 cm

- Vữa

- Vật liệu khác

- Nhân công 4.0/7 nhóm I

- Máy trộn 80 lít

- Máy khác

m2

m3

% Công Ca

%

76,47

0,22

0,012 0,5

0,003 5

0,92 38,23 17,82 0,23 3,8

11 AK.21210 Trát tường trong vữa xi măng

cát mác 75 trát 2 mặt dày 1 cm

- Vữa

- Vật liệu khác

- Nhân công 4.0/7 nhóm I

- Máy trộn 80 lít

m2

m3

% Công Ca

76,47

0,15

0,012 0,5

0,003

0,92 38,23 12,47 0,23

Trang 9

- Máy khác % 2 1,53

12 AB.13123

Đắp đất đường ống độ chặt yêu cầu k  0,95

- Nhân công 3.0/7 nhóm I

m3

Công

655,7

13 BB.23210

Lắp đặt tê, côn, cút gang

- Tê, côn, cút gang

- Gioăng cao xu

- Mỡ bôi trơn

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.5/7

- Cầm trục bánh hơi 6T

6 Cái Cái kg

% Công Ca

Cái

1,59

1 2 0,1 0,01

0,02

6 12 0,6 0,06 9,54 0,12

14 BB.36111

Lắp đặt van mặt bích D500

- Van

- Bulông M20 – M27

- Cao xu tấm

- Vật liệu khác

- Nhân công

- Cần trục bánh hơi 6T

- Máy khác

Cái Cái Bộ

m2

% Công Ca

%

10

1,3

1 20 0,8 0,01

0,018 5

10 200 8 0,1 13 0,18 0,5

15 BB.33310 Lắp đặt mối nối mềm

- Mối nối mềm

- Bulông M20 – M24

Cái Cái Bộ

10

1 20

10 200

Trang 10

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.5/7

- Cần trục bánh hơi 6T

- Máy khác

% Công Ca

%

1,17

0,01

0,018 5

0,1 11,7 0,18 0,05

16 BB.33118

Lắp đặt BU

- BU

- Cao xu tấm

- Bu lông M20 – M27

- Vật liệu khấc

- Nhân công 3.5/7

- Cần trục bánh hơi 6T

- Máy khác

Cái Cái

m2 Bộ

% Công Ca

%

7

0,56

1 0,4 20 0,01

0,011 5

7 2,8 140 0,07 3,92 0,077 0,35

17 BB.33218

Lắp đặt BE

- BE

- Gioăng cao su

- Mỡ bôi trơn

- Vật liệu khấc

- Nhân công 3.5/7

- Cần trục bánh hơi 6T

- May khác

Cái Cái

m2 Bộ

% Công Ca

%

4

0,43

1 1 0,06 0,01

0,011 5

4 4 0,24 0,04 1,72 0,044 0,2

18 BB.34101 Lắp đặt trụ cứu hỏa D100

- Trụ cứu hỏa D100

Cái Cái

1

Trang 11

- Cao xu tấm dày 10mm

- Bulông M16 – M20

- Nhân công 3,5/7 nhóm II

m2 Bộ

0,5 8

0,5 8 0,45

19 BB.40110

Thử áp lực đường ống

- Van 1 chiều

- Van xả khí D40

- Bích đặc

- Bích rỗng

- BU

- BE

- Cao xu tấm

- Bu lông M20 – M24

- Vật liệu khác

- Nhân công 3.5/7

- Máy bơm 5CV

2,38 Cái Cái Cái Cái Cái Cái

m2 Bộ

% Công Ca

100m

0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,15 0,2 0,001 5 1,5

0,119 0,119 0,119 0,119 0,119 0,119 0,357 0,476 0,00238 11,9 0,036

20 AD.23225 Rải nhựa hoàn trả mặt đường

bê tông nhựa hạt vừa dày

10cm

- Nhân công 4.0/7 nhóm I

- Bê tông nhựa

- Máy đầm bánh lốp 16T

- Máy lu 10T

100m2

Công Tấn Ca Ca Ca

4,5942

2,55

16,62

0,064 0,12 0,0608

11,7 76,35 0,29 0,55 0,28

Trang 12

- Máy rải 130-140CV

21 AB.42412

Vân chuyển đất thừa bằng ô tô

tự đổ 5T

- Ô tô tự đổ 5T

100m3

Ca

6,24

0,331 2,06

22 Tạm tính Dọn dẹp công trình

- Công nhân bậc 3.0/7

m Công

238

Bảng 4 – Bảng tổng hợp máy thi công

STT Tên loại máy thi công Khối lượng

(Ca)

Định mức tiêu hao nhiên liệu Nhu cầu nhiên liệu Dizel Điện Dizel Điện

1 Máy đào gầu ngịch EO3322 4,62 64,8 299,38

2 Máy cào bóc Wirtgen C100 1,18 23,8 28,08

8 Máy bơm nước động cơ diezel công

Trang 13

9 Máy cắt uốn thép công suất 5 KW 0,005 4,5 0,025

10 Máy rải bê tông nhựa130-140CV 0,28 38,2 10,7

Bảng 5 - Bảng tổng hợp nhân công STT Loại nhân công Tổng số công

Trang 14

CHƯƠNG II – TỔ CHỨC THI CÔNG II.1 BIỆN PHÁP VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG.

II.4.1 Biện pháp thi công.

Trên cơ sở phân tích khối lượng vật tư, nhân công và máy thi công tuyến

ống  500 có chiều dài 238m từ cọc 03  05 Dựa vào các điều kiện đã phân

tích ở trên đều thuận lợi cho việc thi công tuyến ống, ta chọn biện pháp thi công dây chuyền Dùng máy thi công kết hợp thủ công, các loại vật tư chính như ống

và phụ kiện được tập trung tại hiện trường thi công, các vật tư phụ như: xi măng, gạch, cát, sắt thép được vận chuyển theo tiến độ thi công từng công việc

Tại hiện trường thi công có ban chỉ huy công trường, một nhà kho chứa các phụ kiện, ống được tập trung bãi đất trống gần nhà kho có bảo vệ suốt ngày đêm Số công nhân thi công đều ở trung tâm khu thành phố nên không cần xây dựng lán trại

Tổ chức thi công theo bảng tiến độ thi công được lập trên cơ sở quy trình lắp đặt tuyến ống của bảng tổng hợp nhân công và máy thi công

Dự kiến công trình được thi công trong thời gian: 30 ngày từ ngày 01/11/ đến 30/11/2010 (ngày chủ nhật nghỉ)

Do tính chất, đăc điểm công trình, thời gian thi công vào mùa khô nên thời tiến thuận lợi cho quá trình thi công Đường kính ống và độ sâu chôn ống tương đối lớn khố lượng đất đào lớn với diện tích mặt bằng hẹp do ngăn đường

để thi công nên để hạn chế diện tích thi công chọn biện pháp đào mương đặt ống với thành đứng với cấp đất trong lớp tiến hành đào mương là đất cấp II do đó cần thiết phải gia cố thành mương, như đã trình bày do độ sâu không lớn nên có thể dùng cừ gỗ để gia cố

Tiến hành đào lấp và san đất bằng phương pháp cơ giới kết hợp thủ công, thi công lắp đặt ống bằng cơ giới kết hợp thủ công, hố van được xây dựng tại chỗ bằng gạch chỉ đặc

Do thi công trên nền đường vẫn đảm bảo phương tiên đi lại nên trrên mặt bằng thi công cần bố trí rào chắn, biển và đèn báo hiệu Hạn chế thời gian thi công là ít nhất để hoàn trả mặt đường đảm bảo cho gio thông đi lại

II.4.2 Trình tự thi công.

II.4.2.1 Công tác chuẩn bị.

Trang 15

Căn cứ hồ sơ thiết kế, khối lượng công việc cần thực hiện định mức dự toán nhân công và ca máy, yêu cầu chất lương kỹ thuật và tiến độ thi công cần thực hiện các công tác chuẩn bi sau:

- Chuẩn bị nhân lực của đơn vị thi công

- Chuẩn bị các phương tiện máy móc đảm bảo cân thiết khi thi công

- Dựng rào chắn giới hạn khu vực thi công, dựng các biển và đèn báo hiệu cho các phương tiện giao thông

II.4.2.2 Định vị tuyến thi công.

Dùng máy kinh vĩ tiến hành phóng tuyến giao mốc và gửi cao độ vào điểm cố định, bên cạnh đó tiến hành dọn dẹp mặt bằng căng dây, đóng cọc tim các hố van

II.4.2.3 Công tác cắt đường và đào đất.

Sử dụng máy cắt chuyên dụng cắt lớp bề mặt đường để bóc lớp kết cấu mặt đường Sau khi cắt lớp bêtông nhựa mặt dương sử dụng máy cào để cào bóc lớp kết cấu này và tiến hành đóng cừ, cử được sử dụng là cừ lasen, dùng máy đào gầu nghịch có gắn đầu ép để đóng cừ Ngoài ra máy đào gầu ngịch được sử dụng để đào mương đặt ống tiến hành đào đất vì nó phù hợp với các dạng công trình thi công theo tuyến lại có thể kết hợp sử dụng để cẩu và lắp ống Sơ đồ di chuyển của máy đào được chọn là sơ đồ đổ dọc hai bên, đất thừa được vận chuyển ra khỏi công trường bằng ôtô tự đổ

Độ sâu mương đào H = 1,5 + 0,5 + 0,1 = 2,1 m với phương pháp thi công đào mở mặt, tiến hành đào mương và trừ lại 0,1m đáy mương để tiến hành sửa

bằng thủ công sau khi sửa đáy mương xong cần kiểm tra lại cao độ đáy mương yêu cầu đùng thiết kế Khi thi công công tác đất nếu gặp mưa cần có bơm để hút hết nước trong mương

II.4.2.4 Đắp cát đệm đáy ống.

Sau khi thực hiện xong công tác đào và sửa đáy mương tiến hành lấp cát

đáy mương để đệm đáy ống, chiều dày của lớp cát đệm 0,1m và phải được đầm

đến độ chặt thiết kế

II.4.2.5 Công tác lắp đặt ống, xây hố van.

Sau khi thực hiện xong các công tác trên tiến hành lắp đặt ống, ống được tập kết ra hiện trường đủ khối lượng thi công và rải đều cạnh mương, ống được kiểm tra độ sạch và đảm không rạn nứt, sứt mẻ ở miệng Thực hiện lắp đặt từng

Ngày đăng: 12/08/2015, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1- Bảng phân tích vật tư - THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 1 Bảng phân tích vật tư (Trang 2)
Bảng 2 – Bảng tính toán khối lượng - THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 2 – Bảng tính toán khối lượng (Trang 3)
Bảng 3 – Bảng phân tích vật tư nhân công và máy thi công - THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 3 – Bảng phân tích vật tư nhân công và máy thi công (Trang 6)
Bảng 4 – Bảng tổng hợp máy thi công - THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 4 – Bảng tổng hợp máy thi công (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w