Điều kiện địa hình dọc tuyến: Từ cọc 1 ữ 6 địa hình bằng phẳng, vỉa hè nền đất và đã đợc giải toả đúng chỉ giới xây dựng, đờng ống thoát nớc bẩn, nớc ma đã thi công, các đờng ống cáp qua
Trang 1THIếT Kế tổ chức thi công
đờng ống cấp nớc Thành phố Nam định
tỉnh Nam định
*****************
I nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế tổ chức thi công tuyến ống cấp nớc từ cọc 1 ữ 6 có đờng kính D = 200
mm, chiều dài L = 250 m, Sử dụng loại ống gang φ 200, nối ống bằng phơng pháp xảm miệng bát, đất tại công trình là đất cấp III, độ sâu chôn ống tính đến đáy ống là 1,1m theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật
II sơ lợc về hồ sơ thiết kế
Trong hồ sơ thiết kế thì đây là tuyến thi công hoàn toàn mới tổng chiều dài tuyến ống từ cọc 1 đến cọc 6 là 250m Trên tuyến ống từ cọc 1 ữ 6 gồm 250m ống gang dẻo và lắp đặt 2 hố van tại cọc 1 và 3 và 2 họng cứu hoả tại cọc 2 và cọc 5
III Đặc điểm khu vực:
III.1 Điều kiện địa hình dọc tuyến:
Từ cọc 1 ữ 6 địa hình bằng phẳng, vỉa hè nền đất và đã đợc giải toả đúng chỉ giới xây dựng, đờng ống thoát nớc bẩn, nớc ma đã thi công, các đờng ống cáp quang, đờng
điện ngầm đã có và có bản vẽ xác định vị trí kèm theo hồ sơ kỹ thuật
III.2 Điều kiện địa chất, thuỷ văn:
- Nền đất ổn định, đất thi công là đất cấp III
- Mực nớc ngầm có độ sâu 2m
III.3 Điều kiện đất đai và địa phơng:
Trang 2- Nơi xây dựng công trình gần trục đờng lộ chính nên việc vận chuyển vật t rất thuận lợi.
- Vật liệu ống và phụ kiện đợc nhập về và vận chuyển đến kho nhà máy cấp nớc để tập kết bảo quản an toàn
- Các vật liệu khác nh là gạch, cát, sỏi đều tận dụng nguồn cung cấp của địa phơng
để giảm công và chi phí vận chuyển Các vật liệu khác nh là xi măng, sắt thép mua trên thị trờng tại địa phơng
III.4 Tình hình nguồn điện và nguồn nớc:
- Địa điểm thi công tuyến đi qua khu vực gần mạng lới điện của thị xã, riêng phần
điện phục vụ thi công thì dùng máy phát điện chuyên dụng.- Nguồn nớc phục vụ cho xây dựng hố van là không đáng kể do đó sẽ nhờ nớc giếng các hộ dân bên đờng
III.5 Năng lực và thiết bị máy móc:
- Đội thi công có đội xe vận tải nặng và đội xe thi công cơ giới đáp ứng trong mọi tình huống và thời gian
III.6 Tình hình vật liệu địa phơng:
Địa phơng có nhiều điểm cung cấp vật liệu tại chỗ nh: gạch, đá, xi măng, cát vàng, sắt thép các loại, xăng, dầu Riêng bitum, mỡ bò thì vận chuyển từ các nơi khác về Các vật liệu chính nh ống và phụ kiện đợc nhập ngoại và đợc bảo quản sẵn trong kho nhà máy cấp nớc, dùng xe KaMaz 12 tấn để vận chuyển vật liệu đến điểm thi công
IV Các loại bảng thống kê
Trang 31 +
x 0,1 = 50,4 m3+ C¸t lãt èng ®Çm chÆt bªn vµ trªn èng
250 x
2
06,232,
1 +
x0,6 = 405 m3
Trang 4+ Trõ thÓ tÝch èng
250 x
4
14,35,
Trang 5• Sau khi phân tích khối lợng xây lắp, ta tiến hành phân tích vật t, nhân công
và máy thi công
Dựa trên cơ sở định mức xây dựng cơ bản gồm:
- Định mức dự toán cấp thoát nớc
- Định mức dự toán xây dựng cơ bản số
- Sổ tay máy làm đất
• Căn cứ đặc điểm của khu vực, kích thớc hố đào chọn sơ đồ đào đất dọc theo mơng đổ bên ta chọn loại máy đào gầu nghịch E0-33116, có dung tích gầu 0,4 m3, chiều dài cần với 7,8 m, chiều sâu có thể đào đợc 4 m, chiều cao nâng là 5,6 m, góc quay là 900
Trang 6• Thi c«ng l¾p èng vµ phô tïng b»ng m¸y cÈu kÕt hîp thñ c«ng, chän lo¹i m¸y cÈu b¸nh h¬i cÇu trôc tù hµnh AK-5 quay nöa vßng cã khèi lîng cÇn trôc 8,3 tÊn Søc n©ng max 5 tÊn tÇm víi 2,5m, søc n©ng min 1 tÊn tÇm víi 5,5 m.
b¶ng ph©n tÝch nhu cÇu nh©n c«ng vµ m¸y thi c«ng
M¸y Ngêi M¸y Ngêi
caca
0,0950,089
0,14530,136
Trang 75 BJ.1413 Vận chuyển đất thừa 100 m3 376
- Vật liệu chính + ống gang dẻo D200 100m 402
- Vật liệu phụ + Mỡ phấn chì
+ Bu lông
kgbộ
0,3220
- Vật liệu phụ
Trang 8+ Mì phÊn ch×
+ Bu l«ng
kgbé
0,3016
- VËt liÖu phô + Cao su tÊm + Bu l«ng
m2c¸i
1,640
- VËt liÖu phô + Bu l«ng + Cao su tÊm
bé
m2
2101,8
Trang 9- Máy thi công ng cần cẩu bánh hơi 6 tấn
+ Bu lông + Gioăng cao su lá 10mm
cáibộ
m2
2 240,15
viên
m3
14390,57
m3kg
m3
1,269,090,09
YB.31010
Đổ bê tông nắp đan đá 1x2 vữa xi măng mác 200 dày 100mm
m3 1,56
Trang 10- VËt liÖu
- M¸y thi c«ng + M¸y trén 250l + M¸y ®Çm dïi 1,5Kw
caca
0,0950,089
0,1480,13816
caca
0,0950,089
0,0640,06
m3
m3
0,00950,069
C«ng t¸c thö ¸p lùc 100m 250
Trang 11- Vật liệu chính + Van 1 chiều + Van xả khí + Bích đặc + Bích rỗng + BU + BE
cáicáicáicáicáicái
111111
- Vật liệu phụ + Cao su tấm + Bu lông
m2cái
0,640
caca
0,2740,137
1,881,19
22 BJ.1413 Vận chuyển đất >7km bằng ô tô 5 tấn ca 376 0,524 1,97
Trang 1223 T¹m tÝnh C«ng t¸c thu dän mÆt b»ng
Trang 13STT Thành phần công việc Khối
Máy trộn 250l
Máy đầm 1,5 KW
Máy đầm 9T
Máy ủi 110CV
Máy hàn
23 KVA Máy đào ≤
0,8 m 3
Máy bơm 2,8 KW Ô tô 5 tấn
Máy cẩu 6 tấn
Trang 16Lắp đặt mối nối mền φ200 cái 02
Trang 17- Mỡ phấn chì kg 0,03 0,09
V lựa chọn biện pháp và tổ chức thi công:
Trên cơ sở phân tích khối lợng vật t, nhân công và máy thi công tuyến ống φ
200 có chiều dài 200m từ cọc 1 ữ 6 Dựa vào các điều kiện đã phân tích ở trên đều thuận lợi cho việc thi công tuyến ống, ta chọn biện pháp thi công dây chuyền Dùng máy thi công kết hợp thủ công, các loại vật t chính nh ống và phụ kiện đợc tập trung tại hiện trờng thi công, các vật t phụ nh: xi măng, gạch, cát, sắt thép đợc vận chuyển theo tiến độ thi công từng công việc
Tại hiện trờng thi công có ban chỉ huy công trờng, một nhà kho chứa các phụ kiện, ống đợc tập trung bãi đất trống gần nhà kho có bảo vệ suốt ngày đêm Số công nhân thi công đều ở trung tâm thị xã nên không cần xây dựng lán trại
Tổ chức thi công theo bảng tiến độ thi công đợc lập trên cơ sở quy trình lắp đặt tuyến ống của bảng tổng hợp nhân công và máy thi công
Dự kiến công trình đợc thi công trong thời gian: 30 ngày từ ngày 01/11/2009
đến 31/011/2009 (ngày chủ nhật nghỉ)
V.1 Công tác chuẩn bị và định vị tuyến:
Dùng 1 máy kinh vĩ kết hợp các toạ độ trên hồ sơ thiết kế đóng cọc định vị tuyến cứ 50 m đóng 1 cọc mốc tại các vị trí cố định để làm cơ sở giám sát thi công.Chuẩn bị các vật liệu phụ và quét bi tum ống; phụ tùng để đảm bảo tiến độ lắp
đặt
Chuẩn bị đổ bê tông tấm đan tại vị trí dự định xây hố van
V.2 Công tác đào đất cấp III:
Trang 18VI.3 Công tác gia cố đáy mơng:
Thực hiện bằng thủ công, cần vét đáy mơng phẳng và ta luy theo đúng yêu cầu
kỹ thuật
V.4 Công tác đổ cát đáy mơng:
Cát đợc tính toán theo chỉ tiêu định mức hệ số 1,22 lợng cát cần đầm chặt ở
đáy mơng là 50,4 m3 thì khối lợng cát cần tập trung là 50,4 x 1,22 = 61,48 m3, đợc
xe chở đến phân đều trên tuyến mơng đào Dùng phơng pháp thủ công để đổ cát đáy mơng có độ dày 0,1m và đầm chặt
V.5 Công tác lắp đặt ống và phụ tùng:
- Vận chuyển ống rải ống bằng xe ô tô tự hành có máy cẩu AK-5, đặt ống
đúng tim và lấp cát chèn ống Trớc khi lắp ống phải đợc công nhân bậc cao kiểm tra
độ sạch của ống và phải sơn quét đúng chất lợng kỹ thuật, ống phải lắp đúng chiều miệng bát hớng về phía đầu nguồn nớc chảy
Trang 19đỉnh ống 0,1m, khi lấp chừa trống các mối nối để kiểm tra thử áp lực.
V.7 Công tác thử áp lực:
Mục đích thử áp lực là để kiểm tra độ kín của ống và các mối nối và kiểm tra mức độ chịu lực và đập của nớc đối với các mối nối, các phụ tùng và các gối đỡ.ống đợc ngâm nớc trong 24 giờ và đảm bảo áp lực d 0,5 kg/cm2 , dùng bơm áp lực đa áp lực thử bằng 2 lần áp lực công tác của đờng ống (thử độ bền kết hợp thử độ kín)
áp lực công tác là 3,5 kg/cm2, áp lực thử là 7 kg/cm2 Khi bơm nớc với áp lực thử cần duy trì 10 phút và đi quan sát kiểm tra độ kín của các mối nối và gãy vỡ của ống Nếu đảm bảo thì công tác thử áp lực kết thúc
V.8 Công tác xây hố van và gối đỡ:
Đợc tiến hành sau khi thử áp lực ống đã đảm bảo kỹ thuật
Xây và trát tờng hố van đúng kỹ thuật
V.9 Công tác lấp đất đầm kỹ:
Sau khi thử áp lực (có biên bản bàn giao) tiến hành lấp đất theo đúng quy phạm kỹ thuật, đầm nén chặt đất đảm bảo độ chặt của đất K = 0,95 công tác này đợc tiến hành bằng thủ công cứ lấp 0,2m đất thì đầm chặt 1 lớp và tiếp tục lấp đến mặt nền hiện trạng
Trang 20cho đơn vị quản lý đợc thuận lợi khi sửa chữa công trình hoặc xây dựng mở rộng các công trình có liên quan.
Trang 21Bắt đầu khởi công ngày 01 - 11 - 2009 kết thúc ngày 30 - 11 - 2009 (Chủ nhật nghỉ)
STT Tên công việc Khối l- ợng Đơn vị tính Nhân công Máy
Thứ tự công việc
Thời gian (tháng 1 - 2003)
3 Đào đất cấp III bằng máy, gia cố
Trang 22VI đánh giá phơng án tổ chức thi công:
Đây là phơng án thi công dây chuyền, nên đòi hỏi phải có sự sắp xếp công việc nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau, điều phối công việc hợp lý đảm bảo yêu cầu
về chất lơng, kỹ thuật và hiệu quả
Toàn công trình đợc thành lập 1 đội gồm 2 bộ phận: thi công đờng ống và bộ phận xây dựng, 1 cán bộ kỹ thuật giám sát công trình
Tổng số công dùng cho công trình là: ΣS = 1011 công
Từ biểu đồ nhân lực ta thấy:
• Lúc cao điểm: Amax = 79 công
• Lúc thấp nhất: Amin = 10 công
• Số công trung bình trong ngày :
• Hệ số không đều (K1)
79.
max =
binh T