4 Bu lông Cái 1321VẬT LIỆU PHỤ VẬT LIỆU XÂY DỰNG Lượng Ghi Chú 1 Nhân công chuẩn bị mặt bằng, định vị tuyến, đổ nắp đậy hố van Công 20 2 Nhân công đào đất, vận chuyển đất thưà, sửa chữa
Trang 1THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
TUYẾN ỐNG THOÁT NƯỚC.
D = 600, L = 630
1.1 Nhiệm vụ.
Yêu cầu thiết kế tổ chức thi công tuyến ống thoát nước Đường kính ống D = 600 mm, chiều dài tuyến ống L = 630 m
Sử dụng loại ống bê tông cốt thép φ 600, mỗi ống dài 3 m, đất cấp
II (á sét), địa tầng ổn định, mực nước ngầm sâu 3.5 m
2.1.1.Giới thiệu sơ lược về hồ sơ thiết kế :
Sau khi san nền trong khu đất xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống đường giao thông trong khu vực
Trên tuyến ống này có xây 9 giếng thăm, được thể hiện trên bản vẽ thiết kế
1.2 Tính khối lượng.
Phân tích nhân công, máy thi công, phân tích vật tư
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật ta tiến hành phân tích chi tiết khối lượng theo trình tự thi công
BẢNG PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
2 - Đào mương đặt ống ta luy 1 : 0,25 , đất cấp II
+ Bê tông cốt thép φ 630
Vtaluy =
2
1 2 3 2 4 1 630
m
=
× +
×
+Đào giếng thăm
+ Giếng thăm 1 với độ sâu H= 2.5 m
Vgiếng 1=1.4 x 1.4 x 2.5 = 4.9
m 3
Trang 2+ Giếng thăm 9 với độ sâu H= 3.7 m
Vgiếng 9 = 1.4 x 1.4 x 3.7 = 7.252
4
- Cát lót ống đầm chặt, ống bê tông cốt thép φ 630
Vcát =
2
1 1 8 1 5 1
630 + × =
5
- Phần thể tích ống thoát chiếm chỗ là
Vống = 3.14 x 0.32 x 630 = 180
6
+ Phần thể tích cát cần đầm chặt là:
Vcát 1= Vcát – Vống = 1145 - 180 = 965
độ chặt yêu cầu với hệ số k = 1.2
Vậy thể tích cần thật là Vcát = 965 x1.2 = 1158
- Lấp đất : (2460 -1145) x1.2 = 1578
7 Vận chuyển đất còn thừa ra khỏi công trình
8
- Đổ BT đá 4 x 6 vữa xi măng mác 100 dày 100
GT1 = 2.060 x 2.060 x 0,1 = 0.424
GT9 = 2.060 x 2.060 x 0.1 = 0.424
9 - Xây tường gạch chỉ vữa xi măng mác75 dày 200
+Giếng thăm 1: [2.06 x 2.06 – 1.4 x 1.4 – 4(2.06 x
0.11) – 2(0.6 x 0.22)] x 2.5 = 2.249
+Giếng thăm 2 :[2.06 x 2.06 – 1.4 x 1.4 – 4( 2.06 x
Trang 3Cộng = 5.549
10
- Trát tường bằng vữa xi măng mác 75 dày 10,tô trát 2 mặt
+Giếng thăm 1: 4 x 2.06 x 2.5 + 4 x [2.06 – ( 2 x 0.22)]
x 2.5 = 36.8
+ Giếng thăm 2 : 4 x 2.06 x 3.7 + 4 x [2.06 – (2 x 0.22)]
x 3.7 = 54.464
11
- Đổ bê tông nắp đan đà 1 x2 vữa xi măng mác 200
+ Giếng thăm 1 : 14 x 1.2 x 0,5 x 0,1 = 0.84
+ Giếng thăm 2 : 8 x 1.2 x 0.5 x 0,1 = 0.48
3
12
- Cốt thép tấm đan
+ Thép φ 8 = 175.82
+ Thép φ 14 = 80.38
Kg Kg
13
- Cốt thép đà đỡ tầm đan
+ Thép φ 8
Giếng thăm 1: 4 x 2.5 x 2.06 x 1.21
Giếng thăm 2: 4 x 3.7 x 2.06 x 1.21
TS: 61.81
+ Thép φ 14
Giếng thăm 1: 4 x 1.21 x 2.5 x 2.06
Giếng thăm 2: 4 x 1.21 x 3.7 x 2.06
TS: 26.188
61.81
26.188
Kg
Kg
Trang 4- Láng nền vữa xi măng mác 75 dày 20
+ Đáy giếng thăm :
Giếng thăm 1 : 2.06 x 2.06 x 0.02 = 0.18
Giếng thăm 2 : 1.36 x x 0.02 = 0.089
TS: 0.269
Sau khi phân tích khối lượng, ta tiến hành phân tích vật tư, nhân công máy thi công trên cơ sở các định xây dựng cơ bản chuyên ngành Căn cứ vào đặc điểm khu đất xây dựng, kích thước hố đào, ta chọn loại máy đào gầu nghịch mã hiệu
EO 3311 G, có dung tích gầu là 0,4 m3 chiều rộng của gầu là 830 mm, chiều dài tay cần là 4,9 m, chiều dài tay gầu là 2,3 m, góc nghiêng tay cần 450 và 600, bán kính đào đất lớn nhất là 7,8 m
Chọn sơ đồ đào dọc đỗ bên
Thi công lắp ống bằng máy kết hợp thủ công, ta chọn máy cẩu bánh hơi cần trụ
tự hành, AK5 quay nửa vòng có khối lượng cần trụ 8,3 tấn, sức nâng max 5 tấn, tầm với 2,5 , sức nâng min 1tấn, tầm với 5,5 m
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU
Đơn vị Số
lượng Ghi chú
VẬT LIỆU CHÍNH
1 Ống bê tông cốt thép ( loại 6 m) m 630
Trang 54 Bu lông Cái 1321
VẬT LIỆU PHỤ
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Lượng
Ghi Chú
1
Nhân công chuẩn bị mặt bằng, định
vị tuyến, đổ nắp đậy hố van Công 20
2 Nhân công đào đất, vận chuyển đất
thưà, sửa chữa gia cố đáy mương Công 130
3 Nhân công đệm cát đáy mương, đổ
bê tông móng giếng thăm
Công
20
4 Nhân công lắp ống, lắp thiết bị Công 1080
5 Nhân công lấp cát tạm thời, xây
Trang 66 Nhân công kiểm tra độ kín của ống Công 6
7 Nhân công lấp cát hoàn chỉnh, lấp
đất và đầm chặt đến độ chặt yêu cầu Công 20
8 Kiểm tra, thu dọn mặt bằng, hoàn
thiện và bàn giao công trình Công 20
1.3 Lập phương án tổ chức thi công.
Trên cơ sở phân tích khối lượng, vật tư công nhân máy, thi công cho công tác lắp đặt tuyến ống thoát nước φ 600 chiều dài 630 m từ giếng thăm số 1 đến giếng thăm số 9 , dựa vào những thuận lợi đã phân tích ở trên, ta chọn phương
án thi công dây chuyền, dùng máy thi công kết hợp thủ công Các loại vật tư chính như : ống bê tông cốt thép, bu lông, cái bích các loại vật tư phụ như : xi măng, gạch đá 1x2, mỡ bôi trơn, dầu ma zút vv đã chuẩn bị trước ở công trường thi công Tại tại công trường có một ban chỉ huy, 1 nhà kho chứa các loại vật tư phụ tùng, đường ống, ống bê tông cốt thép φ630 được tập kết ở bãi trống,
1 lán trại để dành cho công nhân nghỉ ngơi và ăn trưa
Thời gian hoàn thành tuyến ống thoát nước φ 600 với chiều dài 630 m được thực hiện trong vòng 30 ngày
1.3.1.Chuẩn bị mặt bằng, định vị tuyến ống thi công, công tác phóng cọc, đổ bê tông nắp đan
Được thực hiện bằng máy kinh vĩ và dựa vào toạ độ trên bảng vẽ
và một số cọc nối tại các vị trí cố định, đây là cơ sở cho việc giám sát thi công sau này
Chuẩn bị đổ tấm đan bê tông tại chỗ, tại vị trí dự định xây dựng giếng thăm
Trang 71.3.2.Đào đât cấp 2:
Thi công bằng máy đào gàu nghịch EO 3311 G , kết hợp thủ công, bắt đầu thi công từ giếng thăm 1 đến giếng thăm 9 gồm 2 phần :
Đào mương lắp ống
Đào mương xây giếng thăm
Mương lắp ống được đào với các thông số như sau :
• Độ sâu đào đất : 2.5 m
• Ta luy : 1 : 0,25
+Chiều rộng đáy mương : 1.4 m
• Chiều rộng mặt mương : 2.3 m
Trong khi đào có xe ô tô 5 tấn vận chuyển đất dư ra khỏi công trình
1.3.3 Gia cố đáy mương.
Theo đúng yêu cầu kỹ thuật : Đáy mương phải phẳng (bằng thủ công)
1.3.4.Vận chuyển rải ống, lắp đặt ống gang, lắp đặt thiết bị phụ tùng
Vận chuyển rải ống bằng loại ô tô tự hành
Đệm lớp bê tông dày 10 cm dưới dáy ống để làm gia cố nền móng
Với ống bê tông cốt thép có đường kính φ 600, mỗi đoạn ống dài 5m, trọng lượng ống tương đối nặng cho nên trong quá trình thi công cần sử dụng máy cần cẩu 6 tấn theo đúng định mức lắp ống
Công tác kiểm tra chất lượng ống phải được công nhân bậc cao đảm nhận, ống phải đựơc lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật, hướng nước chảy về phía miệng bát Dùng máy cẩu, cẩu ống xuống mương đào, canh chỉnh đúng tim ống, sau đó dùng paland, kích ống vào với nhau theo đúng yêu cầu kỹ thuật lắp ống
1.3.5 Ngâm ống thử độ kín.
Trang 8Mục đích công tác ngâm thử áp lực là để kiểm tra độ kín, khít của các mối nối, ngâm no nước trong ống trong vòng 24 giờ sau đó kiểm tra khả năng tự chẩy của ống
1.3.6 Lấp đất đầm kỹ
Sau khi kiểm tra độ kín khít của đường ống và kiểm tra khả năng
tự chẩy của đường ống (có biên bản nghiệm thu bàn giao) tiến hành lấp đất theo đúng quy phạm kỹ thuật
Do yêu cầu lấp đất đúng độ nén chặt của đất K = 0, 95, ta không thể thi công bằng máy ủi bong đất mà dùng máy đầm 9 tấn, vì như vậy sẽ gây nứt vỡ ống
Do đó phương án này đảm bảo độ nén chặt của nền đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật cứ 20 cm đầm kỹ từng lớp
1.3.7 Dọn dẹp hoàn thành mặt bằng, bàn giao.
Sau khi nghiệm thu và bàn giao công trình, lập bản vẽ thi công
BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ + NHÂN CÔNG + MÁY THI CÔNG
T
T
Số liệu
định
mức
Tên công việc – Loại vật
Khối lượng
ĐM nhân công
ĐM vật liệu
ĐM máy thi công
1 Tạm tính - Công tác chuẩn bị mặt
2 Tạm tính - Công tác định vị tuyến ống 3
3 BE.1112 - Đào đất bằng máy 100m3 24.6
+ Nhân công 3/7
4 BA.1322 - Đào đất bằng thủ công công 50 0.88 44
5 tạm tính - Gia công nền móng (1/3
Trang 96 BK.5112 - Đệm cát đường ống
+ Nhân công 3,5/7 công 11.58 1.50 + Máy thi công
- Đổ bê tông đá 4 x 6 vữa
xi măng mác 100 dày
100, lót móng hố van
+ Vật liệu
- Vữa
- Nhân công 3/7
- Máy thi công
- Máy trộn 250l
- Máy đầm bàn 1kw
m3
Công
Ca Ca
0.848 1.025 1.18 1.025
0.095 0.089
0.08
8 BJ 1112 - Vận chuyển đất dư 100m3 11.58
+ VC đất tiếp cự lý ≤ 2 Km,
cống lắp bằng nhân công) Công 20
3
-lắp đặt ống bê tông cốt thép
1 Vật liệu chính
2 Vật liệu phụ
+ Máy thi công.
Trang 10* Cẩu bánh hơi 6,0 tấn Công 1.28
phương pháp mặt bích.
1 Vật liệu chính
2 Vật liệu phụ
3 Nhân công
• * Nhân công
• 4 Máy thi công
•
• * Cần cẩu bánh hơi 6,0T
pháp nối gioăng cao su.
2 Vật liệu phụ
3 Nhân công
4 Máy thi công
Trang 11* Cần cẩu 6,3 T ca 0.035
1 Vật liệu chính
2 Vật liệu phụ
3 Nhân công
4 Máy thi công
+ vật liệu
+ Nhân công
+ Máy thi công
30 Mác vữa xi măng M75 m
3 1.32
Trang 12+Vữa m 3 1,025
+ Nhân công
+ Máy trộn
+ Máy đầm dùi
17 - Cốt thép tấm đan
18 Cốt thép đà đỡ tấm đan
19 RA110
- Láng nền vữa xi măng
+Vật liệu
Máy thi công
20 RA1.110
- Trát tường bằng vữa xi măng mác 75 dày 10,tô trát
+Vật liệu
+ Máy thi công
Trang 13+ Máy trộn 80l ca 0.003
1.4 LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG.
Từ bảng tổng hợp nhân công và các loại máy xây dựng ta lập được tiến độ thi công và biểu đồ nhân lưc, máy thi công như bản vẽ:
Theo định mức xây dựng cơ bản và địng mức cấp thoát nước ta có được biểu đồ nhân công với số lượng nhân công lớn Tuy nhiên thực tế năng suất lao động cao hơn rất nhiều (200 – 300%) nên công nhân trên công trường thi công ít hơn tính toán
BẢNG TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 141 Chuẩn bị mặt bằng, định
vị tuyến ống,chuẩn bị đổ
bê tông nắp đan
2 đào đất bằng máy đào và
3 gia công đáy hào và giải
4 vận chuyển lắp ống và
6 kiểm tra độ kín và độ
thông thuỷ của đường
ống
8 lấp đất đầm nén và lắp
9 kiểm tra hoàn chỉnh và
hoàn trả mặt bằng, lập hồ
sơ hoàn công