1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng mề đay chẩn đoán và điều trị

31 862 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhiều cơ chế về phóng thích Histamin qua thụ thể bề mặt/TB bón...  THỤ THỂ H1: Được kích thích bởi histamin : gây phản xạ trục, dãn mạch, ngứa..  Khơng ngăn chận sự phĩng thích hist

Trang 4

 Phù mạch xảy ra cùng với mề đay (>50%).

 Có thể 1 mình.

 Phù mạch : phù nặng, bất thình lình ở lớp bì sâu, mô dưới da, dưới niêm mạc, kéo dài

đến 3 ngày,(++), đau >ngứa.

 Vị trí : bất cứ chỗ nào, gặp nhiều :

mi mắt, môi, bộ phận sinh dục, thanh hầu,

hạ hầu  cuộc sống bị đe dọa

Trang 6

MỀ ĐAY MÃN TÍNH

Hơn 6 tuần

 Người lớn bị nhiều hơn, Nữ> nam: 2

 Ảnh hưởng đến chât lượng cuộc sống : ngứa(++), rối loạn giấc ngủ, tâm lý xã hội.

 Hơ hấp, dạ dày-ruột ít bị.

 Phù mạch : 50% cas

Trang 7

 Nguyên nhân không rõ: mề đay mãn tính vô căn( CIU)

 Chia làm 2 nhóm :

+ Mề đay tự miễn.

+ Mề đay mãn tính vô căn( CIU)

Trang 8

LÂM SÀNG

 Sẩn phù, 2-4mm mảng lớn bao phủ cánh tay

 Tròn, bầu dục dính: đa cung, bờ không

Trang 9

 Mảng sâu : khối dịch vào bì, mô dưới da:# phù mạch.

 Vị trí :

 bất cứ vùng da

 môi, thanh quản( khàn giọng, đau hong),

 niêm mạc dạ dày-ruột( đau bụng).

 Bóng nước ,ban xuất huyết: vùng da phù nề

Trang 10

 TRIỆU CHỨNG :

 Ngứa:

 thay đổi cường độ,

 ST lan rộng: giảm ngứa?

 MĐ sâu( angioadema):

 ít ngứa hơn:

 Đầu tận cùng thần kinh cảm giác ít hơn

Trang 11

SINH BỆNH HỌC : histamin

 Chất trung gian quan trọng nhất

 Sản xuất , lưu trữ / TB bón( Mast cell)

 Nhiều cơ chế về phóng thích Histamin qua thụ thể bề mặt/TB bón

Trang 12

 THỤ THỂ H1:

 Được kích thích bởi histamin : gây phản xạ trục, dãn mạch, ngứa.

 co cơ trơn hơ hấp, dạ dày, ruột.

 Ngứa, hắt hơi : kích thích thần kinh cảm giác.

 Thụ thể H1 bị ức chế bởi kháng Histamin : đối kháng H1

Trang 13

 Thụ thể H2 : trên bề mặt màng tế bào bĩn, khi bị kích thích:

 Dãn mạch.

 ức chế sự sản xuất Histamin.

 Tăng tiết acid dạ dày.

 Cimetidine, ranitidine, famotidine: chất ức chế H2.

 Kháng H2 : giảm tiết acid dạ dày.

 Kháng h1+ h2 : điều trị mề đay

Trang 15

XÉT NGHI M Ệ

 Công thức máu

 Tổng phân tích nước tiểu

 Viêm gan siêu vi, chức năng gan

 Ký sinh trùng

 Vi trùng bao tử

 Dị ứng nguyên

 Miễn dịch: tự KT giáp trạng , kháng thể kháng nhân

Trang 17

 Khơng ngăn chận sự phĩng thích histamin

 Nếu Histamin được phĩng thích trước khi uống thuốc kháng Histamin: thụ thể đã bị chiếm kháng Histamin khơng tác dụng

Trang 18

 Liều khởi đầu :

 Cetirizine, Loratadine, fexofenadine:

 1lần/ngày.

 Liều cao khi cần.

 BN có triệu chứng :

 đêm và ngày: kết hợp:

 sáng( không buồn ngủ, buồn ngủ ít)

 tối buồn ngủ nhiều

Trang 20

 Tác dụng ức chế thụ thể H1 :

 không giảm khi dùng lâu.

 Hiệu quả trên thần kinh trung ương

 có thể dung nạp hoặc không

Trang 24

 Chất ức chế Calcineurin:

 Cyclosporine:

 MD mãn: khơng đáp ứng Leukotriene.

Trang 25

 THỨ 3 :

 Immunoglobuline tĩnh mạch.

 Methotrexate

Trang 26

KHÁNG HISTAMIN

 Vài nghiên cứu : lợi ích của liều cao kháng Histamin trên

1 số bệnh nhân(+)

* Cần được nghiên cứu thêm.

* Tác dụng phụ trên tim mạch tăng(+/-), nhất là

Tefernafine và astemazole, đặc biệt khi dùng liều cao

hơn liều đã được khuyến cáo.

 Ghi nhận an toàn của thuốc với nhóm kháng Histamin mới:

* Fexofenadine, Descarboxyloratadine, Levocetirizine:

chất chuyển hóa của các kháng Histamin cũ độc lập với Cytochrome P450.

Trang 27

KHÁNG HISTAMIN

ngủ với thuốc ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương:

* Thuốc giảm đau, thuốc ngủ, an thần, rượu.

 Ngoại trừ cetirizine, levocetirizine,

fexofenadine, những thuốc kháng Histamin mới cũng được chuyển hóa bởi men

cytochrom P 450tăng nồng độ thuốc trong huyết tương khi dùng chung với

Trang 28

H1 ANTIHISTAMINES THẾ HỆ THỨ HAI

VẪN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU

TRONG ĐIỀU TRỊ MỀ ĐAY MÃN TÍNH

khả năng làm việc, học tập)

Trang 29

 đánh giá lại để tiếp tục duy trì hoặc đổi thuốc điều trị mỗi 3- 6 tháng là cần thiết

Trang 30

NHỮNG ĐIỀU TRỊ KHÁC

Có nhiều cách thay đổi thuốc:

 Kháng Histamin H1 không buồn ngủ với: + kháng Histamin H2

+ kháng Leukotriene( ít chứng cớ)

 Các loại thuốc Oxatomide, doxepin và

nifedipine thì ít có chứng cớ

 Dapson, sulfasalazine, methotrexate,

interferon, plamapheresis và miễn dịch chỉ

có những nghiên cứu không kiểm soát

Trang 31

KẾT LUẬN

+ Dùng thuốc kháng Histamin thế hệ mới : chọn lựa đầu tiên:

* ít tác dụng phụ

* bệnh nhân tuân thủ tốt + Không đáp ứng :

* Liều cao hơn, tăng gấp 4 lần(+/-),

* Dùng thuốc thay thế.

+ Corticoides hay cyclosporin chỉ dùng trong trường hợp nặng do tác dụng phụ của thuốc

Ngày đăng: 24/09/2015, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm