- Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các quá trình chủ yếucông tác đất, thi công cọc, đổ bê tông các kết cấu chính, lắp ghép .v.v..Với mỗi công tác chính, phân tích xác định
Trang 1M C L ỤC LỤ ỤC LỤ
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐỒ ÁN VÀ CÔNG
TRÌNH 1
1.1 Giới thiệu khái quát đồ án 1
1.1.1 Nhiệm vụ 1
1.1.2 Nội dung thực hiện 1
1.2 Giới thiệu khái quát công trình 2
1.2.1 Tên công trình 2
1.2.2 Vị trí xây dựng 2
1.1.3 Đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG TỚI GIẢI PHÁP THI CÔNG PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 6
1.1 Đặc điểm của công trình ảnh hưởng đến giải pháp thi công 6
1.1.1 Cơ sở hạ tầng tại vị trí xây dựng công trình 6
1.1.2 Đặc điểm khí hậu và địa chất 7
1.2 Phương hướng thi công tổng quát 8
1.2.1 Trình tự thi công chung 8
1.2.2 Biện pháp thi công chủ đạo 9
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THI CÔNG CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU 15
2.1 Công tác chuẩn bị 15
2.1.1 Lập hàng rào bảo vệ công trường 15
2.1.2 Giải phóng mặt bằng 15
2.1.3 Xây dựng các công trình phụ trợ 16
2.2 Thi công phần ngầm, tầng hầm 16
2.2.1 Thi công cọc khoan nhồi 16
2.2.2 Thi công ép cọc cừ Larsen 41
2.2.3 Thi công đào đất 50
Trang 22.2.4 Thi công đài móng, giằng móng 56
2.2.5 Thi công sàn tầng hầm cốt -2.85m 78
2.2.6 Thi công tường hầm, cột, vách tầng hầm 88
2.3 Thi công phần thân 103
2.3.1 Nhiệm vụ 103
2.3.2 Phân tích các phương án thi công và lựa chọn 103
2.3.3 Tính toán khối lượng thi công 106
2.3.4 Thiết kế ván khuôn 112
2.3.5 Thi công cột, vách 129
2.3.6 Thi công dầm, sàn, thang bộ 133
2.3.7 Tính toán hao phí nhân công, máy thi công 141
2.4 Thi công phần hoàn thiện 159
2.4.1 Công tác xây 159
2.4.2 Lắp đặt hệ thống điện, nước trong tòa nhà 160
2.4.3 Công tác trát 161
2.4.4 Công tác lát 161
2.4.5 Công tác ốp 161
2.4.6 Công tác sơn tường 162
2.4.7 Công tác lắp dựng cửa 162
2.4.8 Công tác lắp dựng vách kính 162
2.4.9 Công tác lắp dựng lan can, tay vịn, thiết bị vệ sinh,… 162
2.4.10 Tính toàn hao phí thời gian và nhân công 163
CHƯƠNG 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 168
3.1 Nội quy an toàn lao động trên công trường 168
3.2 Vệ sinh môi trường 168
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 169
4.1 Ý nghĩa 169
4.2 Các bước lập tiến độ 169
4.3 Phương pháp thể hiện 170
Trang 3CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH VẬN CHUYỂN VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU
172
5.1 Phương pháp lập 172
5.2 Lập kế hoạch vận chuyển và dự trữ nguyên vật liệu 172
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 173
6.1 Nội dung thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 173
6.2 Tính toán đường tạm cho công trình 173
6.3 Thiết kế nhà tạm, kho chứa 173
CHƯƠNG 7: LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG 175
7.1 Căn cứ lập 175
7.2 Cách tính các khoản mục 175
7.2.1 Chi phí trực tiếp (T) 175
7.2.2 Chi phí chung (C) 176
7.2.3 Thu nhập chịu thuế tính trước (TN) 176
7.2.4 Thuế giá trị gia tăng (VAT) 176
7.2.5 Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường 176
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 193
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Qua 4,5 năm học tập và rèn luyện tại “Trường Đại Học Giao Thông
Vận Tải”, chúng em đã được các thầy cô truyền đạt cho những kiến thức cả về
lý thuyết và thực hành Là một kĩ sư xây dựng tương lai, mỗi sinh viên cần cóquá trình tổng hợp và áp dụng kiến thức đã được học vào một công trình cụ thểnhằm làm quen với công việc của người kỹ sư để nắm vững về quá trình thựchiện một dự án xây dựng cũng như những yếu tố kinh tế và kĩ thuật thi công Đó
là lý do em nhận đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế biện pháp kỹ thuật và Tổ chức thi công nhà ở và làm việc Đoàn nghệ thuật bộ đội Biên phòng”.
Trong quá trình thực hiện đồ án, em nhận được sự hướng dẫn tận tình của
Thầy giáo PGS.TS Bùi Trọng Cầu là giảng viên Bộ môn Kỹ Thuật Hạ Tầng
Đô Thị Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn hạn chế cũng như chưa có kinh nghiệm
thực tiễn của em thì sẽ không tránh khỏi những sai sót
Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo đểhoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp và nhiệm vụ học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
Sinh viên: Nguyễn Văn Quân
Trang 5CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
- Lập dự toán thi công công trình với biện pháp kỹ thuật và tổ chức thicông đã thiết kế
1.1.2 Nội dung thực hiện
- Phân tích các đặc điểm kiến trúc kết cấu và các điều kiện tự nhiên xã hộicủa công trình ảnh hưởng tới giải pháp thi công Từ đó đề ra phươnghướng thi công tổng quát
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các quá trình chủ yếu(công tác đất, thi công cọc, đổ bê tông các kết cấu chính, lắp ghép v.v.).Với mỗi công tác chính, phân tích xác định được công tác thi công hợplý
- Xác định khối lượng, hao phí lao động và thời gian thực hiện
- Lập tổng tiến độ thi công Vẽ biểu đồ nhân lực và biểu đồ tiêu dùnghằng ngày cho một hoặc hai vật liệu chính
- Lập kế hoạch vận chuyển và dự trữ vật liệu đã chọn
- Tính toán nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật tạm thời (đường, điện, nước.v.v.).Nhu cầu kho bãi lán trại và thiết kế tổng mặt bằng thi công
- Lập dự toán thi công
Trang 71.2 Giới thiệu khái quát công trình
Gói thầu : Đoàn Nghệ Thuật Bộ Đội Biên Phòng thuộc dự án Đoàn
Nghệ Thuật Bộ Đội Biên Phòng, xây dựng tại phường Văn Quán quận
Hà Đông thành phố Hà Nội được xây dựng mới hoàn toàn Nhà gồm : 8tầng nổi, 1 tầng tum, 1 tầng hầm nhà đảm bảo phục vụ cho việc hoạtđộng nghệ thuật của Đoàn đạt được kết quả cao nhất Công trình chắcchắn, bền vững bảo đảm sử dụng hợp lý, thuận lợi
1.2.2 Vị trí xây dựng:
- Phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Trang 8Hình 1: Vị trí công trường thi công
1.1.3 Đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình
Trang 9+ Tầng kỹ thuật mái 72,3m2
+ Tầng bán âm cao 2,8m, các tầng còn lại cao 3,6m, tổng chiều caocông trình từ cốt +/- 0.00 đến mái 32,4 m
- Tổ chức mặt bằng nhà:
Tầng hầm (bán âm) để xe ôtô, xe máy, phòng kỹ thuật và kho;
Tầng 1 bố trí 01 sảnh chính, phòng ăn + bếp, bộ phận văn thư;
Tầng 2 3 bố trí phòng khách, phòng họp, phòng truyền thống vàcác phòng làm việc;
Tầng 4 và 5 bố trí không gian tập luyện cho các nghệ sỹ, diễn viên.Mỗi tầng bố trí 01 khu vệ sinh chung
Từ tầng 6 đến tầng 8 bố trí nơi ngủ nghỉ cho cán bộ, chiến sĩ diễnviên của đoàn, các phòng ngủ bố trí vệ sinh khép kín và logia phơiquần áo
Tầng kỹ thuật mái bố trí phòng kỹ thuật thang máy, bể nước mái vàkho
- Giao thông theo chiều đứng bằng 02 thang máy 9 điểm dừng và 01 cầuthang bộ ở khu vực sảnh chính, ngoài ra có 01 thang bộ ở sảnh phụ kếthợp làm thang thoát hiểm tiếp xúc với mặt ngoài công trình; Giao thôngtheo chiều ngang thông qua hành lang giữa kết hợp sảnh tầng
- Mức độ hoàn thiện: Nền tầng hầm đổ bê tông đá 1x2 mác 300 dày 200xoa nhẵn mặt; Sàn nhà từ tầng 1 trở lên lát gạch Ceramic 400x400; Khu
vệ sinh ốp, lát gạch granit chống trơn và men kính như thiết kế kỹ thuậttrình duyệt; Trong và ngoài nhà sơn silicat không bả Cửa đi trong nhàcác phòng làm việc, ngủ bằng gỗ công nghiệp; cửa đi thang bộ tự đóng
mở (không có khoá) và cửa phòng kỹ thuật bằng vật liệu chống cháy;cửa sổ khung nhôm sơn tĩnh điện, pa nô kính an toàn
Trang 10 Giải pháp kết cấu:
- Cọc khoan nhồi: Tổng số 48 cọc khoan nhồi bằng bê tông (thương phẩm) cốt
thép, cấp phối đá 1x2 mác 300, đường kính cọc 80cm, chiều dài 43.3m/cọc.SCT dự kiến P = 300T
- Đài móng, cột, sàn, dầm, mái bằng bê tông (thương phẩm) cốt thép, cấp phối
đá 1x2 M300 Tường ngăn, bao che xây gạch chỉ đặc 6,5x10x22cm
- Mái lợp tôn màu sóng vuông dày 0,45mm độ dài bất kỳ, xà gồ thép hình có
sơn chống gỉ
- Cấp điện: Nguồn cung cấp điện hạ thế 380/220V cho công trình được lấy từ
trạm biến áp trong khu vực, thông qua cáp ngầm tới tủ điện tổng, phân phốitới các điểm tiêu thụ qua hệ thống dây điện đi ngầm trong tường + tủ điệncác loại Chiếu sáng các phòng sử dụng bóng đèn huỳnh quang, khu vệ sinh,hành lang sử dụng đèn ốp trần bóng compac Bảo vệ quá tải và ngắt mạchbằng hệ thống aptomat
- Chống sét: Lắp đặt 01 kim thu sét chủ động loại CPT1 (tiên đạo phát xạ
sớm) và hệ thống tiếp đất như thiết kế kỹ thuật trình duyệt
- Cấp thoát nước trong nhà: Nước cấp cho công trình được lấy từ mạng cấp
nước chung của Thành phố vào bể chứa ngầm bên ngoài nhà sau đó bơm lên
3 bể INOX dung tích 5m3/bể đặt trên mái, cấp tới các điểm tiêu thụ thôngqua hệ thống ống dẫn + van các loại Thiết bị khu vệ sinh bao gồm bệ xí bệt+ vòi xịt, chậu rửa Toàn bộ ống cấp thoát nước đặt trong hộp kỹ thuật có hệthống van giảm áp, thông hơi, ống cấp nước bằng thép tráng kẽm kết hợp
Trang 11ống nhựa hàn nhiệt P-PR, ống thoát nước bằng nhựa U-PVC; nước thải xử lýqua bể phốt, hố ga trước sau thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Hệ thống Phòng chữa cháy: Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động (tủ báo cháy
15 kênh, đầu báo cháy khói, chuông báo cháy ) và hệ thống báo chữa cháytại chỗ (máy bơm, ống cấp nước bằng thép tráng kẽm, vòi cứu hoả, bìnhbọt ) như thiết kế kỹ thuật trình duyệt
- Hệ thống thông tin, truyền hình: Chưa phê duyệt thiết kế kỹ thuật-dự toán.
Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với Bộ Tham mưu để được hướng dẫntính toán lại giải pháp thiết kế cho phù hợp tổ chức, biên chế và yêu cầu sửdụng thực tế
- Toàn bộ vật liệu xây dựng, điện nước, chống sét sử dụng hàng Việt Nam
chất lượng cao hoặc hàng liên doanh sản xuất tại Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH ẢNH
HƯỞNG TỚI GIẢI PHÁP THI CÔNG PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT
1.1 Đặc điểm của công trình ảnh hưởng đến giải pháp thi công
1.1.1 Cơ sở hạ tầng tại vị trí xây dựng công trình.
Thuận lợi:
- Địa hình khu đất xây dựng bằng phẳng
- Hệ thống giao thông khu vực xây dựng công trình: nằm gần đường Quốc
lộ 6 nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu và trang thiết bị phụcthi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trường
- Điều kiện dân sinh: Khu đất xây dựng nằm trong khu dân cư nhưng đã có
hệ thống tường bao quanh toàn bộ công trình với các khu dân cư
- Điều kiện cung cấp vật liệu, vật tư, thiết bị:
o Trạm trộn bê tông (Tại phường Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội)cách đó 5 Km
o Các vật liệu khác như thép, xi măng, gạch xây, … mua tại các đại
lý vật liệu xây dựng trong khu vực và vận chuyển đến công trình dễdàng
- Công trình nằm trong thành phố Hà Đông nên điều kiện cung cấp điện
ổn định Nguồn điện phục vụ thi công được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấpcủa thành phố Hà Đông
- Nguồn cấp nước: điều kiện cung cấp nước rất thuận lợi, ta có thể muanước trực tiếp từ hệ thống cấp nước sinh hoạt thành phố Hà Đông
- Hệ thống thoát nước của công trường xả trực tiếp vào hệ thống thoátnước chung đã có
Trang 13- Đất và rác thải xây dựng rắn được thu gom và vận chuyển tới bãi đấttrống cách đó 5Km.
Khó khăn:
- Tuy nhiên công trình được xây dựng tại khu vực đông dân cư sinh sốngnên cần phải có các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường
- Mặt bằng thi công hạn chế do vậy mà các biện pháp thi công đề ra cũng
bị hạn chế và không bố trí lán trại cho công nhân và kỹ sư ăn ở tại côngtrường được
- Phải lập hệ thống hàng dào tạm bằng tôn che kín bao quanh công trình
1.1.2 Đặc điểm khí hậu và địa chất
a Đặc điểm khí hậu
- Khu vực Đoàn nghê thuật bộ đội Biên phòng chịu ảnh hưởng chung của
khí hậu miền Bắc Việt Nam mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm, mùa Hè nóng, mưa nhiều và mùa Đông lạnh, mưa ít
- Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức
xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1254 mm và mỗi năm có khoảng 114ngày mưa Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khácbiệt của hai mùa nóng, lạnh
- Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa Từ tháng 11 đến tháng 3năm sau là mùa lạnh thời tiết khô ráo Giữa hai mùa có thời kỳ chuyểntiếp (tháng 4 và tháng 10) nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùaXuân, Hạ, Thu, Đông
Trang 141.2 Phương hướng thi công tổng quát
1.2.1 Trình tự thi công chung
- Các công tác chuẩn bị mặt bằng thi công.
- Công tác định vị công trình.
- Thi công phần ngầm:
+ Thi công cọc khoan nhồi
Trang 15+ Thi công vòng vây cọc ván và đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủcông.
+ Đập đầu cọc, sửa hố móng thủ công
+ Thi công lớp lót
+ Gia công lắp dựng cốt thép, lắp dựng ván khuôn đài, giằng, cổ móng
+ Thi công bê tông đài, giằng, cổ móng.
+ Thi công cốt thép, ván khuôn, bê tông: sàn tầng hầm, cột vách, tườngtầng hầm sàn và dầm
+ Thi công cốt thép, ván khuôn, bê tông: sàn và dầm tầng 1
+ Lấp đất móng công trình
- Thi công phần thân: từ tầng 1 đến tầng mái
+ Bê tông cột, vách
+ Bê tông dầm, sàn, cầu thang
- Thi công phần hoàn thiện:
1.2.2 Biện pháp thi công chủ đạo
a Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Bao gồm: giải phóng mặt bằng, lập hàng rào bảo vệ công trình, tập kếtvật tư, máy móc, thiết bị và bố trí các công trình phụ trợ
a.1 Giải phóng mặt bằng
- Chướng ngại vật phải giải tỏa gồm:
+ 01 nhà 3 tầng và 02 nhà gạch 1 tầng
+ Đường cống ngầm và tuyến đường điện hiện có
a.2 Lập hàng rào bảo vệ công trình và bố trí các công trình phụ trợ
- Do công trình nằm trong khu đông dân cư nên cần phải lập hàng rào bảo
vệ nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ tài sản cho công trường và hạn chể ảnhhưởng tới khu dân cư xung quanh:
Trang 16- Do điều kiện mặt bằng thi công hạn chế, không bố trí lán trại cho côngnhân và kĩ sư tại công trường mà chỉ bố trí một số nhà tạm cho phòng chỉhuy, phòng bảo vệ, kho chứa thép, xi măng và thiết bị.
b Thi công phần ngầm
Thi công cọc khoan nhồi:
- Có 2 phương án thi công cọc khoan nhồi như sau: Thực hiện thi công cọckhoan nhồi trước và đào đất hố móng sau hoặc ngược lại đào đất hốmóng trước rồi thi công cọc khoan nhồi sau
o Phương án 1 : Thực hiện đào đất hố móng trước và thi công cọc khoannhồi sau
+ Phương án này bố trí mặt bằng rất phức tạp nhất là trong điều kiện mặtbằng chật hẹp như ở công trình này Vì vậy phạm vi di chuyển của máy
sẽ bị hạn chế, máy di chuyển khó khăn hơn
+ Phải làm đường dẫn cho máy móc lên xuống hố móng trong quá trìnhthi công (với điều kiện mặt bằng chật hẹp như ở công trình này thì việclàm đường dẫn là không khả thi)
+ Trong trường hợp có nước ngầm hoặc trời mưa hố móng sẽ ngập nếuđưa máy xuống sẽ rất bất lợi khiến cho quá trình thi công cọc khoannhồi càng khó khăn hơn
o Phương án 2 : Thi công cọc khoan nhồi trước sau đó đào đất hố móng sau.Phương án này có nhiều ưu điểm hơn và khắc phục được nhược điểm củaphương án 1
+ Với nhà có hành lang giữa như công trình này thì lựa chọn phường ánthi công cọc khoan nhồi trước và đào đất sau là hợp lý hơn (chúng tacho phép tập kết đất vào những ô đất không đào)
+ Không lo nước ngập hố móng trong khi thi công cọc khoan nhồi
Lựa chọn phương án 2: Thi công cọc khoan nhồi sau đó mới đào đất hốmóng
Trang 17- Quá trình khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi dùng phương pháp thi công cọckhoan nhồi trên cạn, trình tự thi công như sau:
+ Định vị tim cọc, tim đài cọc
+ Hạ ống vách
+ Khoan tạo lỗ: sử dụng dung dịch bentonite để giữ ổn định thành hốkhoan
+ Thổi rửa đáy hố khoan lần 1
+ Lắp đặt lồng cốt thép: lồng cốt thép được gia công trước tại côngtrường trong thời gian đào đất hố móng
+ Thổi rửa đáy hố khoan lần 2
+ Đổ bể tông cọc: Sử dụng bê tông thương phẩm mua từ nhà máy sảnxuất bê tông cách đó 5 Km, được vận chuyển tới công trường bằng xechuyên dụng Từ đoạn ngừng đổ bê tông tới cos mặt đất thiết kế cáclồng thép (gồm có một ít thép đai và 6 thanh pi 20) dẫn lên mặt đất.Lồng thép này có nhiệm vụ xác định vị trí cọc khi đào đất
+ Rút ống vách
+ Che chắn, bảo vệ cọc
Thi công đào đất hố móng:
- Do công trình có 1 tầng bán âm khối lượng đào đất để thi công tầng hầm
và đài móng là tương đối lớn Hơn nữa khoảng cách các đài móng vàgiằng móng gần nhau nên để thuận tiện cho máy móc di chuyển và dễ thicông ta chọn giải pháp đào ao cho toàn bộ mặt bằng móng công trình
- Có 2 phương án: Đào đất bằng máy ủi hoặc đào đất bằng máy đào gầunghịch
Đào đất hố móng bằng máy máy ủi có năng suất cao, thời gian đào rấtngắn Nếu nền đất là nền tự nhiên có lớp đất hữu cơ không thể sử dụng
để đắp nền thì việc bóc lớp này bằng máy ủi sẽ rất tiện lợi Tuy nhiên,nếu hố móng có lưu lượng nước ngầm lớn lại gần ngay mặt đất thì bắt
Trang 18buộc phải hạ mực nước ngầm triệt để khi thi công Nếu phải chuyểnđất đi phải cần máy xúc để xúc đất đào lên ô tô vận chuyển Nếu hốmóng khá sâu thì đường cho máy lên xuống khá dài, cần mặt bằng thicông rộng Nếu sử dụng đất đào để đắp lại vào nền thì việc đắp lạikhác rẳc rối.
Nếu sử dụng máy đào gầu nghịch chúng ta có thể đào ngay khi cónước ngầm Máy đào gầu nghịch đổ đất đào trực tiếp lên ô tô đểchuyển đi hoặc đổ vào các ô đất và hai bên để đắp nền sau này Máyđào gầu nghịch cũng có thể đắp nền
- Với điều kiện thực tế của công trình, ta lựa chọn phương án đào đất bằngmáy đào gầu nghịch đổ trực tiếp đất đào lên oto vận chuyển
- Do điều kiện mặt bằng hạn chế không thể chọn biện pháp đào mở mái vàtránh ảnh hưởng đến các công trình lân cận, tạo mặt bằng thi công nênchọn biện pháp đào hố móng thẳng đứng gia cố thành hố bằng cừ Larsen
- Nền nhà được đắp bằng cát đen K95 nên khối lượng đất đào lên được đổtất cả lên xe tải và vận chuyển đến bãi rác thải xây dựng cách đó 5 Km
- Trình tự thi công đào đất:
+Thi công hệ thống cọc cừ Larsen chống vách quanh chu vi công trình +Đào đất từ cốt mặt đất tự nhiên -1.35 m đến cốt -4.55 m bằng máy đàogầu nghịch, sau đó tiếp tục đào bằng phương pháp thủ công đến cốt –4.75 m (cốt đáy bê tông lót đài móng)
+Ở vị trí có đài cọc, do khoảng cách giữa các cọc nhỏ không đào đượcbằng máy và tránh làm hư hỏng đầu cọc nên ta chỉ đào bằng máy tớicao độ đỉnh cọc là -2.85m Sau đó tiếp tục tiến hành đào bằng biệnpháp thủ công đến cao độ -4.75
+Riêng khu vực đài thang máy tiếp tục đào thủ công đến cốt – 6.25m
Thi công phần móng: Đài móng + giằng móng + cổ móng.
Trang 19- Sau khi thi công đào đất hố móng xong tiến hành thi công phần đài, giằngmóng.
- Thi công lớp bê tông lót móng mác 100 dày 100mm: bê tông lót đượctrộn tại công trường, đổ bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm bàn
- Gia công lắp dựng cốt thép
- Ván khuôn móng, giằng móng: sử dụng ván khuôn thép định hình
- Thi công bê tông móng, giằng, cổ móng: Sử dụng bê tông thương phẩmmua từ nhà máy cách công trường 5km, vận chuyển tới công trường bằng
xe chuyên dụng
- Hoàn trả hố móng: sử dụng đất cát đen đầm đến độ chặt K = 0.95 theothiết kế
Thi công phần tầng hầm:
- Sau khi đài móng và giằng móng đạt cường độ, đất hố móng được hoàn
trả tiến hành thi công phần thô tầng hầm
- Thi công lớp bê tông lót sàn tầng hầm: bê tông lót mác 100 được trộn tạicông trường, đổ bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm bàn
- Gia công lắp dựng cốt thép sàn tầng hầm và cột, vách, tường hầm, sàndầm tầng 1
- Ván khuôn sàn tầng hầm, cột, vách, tường hầm, sàn dầm tầng 1: sử dụngván khuôn thép định hình
- Thi công bê tông sàn tầng hầm, cột, vách, tường hầm dầm, sàn tầng 1: Sửdụng bê tông thương phẩm Bê tông đổ xong phải được bảo dưỡng theoquy định
c Thi công phần thân
Trang 20Xây tường ngăn, bao che xây gạch bằng gạch đặc, dày 330, 220 và 110.
Phần thân bao gồm ba công việc chính: Bê tông cốt thép tại chỗ cột vách,
Bê tông cốt thép tại chỗ sàn nhà (bao gồm cả cầu thang), và xây tường baoche, vách ngăn
Đối với công tác bê tông cốt thép tại chỗ, có thể thi công làm 2 đợt:
- Đợt đầu thi công cột, vách
- Đợt 2 thi công dầm, cầu thang, sàn
Để thuận lợi cho việc ghép ván khuôn đà giáo chúng ta cũng có thểxây tường bao và tường ngăn ngay sau khi tháo ván khuôn cột, vách.Phương pháp này có ưu điểm là hạn chế vết nứt do chèn không tốt và
do co ngót giữa dầm và tường, nhưng lại làm chậm trễ công tác bêtông dầm, sàn và cầu thang Cách thứ hai là ghép ván khuôn và lắp đặtcốt thép toàn bộ khung, dầm, sàn và cầu thang Tuy nhiên, việc đổ bêtông vẫn phải đổ hai đợt với mạch ngừng thi công ở đầu cột để tránh
bê tông co ngót theo các phương khác nhau gây nứt Công tác xâytường trong trường hợp này sẽ được thực hiện sau bằng cách xây chèn
Để đẩy nhanh tiến độ thi công ta lựa chọn phương án thứ 2
Sử dụng cần trục tháp hoặc máy bơm vận chuyển vữa bê tông lên cao
Trình tự thi công:
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 1
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông dầm, cầu thang, sàn tầng 2
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 2
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông dầm, cầu thang, sàn tầng 3
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 3
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông dầm, cầu thang, sàn tầng4,5,6,7,8
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông cột, vách tầng 4,5,6,7,8
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông dầm, sàn mái
Trang 21- Thi công phần mái tôn.
d Thi công phần hoàn thiện
- Thi công xây tường gạch
- Hoàn thiện bên trong: Trát tường, trần, dầm, cột; ốp lát; sơn; …
- Hoàn thiện bên ngoài: Trát tường; ốp; sơn; tháo dỡ giàn giáo …
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ
THI CÔNG CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU
2.1 Công tác chuẩn bị
2.1.1 Lập hàng rào bảo vệ công trường
a Tính toán khối lượng thi công
- Do công trình nằm trong khu đông dân cư nên cần phải lập hàng rào bảovệ
+ Hiện trạng đã có tuyến tường 110 mm bao quanh 3 mặt ( mặt sau vàhai mặt bên) của công trường xây dựng Do đó chỉ cần lập một hàngdào tôn bảo vệ phía trước mặt công trình để ngăn cách khu làm việccủa chủ đầu tư với công trường đồng thời bố trí cổng ra vào côngtrường thi công
+ Chiều dài cần lập hàng dào 48m, cao 2m (tương ứng với S= 96m 2) + Kết cấu hàng rào gồm hệ khung chống bằng thép V50 và lớp chắnbằng các tấm tôn mỏng 1.08x2.0m
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG
Vật liệu Đơn vị Định mức 1m 2 Khối lượng
b Hao phí thi công lập hàng rào
Trang 23 Sử dụng 10 công nhân thi công trong vòng 6 ngày.
2.1.2 Giải phóng mặt bằng
a Tính toán khối lượng, hao phí thi công giải phóng mặt bằng:
- Chướng ngại vật phải giải tỏa gồm:
+ 01 nhà 3 tầng và 02 nhà gạch 1 tầng
+ Đường cống ngầm và tuyến đường điện hiện có
Sử dụng 15 công nhân thi công giải phóng mặt bằng, di chuyển đường dây, đường ống trong vòng 20 ngày.
2.1.3 Xây dựng các công trình phụ trợ
- Do mặt bằng thi công hạn chế, không bố trí nơi ăn ở cho cán bộ kĩ thuật
và công nhân ngay tại công trường
- Xây dựng các lán trại bằng tôn mỏng bao gồm: nhà chỉ huy công trường,phòng bảo vệ và phòng chứa vật liệu xi măng, thép và trang thiết bị
Sử dụng 15 công nhân, thời gian xây lán trại là 4 ngày (1 ngày chuẩn
bị mặt bằng và 3 ngày cho việc lắp dựng mỗi lán trại).
- Hệ thống cấp điện, nước: xin phép đấu nối vào hệ thống của khu vực thicông
2.2 Thi công phần ngầm, tầng hầm
2.2.1 Thi công cọc khoan nhồi.
a Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi
Có 2 phương pháp được sử dụng để thi công cọc khoan nhồi hiện nay là:
a.1 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách:
Loại này thường sử dụng khi thi công cọc nằm kề sát với công trình có sẵnhoặc những điều kiện địa chất đặc biệt Cọc khoan nhồi có dùng ống vách théprất thuận lợi cho thi công vì không phải lo việc sập thành hố khoan, công trình ítbẩn vì không phải sử dụng dung dịch khoan và chất lượng cọc rất cao
Trang 24Nhược điểm của phương pháp này là máy thi công rất lớn, cồng kềnh, khilàm việc máy gây rung và tạo ra tiếng ồn lớn Phương pháp này khó thi công đốivới những cọc có độ dài trên 30m.
a.2 Cọc khoan nhồi không dùng ống vách:
Đây là công nghệ khoan rất phổ biến hiện nay Ưu điểm của phương phápnày là thi công nhanh, ít ảnh hưởng tới công trình xung quanh và thi công đượccọc có chiều dài lớn Công nghệ khoan nhồi không dùng ống vách có 2 phươngpháp khoan của như sau:
Phương pháp khoan thổi rửa: (phản tuần hoàn)
- Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentonite được bơmxuống hố để giữ vách hố đào Mùn khoan và dung dịch khoan được máybơm và máy nén khí đẩy từ đáy hố khoan lên đưa vào bể lắng để lọc táchdung dịch Bentonite tái sử dụng
- Ưu điểm: Phương pháp này giá thành rẻ, thi công đơn giản
- Nhược điểm: Tốc độ khoan chậm, chất lượng và độ tin cậy không cao
Phương pháp khoan gầu:
- Theo công nghệ khoan này, gầu khoan có dạng thùng xoay cắt đất và đưađất ra ngoài
- Vách hố khoan được giữ ổn định bằng dụng dịch Bentonite Quá trìnhkhoan tạo lỗ được thực hiện trong dung dịch khoan Trong quá trìnhkhoan có thể thay các loại gầu khoan khác để phù hợp với đất nền
- Ưu: Thi công nhanh, việc kiểm tra chất lượng cọc dễ dàng, ít ảnh hưởngtới các công trình lân cận, đảm bảo vệ sinh môi trường
- Nhược điểm: giá thành cao hơn phương pháp khoan thổi rửa
Lựa chọn: Đối với khu vực thành phố Hà Nội có các lớp địa chất: đất
thịt, đất sét dẻo mềm, cát hạt trung và hạt nhỏ thì công nghệ khoan khôngdùng ống vách và sử dụng phương pháp khoan gầu là rất hợp lý Do đó
Trang 25b Kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi
b.1 Chuẩn bị thi công: bao gồm các công tác
+ Trước khi tiến hành thi công cọc, phải có đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật nhưbáo cáo khảo sát địa chất công trình, bản vẽ thiết kế móng, bản vẽ bố trímạng lưới cọc thuộc khu vực thi công, bản đồ các công trình ngầm, quytrình thi công, văn bản về các thông số kỹ thuật như: đường kính cọc,chiều dài thiết kế của cọc, chiều dài thiết kế của cọc, hồ sơ thiết bị sửdụng thi công cọc khoan nhồi, chiều dài ông vách, chỉ tiêu cơ lý dungdịch Bentonite
+ Vận chuyển máy móc và thiết bị thi công, vật liệu đến công trường.+ Chuẩn bị mặt bằng và định vị tim móng, cọc
b.2 Trình tự các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi:
- Bước 1: Định vị tim cọc:
Từ mặt bằng công trình , lập hệ thống định vị và lưới khống chế chocông trình theo tọa độ Các lưới định vị này được chuyển rời và cố địnhvào các công trình lân cận hoặc được lập thành các mốc định vị Cácmốc này được bảo vệ và được kiểm tra thường xuyên trong quá trìnhthi công đề phòng bị di chuyển hoặc sai lệch
Từ hệ thống mốc dẫn trắc đạc, xác
định vị trí tim cọc bằng hai máy
kinh vĩ đặt ở 2 trục x,y sao cho
hướng ngắm của chúng vuông góc
với nhau về tâm cọc Sau đó trên
cơ sở tim cọc đã định vị được,
dùng thước thép với sự trợ giúp
Trang 26của máy kinh vĩ xác định 4 điểm mốc kiểm tra (4 cọc tiêu bằng gỗ) Cáccọc tiêu này cách mép cọc sẽ khoan 1,5m, các mốc trên được đóng sâuvào đất khoảng 80cm Đề phòng khi khung cữ bị gãy thì vẫn có thểphục hồi nhanh chóng nhờ vào các cọc trên.
Cọc tiêu này sẽ là cơ sở để xác định chính xác vị trí của cọc trong quátrình khoan
Công tác định vị được thực hiện nhờ các kỹ sư trắc đạc kết hợp với máykinh vỹ để định vị
o Các yêu cầu của ống vách:
Chiều dài 6-10m Chiều dày 6-16 mm, đường kính trong của ống váchbằng với đường kính cọc khoan nhồi
Độ ngàm vào nền tối thiểu phải bằng hai lần đường kính ống để đảmbảo giữ ổn định của đoạn ống khi khoan
Ống vách phải hạ đến vị trí mà tại đó áp lực của dung dịch khoan trongống lớn hơn áp lực ngang chủ động của đất nền tác dụng lên thành lỗkhoan
Khi khoan trên cạn đỉnh ống vách phải cao hơn mặt đất xung quanh tốithiểu 0.3m
o Xác định chiều dài ống vách:
Đối với cọc khoan nhồi thi công trên cạn ta có:
Chiều dài ống vách L= H +a
Trang 27Trong đó:
a : Chiều cao nhô lên khỏi mặt đất, a ≥ 0,3m Chọn a = 0,5m
H: Chiều sâu ống vách ngàm dưới đất
Với khu vực có địa chất ổn định, cao độ chân ống vách đặt phải ngàm vàonền tối thiểu phải bằng 2 lần đường kính ống để đảm bảo giữ ổn định cho đoạnống khoan
Vậy ta chọn ống dài 6m, có đường kính trong là 800 mm, dày 10mm
o Quá trình hạ ống vách:
Trước khi hạ ống vách ta tiến hành xác định tim cọc, đào sâu 2 - 3 m,sau đó dùng cẩu đặt ống vách vào đúng vị trí, điều chỉnh cho ống váchđứng thẳng đứng lấp đất chèn chặt xung quanh chân ống chống để giữ
cố định ống vách, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hiệu chỉnh và nâng
hạ ống vách thẳng đứng và đúng tâm
Sử dụng búa rung –nén hạ ống vách tới độ sâu cần thiết
Chú ý khi hạ ống vách thì đỉnh ống vách phải cao hơn mặt đất xungquanh tối thiểu 0.3m
- Bước 3: Khoan tạo lỗ:
Đườngkính Số cọc Chiều dài
cọc
Cao độđỉnh cọc
Cao độmũi cọc
Trang 28Khi gặp các tầng địa chất có độ chặt lớn, gầu khoan không thấy ăn phoi hoặc
ăn rất chậm thì có thể tiến hành thay đổi góc cắt của răng khoan trên gầu hoặc
sử dụng mũi khoan có đường kính nhỏ hơn để khoan mồi
Trong trường hợp dừng khoan phải kéo gầu khỏi hố khoan hoặc tối thiểunâng gầu khỏi đáy hố khoan 5m tránh cát lắng đọng phủ lấp gầu không lấy lênđược
Công tác khoan được tiến hành liên tục và không được phép nghỉ nếu không
có sự cố gì về máy móc và thiết bị khoan Trong quá trình khoan cần theo dõi,điều chỉnh cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng, độ nghiêng của hố khoan khôngđược vượt quá 1% chiều dài cọc
Không khoan cọc khác trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc đổ bêtông cọctrong phạm vi 3 lần đường kính cọc
Trang 29 Sơ đồ di chuyển của máy khoan (Trình bày trong bản vẽ)
- Bước 4: Xác định độ sâu hố khoan và nạo vét đáy hố
Sau khi đạt độ sâu yêu cầu thì dừng khoan và tiến hành đo độ sâu hố khoan.
Đo chiều sâu hố khoan chính xác bằng quả dọi thép đường kính 5 cm buộcvào đầu thước dây thả xuống đáy hố khoan nếu lớp cặn lắng ở đáy hố quá 30cmthì phải tiến hành nạo vét đáy hố khoan
Dùng bucket vét đáy hố khoan lần 1: Thao tác như thao tác khoan và dừng ởcao trình cách mũi cọc 20cm tối thiểu là 10 phút và betonite cấp luân hồi liêntục Đợi 30 giây cho bùn khoan lắng xuống đáy rồi đưa gầu khoan lên
Vét đáy hố khoan lần 2: Bằng bucket như lần 1, kiểm tra hàm lượng cát 2%
và lớp cặn lắng ở đáy hố khoan không quá 10 cm thì tiến hành thả lồng cốt thép
+ Chế tạo các vòng cốt thép gia cường bằng thép Ø20 khoảng cách 2m nằm
về phía trong so với cốt dọc của cọc
Trang 30+ Đặt các vòng cốt thép gia cường nằm vuông góc với mặt đất, tiến hànhbuộc các cốt thép dọc xung quanh cốt gia cường.
+ Sau khi buộc được 1 phần cốt dọc rồi thì đặt cả phần lồng thép đã buộc lêngiá, tiến hành buộc nốt số cốt dọc còn lại
+ Lồng các vòng thép đai vào, buộc chặt vào thép dọc Trên các thép đai cólắp các bánh xe bằng bê tông (D=180mm dày 30mm) để đảm bảo chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cốt thép Lớp bê tông bảo vệ cốt thép cọc dầy 50mm
- Hạ, nối lồng cốt thép
+ Việc lắp dựng hạ lồng thép xuống lỗ khoan nhờ sự cẩu chuyển của cầncẩu tự hành Khi cẩu chuyển phải chú ý vấn đề an toàn, vì lồng thép dài, mọingười và máy xung quanh phải tránh xa đề phòng sự cố
+ Đoạn lồng thép dưới cùng được căn chỉnh, hạ xuống hố khoan 1 cách nhẹnhàng, chính xác, tránh gây va chạm làm hỏng hố khoan Khi hạ xuống gần hết,đoạn lồng thép được đỡ bằng 2 thanh thép Ø28 xuyên qua cốt gia cường gác lênống vách, lồng thép đặt cao hơn miệng ống vách khoảng 60-70cm
+ Đoạn lồng thép phía trên được cẩu lên vị trí, tiến hành nối với đoạn đã hạtrong lòng ống bằng mối nối buộc (dùng quả dọi để đối chiếu sự thẳng đứng củacốt chủ) Mối nối buộc phải đảm bảo đủ chịu trọng lượng của lồng thép, cóchiều dài 800 mm Sau khi nối xong, gỡ 2 thanh thép Ø28 ra và tiếp tục dùngcẩu hạ xuống
+ Sau khi hạ khung cốt thép đến độ sâu thiết kế, để tránh hiện tượng đẩy nổilồng thép trong quá trình đổ bêtông, hàn thép góc vào lồng thép cuối cùng + Kiểm tra độ cao đầu của cốt thép, chọn một thanh chủ trong khung cốtthép đo độ cao chính xác, đánh dấu rõ ràng; đầu của khung thép cách mặt đất1,5 m, nên dùng một sợi dây thép kéo từ thanh thép đó lên để đo độ chênh cao
Trang 31- Bước 6: Công tác thổi rửa đáy hố khoan
+ Dùng phương pháp thổi khí để thổi rửa lòng hố khoan:
Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công (sử dụng ngay
ống đổ bê tông để làm ống thổi rửa)
Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ bêtông sau này Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở haigóc Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ống thổi rửa
Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan Ống thổi rửa có đường kính25cm, chiều dài mỗi đoạn là 3m Các ống được nối với nhau bằng ren Một sốống có chiều dài thay đổi 0.5m, 1m, 2m, 6m lắp phù hợp với chiều sâu hốkhoan Đoạn dưới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong
và bên ngoài Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa, một cửa nối với ốngdẫn Ø150 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa thả ốngdẫn khí có Ø45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc
Tiến hành:
Bơm khí với áp suất (lớn hơn 1,5 lần áp lực cột dung dịch tại mũi cọc) và duytrì trong suốt thời gian rửa đáy hố Khí nén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịchbentonite bẩn về máy lọc Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảmxuống Quá trình thổi rửa phải bổ xung dung dịch Bentonite liên tục Chiều caocủa nước bùn trong hố khoan phải cao hơn mực nước ngầm tại vị trí hố khoan là1,5m để thành hố khoan mới tạo được màng ngăn nước, không cho nước từngoài hố khoan chảy vào trong hố khoan
Sau khoảng 20 đến 30 phút, kiểm tra lại độ sâu nếu chiều dày lớp bùn lắngđáy hố khoan không vượt quá 10cm thì tiến hành đổ bê tông
- Bước 7: Công tác đổ bê tông
Trang 32Chuẩn bị:
+ Thu hồi ống thổi khí
+ Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là phễu đổ hoặc vòibơm bê tông
+ Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổvào chiếm chỗ
Thiết bị và vật liệu sử dụng:
+ Hệ ống bằng kim loại, tạo bởi nhiều phần tử Được lắp phía trên một phễuhoặc máng nghiêng Các mối nối của ống khít chặt nhau Đường kínhtrong phải lớn hơn 4 lần đường kính cấp phối bê tông đang sử dụng.Đường kính ngoài phải nhỏ hơn 1/2 lần đường kính danh định của cọc.+ Chiều dài của ống có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của cọc
+ Trước khi đổ bê tông , rút ống lên cách đáy cọc 25cm
Đổ bê tông:
+ Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông Nếu quátrình này quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan Khi đặctính của dung dịch không tốt thì phải thực hiện lưu chuyển dung dịch chotới khi đạt yêu cầu
+ Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng hạt xốp, đảm bảo cho bê tông không
bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dịch khoan, loại trừ khoảng chânkhông khi đổ bê tông
+ Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồikịp thời về máy lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hạikeo hoá làm tăng độ nhớt của Bentonite
+ Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lần, nhưng ốngvẫn phải ngập trong bê tông như yêu cầu trên
+ Khi đổ bê tông ta phải đổ vượt cao theo thiết kế
* Yêu cầu:
Trang 33+ Bê tông cung cấp tới công trường vần có độ sụt đúng qui định 18 2cm,
do đó cần có người kiểm tra liên tục các mẻ bê tông Đây là yếu tố quantrọng quyết định đến chất lượng bê tông
+ Thời gian đổ bê tông không vượt quá 4 giờ
+ Miệng dưới của ống đổ bê tông cách đáy hố khoan 25cm Ống đổ bê tông
sử dụng trong công trình này có đường kính là 25cm
+ Trong quá trình đổ bê tông, ống đổ có thể nâng lên hạ xuống trong quátrình cấp bê tông và tháo bớt ống, song luôn phải nằm trong bê tông vớichiều dài không nhỏ hơn 1,5m Nếu ngập sâu thì sẽ gây cản trở việc đổ vàđiền đầy bê tông vào hố cọc, nếu ngập ít quá sẽ ảnh hưởng rất xấu tới chấtlượng bê tông cọc
+ Bê tông phải được đổ liên tục và sao cho không bị phân tầng
Bê tông trong ống đổ phải đảm bảo đủ độ cao và luôn lớn hơn áp lực củacột nước hoặc cột dung dịch xung quanh
+ Sau khi đổ bê tông xong người ta tiến hành thu hồi ống vách Ống váchcần được rút lên trong thời gian bê tông còn có độ dẻo và chưa ninh kết đểđảm bảo bê tông không bị kéo lên theo ống chống
c Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi:
* Kiểm tra trong giai đoạn thi công :
Công tác kiểm tra này được thực hiện đồng thời khi mỗi một giai đoạn thicông được tiến hành , và đã được nói trên sơ đồ quy trình thi công ở phần trên.Sau đây có thể kể chi tiết ở một như sau:
Trang 34- Dung dịch khoan Bentonite:
+ Kiểm tra các chỉ tiêu của Bentonite
- Cốt thép:
+ Kiểm tra chủng loại cốt thép
+ Kiểm tra kích thước lồng thép, số lượng thép, chiều dài nối chồng,…+ Kiểm tra vệ sinh thép: gỉ, đất cát bám
+ Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn: con kê, móc cẩu
+ Kiểm tra cốt liệu lớn
* Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong :
Công tác này nhằm đánh giá cọc, phát hiện và sửa chữa các khuyết tật đã xảy ra
Có 2 phương pháp kiểm tra:
+ Phương pháp tĩnh
Trang 35Phương pháp khoan lấy mẫu.
Dùng máy khoan, lấy mẫu bê tông cọc trực tiếp tại hiện trường Sau đó đưa vềphòng thí nghiệm tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của bê tông Phươngpháp này tuy đơn giản nhưng cho kết quả kém chính xác nên cũng ít được sửdụng
Phương pháp siêu âm
Đây là một trong các phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất Phương phápnày đánh giá chất lượng bê tông và khuyết tật của cọc thông qua quan hệ tốc độtruyền sóng và cường độ bê tông Nguyên tắc là đo tốc độ và cường độ truyềnsóng siêu âm qua môi trường bê tông để tìm khuyết tật của cọc theo chiều sâu.Sóng siêu âm phát ra từ đầu phát, căn cứ vào sự tiếp nhận của đầu thu, đođược thời gian truyền sóng với điều kiện đầu thu và phát phải đặt trên cùng cao
độ Từ đó dựng đường cong truyền sóng Khi sóng truyền qua các khuyết tật thìtốc độ truyền sóng giảm (thời gian truyền sóng tăng)
Phương pháp này có giá thành hợp lí, kỹ thuật đơn giản, kết quả có tin cậy khácao, nên phương pháp này cũng hay được sử dụng
Trang 36Phương pháp động: (Phương pháp rung).
Nội dung của phương pháp:
Cọc thí nghiệp được rung cưỡng bức với biên độ không đổi trong khi tần sốthay đổi Khi đó vận tốc dịch chuyển của cọc được đo bằng các đầu đo chuyêndụng
Khuyết tật của cọc như sự biến đổi về chất lượng bê tông, sự giảm yếu thiếtdiện được đánh giá thông qua tần số cộng hưởng
Nhận xét: các phương pháp động khá phức tạp, đòi hỏi cần chuyên gia có trình
độ chuyên môn cao Trong điều kiện thực tế thi công ở Việt Nam hiện nay, tachọn phương pháp siêu âm để kiểm tra, số lượng cọc kiểm tra 10-25% tổng sốcọc Với những cọc này sẽ bố trí thêm 3 ống thép đặt suốt chiều sâu cọc
d Một số vấn đề gặp phải trong thi công cọc khoan nhồi.
Không hạ được ống chống đến cao độ thiết kế hoặc khoan không xuống
Nguyên nhân: do gặp đá mồ côi hoặc các vật cản.
Biện pháp: dựng loại gầu khoan thích hợp để phá vật cản hoặc dùng các thiết
bị khoan cắt trục vớt vật cản lên rồi mới tiếp tục hạ tiếp
Trang 37Xảy ra hiện tượng cát chảy, làm cho hố móng tại tầng này rộng ra, có thể kéocác tầng phía trên bị sụp Khi gặp sự cố này, sử dụng ống vách qua tầng đất nàyhoặc hạ mực nước ngầm khi khoan.
Do hạ lồng cốt thép va vào thành hố khoan: khi hạ lồng thép cần phải nhẹnhàng, đúng tâm hố khoan để tránh sụt vách
Sự cố do dung dịch bentonit đông tụ nhanh và nhiều xuống hố móng
Do bột bentonite kém chất lượng, tỉ lệ pha không đúng
Biện pháp: xói hút để lấy vữa sét lên và thay thế bằng vữa sét đã điều chỉnh
Đẩy trồi khung cốt thép
Nguyên nhân: do ma sát giữa thành ống vách và cốt thép nên cốt thép bi kéo
lên khi rút ống
Biện pháp:xoay lắc ống vách.
e Tính toán, lựa chọn máy thi công
Xác định vật liệu cho 1 cọc khoan nhồi D800:
Trang 38- Lượng đất khoan cho 1 cọc:
V ĐấtD800 = V = 1,2 (46.25-1.35) (.D2/4) = 27.07 (m3)
Trong đó = 1,2 kể đến hệ số tơi của đất
- Khối lượng dung dịch Bentonite:
Trong quá trình khoan, dung dịch khoan Bentonite luôn được duy trì đầy hốkhoan, do đó lượng Bentonite cho 1 cọc D800 là:
Những yêu cầu kĩ thuật đối với dung dịch betonite:
Chỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịch bentonite
Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu tính năng Phương pháp kiểm tra
1.Khối lượng riêng 39.26kg/m3 Tỷ trọng kế hoặc bomekế
3.Hàm lượng cát <6%
5.Lượng mất nước <30ml/30 phút Dụng cụ đo lượng mấtnước
6.Độ dày áo sét 1-3mm/30 phút Dụng cụ đo lượng mấtnước
7.Lực cắt tĩnh
1 phút: 20-30mg/cm2
Lực kế cắt tĩnh
10 phút: 50-100mg/cm2
Trang 39Bảng khối lượng thi công cọc khoan nhồi D800
TT Tên vật liệu Đơn vị Số lượng KL 1 cọc Tổng khối lượng
Lựa chọn máy thi công:
Chọn búa rung hạ ống vách: Chọn loại búa BP – 160 phổ biến trên thị trường, búa có các thông số:
Trọng lượng của búa: 11.2 tấnCông suất của máy:160 kWLực xung kích: 1000 kN
Trang 40τi - là cường độ lực ma sát của đất nền: 35kN/m2
Li- là chiều dày tầng đất nền: 6mThay số vào ta có: Pa = 1000 kN> 527.52 kN
- Biên độ dao động búa so với biên độ dao động riêng của cọc
A > A0
Trong đó:
A0 là biên độ dao động riêng của cọc trong đất nền bằng 1.2 cm
A = Mc/GVới: Mc là mô men tĩnh của bánh đà: 3.25 kNm
G = Q buá + Qống vách = 11.2+ 6 × π ×(0.412−0.42)×7.85 = 12.39 (tấn)
A = 0.026 m = 2.6 cm (Thỏa mãn A > A0)
- Kiểm tra lực tương quan của búa với lực xung kích
0.2 < G/Pa = 0.124< 1.0
Thỏa mãn điều kiện chọn máy
Lựa chọn máy khoan cọc khoan nhồi:
Từ đường kính và độ sâu cần khoan như trên ta chọn máy khoan mã hiệu :HITACHI KH-100 có thông số:
12 - 24
40 - 5136.80,07710m3/h