- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.. Giao
Trang 1GIÁO ÁN
NGỮ VĂN LỚP 9
Trang 2- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2/ Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác
2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được mục tiêu
phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
3 Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
3/ Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Nội dung hoạt động
Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý Học sinh chú ý Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của
Yêu cầu học sinh đọc thầm chú
thích Giáo viên kiểm tra lại một
số từ trọng tâm: truân chuyên,
thuần đức
Giáo viên giảng thêm : bất giác:
một cách tự nhiên, ngẫu nhiên :
không dự định trước
− Giáo viên hướng dẫn cách đọc,
đọc mẫu
Văn bản được viết theo phương
thức biểu đạt nào ? Thuộc loại
văn bản nào ? (chính luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý
của từng đoạn ?
− Gọi học sinh đọc đoạn 1
Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn
cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp
thu văn hóa nhân loại ?
Học sinh trả lời
Học sinh nêu những tác phẩm
đã học về Bác
Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7
Học sinh trả lời
− Đạm bạc : sơ sài, giản dị
Học sinh đọc v.bản
Học sinh làm việc độc lập, trả lời
Suy nghĩ (trả lời)
Ý 1: quá trình
hình thành những điều kì lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Ý 2: những vẻ đẹp
cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
⇒ Học sinh dựa vào văn bản
⇒ trả lời
Học sinh thảo luận.
⇒ Qua lao động
mà học hỏi
Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích : 1) Tác giả, tác phẩm :
− Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn bó với cái giản
dị của Lê Anh Trà
Đoạn 1 : từ đầu ⇒ hiện đại.
Đoạn 2 : tiếp ⇒ tắm ao
Đoạn 3 : còn lại.
Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản : 1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
− Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng,
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Chìa khóa để mở kho tri thức
Minh ? Tiếp thu vốn tri thức nhân
loại ở mức nào ? Theo hướng nào
?
Học sinh thảo luận ⇒ câu văn
nào nói rõ điều đó
⇒ Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện tập
Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hóa
nhân loại tác giả sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì ?
Giáo viên củng cố hết tiết 1.
⇒ Ham hiểu biết
⇒ học làm nghề
⇒ đến đâu cũng học hỏi
Học sinh thảo luận.
− Thông minh, cần cù vốn tri thứcsâu rộng tiếp thu chọn lọc
⇒ Câu : “nhưng điều kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập+ thảo luận nhóm
− Lập luận chặt chẽ
− Chọn chi tiết tiêu biểu, chọn lọc
− So sánh, đối lập
tìm đường cứu nước
− Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ
⇒ qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi
và tìm hiểu
− Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc và quốc
tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
− Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
Trang 5Giúp HS:
1/ Kiến thức.
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2/ Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác
2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được mục tiêu
phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
3 Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
3/ Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ôn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Tiết 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số
tranh ảnh giới thiệu nơi ở của
trong lối sống của Hồ Chí Minh,
tác giả tập trung ở những khía
Đọc đoạn 2/6
⇒ Học sinh quan sát
Học sinh phát hiệntrả lời
− Bác hoạt động ởnước ngoài
− Bác làm chủ tịchnước
− nơi ở
2) Nét đẹp trong lối sống
Hồ Chí Minh trên 3 phương diện
− Nơi ở và nơi làm việc: đơn
sơ và mộc mạc
− Trang phục: giản dị
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
cạnh nào ? Nơi ở và nơi làm việc
của Bác được giới thiệu như thế
nào ?
Trang phục theo cảm nhận của
em ? Việc ăn uống của Bác như
thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia ở
các nước trên thế giới ?
Em đã được học, đọc bài thơ bài
văn nào nói về cuộc sống giản dị
của Bác ?
⇒ Giáo viên chốt lại
Cho học sinh đọc đoạn: “ người
sống ở đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác
với Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa
hai lối sống của Bác và Nguyễn
Trãi ? (Giáo viên đưa dẫn chứng )
⇒ Hướng dẫn học sinh đọc đoạn
cuối Ý nghĩa cao đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ
trong cuộc sống hiện đại ngày
nay hãy chỉ ra thuận lợi và nguy
− sang trọng
− bảo vệ
− uy nghiêm
⇒ Học sinh trao đổi
− so sánh với các bậc hiền triết như Nguyễn Trãi
⇒ Học sinh trả lời
− tức cảnh Pác Bó
⇒ Đức tính giản
dị (Phạm Văn Đồng)
thăm cõi Bác xưa
⇒ Tố Hữu
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn
bó chia sẻ khó khăn gian khổ cùng dân
⇒ Học sinh phát hiện trả lời
Học sinh thảo luận
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoacủa nhân loại
bó với nhân dân
3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
− Thanh cao, giản dị, phươngĐông
− Không phải là sự khổ hạnh,
tự thần thánh hóa, tự làm chokhác đời
− Lối sống 1 người cộng sản,
1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc
− Quan niệm về thẩm mỹ, vềcuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Nêu vài nét về nội dung và nghệ
thuật bài văn ?
⇒ Hướng dẫn học sinh đọc ghi
nhớ
Học sinh chú ý nghe giáo viên
nêu câu hỏi
⇒ Giáo viên cho học sinh có
khiếu văn nghệ trình bày
luồng văn hóa độchại
− Học tập: sự cần
cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị
Học sinh đọc ghi nhớ trang 8
− Các nhóm thi nhau kể (nhận xét;
trình bày)
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
− Lập luận chặt chẽ
− Chọn lọc chi tiết tiêu biếu
- Đối lập, đan xen nhiều từ H-V
2) Nội dung : Ghi nhớ Sgk
trang 8
V) Luyện tập:
1) Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác2) Hát bài “ Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người ”
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
− Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”
Trang 8- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp củabản thân
3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo cácphương châm hội thoại
3/ Thái độ.
Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Nội dung hoạt động
⇒ Giáo viên treo bảng phụ đoạn
hội thoại
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như
vậy có đáp ứng điều mà An muốn
biết không ?
Cần trả lời như thế nào ? ⇒ Rút
ra bài học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người
nghe hiểu thì người nói phải chú
ý người nghe hỏi gì ? Như thế
Học sinh đọc ví dụT8
Thảo luận câu hỏi T8
− Câu trả lời của
Ba không đáp ứngyêu cầu của An ⇒cần 1 địa điểm cụ thể
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Phương châm về lượng : 1)Ví dụ: Sgk trang 8 (câu a).
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra
anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời như thế
nào ? Để người nghe đủ biết được
điều cần hỏi và trả lời ? Như vậy
cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều
gì tuân thủ khi giao tiếp
− Đọc đoạn văn Sgk trang 9
Truyện cười này phê phán điều gì
? Như vậy trong giao tiếp có điều
gì cần tránh ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần
tránh điều gì ? (Phương châm về
chất : nói những thông tin có
− Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
− Cười: thừa nội dung
− Anh hỏi: bỏ
“cưới”
− Anh trả lời: bỏ ýkhoe áo
⇒ không thông tinthừa hoặc thiếu nội dung
⇒ Học sinh trả lờidựa vào ghi nhớ T9
Đọc trang 9
Học sinh thảo luận
− Phê phán tính khoác lác
− Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng
⇒ Học sinh đọc ghi nhớ trang 10
Đọc và thảo luận nhóm
b)Ví dụ b/9.
− Cười : thừa nội dung thông tin
− Bỏ : từ “cưới” và có ý khoe áo
⇒ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
2) Ghi nhớ: Sgk trang 10.
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ “nuôi ở nhà”
b) Sai phương châm về lượng thừa: “có hai cánh”
Bài 2/10a) Nói có sách mách có chứngb) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Giáo viên cho Học sinh đọc bài
3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh
hiểu ⇒ Có ý thức tôn trọng về
chất
⇒ Có ý thức phương châm về
lượng
Yêu cầu học sinh làm bài
− Khua mép: ba hoa, khoác lác,
phô trương
− Nói dơi nói chuột : lăng nhăng
không xác thực
( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
⇒ Học sinh chú ý
Học sinh làm vào
vở bài tập
⇒ Vi phạm phương châm về chất
Bài 3/11
− Vi phạm phương châm về lượng
− Thừa: “ rồi có không ?”.Bài 4/11
a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn.b) Nhằm không lặp nội dung cũ.Bài 5/11
─ Các thành ngữ ⇒ phương châm về chất
− Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ
− Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
− Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được
− Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất ⇒ cần tránh, kỵ không giao tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
− Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại
− Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
− Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”
Trang 11- Hiểu được văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2/Kĩ năng.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
Nội dung hoạt động
Văn bản thuyết minh có những
tính chất gì ? Nhằm mục đích gì ?
Các phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản
trang 12, 13 Văn bản này thuyết
minh đặc điểm của đối tượng nào
?
Văn bản có cung cấp tri thức
khách quan về đối tượng không ?
Văn bản vận dụng phương pháp
Học sinh thảo luận.
⇒ Giáo viên nhậnxét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo luận câu hỏi trang
12
─ Đối tượng : đá
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Ví dụ : Hạ Long Đá và nước.
─ Sự kỳ lạ của Hồng Công
─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
thuyết minh nào ? đồng thời tác
⇒ Thuyết minh, liệt kê, miêu tả,
tưởng tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử
dụng lập luận đi kèm trong văn
thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ
trong văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ”
lên trước thân bài có được
Giáo viên giáo dục học sinh vệ
sinh môi trường
và nước ở Hạ Long
⇒ Vấn đề trừu tượng vô tận
─ Miêu tả, so sánh
─ Sáng tạo của nước ⇒ đá sống dậy
─ Nước di chuyển
─ Theo góc độ
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
⇒ Vấn đề trừu tượng, không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
⇒ lý lẽ + dẫn chứng
─ Không + thuyếtminh phải liên kết chặt chẽ bằng trật
tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bản trang 14
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: c
─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng, miêu tả, tưởng tượng + kết hợp các phép lập luận
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm thấy của đối tượng ⇒dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Ruồi ⇒ côn trùng
─ Ruồi ⇒ nghiên cứu
─ Ruồi ⇒ do con người
─ Phương pháp thuyết minh :
định nghĩa, giải thích, so sánh
─ Phân loại, thống kê
─ Miêu tả + tự sự
b) Bài văn thuyết minh : tự sự +
hư cấu nhân hoá, ẩn dụ
c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi
xanh ⇒ Nổi bật ý thuyết minh
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Hsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giốngvăn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giốngmột câu chuyện kể
về loài ruồi
4 Củng cố và dặn dò :
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668
Trang 14- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung ( Cái quạt, cái bút, cái kéo…).
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2/ Kĩ năng.
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã
⇒ Trình bày
Các nhóm làmviệc
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Trình bày dàn ý
Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.
Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.
Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc
quạt
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
─ Quá trình làm ra chiếc nón
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ
thuật của chiếc nón trong nước,
─ Cách bảo quản ra sao ?
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
quạt trong đời sống
II) Viết đoạn văn mở bài.
4 Củng cố và dặn dò :
─ Làm bài tập còn lại
─ Chuẩn bị bài sau
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68 hoặc 0916.582.536
Trang 16GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI
Trang 17GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68 hoặc 0916.582.536
Trang 18GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68 hoặc 0916.582.536
Trang 19GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 21GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 24* BỘ NGỮ VĂN 9 CHUẨN MỚI SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC MỚI *THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
* CÓ TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG SỐNG , GIÁO DỤC THEO SÁCH CHUẨN MỚI 2013-2014
* ĐÃ GIẢM TẢI MỚI CÁC TIẾT TÁCH KHÔNG GỘP CHUNG BÀI 2 TIẾT *
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 26GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68