- Hiểu được giỏ trị của nhứng hỡnh thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG - Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật ký
Trang 1
GIÁO ÁN
Tiết 1
Trang 2- Hiểu được giỏ trị của nhứng hỡnh thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật ký của người mẹ
- Phõn tớch một số chi tiết tiờu biểu diễn tả tõm trạng của người mẹ trong đờm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiờn của con
- Liờn hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
* Kĩ năng sống: :
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những ngời đã sinh thành và dỡng dục mình
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của ngời mẹ trongngày khai trờng đầu tiên của con
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiờn vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em nhớ lại đờm trước ngày khai trường mẹ em đó làm gỡ?
Trang 3* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
1 Đọc:
2 Chú thích:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết
về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con
1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:
- Tìm những chi tiết cho
thấy tâm trạng của mẹ và
con trước ngày khai
trường?
- Vì sao tâm trạng của mẹ
và con có sự khác nhau
đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ
ngày khai trường đầu tiên
đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn người
mẹ?
- Đó có phải là lý do chính
khiến mẹ không ngủ
- HS phát hiện chi tiết
HS nhận xét:
- HS phát hiện:
“Hằng năm dài và hẹp.”
- đó là 1 lý do xong cảm xỳc cơ bản
- Mẹ:
+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnhcảm về đứa con yêu dấu và những
kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ
Trang 4- Qua đó em thấy mẹ là
người như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao,
câu thơ, câu danh ngôn nói
quan tâm của tất cả mọi
người trong nước và trên
thế giới đối với việc học
bà ngoại đưa mẹ tới trường
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc
- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa đượctâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp * Mẹ yêu thương con, quan tâm
tới việc học của con
* Em hãy đọc câu văn “Ai
cũng biết rằng mỗi sai
2 Vai trò và vị trí của nhà trường
- câu nói của mẹ “đi đi
con thế giới kỡ diệu sẽ
mở ra.”
em hiểu thế
gv gọi một số giới kỳ diệu
- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con
người tri thức khoa học, những tư
Trang 5đó là gỡ?em trỡnh bày sau
đó chốt lại
tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
- gv nờu cõu hỏi cho học
sinh thảo luận
- Câu nói của mẹ “Đi đi
con thế giới kì diệu sẽ
Trường học đem đến cho con người tri thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
- GV nêu câu hỏi cho học
sinh thảo luận
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn văn bản “Mẹ tôi”
Trang 6
ẫt-mụn-đụ đơ A-mi-xi
- Sơ giản về tỏc giả ẫt-mụn-đụ đơ A-mi-xi
- Cỏch giỏo dục vừa nghiờm khắc, vừa tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư
- Phõn tớch một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha (tỏc giả bức thư) và người mẹnhắc đến trong bức thư
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơng và trách
nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhận của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Thấy được tỏc dụng của cỏch diễn đạt tỡnh cảm và phương thức viết thư
III CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Bài học sõu sắc mà em rỳt ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gỡ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chỳng ta, người mẹ cú một vị trớ và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiờng liờng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đú Chỉ khi mắc lỗi lầm ta
Trang 7mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Theo em, cần đọc văn
bản với giọng như thế
- HS giải nghĩa các từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản được viết theo
thể loại nào?
- HS trả lời: VBnhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em
Em rất xúc động
- Tìm những chi tiết biểu
hiện thái độ của bố đối
với Enricô?
- HS phát hiện chi tiết
2 Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy
- Bố không nén được cơn giận dữ
- Thật đáng xấu hổ
- Không bao giờ con được thốt ra
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố
Trang 8- Qua những chi tiết đó
em thấy thái độ của bố
đối với Enricô là thái độ
- HS phát hiện
- HS suy nghĩ trả lời
b Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con
* Mẹ thương yêu con sâu nặng
- Điều gì khiến Enricô
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
thư?
(Cho HS thảo luận nhóm)
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:
Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi khôngthể nói trực tiếp
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái độ kiên quyết, nghiêm khắc
* Enricô nhận ra: Tình yêu thương
kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn laonhất trong đời người
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảmxúc)
Trang 9- Đây là bức thư người bố
gửi cho con, tại sao lại lấy
tên văn bản là “Mẹ tôi”?
Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sựkín đáo, tế nhị, giữ được lòng
tự trọng cho người mắc lỗi
Đây là cách ứng
xử trong đời sống gia đình và
xã hội
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- HS thảo luận
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, người cha tốt
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độnghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- Đã có lần nào em nói
năng thiếu lễ độ với cha mẹ
chưa? Nếu có thì văn bản
này gợi cho em suy nghĩ
gì?
HS thảo luận
IV LUYỆN TẬP:
Trang 10- Viết 5 - 7 cõu nờu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tụi” và “Cổng trường mở ra”.
- Soạn: Từ ghộp
*Giáo án 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm học
* có sáng kiến kinh nghiệm đề tài mới nhất theo yêu cầu
*Các tiết trình chiếu thi giáo viên giỏi
ĐúNG THEO SáCH CHUẩN KIếN THứC MớI
- Nhận biết được hai loại từ ghộp: từ ghộp đẳng lập và từ ghộp chớnh phụ
- Hiểu được tớnh chất phõn nghĩa của từ ghộp chớnh phụ và tớnh chất hợp nghĩa của từ ghộp đẳng lập
- Cú ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghộp một cỏch hợp lý
Lưu ý: Học sinh đó học về từ ghộp ở Tiểu học nhưng chưa tỡm hiểu sõu về cỏc loại từ
ghộp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Trang 11- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
Trang 12- Từ ghép chính phụ có cấu
tạo như thế nào?
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụđứng sau
b) Ghi nhớ: Ý 1 - ghi nhớ 1/ 14
1/SGK-Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa
2 HS đọc
- HS nhắc nhữngkiến thức trọng
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợpnghĩa
* Ghi nhớ 2: SGK/14
Trang 13tâm của bài.
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố : III LUYỆN TẬP.
- HS làm bài tập
- HS đọc - làm BT
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
- Không thể nói: một cuốn sách vở
vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại
4 Hướng dẫn học tập:
- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài
- Soạn "Liên kết trong văn bản"
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản
Trang 14- Viết cỏc đoạn văn, bài văn cú tớnh liờn kết.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc vai trò của liên kết trong văn bản.
1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đốn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời cỏc cõu hỏi ở phần I trong SGK
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Nhắc lại: Văn bản là gỡ, văn bản cú những tớnh chất nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, cỏc em đó được học về văn bản là chuỗi lời núi miệng hay bài viết cú chủ đề thống nhất, cú liờn kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phự hợp để thực hiện mục đớchgiao tiếp Sẽ khụng thể thiếu được một cỏch cụ thể về văn bản, cũng như khú cú thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chỳng ta khụng tỡm hiểu kỹ về một trong những tớnh chất quan trọng nhất của nú là liờn kết
* Tiến trỡnh bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tỡm hiểu về liờn kết và phương
tiện liờn kết trong văn bản
I LIấN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 Tớnh liờn kết của văn bản
* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Vớ dụ: Đoạn văn SGK
- Theo em, đọc mấy
- Cỏc cõu trong văn bản khụng nối liền nhau
Trang 15- Hãy đánh dấu (bút chì)
vào lý do xác đáng nhất
trong 3 lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không
bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì
- Nếu không có liên kết
trong văn bản có được
không? Tại sao?
- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc
và hỗn độn, trở nên khó hiểu
- Em có nhận xét gì về
vai trò của tính liên kết
trong văn bản - Tính liên kết tròng văn bản là tínhchất quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng nhữngphương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn
đã viết thiếu hoặc sai từ
ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ" - nguyên văn "con"
- Từ ngữ "còn bây giờ"
và từ "con" giữa vai trò
gì trong câu văn, đoạn
- Các từ ngữ này tạo
sự liên kết trong vănbản, đó là các
Trang 16- Từ hai ví dụ trên, em
hãy cho biết: Một văn
bản có tính liên kết trước
hết phải có điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy,
các câu trong văn bản
Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp lý: 1, 4, 2, 5, 3
Bài tập 2:
- HS nhận xét - giải thích
Về hình thức ngôn ngữ các câu có
vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực sự
vì chúng không cùng nói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó
* CỦNG CỐ :
Một văn bản có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì?
Trang 174 Hướng dẫn học tập:
- Làm nốt VT5 và hoàn chỉnh cỏc bài tập khỏc
- Học thuộc bài - soạn "Cuộc chia tay…"
Giáo án 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm học
*Có CáC BàI GIảNG SINH động - sáng kiến kinh nghiệm mới nhất
ĐúNG THEO SáCH CHUẩN KIếN THứC MớI
LIÊN Hệ ĐT 0168.921.86.68 hoặc 0916.582.536
Trang 18*Có CáC BàI GIảNG SINH động - sáng kiến kinh nghiệm mới nhất
ĐúNG THEO SáCH CHUẩN KIếN THứC MớI
LIÊN Hệ ĐT 0168.921.86.68 hoặc 0916.582.536
Trang 20§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.8668
Trang 21Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.8668
Trang 22§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.8668
Trang 24*Có CáC BàI GIảNG SINH động - sáng kiến kinh nghiệm mới nhất
ĐúNG THEO SáCH CHUẩN KIếN THứC MớI
LIÊN Hệ ĐT 0168.921.86.68 hoặc 0916.582.536
Trang 26§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 27Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 29Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 31Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 34§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 36§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 37Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 38§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 39Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 40§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 41Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 42§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 43Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 44§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 48§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 51Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI
LI£N HÖ §T 0168.921.86.68