Đặt vấn đề • Trong những năm gần đây, tỉ lệ ngưòi mắc các bệnh lý về tim mạch ở nước ta ngày càng gia tăng. Do đó, trên thị trường đã xuất hiện nhiều chế phẩm dùng để điều trị các bệnh về tim mạch. Các chế phẩm này bao gồm những chế phẩm đofn thành phần và cả đa thành phần. Hiện nay, nhờ sự phát triển cao của công nghệ bào chế, các nhà sản xuất dược phẩm cho ra đòi nhiều loại thuốc có kết hợp nhiều dược chất khác nhau để đáp ứng nhu cầu về phòng và chữa các bệnh khác nhau về tim mạch. Tuỳ theo mục đích điều trị mà các nhà sản xuất đã phối hợp các thành phần hoạt chất khá đa dạng trong công thức bào chế. Công ty Dược phẩm Khánh Hoà đã nghiên cứu và sản xuất chế phẩm viên nén bao phim Kalmitril với công thức bào chế như sau: Almitrine bimesylat 30,0mg Raubasine 10,0mg Tá dược vừa đủ 500,Omg Biệt dược này là sản phẩm dựa trên sự phối hợp tác dụng dược lý các chất có tác dụng giãn mạch ngoại v i, hoạt hoá não bộ . Thuốc được chỉ định khi rối loạn thần kinh nhẹ liên quan đến tuổi tác, các rối loạn về thị giác do bệnh lý mạch máu, các rối loạn của tai trong do bệnh lý mạch máu (mất thmh giác, choáng váng, ù tai). Thuốc đa thành phần này là sản phẩm mới, không có trong Dược điển hiện hành. Do đó, để giúp cho nhà sản xuất tiêu chuẩn hoá sản phẩm, về hai tiêu chí quan trọng là định tính và định lượng cần phải được nghiên cứu xây dựng phương pháp. Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu định tính và định lượng đồng thời Almitrine bimesylat và Raubasine trong viên nén bao phim Kalmitril bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao” nhằm đóng góp cho ngành kiểm nghiệm thuốc một qui trình kỹ thuật để đánh giá chất lượng của 1
Trang 1ĐỖ HỒNG VÂN
NGHIẺN cúu DỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG DỒNG THỜI■ * m m
ALMITRINE BIMESYLAT VÀ RAUBASINE TRONG VIÊN NÉN BAO PHIM KALMITRIL BANG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NANG CAO
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001 - 2006)
Người hướng dẫn : PGS TS THÁI PHAN QUỲNH NHƯ
TS THÁI DUY THÌN
Nơi thực hiện : Phòng Hoá Lý I - Viện kiểm nghiệm
Bộ môn hoá dược
Thời gian thực hiện : 9/2005 đến 5/2006
HÀ NỘI 5 - 2006
Trang 2Lời cảm ơn
Khoá luận này được thực hiện tại phòng hoá lý I- Viện kiểm nghiệm và
Bộ môn Hoá Dược-Trường Đại học Dược Hà Nội Trong quá trình thực hiện khoá luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô hướng dẫn và các cán bộ phòng hoá lý I-Viện kiểm nghiệm
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường đại học Dược Hà Nội
đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và cơ sở hoá phân tích, hoá dược để tôi áp dụng trong quá trình thực nghiệm và hoàn thành khoá luân tốt nghiệp Đồng thời, tôi xin cảm ofn tập thể cán bộ phòng hoá lý I-Viện kiểm nghiệm đã tạo điều kiện và giúp tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết cfn sâu sắc đối với:
- TS.Thái Duy Thìn (phó chủ nhiệm bộ môn Hoá Dược-Trưòfng đại học Dược Hà Nội)
- PGS.TS Thái Phan Quỳnh Như (Trưởng phòng Hoá lý I-Viện kiểm nghiệm)
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình làm khoá luận
Hà Nội, tháng 5/2006
Sinh viên
Đỗ Hồng Vân
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Đặt vấn đề 1
Phần 1: Tổng quan 3
1.1 Almitrine bimesylat 3
1.2 Raubasine 5
1.3 Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến 8
1.4 Kỹ thuật HPLC 8
1.4.1 Khái niệm cơ bản .8
1.4.2 Các đại lượng đặc trưng 9
1A3 Hệ thống H PLC 12
1.4.4 Pha tĩnh trong HPLC 12
1.4.5 Pha động trong HPLC 13
1.4.6 Cách đánh giá pic 14
1.4.7 Phương pháp định lượng và cách tính kết quả trong HPLC 14
Phần 2: Thực nghiệm và kết quả 17
2.1 Hoá chất và thiết bị 17
2.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Đối tượng nghiên cứ u 17
2.2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 22
2.3.1 Khảo sát chọn điều kiện sắc k ý 22
2.3.2 Xây dựng phương pháp định tính Almitiine bimesylat và Raubasine trong chế phẩm Kalmitril 29
Trang 42.3.3 Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời Almitrine bimesylat và
Raubasine trong chế phẩm Kalmitril 33
2.3.4 Đánh giá phương pháp 34
2.3.4 Đánh giá ưu, nhược điểm của HPLC 43
2.3.5 Bàn luận 43
Phần 3: Kết luận và đề xuất 45
3.1 Kết luận 45
3.2 Đề xuất 45
Tài liệu tham khảo
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
thống
34
phương pháp sắc ký vừa xây dựng trên một
số mẫu lưu hành
43
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
hiệu
Raubasine khảo sát tại bước sóng 230nm
27
Raubasine khảo sát tại bước sóng 240nm
27
Raubasine khảo sát tại bước sóng 254nm
bimesylat
32
của Almitrine bimesylat vào nồng độ
37
của Raubasine vào nồng độ
37
Trang 8Đặt vấn đề•
Trong những năm gần đây, tỉ lệ ngưòi mắc các bệnh lý về tim mạch ở nước ta ngày càng gia tăng Do đó, trên thị trường đã xuất hiện nhiều chếphẩm dùng để điều trị các bệnh về tim mạch Các chế phẩm này bao gồmnhững chế phẩm đofn thành phần và cả đa thành phần Hiện nay, nhờ sự phát triển cao của công nghệ bào chế, các nhà sản xuất dược phẩm cho ra đòi nhiều loại thuốc có kết hợp nhiều dược chất khác nhau để đáp ứng nhu cầu về phòng và chữa các bệnh khác nhau về tim mạch Tuỳ theo mục đích điều trị
mà các nhà sản xuất đã phối hợp các thành phần hoạt chất khá đa dạng trong công thức bào chế
Công ty Dược phẩm Khánh Hoà đã nghiên cứu và sản xuất chế phẩm viên nén bao phim Kalmitril với công thức bào chế như sau:
Biệt dược này là sản phẩm dựa trên sự phối hợp tác dụng dược lý các chất
có tác dụng giãn mạch ngoại v i , hoạt hoá não bộ Thuốc được chỉ định khi rối loạn thần kinh nhẹ liên quan đến tuổi tác, các rối loạn về thị giác do bệnh
lý mạch máu, các rối loạn của tai trong do bệnh lý mạch máu (mất thmh giác, choáng váng, ù tai)
Thuốc đa thành phần này là sản phẩm mới, không có trong Dược điển hiện hành Do đó, để giúp cho nhà sản xuất tiêu chuẩn hoá sản phẩm, về hai tiêu chí quan trọng là định tính và định lượng cần phải được nghiên cứu xây dựng phương pháp Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu định tính và định lượng đồng thời Almitrine bimesylat và Raubasine trong viên nén bao phim Kalmitril bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao” nhằm đóng góp cho ngành kiểm nghiệm thuốc một qui trình kỹ thuật để đánh giá chất lượng của
1
Trang 9thuốc trong sản xuất, lưu thông phân phối đối với các chế phẩm có thành phần tương tự.
Mục tiêu của đề tài:
- Xây dựng chương trình sắc ký thích hợp cho phép tách, định tính và định lượng đồng thời Almitrine bimesylat và Raubasine
- Đánh giá phương pháp đã xây dựng
- Áp dụng phương pháp để định lượng một số mẫu lưu hành
Trang 10Phầnl Tổng Quan
Trang 11Dùng trong trường hợp : Suy hô hấp kèm giảm oxy huyết có liên quan đến bệnh viêm phế quản mạn gây tắc.
- Sắc ký giấy: Các vết chính trẽn các sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải giống với các vết chmh trên các sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn
về vị trí và kích thước
- Nhiệt độ nóng chảy của Almitrine bimesylat: 243°c.
* Các phương pháp đinh lucfng:
+ Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan
Chuẩn độ Almitrine bimesylat trong môi trường acid acetic khan bằng dung dịch acid percloric 0,1M Xác định điểm kết thúc bằng chỉ thị tím tinh thể
Trang 121ml acid percloric 0,1M tương đương với 33,48mg C26H29F2N7.2CH4SO3.+ Phương pháp HPLC [6]:
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Cột Lichrosorb RP 18 (250x4mm, 5|am)
- Detector UV: 254nm
- Pha động: dung dịch B- acid acetic băng (100:2), Trong đó:
❖ Dung dịch A: Hoà tan 5,5g natri heptansulphonat trong nước, thêm 3ml acid acetic băng, rồi thêm nước cất vừa đủ lOOml
❖ Dung dịch B: Lấy 770ml methanol, thêm 2O1Ĩ1I dung dịch A, rồi thêm nước cất vừa đủ lOOOml
Trang 13*Tác dung và cồng dung:
Là một trong các alcaloid của Rauwolfia serpentina, nhưng có tác dụng dược lý khác hẳn reserpin vì có tác dụng liệt giao cảm mạnh, làm đảo ngược tác dụng của adrenalin và cả noradrenalin Có tác dụng chống thiếu máu cục
bộ ở não và ngoại vi(do tác dụng chọn lọc đến các mạch máu cỡ nhỏ và trung bình) Ngoài ra, nó còn tăng cường tuần hoàn não, cơ, da, không gây tăng huyết áp và không ảnh hưởng đến chuyển hoá glucid
Các chứng bệnh do giảm tuần hoàn não như: xơ cứng mạch não kèm triệu chứng chóng mặt ù tai, nhức đầu, giảm tập trung tư tưởng Các rối loạn tâm thần-thần kinh ở người già như giảm hoạt động trí óc Các rối loạn tuần hoàn ngoại vi như: loét giãn tĩnh mạch, rối loạn chức năng và suy tĩnh mạch, viêm động mạch
* Đinh tmh:
- Phổ hồng ngoại: Phổ IR thu được của mẫu thử phải tương tự phổ IR của mẫu chuẩn Raubasinẽ
Trang 14- Phổ tử ngoại: Hoà tan 50mg trong methanol, thêm ethanol vừa đủ lOOml, lắc đều Hút lOml dung dịch trên cho vào bình định mức lOOml, thẽm methanol đến vạch, lắc đều Đo phổ tử ngoại trong dải sóng từ 200 đến 350nm Kết quả
có hai cực đại hấp thụ ở khoảng 227nm và 292nm
- Sắc ký giấy: Các vết chính trên các sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải giống với các vết chúih trên các sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn
- Pha động: dung dịch B- acid acetic băng (100:2) Trong đó:
❖ Dung dịch A: Hoà tan 5,5g natri heptansulphonat trong nước, thêm 3ml acid acetic băng, rồi thêm nước cất vừa đủ lOOml
❖ Dung dịch B:Lấy 770ml methanol, thêm 20ml dung dịch A, rồi thêm nước cất vừa đủ lOOOml
- Tốc độ dòng : l,2ml/phút
- Thể t í c h tiêm: 20|il
- Nhiệt độ phòng
Trang 151.3 Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến
Phương pháp này dựa trên định luật Lambert-Beer là mật độ quang của
dung dịch một chất tỉ lệ thuận với nồng độ và bề dày của lớp dung dịch đem
đo ở một bước sóng nào đó:
D=k.l.c
Trong đó k là hệ số hấp thụ, c là nồng độ và 1 là bề dày của lớp dung
dịch đem đo
Trong trường hợp c tính theo nồng độ phần trăm(kl/tt), 1 tính bằng cm
thì hệ số hấp thụ k được gọi là hệ số hấp thụ riêng, ký hiệu là A(l%,lcm) và
khi đó ta sẽ có công thức sau;
D=A(l%,lcm).C.lThông thường khi định lượng bằng phưoĩig pháp này, người ta có thể đo
trực tiếp độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử trong môi trường thích hợp
song song với mẫu chuẩn hoặc so với A(l%,lcm) tại các bước sóng xác định,
hoặc đo độ hấp thụ quang của mẫu thử song song với mẫu chuẩn sau khi tạo
màu với thuốc thử thích hợp
1.4 Kỹ thuật sác ký lỏng hiệu năng cao [1], [2], [5]
1.4.1 Khái niệm cơ bản:
ái lực khác nhau của các chất khác nhau vói hai pha luôn tiếp xúc và không
đồng tan vói nhau, một pha động và một pha tĩnh Pha động là chất lỏng chảy
qua cột với một tốc độ nhất định còn pha tĩnh chứa trong cột là một chất rắn
đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất
mang rắn hay một chất mang đã được biến đổi bằng liên kết hoá học vói các nhóm hữu cơ Quá trình sắc ký xảy ra do cơ chế : hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hoặc rây phân tử
8
Trang 16• Nguyên tắc của quá trình sắc ký trong cột :
Pha tĩnh là yếu tố quan trọng quyết định bản chất của quá trình sắc ký và loại sắc ký Nếu pha tũih là chất hấp phụ ta có sắc ký hấp phụ, nếu pha tũih là chất trao đổi ion ta có sắc ký trao đổi ion, pha tĩnh là chất đã được gắn pha liên kết ta có sắc ký phân bố, nếu pha tĩnh là gel ta có sắc ký gel hay sắc ký rây phân tử Quyết địoh hiệu quả sự tách ở đây là tổng hợp các tưottig tác :
Chất phân tích (A+B+C)
F3Tổng 3 tưcmg tác này sẽ quyết định chất nào được rửa giải ra trước tiên khilực lưu giữ là nhỏ nhất và ngược lại
1.4.2 Các đại lượng đặc trưng:
* Thời gian lưu và thề tích liĩu:
Thời gian lưu của một chất là thòi gian tính từ lúc tiêm mẫu vào cột đến khi chất đó ra khỏi cột đạt giá trị cực đại và cho pic trên sắc ký đồ:
i i g ỉ m l
Hình 1 : sắc ký đồ của hai chất và các thông số đặc trưng
Trang 17Nếu gọi tjỊ là thời gian lưu giữ của một chất thì:
í’r = Ír" to
Trong đó ; t’jỊ là thời gian lưu thực (thòi gian lưu hiệu chỉnh)
to là thời gian chết (thời gian không lưu giữ)
Khi pha động chảy qua cột vói một tốc độ không đổi thì thời gian lưu có thể thay thế bằng thể tích lưu Thể tích lưu là thể tích pha động thu được sau cột trong khoảng thời gian tương ứng với thòi gian lưu
* Thừa số dung lương:
Thừa số dung lượng là đại lượng biểu thị khả năng phân bố của chất tan trong hai pha cộng vói sức chứa của cột, tức là tỷ số giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động tại thòi điểm cân bằng
Trang 18* Hê số chon loc:
Hai chất chỉ tách ra khi chúng có các giá tri k’ khác nhau, hệ số chọn lọc cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc ký
^ B — B — ^RB — ^0 RB
Ta quy ước chất B bị lưu giữ lâu hợn chất A, do đó a luôn lớn hơn 1, a càng lớn thì khả năng tách của hai chất càng rõ Thường phân tích trong điều kiện a trong khoảng 1,5 đến 2
* Số đĩa lý thuyết và chiều cao đĩa Iv thuyết:
Hiệu lực cột thường được biểu thị qua hai thông số: số đĩa lý thuyết (N) hoặc chiều cao đĩa lý thuyết (H)
Số đĩa lý thuyết N được tính theo các công thức ;
N=16x ^ hoặc 5,54 í '» ì
Trong đó W: là chiều rộng pic ở đáy pic
Wi/2- là chiều rộng pic đo ở nửa chiều cao pic
Chiều cao của đĩa lý thuyết tmh theo công thức:
H = éNTrong đó L: chiều cao của cột sắc ký Với một điều kiện sắc ký nhất định, chiều cao của đĩa lý thuyết (L) và số đĩa lý thuyết (N) là hằng định đối với một chất phân tích
11
Trang 19* Đổ phân giải (R s):
Độ phân giải là đại lượng biểu thị độ tách của các chất ra khỏi nhau trong một điều kiện sắc ký đã cho Độ phân giải của hai pic cạnh nhau được tính theo 1 trong 3 công thức sau:
Trong đó Wx là bề rộng của đáy pic đo ở 1/20 chiều cao của pic
A là khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ cực đại của pic
đ ế n c h â n đ ư ờ n g c o n g p h í a t r ư ớ c , ở t ạ i 1 / 2 0 c h i ề u c a o p i c
1.4.3 ffệ thống ffPLC:
Theo thứ tự từ đầađến cuối của hệ thống máy HPLC bao gồm các bộ phận sau:
- Bình chứa dung môi
- Bofm cao áp: đẩy pha động qua cột sắc ký
- Bộ phận tiêm mẫu: tiêm vào cột một thể tích mẫu nhất định
12
Trang 20* Phân lo a i:
- Căn cứ vào bản chất của quá trình sắc ký trong cột tách, ngưòi ta chia
nó thành nhiều loại như hấp phụ, phân bố, trao đổi ion và rây phân tử Tương ứng với loại chất nhồi như thế ngưòi ta có một loại sắc ký riêng trong kỹ thuật HPLC
- Căn cứ theo độ phân cực của pha tũih và pha động, có các loại: sắc ký pha thuận, sắc ký pha đảo, sắc ký pha đảo tạo cặp ion và sắc ký trao đổi ion
- Căn cứ theo cấu trúc xốp của pha tĩnh là các hạt rắn, ngưòi ta chia nó thành hai loại là xốp toàn phần hạt và xốp bề mặt hạt (xốp chỉ lớp vỏ ngoài)
* Điêu kiên đối vái mốt pha tĩnh:
- Phải trơ và bền vững với các điều kiện của môi trường sắc ký
- Có khả năng tách chọn lọc
- Tính chất bề mặt phải ổn định
- Cân bằng động học của sự tách phải xảy ra nhanh và lặp lại tốt
- Cỡ hạt phải tương đối đồng nhất
1.4.5 Pha động trong HPLC:
+ Pha động là dung môi dùng để rửa giải chất tan (chất cần phân tích) ra khỏi cột tách để thực hiện một quá trình sắc ký Đây là một yếu tố rất linh động và dễ dàng thay đổi Nó có thể là một dung môi hoặc hỗn hợp nhiều dung môi trộn lẫn với nhau theo tỷ lệ nhất định Nó cũng có thể là dung dịch các muối có chứa các chất đệm, chất tạo phức Nói chung mỗi loại sắc ký sẽ
có các hệ dung môi rửa giải riêng để có được hiệu quả phân tách tốt nhất.+ Pha động là một trong những yếu tố quyết định hiệu suất tách sắc ký của một hỗn hợp mẫu Nó quyết định thời gian lưu giữ các chất mẫu và hiệu quả
Trang 21- Hiệu lực của cột tách
- Độ phân giải các chất trong một pha tữih
- Độ rộng và sự cân đối của pic sắc ký
+ Điều kiện đối vói một pha động
- Phải trơ đối vói pha tĩnh
- Hoà tan được chất cân phân tích
- Bền vững theo thòi gian
- Có độ tmh khiết cao
- Phải nhanh đạt các cân bằng trong quá trình sắc ký
- Có túih kinh tế và không quá hiếm
+ Các yếu tố chính eần chú ý trong lựa chọn pha động:
- Bản chất của dung môi lựa chọn làm pha động
1.4.7 Phương pháp định lượng và cách tính kết quả trong HPLC.
Tất cả các phương pháp định lượng bằng sắc ký đều dựa trên nguyên tắc là : Nồng độ của chất tỉ lệ với chiều cao hoặc diện tích pic của nó Có 4 phương pháp định lượng được sử dụng trong sắc ký:
* Phương pháp ngoai chuán
Có thể dùng đường chuẩn thiết lập bằng nhiều chuẩn có nồng độ khác nhau Nồng độ của thử được tính theo tỷ lệ thuận giữa diện tích pic hoặc chiều cao pic của dung dịch chuẩn
14
Trang 22Trong đó: Cp: nồng độ dung dịch thử
Spi diện tích pic thử
S q I diện tích pic chuẩn Cci nồng độ dung dịch chuẩn ngoại
* Phương pháp nồi chuán
Để giảm sai số và tăng độ lặp lại, ngưòd ta thêm một chất chuẩn thứ 2 vào mẫu chuẩn Chất thêm vào này gọi là nội chuẩn Trong cùng điều kiện sắc ký
nó có thời gian lưu giữ gắn với thòi gian lưu của chất phân tích nhưng được tách hoàn toàn và có tương đưcmg, với cấu trúc hoá học tưofng tự
Tính yếu tố hiệu chỉnh:
F x = — X ^
Trong đó: So: diện tích pic của chất chuẩn nội
C q nồng độ dung dịch ngoại chuẩn
Sc : diện tích pic của chuẩn ngoại
C q nồng độ dung dịch chuẩn nội
Fx phải hằng định trong vùng nồng độ nghiên cứu, khi đó nồng độ Cr sẽ tính theo công thức:
C r= ^ x Q ,x F x
* Phương pháp thêm chuán
Dùng trong trường hợp chất chuẩn có nồng độ quá nhỏ hoặc bị ảnh hưcmg bỏi các chất khác Khi đó dung dịch thử được thêm một lượng xác định chất chuẩn, khi này nồng độ dung dịch được túih theo công thức:
15
Trang 23Trong đó As: phần tăng của diện tích pic thử
Ac:lượng chất chuẩn thêm vào
* Phương pháp phẩn trăm diên tích pic (hoâc phán trăm chiều cao pic)Dùng trong trường hợp cần biết hàm lượng tính theo chế phẩm khô của hoặc tỷ lệ tạp chất mà ta không có chất chuẩn Kết quả chỉ là tương đối vì nó đòi hỏi trong hỗn hợp đều phải được rửa giải và được phát hiện như nhau
16
Trang 24Phần 2 Thực nghiệm và kết quả
2.1 Hoá chất và thiết bị:
*Hoá chất:
- Almitrine bimesylate chuẩn làm việc do Viện Kiểm nghiệm cung cấp
- Raubasine chuẩn làm việc do Viện Kiểm nghiệm cung cấp,
- Methanol tinh khiết HPLC
- Acid acetic tinh khiết HPLC
- Acetonitril tinh khiết HPLC
- Diethylamin tinh khiết HPLC
- Natributansulfonat
- Nước cất
- Máy sắc ký lỏng HPl 100 vói detector UV- VIS
- Máy sắc ký lỏng Water 1525 vói detector Diode Aưay
- Máy đo quang phổ UV- VIS
- Bộ lọc dung môi và bộ lọc mẫu với đường kứih lỗ màng lọc 0,45 Ịxm
- Máy lắc siêu âm BRANSON 5210
- Cân phân tích Mettler AB 204
- Các dụng cụ thuỷ tinh: bình định mức chúih xác lOOml; 50ml; 25ml; 20ml; lOml; ống đong, pipet chính xác, cốc có mỏ và các dụng cụ thuỷ tinh khác
2.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
• Mẫu sử dung: Viên nén bao phim Kalmitril
17
Trang 25Almitrine bimesylat 30,0mg
(tinh bột ngô, ethylcellulose, glycerol,hypromellose, lactose, chất màu
đỏ sẫm hoa mỹ nhân 4R nhồm, titan oxyd, macrogol 6000, povidon, silic oxyd khan keo, magnesi stearat, bột talc)
Số kiểm so át: 050305
Nơi sản x u ất; Công ty Dược phẩm Khánh Hoà
2.2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
• Xây dựng chương trình HPLC để định tmh và định lượng đồng thời Almitrine bimesylat và Raubasine trong viên nén Kalmitril
Qua tham khảo một số tài liệu và trong điều kiện trang thiết bị của cơ sở nghiên cứu (Phòng hoá lý I- Viện kiểm nghiệm), cũng như điều kiện thực nghiệm ở nước ta hiện nay, chúng tôi khảo sát những điều kiện sau để chọn chương trình sắc ký thích hợp:
+ Lựa chọn cột sắc ký; chúng tôi sử dụng cột sắc ký pha đảo
Cột Lichrosorb RP18(250x4mm, 5-10|xm) Đây là cột sắc ký thông dụng
và được sử dụng khá nhiều trong công tác kiểm nghiệm thuốc
+ Khảo sát, lựa chọn dung môi pha động và tốc độ dòng thích hợp cho phép tách đồng thòi Almitrine bimesylat và Raubasine Chúng tôi tiến hành khảo sát trên cơ sở hệ dung môi pha động trong tiêu chuẩn của nhà sản xuất
đã tham khảo được, lựa chọn và điều chỉnh các thành phần, tỷ lệ các thành phần sao cho các chất được tách tốt nhất
+ Khảo sát bước sóng xác định đồng thòi Almitrine bimesylat và Raubasine: tiến hành đo phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch đơn chất hai chất này, dựa trên nguyên tắc chọn bước ẳóng phát hiện ưu tiên cực đại hấp thụ của
• Công thức:
18
Trang 26chất có hàm lượng nhỏ hoặc có độ hấp thụ riêng nhỏ Đồng thời kết hợp với quá trình thực nghiệm để lựa chọn bước sóng thích hợp.
• Để định tính Almitrine bimesylat và Raubasine
Chúng tôi đã sử dụng máy HPLC Water 1525 và dựa vào các thông sốsau :
- Thời gian lưu và hình dạng pic trên sắc ký đồ trong cùng điều kiện sắc ký đã lựa chọn: thời gian lưu và hình dạng pic của từng chất trên sắc ký đồ của mẫu thử và chuẩn phải như nhau
- Phổ hấp thụ: phổ hấp thụ của các chất tách ra từ mẫu thử phải trùng với phổ hấp thụ của các chất chuẩn tương ứng
Hệ số match > 0,900 thì chỉ ra 2 phổ tương tự
Hệ số match càng gần 1,000 thì sự tương tự của phổ càng cao
Hệ số match< 0,900 chỉ ra 2 phổ khác nhau
19