chẵn b + Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n + Tính số phần tử của tập hợp D ; E GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện HS đại diện nhóm lên bảng trình bày GV gọi HS nhận xét Hoạt động 2: Vi
Trang 1* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra.
Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt
trên bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp:
GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký
Ví dụ 2:
Trang 2GV: Hướng dẫn HS cách viết.
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là
những phần tử nào?
GV viết: B = {a; b ; c ; a} và hỏi cách viết
trên đúng hay sai ?
+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 ∈ A và cách đọc
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 ∉ A và cách đọc
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú
ý điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng
cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử x của tập hợp A ?
GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó
là những cách nào?
GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B
như SGK
Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
B = {a ; b ; c } hay B = {b ; c ; a }
− Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu :
1 ∈ A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5 ∉ A đọc là: 5 không là phần tử của A
Chú ý :
− Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = {x ∈ N / x < 4}
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp A Ghi nhớ: SGK Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau
4 Củng cố – Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ∈; ∉ cho ta biết điều gì? − Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không) – Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK 5 Dặn dò – HS về nhà học bài làm bài tập – HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp − Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK IV.Rút kinh nghiệm:
1 3 0 2
A
B
Trang 3* Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ: Cho ví dụ về một tập hợp
− Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x ∉ A ; y ∈ B ; b ∈ A ; b ∈ B
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập
hợp N*
GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;}
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về số
tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn
như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
− Chúng được biểu diễn trên tia số
một điểm trên tia số
− Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia
số gọi là điểm a
ký hiệu là N*
Trang 4Ta viết : N* = {1;2;3;4 }
Hoặc N* = {x ∈ N / x ≠ 0} GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì giống và khác nhau? GV: Cho bài tập HS vận dụng HS: Lên bảng trình bày HS nhận xét và bổ sung thêm Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số tự nhiên GV: Tổng quát với a ; b ∈ N ; a < b hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải điểm b? GV giới thiệu thêm ký hiệu ≤ ; ≥ Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của kí hiệu trên Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c GV: Có số tự hhiên nào mà không có số liền trước không? Đó là số nào? GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao? GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử? Hoạt động 3: Luyện tập
− Viết tập hợp : A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách liệt kê các phần tử – Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 – Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b Ta viết : N* = {1;2;3 }
Hoặc N* = {x∈N/ x ≠ 0} Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu ∈ hoặc ∉ cho đúng 12 N ; 43 N ; 5 N* ; 5 N ; 0 N* ; 0 N 2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a − Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn Ký hiệu : a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b a ≥ b chỉ a > b hoặc a = b b) Nếu a < b và b < c thì a < c c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử Hướng dẫn a) 28; 29; 30 b) 99; 100; 101 Bài tập A = { 6; 7; 8} Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1 4 Củng cố: – Hãy so sánh tập hợp N và N* – Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK 5.Dặn dò: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
3.Thái độ: Tính kỷ luật ,chủ động sáng tạo trong học tập
HS1 : − Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau
nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của
mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng
thấp hơn liền sau
1 Số và chữ số
− Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
số ở những vị trí khác nhau có những giá trị
Trang 6− Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ
thập phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ
trên có giá trị giống nhau không?
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số
ab ; abc; abcd dưới dạng tổng
số La mã nào? và giá trị tương ứng trong
hệ thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể
viết liền nhau nhưng không quá ba lần
+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11
→ 20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21
→ 30
4.Củng cố: − Phân biệt số và chữ số.
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục
5 Dặn dò: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con
và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng:HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập
hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 8Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con
GV cho hình vẽ sau
GV : Hãy viết các tập hợp E ; F ?
GV: Nêu nhận xét về các phần tử của
tập hợp E và F ?
GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp
con của tập hợp B ?
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
A ⊂ B hoặc B ⊃ A
GV: Nêu cách đọc cho học sinh
GV: Cho học sinh làm ?3
GV: em có nhận xét gì về ba tập hợp
trên? Hãy dùng quan hệ tập hợp con để
chỉ quan hệ giữa các tập hợp A; M; B
HS lên bảng trình bày cách viết
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Viết các tập hợp con của M mà mỗi
tập hợp có 2 phần tử
Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp con đó với tập hợp M
2 Tập hợp con
Ví dụ : Cho hai tập hợp
E = {x ; y}
F = {x ; y ; c ; d}
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F
Định nghĩa : (SGK )
Ký hiệu : A ⊂ B Hay B ⊃ A Đọc là : A là tập hợp con của B hoặc A chứa trong B hoặc B chứa A
?3 Hướng dẫn
Cho ba tập hợp: M ={1 ; 5},
A ={1 ; 3 ; 5}, B ={5 ; 1 ; 3}
M ⊂ A; M ⊂ B; B ⊂ A; A ⊂ B
Chú ý :
hai tập hợp bằng nhau Ký hiệu: A = B
Bài tập
Cho M = {a ; b ; c}
a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập hợp có 2 phần tử
giữa các tập hợp con đó với tập hợp M
4.Củng cố: – Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
− Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM
.
.
E
F
Trang 9* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn − Bảng phụ
*Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử
của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
Dạng 1 : Tìm số phần tử của một tập
hợp Bài 21 SGK trang 14
Hướng dẫn
Ta có :
B = {10;11;12; ;99}
Có 99 − 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử
Bài 23 tr 14 SGK
Hướng dẫn
Ta có :
D = {21;23;25; ;99}
Trang 10chẵn b
+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E
GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
Hoạt động 2: Viết tập hợp − Viết một số
tập hợp con của tập hợp
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
toán
GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu)
GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy
nháp
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
toán
GV : Cho HS lên bảng
+ Viết tập hợp A
+ Viết tập hợp B
+ Viết tập hợp N*
hệ của mỗi tập hợp trên với tập N
Có : (99 − 21) : 2 + 1 = 40 Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = {32;34;36; ;96}
có : (96 − 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử Dạng 2 : Viết tập hợp − Viết một số tập hợp con của tập hợp Bài 22 tr 14 SGK Hướng dẫn a) C = {0 ; 2 ; 4 ; 6; 8} b) L = {11;13;15;17;19} c) A = {18 ; 20 ; 22} d) B = {25 ; 27 ; 29 ; 31} Bài 24 trang 14 SGK Hướng dẫn Ta viết : A = {0;1;2;3;5;6;7;8;9} B = {0;2;4;6;8; }
N* = {1;2;3;4 }
Nên : A ⊂ N ; B ⊂ N N* ⊂ N 4 Củng cố : − Học bài và xem lại các bài đã giải − Hướng dẫn HS làm bài tập : 25 tr 14 SGK 5 Dặn dò: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK IV.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn: 20/8/2014
Ngày giảng: 6B, 6C: 29/8
Tiết 6 - § 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thúc: HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân
các số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
* Kiến thức trọng tâm: Các tính chất của phép cộng và phép nhân
2.Kỹ năng
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán3.Thái độ: Tính sáng tạo, tích cực
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
a) A = {40 ; 41 ; 42 ; ; 100} Đáp số : Có 61 phần tử
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của
hai số tự nhiên
GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí
hiệu nào để biểu hiện phép cộng và phép
nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số
GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép
nhân và cách viết về phép nhân
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng
− Phép nhân:
a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)
− Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng
số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số
Ví dụ : a b = ab
4x.y = 4xy ?1 Điền vào chỗ trống
Trang 12GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu
HS trả lời bài ?2
GV: Cho bài tập HS vận dụng nhận xét trên để thực hiện GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và thừa số của tích? GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ? GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải HS nhận xét và bổ sung thêm Hoạt động 2: Ôn tập tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên GV treo bảng phụ ghi tính chất phép cộng và phép nhân GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau ? Hãy vận dụng thực hiện ?3 GV: Cho ba HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm a.b 60 0 48 0 ?2 Hướng dẫn a) Tích của một số với 0 thì bằng 0 b) Nếu tích mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0 Áp dụng : Tìm x biết (x − 34) 15 = 0 Giải Ta có : (x − 34) 15 = 0 ⇒ x − 34 = 0; x = 34 2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên Tính chất: SGK 3 Tính nhanh. Hướng dẫn a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117 b) 4 37 25 = (4 25) 37 = = 100 37 = 3700 c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700 4 Củng cố Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân? Giữa hai phép toán này có tính chất nào chung? Hướng dẫn HS làm bài tập 26; 27 SGK 5 Dặn dò : − Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân − Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK − Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi IV.RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: BGH duyệt Ngày………
Vũ Thúy Oanh
Trang 13-Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
-Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3.Thái độ: Tính tự giác, tích cực.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − Tranh vẽ máy tính bỏ túi
* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2.Bài cũ:
HS1 :- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
- Giải bài 28 trang 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS2 : - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
= (135 + 65) + (360 + 40)
c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + + (24+26) + 25
= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275+
Trang 14S = (20+230).11 = 275
Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số)
GV gọi HS đọc đề bài 33 Bài toán yêu cầu
gì?
GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên?
GV: Em có nhận xét gì về các số có trong
dãy?
GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu
các nút trên máy tính
GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính tính
nhanh các tổng bài 34 SGK
chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5
Tính nhanh
A = 26 + 27 + 28 + + 33
− GV yêu cầu HS nêu cách tính B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số Bài 33 trang 17 SGK Ta có dãy số : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55 3 Sử dụng máy tính bỏ túi Kết quả : 1364 + 4578 = 5942 4653 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185 4 Toán nâng cao Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + + 33
gồm : 33 − 26 + 1 = 8 số A = (33 + 26) 8 : 2 A = 59 4 = 234 B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007
Gồm (2007 − 1) : 2 + 1 = 1004 số B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016 4 Củng cố: – Hãy nêu các tính chất của phép cộng? – Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK 5 Dặn dò − HS về nhà xem lại bài đã giải − Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 − 20 SGK GV giới thiệu qua về lịch sử của nhà toán học Đức : Gau − xơ IV.RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 15-Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
-Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3.Thái độ: Tính tự giác, tích cực.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − Tranh vẽ máy tính bỏ túi
* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Cho HS tìm hiểu đề bài bài tập 35 tr19
? Em nào tìm được các tích bằng nhau mà
Bài 36 ( 19) Giải:
a) Tính nhẩm bàng cách áp dụng tính chất kết hợp
15.4 = 15.2.2 = 30.2 = 6025.12 = 25.4.3 = 100.3 = 300125.16 = 125.8.2 = 1000.2 = 2000.b) Tính nhẩm bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
25.12 = (20+5).12= (12.20) + 12.5 = 240 + 60 = 300
34.11 = 34(10+1) = (34.10) + 34.1= = 340 + 34 = 374
Trang 16Cho HS nghiên cứu tính chất:
a(b-c) = ab – ac
? Vận dụng cách tính ttreen em nào tính nhẩm
được bài tập này?
Gọi một HS lên tính
HS khác nhận xét kết quả
HS nghiên cứu cách tính tích bằng MTCT
Cho HS hoạt động nhóm chia lớp thành 5
nhóm, nhóm nào làm xong trước lên điền kết
quả
Các nhóm khác nhận xét
? Em nao tính được các tích ở bài 39?
? Em nào có nhận xét gì về các chữ số trong
tích?
47.101= 47(100+1) = 4700 + 47 = 4747
Bài 37 (20) Giải:
16.19= 16(20-1) = 320-16 = 304 46.99 = 46(100-1) = 4600- 46= 4554 35.98 = 35(100- 2) =3500-70= 3430
Bài 38 (20) Giải:
375.376 = 141 000 624.625 = 390 000 13.81.215 = 1268
Bài 39 (20)
142857 2 = 285 714 142857.3 = 428 571 142857.4 = 571 428
142857 5 = 714 285 142857.6 = 857142
Vậy số 142 857 nhân với 2;3;4;5;6 đều được tích là chính 6 chữ số ấy nhưng viết theo thứ tự khác nhau
4 Củng cố:
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng? Phép nhân?
5 Dặn dò
− HS về nhà xem lại bài đã giải
− Làm các bài tập 45 ; 46 ; 47 ; 49 ; 56 tr 9 − 10 SBT Đọc trước bài 6 phép trừ và phép chia
IV.RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 17
Ngày soạn:
Tiết 09- § 6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết
– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
– Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều
kiện gì của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a − b là
Hoạt động 2: : Phép chia hết và phép chia
?1 Điền vào ô trống
a) a − a = 0 ; b) a − 0 = ac) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số
bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Đ K : a ≥ b
2 Phép chia hết và phép chia có dư
0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x
Trang 18(sốbịchia) : (sốchia) = (thương)
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
≠ 0 nếu có số tự nhiên x sao cho a = b q
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a ≠ 0) b) 0 : a = 0 (a ≠ 0) c) a : 1 = a xét phép chia sau: Phép chia hết a = b q + r (0 ≤ r < b) +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết .
Hoạt động Nội dung Hoạt động 3: : Phép chia có dư GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì? khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì? ?3 GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS + Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư 3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể xảy ra Số bị chia 600 1312 15 Số chia 17 32 0 13 Thương 35 41 4 Số dư 5 0 15 TH3 Không thực hiện được vì số chia bằng 0 TH4 Không xác định vì số dư lớn hơn số chia
4 Củng cố – Nêu khái niệm phép chia hết, chia có dư? – Hướng dẫn HS làm bài tập 45, 46, SGK 5 Dặn dò – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 47; 48 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập IV Tự rút kinh nghiệm:
BGH duyệt Ngày………
Vũ Thúy Oanh
Trang 19* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
Nêu điều kiện của số dư để một phép chia hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ
3 Luyện tập:
Hoạt động 1: Tìm số chưa biết(10 phút)
HS đọc đề bài
GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép
toán nào?
GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?
GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu
thức trong ngoặc với phép toán trên?
Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày cho HS
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tính nhẩm bằng cách thêm
vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia
GV: Để tính được nhanh ta phải biến đổi
118 − x = 217 − 124
118 − x = 93
x = 118 − 93
x = 25c) 156 − (x+ 61) = 82 =>x = 13
Dạng 2: Tính nhẩm
Bài 48 trang 24 SGK a) 35 + 98 = (35 − 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133b) 46 + 29 = (46 − 1) + (29 + 1)
Trang 20HS nhận xét và bổ sung thêm
GV : Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài tốn
GV : Đối với câu a ta phải cộng và trừ số
nào?
GV : Vì sao phải cộng thêm 4 vào số bị trừ
và số trừ ?
Mục đích của cách cộng trên là gì?
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
(5 phút)
Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím
trên máy tính Cách thực hiện phép trừ
giải như thế nào ?
= 45 + 30 = 75 Bài 49 trang 24 SGK
a) 321 − 96 = (321 + 4) − (96 + 4) = 325 − 100 = 225b) 1354 − 997
= (1354 + 3) − (997 + 3) = 1357 − 1000 = 357
Dạng 3: Cách dùng máy tính
Bài tập 50 trang 24 SGK Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy để thực hiện phép trừ
Câu đố
Bài 51 trang 25 SGK Hướng dẫn
Trang 21– Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm.
– Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0)
Trả lời : Nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq
Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b ≠ 0) là phép chia có dư
Trả lời : Số bị chia = số chia thương + số dư) a = bq + r (r < b)
GV: Theo câu a ta phải nhân chia với số
bao nhiêu ? Vì sao?
GV: Theo câu b ta phải nhân cả hai số với
bao nhiêu ? Vì sao ?
câu: Với bài c có thể phân tích số 132
thành tổng hai số nào chia hết cho 12?
= 7 100 = 700
16 25 = (16:4).(25.4)
= 4 100 = 400b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)
= 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11d) 96 : 8 = (80 + 16) : 8
= (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12
Dạng 2: Phép chia hết phép chia có dư
Bài 53 trang 25 SGK a) Ta có :
21000 : 2000 dư 1000 Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1b) Ta có :
Trang 22HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS thực hiện bài tập 54 SGK
GV: gọi HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài
GV: Muốn tính được số toa ít nhất em phải
làm thế nào ?GV: Gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV: Cho HS đọc đề bài , nêu yêu cầu của
đề bài
GV yêu cầu HS nêu công thức tính quãng
đường và thời gian Quy tắc tính chiều dài
khi biết chiều rộng và diện tích
HS dùng máy tính thực hiện phép toán
2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2
du lịch là 11 toa
Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 55 trang 25 SGKVận tốc của ô tô là :
288 : 6 = 48 km/hchiều dài miếng đất :
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập
– Chuẩn bị bài mới
IV Tự rút kinh nghiệm:
Trang 23
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: − Hãy viết các tổng sau thành tích
3 Bài mới: Giới thiệu bài Còn a a a a = ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết Lũy
thừa với số mũ tự nhiên
GV : Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta
có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân
Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể
viết gọn như sau: 2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa
GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n
của a
GV: Hướng dẫn cách đọc
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
gọi là phép nâng lên lũy thừa
GV: cho HS làm ?1
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số
a.a.a.a = a4
Gọi 23, a4 là một lũy thừa
là phép nâng lên lũy thừa
?1 Điền số vào ô trống cho đúng
Luỹ thừa
Trang 24+ Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng
GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết
muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm
a2 còn được gọi là a bình phương
a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a
2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa : 23.22 ; a4.a3
5 Dặn dò − Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức
IV Tự rút kinh nghiệm:
Trang 25
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh :Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới
dạng lũy thừa(5phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV ghi bảng cho HS quan sát Trong các số
sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên?
GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát
GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa? Viết
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa
103 = 10.10.10 = 1000
104 =10.10.10.10 = 10000
Trang 26lũy thừa dưới dạng phép tính?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Nhân các lũy thừa :
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: ghi đề bài lên bảng
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực hiện
phép tính
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 4: So sánh
GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm, sau
đó các nhóm đại diện cho biết kết quả và lên
Vì 23 = 8 ; 32 = 9
⇒ 8 < 9 nên 23 < 32
d) 210 và 102
Vì 210 = 1024 ; 102 = 100Hay 210 > 100
– Chuẩn bị bài mới
IV Tự rút kinh nghiệm:
Trang 27
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để
GV: Để phép chia thực hiện được thì số
chia cần có điều kiện gì ?
GV: am : an = am − n (với m > n) vậy nếu
hai số mũ bằng nhau thì sao ?
am : am (với a ≠ 0)
GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa
cùng cơ số
GV: cho học sinh làm bài ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Trang 28GV: Cho HS trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10.
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK
GV : Cho học sinh làm bài tập 68
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là
những yêu cầu nào?
d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74 − 4 = 70 = 1
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
– Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK
5 Dặn dò: – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK
IV Tự rút kinh nghiệm:
Trang 29
Ngày soạn:
Tiết 15- §9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I MỤC TIÊU
– HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính
– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị
– Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức(10 phút)
a) Đối với biểu thức không có dấu
ngoặc :
Ví dụ 1 : a) 48 − 32 + 8 = 16 + 8 = 24b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150– Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
Trang 30chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào?
Thực hiện phép tính nào trước, phép nào
sau?
GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta
thực hiện như thế nào?
GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm
thế nào? Ta thực hiện phép tính trong
ngoặc nào trước, ngoặc nào sau?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc :
Ví dụ :a) 100 : {2 [52 − (35 − 8)]}
= 100 : {2 25}
= 100 : 50 = 2b) 80 − [130 − (12 − 4)2]
= 80 − [130 − 82]
= 80 − [ 130 − 64]
= 80 − 66 = 14 ?1 Tính:
a) 62 : 4 3 + 2 52
b) 2 (5 42 − 18)
?2 Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x − 39) : 3 = 201b) 23 + 3x = 56 : 53
Tóm lại :
1 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu
Trang 31Ngày soạn:
Tiết 16: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Củng cố lại quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số;
– Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập;
– Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Bài cũ: (3 phút) Nêu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số? Viết biểu thức tổng quát?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Viết phép chi dạng luỹ thừa
(5 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài tốn
GV: Em hãy nêu quy tắc chia hai luỹ thừa?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Nhận biết đúng sai.(7 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài tốn
GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết quả?
Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả
sau
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Viết các số dưới dạng tổng
luỹ thừa của 10.(15 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài tốn
GV: Em hãy nêu cách viết một số tự nhiên
dưới dạng luỹ thừa của 10?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
a) 33 34 bằng:
312 S , 912 S , 37 Đ , 67 S b) 55 : 5 bằng:
55 S , 54 Đ , 53 S , 14 S c) 23 22 bằng:
86 S , 65 S , 27 Đ , 26 S
Dạng 3: Viết dưới dạng tởng luỹ thừa của 10
Bài tập 70 trang 30 SGK Hướng dẫn
987 = 900 + 80 + 7 = 9 102 + 8 101 + 7.100
2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2 103 + 5 102 + 6 101 +4 100
abcde= a 10000 + b 1000 + c 100 +d
Trang 32Kết quả là số chính phương.
a) 9b) 36c) 100
4 Củng cố (5 phút)
– Hãy nêu quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 71 trang 30 SGK;
5 Dặn dò (1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 68 SGK;
– Chuẩn bị bài mới
==============================================================
= Ngày soạn:
Tiết 17 LUYỆN TÂP (tiếp) :
I MỤC TIÊU
– HS biết vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
để tính đúng giá trị của biểu thức
– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính
II CHUẨN BỊ
* Giáo vên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 33Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
Tính giá trị biểu thức.(10 phút)
GV: Liệt kê các bài toán cùng dạng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán có đặc điểm gì?
GV: Với biểu thức trên ta thực hiện như
Hoạt động 2: Giải toán(15 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
Bài 77 trang 32 SGKHướng dẫn
a) 27 75 + 25 27 − 150 = 27 (75 + 25)
− 150 = 27 100 − 150 = 2700 − 150 = 1550
Bài 78 trang 33 SGK
Hướng dẫn Tính giá trị biểu thức :
12000 (1500 2 + 1800 3 + 1800 2 : 3)
= 12000 − 9600 = 2400 của bài toán
GV: Cho HS đứng tại chỗ điền vào chỗ
trống để hoàn thành bài toán
GV: Giá tiền mua quyển sách là ?
GV: Qua kết quả bài 78 giá một gói
phong bì là bao nhiêu?
GV:HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: So sánh(8 phút)
GV: Cho HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 2: Hoàn thành đề toán và giải
Bài 79 trang 33 SGK (Hướng dẫn )
An mua hai bút chì giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở Tổng số tiền phải trả là : 12000 đồng Tính giá tiền một gói phong bì ?
Giải Theo kết quả bài 78 giá một gói phong bì
là : 2400 đồng
Dạng 3: So sánh biểu thức
Bài 80 trang 33 SGKHướng dẫn
– GV nhấn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 81; 82 SGK
Trang 345 Dặn dị :(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập
– Đem theo máy tính bỏ túi để thực hành , tiết tới kiểm tra 1 tiết
- Biết trình bày bài giải rõ ràng,
II CHUÂN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:
1)Chuẩn bị của Thầy
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
1) Tập hợp A các số tự nhiên x sao cho 15 < x ≤ 20 là :
a) A = {15; 16; 17; 18; 19}
b) A = {16; 17; 18; 19; 20}
c) A = {16; 17; 18; 19}
d) A = {15; 16; 17; 18; 19; 20}
2) Cho tập hợp B = {1,2,3,4,…20}.
a) tập hợp B cã 19 phÇn tư b) tập hợp B cã 20 phÇn tư
c) tập hợp B cã 21 phÇn tư d) tập hợp B cã 22 phÇn tư
3) Cách tính đúng là :
a) 2 2 2 3 = 2 5 b) 2 2 2 3 = 2 6 c) 2 2 2 3 = 4 6 d) 2 2 2 3 = 4 5
B PHẦN TỰ LUẬN : (7 điểm)
Bài 1 : (3 điểm)
Trang 35ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
B PHẦN TỰ LUẬN : (7 điểm)
a) Tìm số hạng chưa biết (0.5 điểm)
Trang 36– HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
– HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia
– hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, biết sử
dụng các ký hiệu : ;
– Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.(1’)
2 Bài cũ: (3’) Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 Cho ví dụ?
Trả lời : Nếu có số tự nhiên k sao cho a = b k Ví dụ : 6 2 vì 6 = 2 3
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia
hết (3’)
GV: Giới thiệu ký hiệu: a chia hết cho b là
“ a b”
a không chia hết cho b là : a b
GV: Số 6 và số 2 có quan hệ như thế nào?
1.Nhắc lại về quan hệ chia hết
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
≠ 0 nếu có số tự nhiên k sao cho : a =
b k
Ký hiệu :
Trang 37a) Viết hai số chia hết cho 6, xét xem tổng
của chúng có chia hết cho 6 không?
b) Viết hai số chia hết cho 7, xét xem tổng
của chúng có chia hết cho 7 không?
GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho
a) Viết hai số trong đó có một số không
chia hết cho 4, số còn lại chia hết cho 4, xét
xem tổng của chúng có chia hết cho 4
không ?
b) Viết hai số trong đó có một số không
chia hết cho 5, số còn lại chia hết cho 5
Xét xem tổng của chúng có chia hết cho 5
a chia hết cho b kí hiệu là : “ a b”
a không chia hết cho b kí hiệu là : a
a m và b m ⇒ (a + b) m
Chú ý : (SGK)
a) a m và b m ⇒ (a − b) m
a m và b m ⇒ (a − b) m
Trang 38nhiều hơn một số hạng không chia hết cho
a thì tổng có chia hết cho a không?
c) 44 + 66 + 77Hướng dẫn
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
Trang 39III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài cũ: (6’)
cộng hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất 1
cho 6 hay không ? Phát biểu tính chất 2
Vì 186 6 và 42 6 và 15 6 ⇒ 186 + 42 + 15 6
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Muốn biết số 186 có chia hết 6 hay không? ta phải đặt phép chia và xét số dư Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, có thể không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số có hay không chia hết cho một số khác Có những dấu hiệu để nhận ra điều
đó Trong bài này ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n
không chia hết cho 2?
GV: Vậy những số như thế nào thì không
50 = 5.10 = 5.2.5chia hết cho 2, cho5
170 = 17.10 =17.2.5 chia hết cho 2, cho5
1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, cho5
Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng là 0
đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
2 Dấu hiệu chia hết cho 2
?1 Hướng dẫn
328 ; 1234 chia hết cho 2
Trang 40GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia
hết cho 5 : (8’)
GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào
chia hết cho 5
GV : Cho xét số : n = 43 *
GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n 5
GV: Dấu * có thể thay thế bởi chữ số nào
khác? Vì sao?
GV: Vậy những số như thế nào thì chia
hết cho 5
GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n
không chia hết cho 5
GV: Vậy những số như thế nào thì không
GV : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5
GV : Ghi tổng hợp kiến thức lên bảng :
1437 ; 895 không chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5
2 là : 1345c) Chia hết cho cả 2 và 5 là 4620d) Số không chia hết cho cả 2 và 5 là : 2141a) 136 2 và 420 2 ⇒ (136 + 420)
2
136 5 và 420 5 ⇒ (136 + 20)
5 b) 625 2 và 450 2 ⇒ (625 − 450)
– Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
– Giải các bài 93, 94, 95 trang 38 SGK– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập