Chúng tôi chọn đề tài:Nghiên cứu định lợng đồng thời adenosin và allopurinol trong dung dịch Wisconsin - A bằng phơng pháp quang phổ cộng tính ” với mục tiêu sau : 1.. Xây dựng phơng phá
Trang 1Nghiên cứu định lợng đồng thời
adenosin và allopurinol trong
Trang 2- Trong y học hiện đại ghép tạng là phơng pháp chữa bệnh hữu hiệu.
- Dung dịch Wisconsin V là dung dịch để rửa và bảo quản tạng ghép dạng Wisconsin.
- Dung dịch Wisconsin V đợc đóng gói thành 2 đơn vị thành phẩm riêng biệt.
-Trong dung dịch Wisconsin A adenosin và allopurinol là các hợp chất hữu cơ có hàm lợng nhỏ nhng có vai trò quan trọng.
đặt vấn đề
Trang 3Chúng tôi chọn đề tài:
Nghiên cứu định lợng đồng thời adenosin và allopurinol trong dung dịch Wisconsin - A bằng phơng pháp quang phổ cộng tính ” với mục tiêu sau :
1 Xây dựng phơng pháp định lợng đồng thời adenosin và allopurinol trong dung dịch Wisconsin - A bằng phơng pháp quang phổ cộng tính.
2 Khảo sát độ lặp lại và độ đúng của phơng pháp.
đặt vấn đề
Trang 4Kali hydroxyd vừa đủ đến pH = 7,0
Nớc cất pha tiêm vừa đủ 500ml
Trang 51.2 Tác dụng của adenosin và allopurinol.
Trong tế bào cơ tim, adenosin thể hiện hoạt tính sinh lý và dợc
lý, tham gia vào quá trình tái tạo ATP Vì vậy adenosin đợc sử dụnglàm thuốc chống loạn nhịp và bảo vệ mạch vành trong bệnh nhồimáu cơ tim
Trong dung dịch Wisconsin, adenosin có tác dụng phòngngừa loạn nhịp sau ghép, và là nguồn dự trữ để tái tạo năng lợng
Allopurinol có hoạt tính ức chế enzym xanthin oxydase, có tácdụng làm giảm nồng độ acid uric trong dịch nội tế bào Do vậy trong yhọc allopurinol đợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh gút
Trong dung dịch Wisconsin, allopurinol là chất chống oxy hoá,chống acid uric, chống độc, chống peroxyd
Trang 61.3.Định lợng hỗn hợp adenosin và allopurinol
Nguyễn Chí Kiên nghiên cứu định lợng đồng thời adenosin &
allopurinol trong dung dịch Wisconsin – A bằng phơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.4.Phơng pháp quang phổ cộng tính
Do độ hấp thụ có tính cộng tính nên nếu có một d dịch hỗn hợp gồm n
chất thì độ hấp thụ của hỗn hợp bằng tổng độ hấp thụ của n dung dịch từng chất riêng rẽ có cùng nồng độ nh trong hỗn hợp Trờng hợp đơn giản
nhất là hỗn hợp gồm hai chất, ta có : Ahh= A1 + A2
Chọn hai bớc sóng 1, 2 và đo độ hấp thụ của hỗn hợp ở 2 bớc sóng đó Tại 1: Ahh1 = E1 1 C1 + E2 1 C2 ; Tại 2: Ahh2 = E1 2 C1 + E2 2 C2
Trang 72.1 Vật liệu nghiên cứu.
2.1.1 Nguyên liệu, hoá chất, dung môi :
- Adenosin ( C10H13N5O4, ptl = 267,2 đạt USP 24.
- Allopurinol (C5H4N4O, ptl = 136,1 ) đạt USP 24.
2.1.2 Dụng cụ, thiết bị :
Quang phổ kế UV - VIS Cintra - 40 GBC corporation úc.
2.1.3 Cơ sở thực nghiệm:
2.2 đối tợng nghiên cứu:
Hoá chất adenosin, allopurinol và dung dịch Wisconsin - A
II Vật liệu & phơng pháp nC
Trang 82.3 Phơng pháp nghiên cứu.
2.3.1.Khảo sát ảnh hởng của pH dung dịch đến phổ hấp thụ ánh sáng
của adenosin và allopurinol.
Ghi phổ hấp thụ từ bớc sóng 200 – 400nm các dung dịch adenosin vàallopurinol có pH từ 6,0 đến 8,0 So sánh phổ hấp thụ của các dungdịch đó
Xem xét phổ hấp thụ của các dung dịch thành phần khác trong dungdịch Wisconsin – A So sánh phổ hấp thụ của hai hỗn hợp
Trang 92.3.3 Khảo sát, chọn cặp bớc sóng thích hợp để định lợng đồng thời adenosin và allopurinol trong d dịch Wisconsin - A.
Trên cơ sở phổ UV của adenosin và allopurinol trong dung dịch
đệm phosphat pH = 7,0 chọn 4 bớc sóng tơng ứng với cực đại hấp thụ của adenosin và allopurinol là 205, 207, 250, 260nm.
đo độ hấp thụ của tất cả các mẫu tại các bớc sóng 205, 207, 250, 260nm Lấy giá trị độ hấp thụ quang trung bình của adenosin và allopurinol ở từng bớc sóng…
Tính nồng độ adenosin và allopurinol trong hỗn hợp theo công thức :
= E11 E22 – E12 E 21Chọn cặp bớc sóng thích hợp để định lợng đồng thời adenosin vàallopurinol
Trang 102.3.4 Xây dựng phơng pháp định lợng đồng thời adenosin
và allopurinol trong dung dịch Wisconsin - A.
2.3.4.1 đề xuất phơng pháp.
Dựa vào kết quả nghiên cứu ở các mục 2.3.1, 2.3.2, 2.3.3 để
đề xuất phơng pháp định lợng đồng thời adenosin và allopurinol trong dung dịch Wisconsin - A.
2.3.4.2 Khảo sát ảnh hởng của độ lệch tỷ lệ nồng độ adenosin và allopurinol đối với kết quả phân tích.
Pha 2 dung dịch hỗn hợp adenosin và allopurinol chuẩn có độ lệch nồng độ là 11/0,9 & 9/1,1 định lợng theo phơng pháp đã
đề xuất.
Trang 112.3.4.3 Khảo sát độ lặp lại của phơng pháp.
độ lặp lại của phơng pháp đợc xác định bằng độ lệch chuẩn
t-ơng đối của 5 mẫu đo trên cùng 1 chai WA ( lô 20/10/04 ) và so sánh nồng độ trung bình tìm thấy trên một chai khác cùng lô,
định lợng vào ngày hôm sau.
2.3.4.4 Khảo sát độ đúng bằng phơng pháp thêm chuẩn.
độ đúng của phơng pháp đợc xác định bằng phơng pháp thêm một lợng chính xác adenosin và allopurinol chuẩn vào hai mẫu thử WA trong cùng lô 20/10/04 (đã đợc xác định hàm lợng adenosin & allopurinol ở mục khảo sát độ lặp lại ).
đánh giá độ đúng dựa vào độ sai số tơng đối.
Trang 122.4 Phơng pháp xử lý số liệu.
Các số liệu đợc xử lý bằng phơng pháp toán thống kê dùng trong y sinh học.
Thông qua các đặc trng: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn tơng đối, t tính toán
Trang 133.1 Kết quả khảo sát ảnh hởng của pH đến độ hấp thụ quang phổ của dung dịch adenosin và allopurinol
3.1.1.Đối với adenosin.
Hình 3.1 Phổ hấp thụ của dung dịch adenosin ở pH = 6,0.
III Kết quả nghiên cứu & bàn luận
Trang 14H×nh 3.2 Phæ hÊp thô cña dung dÞch adenosin ë pH = 6,5.
Trang 15H×nh 3.3 Phæ hÊp thô cña dung dÞch adenosin ë pH = 7,0.
Trang 16H×nh 3.4 Phæ hÊp thô cña dung dÞch adenosin ë pH = 7,5.
Trang 17H×nh 3.5 Phæ hÊp thô cña dung dÞch adenosin ë pH = 8,0.
Trang 183.1.2 §èi víi allopurinol
H×nh 3.6 Phæ hÊp thô cña dung dÞch allopurinol ë pH = 6,0
Trang 19H×nh 3.7 Phæ hÊp thô cña dung dÞch allopurinol ë pH = 6,5
Trang 20H×nh 3.8 Phæ hÊp thô cña dung dÞch allopurinol ë pH = 7,0
Trang 21H×nh 3.9 Phæ hÊp thô cña dung dÞch allopurinol ë pH = 7,50
Trang 22H×nh 3.10 Phæ hÊp thô cña dung dÞch allopurinol ë pH = 8,0
Trang 27H×nh 3.15 Phæ hÊp thô cña dung dÞch Hydroxyethyl starch
Trang 28nm 0.0
Trang 29H×nh 3.17 Phæ hÊp thô cña dung dÞch adenosin, allopurinol vµ
Trang 323.4 Kết quả xây dựng phơng pháp định lợng đồng thời
Adenosin và Allopurinol
3.4.1 Đề xuất phơng pháp
Từ các kết quả nghiên cứu trên chúng tôi đề xuất phơng pháp định ợng đồng thời adenosin và allopurinol trong dung dịch Wisconsin- A nhsau:
l Pha dung dịch adenosin và allopurinol chuẩn, đo độ hấp thụ quang ởbớc sóng 207 và 260 nm
- Pha loãng dung dịch Wisconsin-A 200 lần bằng dung dịch đệmphosphat pH = 7,0 đo độ hấp thụ quang ở bớc sóng 207 và 260nm
- Tính nồng độ của adenosin và allopurinol trong dung dịch
Wisconsin-A theo phơng pháp quang phổ cộng tính
Trang 333.4.2 Kết quả khảo sát ảnh hởng của độ lệch tỷ lệ nồng độ adenosin
và allopurinol đối với kết quả phân tích.
Trang 34Từ kết quả ở hai bảng 3.10 và 3.11 cho thấy khi ta thay đổi độ lệch nồng
độ thì kết quả định lợng adenosin và allopurinol đều cho độ chính xác cao Vậy khi ta thay đổi độ lệch nồng độ adenosin và allopurinol trong khoảng
từ 9/1,1 đến 11/0,9 thì không ảnh hởng đến kết quả phân tích
Trang 35XAd1= 1,3626
SD = 7,96.10 -3
SD% = 0,58
Nồng độ tìm thấy (g/l)
3.4.3 Kết quả kh ả o sá t độ lặp lại của phơng pháp.
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát độ lặp lại của pp định lợng đối với adenosin
Trang 361362 , 0
Trang 37Để đánh giá kết quả từ chai 1 và chai 2 xem sự khác biệt có ý nghĩa hay không, tiến hành so sánh 2 giá trị trung bình của 2 dãy kết quả dựa trên test t So sánh 2 giá trị trung bình:
- Đối với adenosin: ttt = 0,893
Nh vậy ttt= 0,893 < t0,95 = 2,306 (ở = 0,05; n1 + n2 – 2 = 8)
- Đối với allopurinol: ttt = 1,974
Nh vậy ttt= 1,974 < t0,95 = 2,306 (ở = 0,05; n1 + n2 – 2 = 8)
Kết quả so sánh cho thấy: 2 giá trị trung bình của 2 dãy kết quả
thu đợc từ 2 chai 1 và chai 2 khác nhau không có ý nghĩa (p>0,05),hay không có sự khác biệt giữa kết quả thu đợc từ chai 1 và chai 2,phơng pháp có độ lặp lại cao
Trang 384309 , 1
XAd3 = 1,4309
SD = 4,56.10 -3
SD% = 0,32
Nồng độ tìm thấy g/l)
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát độ đúng của ph pháp định lợng adenosin
3.4.3 Kết quả khảo sát độ đúng của phơng pháp.
% = 0,51
Trang 39XAL3 = 0,14326
SD = 9,2.10 -4
SD% = 0,64
Nồng độ tìm thấy g/l)
Trang 40Việc áp dụng phơng pháp quang phổ cộng tính để định lợng đồngthời adenosin và allopurinol trong dung dịch WA cha đợc đề cập trongcác tài liệu.
đối tợng chúng tôi nghiên cứu là dung dịch Wisconsin - A là dungdịch có nhiều thành phần phức tạp, lợng hoạt chất chứa trong mẫuphân tích cần định lợng nhỏ, vì vậy để thu đợc kết quả chính xác cầnphải thao tác cẩn thận
Trên cơ sở kết quả thu đợc bằng thực nghiệm, chúng tôi đã chọn đợcdung dịch đệm pH và cặp bớc sóng thích hợp cho phép định lợng
đồng thời adenosin và allopurinol trong dung dịch WA
Phơng pháp đợc tiến hành nhanh, thuận lợi, có độ đúng và độ chínhxác có thể chấp nhận đợc trong phân tích định lợng
Trang 411 đã xây dựng đợc ph.pháp định lợng đồng thời adenosin &allopurinol trong dung dịch Wisconsin - A bằng phơng pháp quangphổ cộng tính với qui trình sau :
+ Pha dung dịch adenosin và allopurinol chuẩn, đo độ hấp thụquang ở bớc sóng 207 và 260nm
+ Pha loãng dung dịch WA 200 lần bằng dung dịch đệm phosphat
pH = 7,0 đo độ hấp thụ quang ở bớc sóng 207 và 260nm
+ Tính nồng độ của adenosin và allopurinol trong dung dịch WA theophơng pháp quang phổ cộng tính
2. Qui trình có độ lặp lại cao với SD% dao động từ 0,38 đến 0,58%
và độ đúng vói sai số tơng đối % là 0,51 đối với adenosin và1,47% đối với allopurinol, do đó có thể ứng dụng để kiểm soát nồng
độ adenosin và allopurinol trong dung dịch Wiscosin – A
IV Kết luận
Trang 42đề nghị áp dụng phơng pháp quang phổ cộng tính để xác định nồng độ adenosin và allopurinol trong dung dịch WA trong quá trình bào chế và bảo quản
đề xuất
Trang 43Em xin trân trọng cảm ơn Hội
đồng, Quý vị đại biểu đã quan
tâm theo dõi!