1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội

21 616 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội

Trang 1

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

cơ khí Hà Nội.

Tên thờng gọi của Công ty là: Công ty TNHH NN1 TV Cơ khí Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế là: Hanoi Mechenical Company

Tiền thân của Công ty Cơ khí Hà nội là nhà máy chung quy mô đợc khởicông xây dựng từ tháng 12/1955 và chính thức đa vào sản xuất ngày 12/4/1958

Đây là một trong những trung tâm cơ khí chế tạo máy lớn nhất Việt Nam do LiênXô cũ giúp đỡ xây dựng và trang bị toàn bộ Công ty Cơ khí Hà Nội có một quátrình hình thành và phát triển rất đáng tự hào

* Giai đoạn 1958 -> 1965

Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Công ty đã có sự tiến bộ vợt bậc, sovới năm 1958 giá trị tổng sản lợng tăng gấp 8 lần, riêng máy công cụ tăng 22% sovới thiết kế ban đầu, đã nghiên cứu thử nghiệm và đa vào sản xuất nhiều loại máymới nh: 5630, K525…

* Giai đoạn 1965 - 1975

Do chiến tranh phá hoại miền Bắc của Đế quốc Mỹ nên nhiệm vụ chính củanhà máy lúc đó là "vừa sản xuất vừa chiến đấu" Các sản phẩm làm ra chủ yếuphục vụ quốc phòng nh: thớc ngắm 510, nòng súng cối 71…

* Giai đoạn 1975 -> 1985

Đây là thời kỳ ổn định sản xuất, cùng cả nớc xây dựng chủ nghĩa xã hội.Công ty đợc giao nhiệm vụ phục vụ những công trình có tầm cỡ lớn của cả nớc nh:Tham gia xây dựng lăng Bác, xây dựng Thủy điện Hoà Bình Năm 1984 Công ty

Trang 2

đợc Nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở cơ khí lớn, trang bị máy móc sản xuất phụ tùngcơ khí nặng.

* Giai đoạn 1986 -> 1995

Cùng với những biến đổi lớn và những khó khăn chung của cả nớc thời kỳnày Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và kinh doanh Trong tìnhtrạng trì trệ trong sản xuất và thua lỗ trong kinh doanh kéo dài Cán bộ công nhânCông ty đã phải cố gắng rất nhiều nhằm khắc phục khó khăn

* Giai đoạn 1996 cho đến nay.

Bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống là máy công cụ, Công

ty đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào kỹ thuật số hoá các sản phẩm máycông cụ, đó là máy tiền T18A - CNC đợc điều khiển bằng kỹ thuật số Đồng thờiCông ty còn nhận các hợp đồng gia công, chế tạo, sửa chữa các thiết bị côngnghiệp, phụ tùng, thiết bị sản xuất đờng, xi măng… thép cán

1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cơ khí Hà Nội

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty đang áp dụng là cơ cấu trực tuyếnchức năng, đợc tổ chức nh sau:

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc Công ty: là ngời có quyền quyết định về các hoạt động của Công ty Phó giám đốc kỹ thuật: đợc giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành về mặt

kỹ thuật sản xuất, xem xét và lập ra quy trình sản xuất của doanh nghiệp

Phòng giám đốc đại diện lãnh đạo chất lợng: có chức năng tổ chức điều

hành chất lợng sản phẩm, kiểm tra thực hiện hệ thống đảm bảo chất lợng sản phẩm

* Các phòng chức năng đợc đặt dới sự chỉ đạo giám sát trực tiếp của Giám

đốc và phó giám đốc bao gồm:

Phòng kế toán thống kê tài chính: theo dõi tình hình hoạt động hàng ngày

của Công ty, quản lý vốn bằng tiền, theo dõi tình hình trích nộp, trích khấu hao tàisản cố định, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tính toán kết quảhoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 3

Phòng vật t: cung cấp đầy đủ chủng loại lợng vật t phục vụ cho sản xuất,

khai thác nguồn vật t rẻ hơn nhằm hạ giá thành sản phẩm đảm bảo an toàn vật t từnơi giao

Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế bản vẽ hớng dẫn sử dụng công nghệ

định mức và tìm kiếm nguyên vật liệu

Phòng điều độ sản xuất: làm nhiệm vụ cân đối giữa sản xuất và yêu cầu thị

trờng

Phòng KCS: chuyên kiểm tra chất lợng sản phẩm qua từng khâu trong quá

trình sản xuất cho đến khi sản phẩm nhập kho

Phòng xây dựng cơ bản: sửa chữa về nhà xởng.

Trung tâm tự động hoá: có nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng những công nghệ

mới, tự động hoá máy công cụ và các sản phẩm khác yêu cầu của công tác kinhdoanh theo hớng đa dạng hoá các sản phẩm theo đó công tác tổ chức cũng cónhững chuyển biến kịp thời để phù hợp với yêu cầu mới trong điều kiện mới

2 Quy trình sản xuất chính của Công ty cơ khí Hà Nội

Sản phẩm chính của Công ty là máy công cụ Để sản xuất ra sản phẩm nàyphải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau, đòi hỏi phải có sự kết hợp đồng bộ từ trênxuống dới

Ta có thể xem xét sơ đồ 2 để hiểu rõ hơn về qui trình sản xuất máy công cụ

của Công ty cơ khí Hà Nội

Qui trình sản xuát máy công cụ đợc thực hiện và tiến hành nh sau: Nguyênvật liệu đợc đa vào để tạo phôi mẫu, phơng pháp tạo phôi này thờng đợc qui địnhtrên bản vẽ Từ đó, phôi mẫu có thể phải gia công áp lực, hoặc trải qua các giai

đoạn ở khâu đúc Sản phẩm lại đợc tiếp tục đa vào giai đoạn gia công chi tiết, giacông chi tiết là qui trình dài gồm nhiều bớc đợc thực hiện trên nhiều thiết bị khácnhau, đôi khi đan xen nhiều qui trình khác, do vậy nó đợc lập theo qui trình hợp

lý Sau đó, sản phẩm đợc nhập kho bán thành phẩm, sản phẩm sẽ đợc hớng dẫn kỹthuật lắp ráp cho các sản phẩm có nhiều chi tiết, bộ phận hợp thành Sản phẩm đợcphòng KCS kiểm tra, kiểm định chất lợng sản phẩm qua các thiết bị đo kiểm, sảnphẩm đợc kiểm tra đạt yêu cầu sẽ đợc nhập kho Kết thúc qui trình sản xuất

Trang 4

Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất máy công cụ

Trang 5

II Các lĩnh vực hoạt động và quản lý chủ yếu của

Công ty cơ khí Hà Nội.

1 Nội dung các phơng pháp quản lý tại Công ty cơ khí Hà Nội.

1.1 Quản lý trong khâu cung ứng:

Mục đích của quá trình này là đảm bảo cung cấp ổn định, đúng số lợng,chất lợng, đúng chủng loại, đúng thời điểm với chi phí thấp nhất nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục và đạt hiệu quả cao nhất

Quản lý trong khâu cung ứng bao gồm các nội dung sau:

- Lựa chọn con ngời cung ứng có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của doanhnghiệp

- Tạp lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ thờng xuyên cập nhật

- Thỏa thuận về việc đảm bảo chất lợng vật t cung ứng

1.2 Quản lý trong khâu sản xuất.

Mục tiêu của quá trình này là đảm bảo khai thác và huy động tối đa, có hiệuquả các quá trình công nghệ thiết bị và con ngời hiện có, nhằm sản xuất ra nhữngsản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn, không có sản phẩm xấu, phát hiện ra sai sóttrong từng khâu với chi phí nhỏ nhất

Trang 6

Quản lý trong khâu sản xuất có vai trò quan trọng, quyết định trong việc tạo

và thúc đẩy đổi mới chất lợng sản phẩm, trên cơ sở áp dụng những phơng phápquản lý hiện đại

Quản lý trong khâu sản xuất bao gồm những bớc sau:

- Tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lợng nguyên vật liệu trớc khi đa vào quátrình sản xuất

- Thiết lập, triển khai hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thủ tục

- Kiểm tra chất lợng trong tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất nhằmphát hiện nguyên nhân gây ra các sai sót để loại bỏ kịp thời

- Kiểm tra thờng xuyên kỹ thuật công nghệ, duy trì bảo dỡng kịp thời

- Quản lý các thiết bị đo lờng, kiểm tra chất lợng để đảm bảo tính chính xáccủa phơng tiện đo

- Tổ chức các nhóm chất lợng

1.3 Quản lý trong khâu phân phối tiêu dùng.

Mục đích của quá trình này là bảo vệ toàn vẹn chất lợng sản phẩm đợc tạothành từ trong phân hệ sản xuất, nhằm khai thác tối đa giá trị sử dụng của sảnphẩm với chi phí nhỏ nhất Nội dung của quản lý trong khâu phân phối tiêu dùng baogồm:

- Tạo danh mục sản phẩm hợp lý

- Tổ chức vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng phơng tiện phùhợp, tránh hỏng hóc trên đờng, gây ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm

- Tổ chức hệ thống kho tàng có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo choviệc dự trữ và bảo quản sản phẩm đợc tốt

- Tổ chức mạng lới tiêu thụ, các đại lý, lắp đặt sản phẩm, hớng dẫn ngờitiêu dùng sử dụng sản phẩm, thực hiện bảo hành rộng khắp và thuận lợi tạo sự tintởng cho khách hàng

- Tổ chức sản xuất các loại thiết bị, phụ tùng thay thế

- Tổ chức khuyến mại sản phẩm để khuyến khích khách hàng mua nhiều,mua với khối lợng lớn

Trang 7

- Tổ chức hội nghị khách hàng để doanh nghiệp có thể tiếp xúc với ngời tiêudùng, từ đó lắng nghe đợc những ý kiến đóng góp của khách hàng nhằm hoànthiện sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng.

2 Các nhân tố ảnh hởng đến lĩnh vực hoạt động và quản lý của Công ty

2.1 Nguồn nhân lực.

Lao động là một yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuấtkinh doanh Bất kỳ máy móc thiết bị nào, công nghệ kỹ thuật cao đến đâu thì cũngkhông thể thay thế con ngời Con ngời là nguồn lực khởi đầu của mọi nguồn lực

Đảm bảo số lợng và chất lợng lao động là một yếu tố quyết định sự thành công củaCông ty Con ngời có chất lợng sẽ làm ra đợc những sản phẩm có chất lợng Đốivới một doanh nghiệp sản xuất nh Công ty cơ khí Hà Nội, thì việc đảm bảo nguồnnhân lực đáp ứng cả về số lợng và chất lợng là một yêu cầu cần thiết quan trọng

* Số lợng lao động:

Hiện nay số lợng cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Công ty là 1010 ngời

và đợc phân theo nhóm ngành nh sau:

* Chất lợng lao động:

Do đặc thù lao động sản xuất các mặt hàng cơ khí nên ngoài năng lực, trình

độ lao động còn cần đến sức khoẻ con ngời Cơ cấu nhân lực của Công ty cũngmang nét riêng của ngành Hầu hết ngời lao động là nam giới, với 772 nam chiếm76,44% trong tổng số lao động Lao động nữ chỉ có 238 ngời

Trang 8

Bảng 3: Bảng thống kê lao động trình độ đào tạo và cấp bậc kỹ thuật Trình độ đào tạo và cấp bậc kỹ thuật Số lợng (ngời) Tỷ lệ (%)

Qua 2 bảng thống kê cho thấy trình độ tay nghề của công nhân trong Công

ty khá cao: Công nhân kỹ thuật bậc 5 trở lên chiếm 37,03% trong tổng số lao động

Bảng số liệu trên cũng cho thấy, số lợng cán bộ có trình độ đại học và trên

đại học của Công ty là 162 ngời chiếm 16,04% trong tổng số cán bộ công nhânviên Đối với một Công ty lớn nh Công ty cơ khí Hà Nội thì tỷ lệ này là còn thấp,cha đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần có chínhsách thu hút và tuyển dụng lao động có trình độ cao, trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản

lý để phát huy, khai thác triệt để tiềm năng chất xám của lực lợng lao động hiện có,nâng cao chất lợng lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm

2.2 Nhân tố về nguyên vật liệu.

* Chủng loại vật t:

Đặc điểm của Công ty là sản xuất các mặt hàng cơ khí do đó các nguyên vậtliệu chính là các loại thép phục vụ cho sản xuất, thép cán, các loại quặng, gang, sắt, đồng…

* Nguồn cung cấp:

- Các loại vật liệu chính cho sản xuất đợc nhập chủ yếu từ nớc ngoài, tổngkim ngạch nhập khẩu hằng năm khoảng 2 triệu USD

+ Singapo nhập phôi, thép, thiết bị…

+ Cộng hoà Liên bang Đức, Hàn Quốc nhập thép chế tạo…

Trang 9

+ Th¸i Lan, Trung Quèc nhËp thiÕt bÞ…

- Mét sè nguån cung cÊp vËt t trong níc gåm:

+ C«ng ty Kim khÝ H¶i Phßng cung cÊp s¾t thÐp

+ C«ng ty §«ng ¸, C«ng ty S¬n H¶i Phßng cung cÊp kim lo¹i mÇu.+ C«ng ty gang thÐp Th¸i Nguyªn cung Fero, gang, s¾t…

Sè lîng vËt t, nguyªn vËt liÖu cña C«ng ty sö dông lµ rÊt lín, ta cã thÓ thèng

kª ra ®©y mét sè lo¹i vËt t chÝnh mµ C«ng ty sö dông:

B¶ng 1: C¸c lo¹i vËt t chÝnh sö dông trong n¨m STT C¸c lo¹i vËt t Sè lîng (tÊn) §¬n gi¸ (®/kg)

Trang 10

của Công ty không cao Tình trạng thiếu vốn phải vay vốn của ngân hàng khiếncho khoản lãi tiền vay lớn Bên cạnh đó, lợng vốn ứ đọng do lợng vật t tồn kho lâunăm nhiều, cha đợc thanh lý để thu hồi vốn và đa vào sử dụng Tiến độ dải ngânhàng năm của Công ty còn cha phù hợp nên cũng gây ảnh hởng đến kết quả chungcũng nh việc nâng cao chất lợng sản phẩm.

2.4 Nhân tố về cơ sở vật chất.

Trang thiết bị máy móc, phơng tiện phục vụ kinh doanh là một trong nhữngyếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có nhiều điều kiện phát triển Máy mócthiết bị thuộc tài sản cố định của Công ty, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh máy móc thiết bị hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dịch vào sản xuấtkinh doanh

Hiện nay sau nhiều lần mở rộng quy mô sản xuất, Công ty cơ khí Hà Nội

đang nằm trên địa bàn có diện tích là 127967m2 bao gồm rất nhiều nhà xởng máymóc thiết bị và các loại văn phòng

Nhà xởng rộng máy móc đa dạng về quy mô và chủng loại với số lợng máycông cụ lên tới 642 máy Tuy nhiên có một thực tế hầu nh toàn bộ nhà xởng đã đ-

ợc xây dựng lâu ngày, máy móc thiết bị nhà xởng đã xuống cấp, cũ kỹ, chẳng hạntoàn bộ các thiết bị trong phân xởng rèn đều đã tồn tại từ ngày nhà máy mới thànhlập, đến nay sau hơn 45 năm chúng vẫn đợc bảo dỡng và sử dụng Vì vậy, chất l-ợng sản phẩm sản xuất ra là không cao, cha từng với tiêu chuẩn đã đợc thiết kếlàm giảm sự cạnh tranh của Công ty trên thị trờng Thời gian sử dụng máy móckéo dài, triền miên, với công suất hoạt động tơng đối cao, nên thời gian khấu haocủa thiết bị máy móc sử dụng hầu nh đã hết Nhận thức đợc điều này Công ty cơkhí Hà Nội đã và đang thực hiện một dự án nâng cấp trang thiết bị sản xuất, nhằmnâng cao năng lực sản xuất cũng nh chất lợng sản phẩm

Trang 11

Tình hình máy móc thiết bị của Công ty cơ khí Hà Nội đã đợc thể hiện quabảng báo cáo tình hình sau:

Tên máy móc Số

l-ợng

Công suất (CS)

Giá tiền thiết bị USD/máy

CS sản xuất

TT so với CSKH

Chi phí bảo d- ỡng 1 năm USD

Thời gian sản xuất sản phẩm (giờ)

Thời gian sản xuất

Năm chế tạo Máy tiện các loại 147 7000 65 85 450

Máy phay các loại 92 7000 60 80 70 1400 1956 Máy bào các loại 24 4000 55 80 450 1000 1956 Máy khoan các loại 64 2000 60 80 410 1100 1956 Máy doa các loại 15 5500 60 80 200 1200 1956 May chuối ép 8 5000 60 70 150 1400 1956 Máy búa các loại 5 4500 60 85 500 700 1956 Máy cắt cột 11 4000 60 80 450 900 1956 Máy lốc tôn 3 15000 40 70 400 800 1956 Máy hàn điện 26 800 55 85 1500 1400 1956 Máy hàn hơi 9 400 55 85 80 1400 1956 Máy nén khí 14 6000 60 65 140 1200 1956 Cần trục các loại 65 8000 55 70 800 1000 1956

Lò luyện thép 4 110000 55 70 110000 4000 1956

Lò luyện gang 2 50000 65 70 300 800 1956 Tổng cộng 642

Trang 12

2.5 Nhân tố về công nghệ, tin học.

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính (máy công cụ) của Công ty làmột quy trình khép kín đợc thực hiện nh sau:

1 Tiếp nhận bản vẽ thiết kế: Tài liệu nội bộ hoặc khách hàng cấp

2 Lập công nghệ tạo phối: Phơng pháp tạo phôi thờng đợc quy định trênbản vẽ chi tiết

- Công nghệ tạo phôi đúc: áp dụng cho các chi tiết có hình dáng phức tạp

hoặc kích thớc lớn

- Công nghệ tạo phôi rèn: áp dụng cho các chi tiết có hình dáng phức tạp

hoặc kích thớc lớn

- Công nghệ tạo phôi gò hàn: áp dụng cho các chi tiết cho phép tạo ra bởi

vật liệu tấm hoặc hình

- Công nghệ tạo phôi cắt thép: áp dụng chế tạo các trục đợc cắt từ thép cây.

3 Lập công nghệ gia công cơ khí: Là quy trình dài gồm nhiều bớc đợc thựchiện trên nhiều thiết bị khác nhau, đôi khi đan xen nhiều quy trình khác, do vậy nó

Để hiểu rõ quy trình công nghệ của Công ty, ta xem xét sơ đồ 3 quy trình

công nghệ sản xuất máy công cụ sau:

Trang 13

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất máy công cụ của Công ty cơ khí Hà Nội

- Sản phẩm của Công ty muốn hình thành thì phải trải qua nhiều công đoạnphức tạp khác nhau trong một dây chuyền công nghệ khép kín từ khâu tạo phôi

đến khâu lắp ráp thành phẩm cuối cùng Các khâu trong quá trình công nghệ tuy

đợc tiến hành độc lập nhng vẫn thống nhất và có quan hệ chặt chẽ với nhau, có tác

động lẫn nhau, ảnh hởng đến tiến độ chất lợng của nhau Nếu có trục trặc ở bất kỳkhâu nào trong quy trình sản xuất thì sản phẩm sẽ không hoàn thành đợc, làmgiảm tiến độ sản xuất, tăng các chi phí ảnh hởng đến việc hạ giá thành và nâng caochất lợng sản phẩm

Làm

khuôn

Làm ruột

Nấu thép

Rót thép

Làm sạch

Cưa gỗ

Trang 14

III phân tích kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty

Bảng tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (trong 3 năm gần đây)

Đơn vị: Triệu đồng

2002

Năm 2003

5 Hàng xuất khẩu, XK tại chỗ 10.839 15.136 21.061 194 139

6 Kinh doanh thơng mại 34.883 50000 88.012 252 176

Ngày đăng: 15/04/2013, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất máy công cụ - Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Sơ đồ 2 Qui trình sản xuất máy công cụ (Trang 4)
Bảng 3: Bảng thống kê lao động trình độ đào tạo và cấp bậc kỹ thuật - Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Bảng 3 Bảng thống kê lao động trình độ đào tạo và cấp bậc kỹ thuật (Trang 8)
Bảng 1: Các loại vật t chính sử dụng trong năm - Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Bảng 1 Các loại vật t chính sử dụng trong năm (Trang 9)
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất máy công cụ của Công ty cơ khí Hà Nội - Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Sơ đồ 3 Quy trình sản xuất máy công cụ của Công ty cơ khí Hà Nội (Trang 13)
Bảng tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (trong 3 năm gần đây) - Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Bảng t ổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (trong 3 năm gần đây) (Trang 14)
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHHNN 1TV cơ khí Hà Nội - Tổng quan về công ty cơ khí Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức của công ty TNHHNN 1TV cơ khí Hà Nội (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w