Công trình: “Nhà ở cho cán bộ, nhân viên bệnh viên 103 Học viện Quân y Bộ Quốc phòng” xây dựng tại thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội là công trình được xây dựng với quy mô lớn: gồm 02 khối nhà chung cư cao 25 tầng (CT1 và CT2) được thiết kế kiên cố và hiện đại.
Trang 11- Đặc điểm về kiến trúc của công trình.
Công trình: “Nhà ở cho cán bộ, nhân viên bệnh viên 103 Học viện Quân y -Bộ Quốc phòng” xây dựng tại thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội là công trình được xây dựng với quy mô lớn:
gồm 02 khối nhà chung cư cao 25 tầng (CT1 và CT2) được thiết kế kiên cố
và hiện đại.
Công trình được xây dựng gồm:
- Tầng hầm: Gara ôtô, xe máy, xe đạp
- Tầng 1: kinh doanh, các dịch vụ.
- Tầng 2 đến tầng 25: là các căn hộ chung cư.
- Diện tích xây dựng khoảng: 2271,39m2
- Tổng diện tích sàn (không kể tầng hầm, tầng kỹ thuật) khoảng 47684,91m2 Bao gồm:
+ Diện tích khối chung cư: 46345,11m2.
2- Tính chất nguy hiểm cháy nổ của công trình.
Công trình: “Nhà ở cho cán bộ, nhân viên bệnh viên 103 Học viện Quân y -Bộ Quốc phòng” là một công trình cao tầng, do đó trong toà nhà tiềm ẩn những nguy cơ cháy rất cao.
Trang 2Công trình được xây dựng trên diện tích rộng, đường giao thông nội
bộ thông thoáng thuận lợi cho việc di chuyển đi lại và xử lý các sự cố đặc biệt là sự cố cháy nổ Công trình được xây dựng với mục đích xây toà nhà hỗn hợp có đầy đủ các dịch vụ tốt nhất Và với tính chất và công năng khác nhau của công trình cho nên chất cháy khối lượng chất cháy là tương đối lớn, có thể kể đến ở đây các loại chất cháy chủ yếu như sau:
Các loại chất cháy rắn: Các hệ thống đường cáp, hệ thống phụ trợ
dùng trong sinh hoạt của các căn hộ như gỗ, rèm cửa, ga đệm, giấy tờ, sách, vải vóc quần áo và các kho chứa đồ…
Các loại chất cháy lỏng: Xăng dầu ở khu vực Gara tại tầng hầm Các loại chất cháy khí: Như các khí Gas …
Chúng ta đã biết cháy xảy xa không kể thời gian, không gian địa điểm Do đó trong công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy là hết sức cần thiết và có hiệu quả thiết thực Nhất là đối với công trình, là nơi tập trung đông người với sự đa dạng về lứa tuổi, trình độ nhận thức, do đó công tác an toàn Phòng cháy chữa cháy phải được quan tâm đúng mức vì thiệt hại do cháy xảy ra tại đây là rất lớn kể cả về người và tài sản do cháy gây ra Việc thiết kế hệ thống Phòng cháy chữa cháy tại công trình là rất cần thiết và đem lại hiệu quả thiết thực nhất.
Từ những đánh giá trên khi thiết kế Phòng cháy chữa cháy lưu ý tới các vấn đề trên để có thể đưa ra phương án tối ưu nhất đảm bảo an toàn cho công trình và có hiệu quả kinh tế đem lại cao nhất.
II CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ
+ Hồ sơ thiết kế kiến trúc của công trình.
+ QCVN 06: 2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
+ QCVN 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm
đô thị- phần 2 Gara ôtô.
+ TCXD 216:1998: Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thiết bị chữa cháy; + TCXD 217:1998: Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm;
+ TCXD 217:1998: Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung;
+ TCVN 3991:1985: Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng thuật ngữ và định nghĩa.
-+ TCVN 6379 - 1998: (Thiết bị chữa cháy- Trụ nước chữa cháy- yêu cầu
kỹ thuật).
Trang 3+ TCVN 6101 - 1996 ISO 6183:1990 "Thiết bị chữa cháy -Hệ thống chữa cháy Cacbon Dioxit, thiết kế và lắp đặt".
+ TCVN 6102 - 1996 ISO 7202:1987 Phòng cháy, chữa cháy-chất chữa cháy- bột).
+ TCVN 5303:1990: An toàn cháy - thuật ngữ và định nghĩa
+ TCVN 3254:1989: An toàn cháy - Yêu cầu chung.
+ TCVN 4778:1989: Phân loại cháy.
+ TCVN 4879:1989: Phòng cháy - dấu hiệu an toàn.
+ TCVN 2622:1995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
+ TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế + TCVN 5040:1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình
vẽ trên sơ đồ phòng cháy - yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 5760:1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng.
+ TCVN 5738: 2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 4513 - 88: Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế.
+ TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình, trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
Ngoài ra các thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và công tác lắp đặt chúng vào công trình còn phải tuân thủ các yêu cầu trong những tiêu chuẩn trích dẫn dưới đây:
+ TCVN 4086 : 1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung + TCVN 4756 : 1989 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện + TCVN 5308 : 1991 Qui phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng + Các tiêu chuẩn NFPA, VdS của Mỹ và Châu Âu đối với hệ thống báo cháy, chữa cháy.
III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP LỰA CHỌN THIẾT BỊ LẮP ĐẶT CHO CÔNG TRÌNH:
3.1 Giải pháp thiết kế chung
- Hệ thống báo cháy tự động
- Hệ thống chữa cháy bên ngoài nhà
- Hệ thống chữa cháy bên trong nhà (vách tường).
Trang 4- Hệ thống chữa cháy Sprinkler.
- Hệ thống chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn (EXIT)
- Phương tiện chữa cháy ban đầu.
- Hệ thống nội quy, tiêu lệnh PCCC.
3.2 Giải pháp lựa chọn thiết bị lắp đặt cho công trình
- Lựa chọn thiết bị báo cháy và chữa cháy lắp đặt cho công trình được sản xuất từ các nước tư bản, khu vực Đông Nam Á, liên doanh và Việt Nam.
- Các thiết bị được lựa chọn đảm bảo thông số kỹ thuật theo TCVN và phù hợp với điều kiện, khí hậu Việt Nam.
IV YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG PCCC CHO CÔNG TRÌNH
Căn cứ vào tính chất sử dụng, nguy hiểm cháy nổ của công trình hệ thống PCCC cho công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Yêu cầu về phòng cháy
- Phải áp dụng các giải pháp phòng cháy đảm bảo hạn chế tối đa khả năng xảy ra hoả hoạn Trong trường hợp xảy ra hoả hoạn thì phải phát hiện đám cháy nhanh để cứu chữa kịp thời không để đám cháy lan ra các khu vực khác sinh ra cháy lớn khó cứu chữa gây ra hậu quả nghiêm trọng.
- Biện pháp phòng cháy phải đảm bảo sao cho khi có cháy thì người và tài sản trong toà nhà dễ dàng sơ tán sang các khu vực an toàn một cách nhanh chóng nhất.
- Trong bất cứ điều kiện nào khi xảy ra cháy ở những vị trí dễ xảy ra cháy như các khu vực kỹ thuật, khu siêu thị, phòng làm việc, sảnh giao dịch trong toà nhà phải phát hiện được ngay ở nơi phát sinh cháy để tổ chức cứu chữa kịp thời.
2 Yêu cầu về chữa cháy
Trang thiết bị chữa cháy của công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trang thiết bị chữa cháy phải sẵn sàng ở chế độ thường trực, khi xảy ra cháy phải được dập tắt ngay.
- Thiết bị chữa cháy phải là loại phù hợp và chữa cháy có hiệu quả đối với các đám cháy có thể xảy ra trong công trình.
- Thiết bị chữa cháy trang bị cho công trình phải là loại dễ sử dụng, phù hợp với công trình và điều kiện nước ta
- Thiết bị chữa cháy phải là loại chữa cháy không làm hư hỏng các dụng
cụ, thiết bị khác tại các khu vực chữa cháy thiệt hại thứ cấp.
- Trang thiết bị hệ thống PCCC được trang bị phải đảm bảo hoạt động lâu dài, hiện đại.
Trang 5- Trang thiết bị phải đạt được các tiêu chuẩn của Mỹ, Châu Âu cũng như các tiêu chuẩn của Việt nam.
3 Giải pháp thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy.
3.1 Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểm cháy của công trình, với các tính năng sau:
- Tự động phát hiện cháy nhanh và thông tin địa điểm xảy ra cháy, chuyển tín hiệu báo cháy khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng bằng âm thanh đặc trưng, đồng thời phải mô tả cụ thể vị trí bằng màn hình đồ họa (thể hiện mặt bằng các tầng) để những người có trách nhiệm có thể thực hiện ngay các giải pháp tích hợp.
- Hệ thống phải có chức năng điều khiển liên động và nhận tín hiệu phản hồi sau khi điều khiển với các hệ thống khác có liên quan như thang máy, thông gió, cắt điện, âm thanh nhằm phục vụ cho công tác sơ tán và chữa cháy trong thời gian ngắn nhất.
- Các sự cố phải được lưu trữ trong bộ nhớ và được in ra giấy đồng thời hoặc khi cần thiết bằng máy in phục vụ cho việc xác định sự cố hoặc công tác giám định của các cơ quan chức năng.
Báo động cháy bằng âm thanh đặc trưng (Còi, chuông )
Báo hiệu nhanh và mô tả rõ ràng trên màn hình tinh thể lỏng, màn hình
đồ hoạ các trường hợp sự cố và vị trí xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như đứt dây, chập mạch, mất đầu báo
Có khả năng chống nhiễu, không báo giả, không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi hệ thống phát tín hiệu báo cháy.
3.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler
Hệ thống chữa cháy tự động là hệ thống bắt buộc với tất cả các khu vực của công trình, khả năng chữa cháy cao và hoàn toàn tự động.
3.3 Hệ thống hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.
Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường đây là hệ thống chữa cháy cơ bản bắt buộc phải có cho các công trình hiện nay và khả năng chữa cháy có hiệu quả cao Tuy nhiên, chức năng chữa cháy chỉ được thực hiện khi có con người tác động
3.4 Ngoài ra công trình còn được trang bị các bình chữa cháy di động, xách tay phục vụ dập tắt đám cháy mới phát sinh mà chưa cần sử dụng đến các
hệ thống chữa cháy khác.
V PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
A HỆ THỐNG BÁO CHÁY.
Trang 6- Phát hiện và thông báo kịp thời sự cố xảy ra theo chức năng.
- Các tín hiệu phát ra bằng đèn, còi, chuông phải rõ ràng để mọi người xung quanh dễ nhận biết để có thể thực hiện ngay các giải pháp thích hợp.
- Có khả năng chống nhiễu tốt (Không báo giả)
- Không ảnh hưởng và bị ảnh hưởng của các thiết bị khác trong công trình.
- Các thiết bị được đưa vào lắp đặt cho công trình là các loại thiết bị tiên tiến, phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam và có tính khả thi cao, dễ bảo quản, thay thế, sửa chữa khi cần thiết, đồng thời cũng phải đảm bảo độ bền, phù hợp với các tiêu chuẩn của nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy.
- Đảm bảo độ tin cậy cao, phù hợp với điều kiện kỹ thuật và kinh tế của
cơ sở.
Để đạt được các yêu cầu trên hệ thống báo cháy tự động phải có các bộ phận sau:
a) Trung tâm báo cháy.
Trung tâm báo cháy là thiết bị có nhiệm vụ thu nhận tín hiệu từ các đầu báo cháy đưa về và ra lệnh báo động cháy thông qua chuông, đèn Vùng có cháy hiển thị bằng đèn báo trên bảng điều khiển trung tâm Ngoài ra trung tâm còn có chức năng điều khiển các thiết bị ngoại vi và truyền tín hiệu đến cơ quan PCCC Trung tâm làm việc 24/24 giờ, sử dụng 2 nguồn điện AC và DC Thường thường trung tâm hoạt động với điện áp xoay chiều AC 220V, khi mất điện lưới trung tâm sẽ tự động chuyển chế độ làm việc từ điện áp xoay chiều sang nguồn ắc quy dự phòng Trung tâm báo cháy được đặt ở phòng thường trực, nơi thường xuyên có người trực 24/24 giờ Trung tâm báo cháy được tiếp đất bảo vệ hạn chế hỏng hóc khi sét đánh vào hệ thống cáp hoặc sét đánh vào mạng lưới điện cung cấp cho hệ thống hoạt động.
- Lựa chọn trung tâm báo cháy: Đối với Nhà Khối căn hộ ta chọn trung tâm báo cháy của hãng HOCHIKI do Nhật Bản sản xuất loại 30 kênh (Zone)
có các thông số kỹ thuật sau:
- Ký hiệu: RPP – EAW30
- Số kênh ( Zone ): 30
- Điện áp làm việc:
+ Nguồn xoay chiều AC: 220V
+ Nguồn một chiều DC: ắc quy khô Nicad 24V Ni - Cd 7Ah
- Số thiết bị kết nối:
+ Với đầu báo cháy nhiệt: Không hạn chế
Trang 7+ Với đầu báo cháy khói: Tối đa 30 đầu/1 kênh
+ Với chuông: 10 Chiếc DC 24V - 15mA
+ Đối với đầu báo khói: 60 giây
+ Đối với đầu báo nhiệt: 10 giây
+ Đối với nút ấn báo cháy: tức thời
- Nhiệt độ môi trường hoạt động: -10 đến + 50oC
- Công suất tiêu thụ:
+ Trong điều kiện tĩnh: Khoảng 24VA
+ Trong điều kiện báo động 10 kênh: Khoảng 33VA
- Màu sắc: Màu tiêu chuẩn của HOCHIKI
b) Đầu báo cháy:
Đầu báo cháy tự động có nhiều loại: Đầu báo cháy khói, đầu báo cháy nhiệt, đầu báo cháy ánh sáng, đầu báo cháy hỗn hợp Đầu báo cháy lắp đặt cho Nhà Khối căn hộ cho thuê là loại có đế Do yêu cầu, tính chất sử dụng và đặc điểm nguy hiểm cháy của cơ sở nên ta chọn đầu báo cháy khói quang học và đầu báo cháy nhiệt gia tăng.
Một số thông số kỹ thuật của các đầu báo cháy.
* Đầu báo cháy khói quang học HOCHIKI.
Trang 8* Đầu báo cháy nhiệt gia tăng HOCHIKI.
Đối với Nhà Khối căn hộ cho thuê ta chọn nút ấn khẩn cấp HOCHIKI Nhật bản có các thông số sau:
d) Chuông báo cháy:
Chuông báo cháy là thiết bị ngoại vi được điều khiển bởi trung tâm báo cháy Chuông được đặt tại các khu vực bảo vệ và tại trung tâm Khi có tín hiệu báo cháy từ các đầu báo cháy hoặc nút ấn báo cháy, trung tâm sẽ điều khiển cho đèn của kênh tương ứng sáng, chuông của các khu vực và ở các trung tâm
sẽ kêu báo cho mọi người biết để kịp thời có biện pháp cứu chữa hoặc thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.
Trang 9Đối với Nhà Khối căn hộ cho thuê ta chọn chuông báo cháy HOCHIKI Nhật bản có các thông số sau:
Ký hiệu: FBB 150ID
- Điện áp hoạt động: 24V.
- Cường độ âm thanh: 90dB (ở khoảng cách 1m)
- Dải nhiệt độ làm việc: - 100C + 550C
để mọi người biết để kịp thời có biện pháp cứu chữa hoặc thoát ra khỏi khu cực nguy hiểm.
Đối với Nhà Khối căn hộ ta chọn đèn báo cháy HOCHIKI - Nhật bản có các thông số sau:
f) Cáp tín hiệu, dây tín hiệu:
Là thiết bị liên kết giữa các yếu tố trong hệ thống.
Cáp tín hiệu 10 đôi, 20 đôi, 30 đôi, 50 đôi
Dây tín hiệu 2x0.75mm - Korea nối từ hộp kỹ thuật tới các đầu báo cháy trong từng khu vực Dây tín hiệu của các đầu báo được lắp nối tiếp để đảm bảo phát hiện ra sự cố đường dây Tại đầu báo cuối đường dây có lắp đặt thiết bị kiểm tra đường dây.
e) Nguyên lý làm việc của hệ thống:
Khi có cháy xảy ra ở các khu vực được bảo vệ, các yếu tố môi trường khi cháy sẽ thay đổi: nồng độ khói tăng, nhiệt độ tăng sẽ tác động lên các đầu báo cháy Khi các yếu tố này đạt đến ngưỡng làm việc của các đầu báo cháy, đầu báo sẽ làm việc tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm báo cháy Trung tâm báo cháy sẽ xử lý các tín hiệu truyền về và đưa ra tín hiệu thông báo, chỉ
Trang 10thị vùng cháy đồng thời đưa ra các tín hiệu điều khiển chuông, đèn ở các khu vực bảo vệ (Ví dụ: Khi một phòng nào đó trên tầng có cháy thì chuông tại trung tâm và chuông tại tầng đó sẽ kêu, đèn báo cháy tại trung tâm và đèn báo cháy vùng sẽ sáng tại trung tâm) Cán bộ, nhân viên bảo vệ ở các khu vực đó
sẽ chủ động xách các bình chữa cháy tới nơi đang cháy xử lý không để đám cháy xảy ra.
Phương án tính toán, thiết kế:
- Sử dụng đầu báo cháy khói, nhiệt bảo vệ cho khu tầng hầm, khu vực dịch vụ tầng 1, hành lang các tầng và ở bếp các căn hộ (có đèn báo phòng hiển thị khi có cháy).
(*) Tính toán số lượng đầu báo cháy và chọn tủ trung tâm báo cháy:
Dựa vào yêu cầu kỹ thuật của TCVN 5738 - 2001, số lượng đầu báo được tính theo công thức:
S bv
S dbTrong đó:
Số lượng đầu báo cháy phải đảm bảo kiểm soát hết diện tích cần bảo vệ của các phòng và phải đảm bảo khoảng cách giữa đầu báo cháy và tường nhà theo điều 6.12.1 và điều 6.13.1 của TCVN 5738 - 2001.
- Diện tích bảo vệ đối với đầu báo cháy khói
Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà phải xác định theo bảng sau:
Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Trang 11Dưới 3,5 nhỏ hơn 100 10 5,0
- Diện tích bảo vệ đối với đầu báo nhiệt
Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà cần xác định theo bảng sau:
Độ cao lắp đầu báo
cháy, (m)
Diện tích bảo
vệ của một đầu báo cháy, (m2)
Khoảng cách tối đa, (m) Giữa các đầu
* Trung tâm báo cháy:
Gồm 02 trung tâm báo cháy loại 30 kênh đặt tại phòng trực bảo vệ của
02 đơn nguyên của 02 khối nhà CT1 và CT2
* Mặt bằng tầng hầm, tầng 1, tầng 2-25:
Vị trí và chi tiết lắp đặt các thiết bị xem bản vẽ thiết kế.
B HỆ THỐNG CHỮA CHÁY.
I Đặc điểm các hệ thống chữa cháy.
1) Hệ thống chữa cháy ngoài nhà:
- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm kiến trúc, thiết kế xây dựng của toà nhà và căn cứ theo bảng 12 điều 10.3 của tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 phòng chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế, lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà của công trình phải đảm bảo Q 10 l/s.
- Tuy nhiên theo Điều 10.7 tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 thì khu nhà này không quá 8000 người, thì không cần thiết kế hệ thống chữa cháy
Trang 12bân ngoài Chúng tôi còn thiết kế có 01 họng tiếp nước từ xe chữa cháy
để khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tiếp nước qua họng này phục
vụ công tác chữa cháy.
2) Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
Là hệ thống chữa cháy phun nước tự động kiểu đầu phun kín (Spinkler) Đầu phun Spinkler được lắp đặt tại các khu vực cần bảo vệ Khi nhiệt độ môi trường đạt tới nhiệt độ nóng chảy (đối với kim loại nóng chảy thường là 720C) hoặc nhiệt độ sôi của dung dịch ( thường là 680C) đầu phun sẽ tự mở để nước trong đường ống áp lực phun vào khu vực đang có cháy.
+ Tính toán chọn mạng đường ống cho hệ thống Spinkler: là hệ thống đường ống thu dần từ ống D150 xuống đến ống D20.
- Ống chính : Chọn đường ống D100 là ống chính cấp nước chữa cháy cho công trình và được nối mạch vòng khép kín.
- Ống nhánh D50, D32, D25 được lắp đặt thu dần đến các đầu phun.
+ Hệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy cho hệ thống được thiết kế dạng mạch vòng và kích thước ống giảm dần để đảm bảo áp lực phun đạt 57,6 l/s.
+ Hệ thống chữa cháy bằng đầu phun nước tự động bao gồm các thiết bị chính được liệt kê như sau:
- Khoang chứa van báo động, công tắc dòng chảy được đặt áp sàn khu chiếu nghỉ mỗi tầng của khoang cầu thang thoát hiểm.
- Đầu chữa cháy tự động loại âm trần 68oC, K=80 miệng 12mm, bố trí trong văn phòng và hành lang từng tầng
- Đầu chữa cháy tự động hướng lên 68oC, K=80, 15mm được lắp đặt cho tầng hầm Diện tích bao phủ của đầu phun theo Ordinary Hazard Class 2 (theo tiêu chuẩn BS EN: 12845:2004): 5mm/min được thiết kế để đầu phun có thể hoạt động đồng đều và liên tục trong 60 phút.
- Hệ thống chữa cháy có áp lực duy trì tự động trong đường ống, Áp lực tối thiểu tại vị trí xa nhất trong mỗi mạch của hệ thống ống là 2.5 bar.
- Khi phát hiện có cháy, hệ thống chữa cháy tự động trong phạm vi khu vực sẽ tự động phun nước với lưu lượng thiết kế và áp lực nước 2.5 Bar
- Van báo động tự động phát còi báo động liên tục và công tắc dòng chảy tương ứng sẽ báo tín hiệu cháy về tủ báo cháy trung tâm.
- Hệ thống chữa cháy tự động hoạt động trong thời gian tối thiểu 60 phút cho đến khi nhân viên cứu hỏa có mặt tại hiện trường và hệ thống chữa cháy điều khiển bằng tay được sử dụng.
Trang 13- Hệ thống được thiết kế với số lượng sprinkler do một bộ van khống chế (kể cả những vòi ở phần cuối nối thêm) không vượt quá số lượng như sau:
+ Đối với cơ sở có nguy cơ cháy thấp: 500.
+ Đối với cơ sở có nguy cơ cháy trung bình và nguy cơ cháy cao (kể cả bất kỳ đầu phun sprinkler nào của hệ thống có nguy cơ cháy thấp): 1000.
* Cách bố trí đầu phun Sprinkler và thông số kỹ thuật
- Các đầu Sprinkler (pendent) hướng xuống được lắp đặt cho khu văn phòng tất cả các tầng của toà nhà Khoảng cách giữa các đầu phun là < 4m, khoảng cách đến tường 1,8 m đến 2,4 m Đầu phun Sprinkler được sử dụng ở tầng hầm là loại đầu phun tự động kiểu hướng lên Đầu sprinkler lắp đặt vuông góc với mặt phẳng trần (mái).
- Các đầu phun là loại họng thuỷ tinh, mạ Crôm cỡ nhỏ Nhiệt độ danh định cho các đầu phun được lựa chọn là 68oC
- Khoảng cách giữa đầu phun đến tường bằng 1/2 khoảng cách giữa các đầu phun Khoảng cách giữa các sprinkler và tường dễ cháy không vượt quá 1,2 m.
- Một số trường hợp do kiến trúc và mỹ quan có thể trùng hợp với vị trí đèn chiếu sáng có thể dịch chuyển sang phí bên cạnh đèn chiếu sáng nhưng không vượt quá 20% tiêu chuẩn.
- Các dầm trần (mái) làm bằng vật liệu khó cháy và vật liệu cháy có các phần nhô ra có chiều cao trên 0,2m và trần (mái) làm bằng vật liệu khó cháy có các phần nhô ra cao hơn 0,32m thì các sprinkler được bố trí giữa các dầm, vì kèo và các cấu trúc xây dựng khác.
- Khoảng cách giữa các đầu phun nước chữa cháy và mặt phẳng trần (mái) không được lớn hơn 0,4m và không được nhỏ hơn 0,08m
- Một số trường hợp do kiến trúc và mỹ quan có thể trùng hợp với vị trí đèn chiếu sáng có thể dịch chuyển sang phí bên cạnh đèn chiếu sáng nhưng không vượt quá 20% tiêu chuẩn.
Các đầu phun Sprinkler được lắp đặt ở các khu vực được thể hiện trên bản vẽ.
* Các bộ van kiểm soát Sprinkler (ALARM VALVE):
Bộ van kiểm soát đặt ở đầu tuyến ống đứng là bộ van chuyên dụng cho
hệ thống Sprinkler.
Bộ van kiểm soát này có các thiết bị đồng bộ sau:
- Van đóng chính và van phụ có chỉ thị tình trạng đóng hoặc mở.
- Van báo động.
Trang 14- Báo động bằng chuông thuỷ lực và còi (đường kính 300mm).
- Van xả và kiểm tra.
- Các áp kế thể hiện áp lực của hệ thống đầu nguồn và cuối nguồn.
* Các công tắc dòng chảy (FLOW SWITH):
Công tắc dòng chảy được lắp đặt để kiểm soát các nhánh Sprinkler của từng tầng, từng khu vực Thiết bị trễ thời gian có thể điều chỉnh từ 0 - 60 giây nhằm ngăn chặn báo động giả do sự tăng vụt áp lực có thể xảy ra Cụm thiết bị
sẽ đánh giá chính xác và phù hợp cho áp lực làm việc của từng hệ thống.
* Đồng hồ đo áp suất.
Đồng hồ áp suất được lắp tại nhà bơm, tuyến thử Sprinkler và tầng mái, tại đầu nối vào bể mái nhằm thông báo áp suất tại mỗi tầng cũng như tại điểm cao nhất, xa nhất.
* Bình áp lực:
Bình áp lực nhằm tạo áp suất ổn định cho công tắc áp lực, bình áp lực đặt trong nhà bơm được nối với mạng đường ống Công tắc áp lực được gắn vào bình áp lực sẽ điều khiển hoạt động của máy bơm bù Bình áp lực được chọn bình 200 lít.
* Các loại van khác: Van chặn, van một chiều, van xả khí, khớp nối
mềm chống rung, lọc cơ khí, rọ hút:
Thông số kỹ thuật của các loại van:
+ Van chặn kiểu bướm D80 – D150:
- Thân van : Gang xám ẸNGJL 250(DINGG25), sơn phủ Epoxy
- Đĩa van : Gang dẻo EN GJS 400-15(DIN GGG40) phủ Epoxy