1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh bình dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

51 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 343,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng dự án công nghiệp mới n ày là để có hướng đi theo đúng đòi hỏikhách quan và phù hợp với tình hình phát triển mới, đánh giá khả năng phát triển côngnghiệp trên địa bàn trong

Trang 1

Những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trên cho thấy trình độ phát triển kinh tế của tỉnhkhá cao Mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh (theo giá hiện hành) cũng tăng nhanh,hiện tương đương 132% mức thu nhập bình quân cả nước (năm 2010).

Dự án “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh B ình Dương giai đoạn 2006-2020”(gọi tắt là QH2006) đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt theo Quyết định số215/2006/QĐ-UBND ngày 30/8/2006 Quy hoạch xây dựng tại thời điểm năm 2005 đếnnay đã kéo dài hơn 7 năm Trong khoảng thời gian này đã có rất nhiều những biến cố lớnkhó lường, ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả các ng ành kinh tế Việt nam và tất cả các địaphương trong cả nước Đó là khủng hoảng kinh tế thế giới, suy giảm kinh tế vĩ mô củaViệt Nam, lạm phát … Những yếu tố n ày đã tác động xấu đến phát triển kinh tế nói chung

và phát triển công nghiệp của Bình Dương nói riêng, khiến cho công nghiệp Bình Dươngkhó đạt được những chỉ tiêu mà QH2006 đã đề ra Hơn nữa hiện nay Việt Nam đã gianhập WTO, rất nhiều hiệp định song ph ương đã được ký kết giữa Việt nam với các n ướcphát triển và các nước trong khu vực, tạo nhiều cơ hội cho phát triển công nghiệp, nênđịnh hướng và phương hướng phát triển công nghiệp cần có nhiều thay đổi so với thờiđiểm lập quy hoạch công nghiệp cũ QH2006 l à năm 2005

Đồng thời với những biến động lớn đ ã nêu ở trên hiện nay một loạt các chi ếnlược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các Vùng kinh

tế, quy hoạch tổng thể phát triển các ng ành công nghiệp của cả nước cũng như cácngành kinh tế của Bình Dương đã được xây dựng và điều chỉnh lại cho ph ù hợp vớibối cảnh phát triển mới Vì vậy việc rà soát điều chỉnh quy hoạch công nghiệp tỉnhBình Dương là cần thiết và cấp bách

Việc xây dựng dự án công nghiệp mới n ày là để có hướng đi theo đúng đòi hỏikhách quan và phù hợp với tình hình phát triển mới, đánh giá khả năng phát triển côngnghiệp trên địa bàn trong tương lai và từng bước cụ thể hóa chương trình phát triển côngnghiệp, hướng tới một sự phát triển đồng bộ h ơn với tốc độ ổn định và hiệu quả cao, bềnvững, thân thiện với môi trường trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, định h ướng đếnnăm 2025, UBND tỉnh Bình Dương đã giao cho Sở Công Thương phối hợp với ViệnNghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp-Bộ Công Thương nghiên cứu xây dựng

Dự án “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh B ình Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”.

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈ NH BÌNH DƯƠNG

I HIỆN TRẠNG VỀ QUY MÔ VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT

1 Cơ sở sản xuất công nghiệp

Đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 7.877 cơ sở sản xuất côngnghiệp, tăng thêm 2.436 cơ sở so với năm 2005

Trong giai đoạn 2005 -2011 gia tăng nhiều nhất là ngành cơ khí, điện tử, sảnxuất kim loại (tăng thêm 936 cơ sở) tiếp theo lần lượt là các ngành: chế biến gỗ (tăng

621 cơ sở), dệt may-da giày (tăng 353 cơ s ở), hóa chất (tăng 186 cơ sở), riêng ngànhsản xuất VLXD trong cùng giai đoạn giảm 222 cơ sở

Số cơ sở công nghiệp tập trung chủ yếu ở 02 thị xã Thuận An và Dĩ An với3.646 cơ sở, chiếm 46,3% tổng số c ơ sở công nghiệp toàn tỉnh Thấp nhất là huyệnDầu Tiếng chỉ có 351 cơ sở (chiếm 4,5%) Sự tăng thêm số lượng cơ sở sản xuất côngnghiệp khá cao, hầu hết các ngành công nghiệp đều có số lượng cơ sở công nghiệptăng, thể hiện quy mô nền công nghiệp tỉnh có mức tăng khá ổn định

2 Lao động ngành công nghiệp

2.1 Lao động công nghiệp theo thành phần kinh tế

Tổng số lao động công nghiệp của tỉnh năm 20 11 có khoảng 637.070 người,tăng 6,1%/ so với năm 2010 (giai đoạn 2006 -2010 tăng 9,7%/năm) Xét c ả giai đoạn2006-2010 tốc độ tăng trưởng số lao động công nghiệp chỉ đạt 9,7%/năm thấp h ơnnhiều so với giai đoạn trước 2001-2005 (24,5%/năm)

2.2 Lao động công nghiệp phân theo nhóm ngành

Lao động công nghiệp tập trung lớn nhất trong ng ành dệt may-da giày, chiếm tỷtrọng 38,5%, tiếp theo là ngành chế biến gỗ chiếm tỷ trọng 27,5%, Nhóm ngành cơ khí,điện tử và gia công kim loại chiếm ~15,5%

2.3 Năng suất lao động

Năng suất lao động công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) có tốc

độ tăng trưởng khá trong giai đoạn 2005-2010

Năm 2011 năng suất lao động ngành chế biến nông sản, thực phẩn có giá trị cao nhấtđạt 597,5 triệu đồng/người/năm; Tiếp theo là các ngành công nghiệp hóa chất có năng suấtlao động đạt ~473,5 triệu đồng/người/năm, ngành khai thác và chế biến khoáng sản là 435triệu đồng/người/năm Các ngành cơ khí, điện tử và sản xuất phân phối điện nước cùng đạtkhoảng 320-350 triệu đồng/người/năm… thấp nhất là ngành dệt may-da giày chỉ đạt gần63,0 triệu đồng/người/năm

Trang 3

3 Giá trị sản xuất công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của bình Dương giai đoạn

2006-2010 đạt 19,7%/năm, thấp hơn giai đoạn 2001-2005 (đạt 35,6%/năm) Giai đoạn 2 năm2011-2012 tốc độ tăng trưởng đạt 16,5%/năm thấp hơn so với giai đoạn 2006-2010.Thành phần kinh tế ngoài NN có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2006 -

2010 Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng giảm mạnh

so với giai đoạn trước (2001-2005)

Theo giá so sánh 2010: thời kỳ 2 năm 2011-2012 giá trị sản xuất ngành công nghiệp tỉnh năm 2012 tăng trung bình năm đạt 16,8%/ Trong đó khu vực sản xuất FDI có mức tăng cao nhất, đạt 19,5%/năm, tiếp theo l à khu vực sản xuất ngoài Nhà nước đạt mức tăng trưởng 16,7%/năm.

4 Cơ cấu các ngành công nghiệp cấp II

Trong giai đoạn 10 năm 2001-2010, ngành Chế biến nông sản, thực phẩm và ngành cơkhí, điện tử và SXKL là 02 nhóm ngành luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuấtcông nghiệp toàn tỉnh (chiếm 45%-50%) Tỷ trọng ngành công nghiệp hóa chất và ngànhkhai thác, chế biến khoáng sản có xu hướng ổn định về cơ cấu và duy trì từ 13-15% và từ 0,6-0,7% trong giai đoạn 2016-2010

5 Giá trị gia tăng của công nghiệp (VA công nghiệp)

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai của VA công nghiệp giai đoạn 2006-2010 đạt11,0%/năm, thấp hơn giai đoạn 2001-2005 (đạt 18,0%/năm) Tỷ trọng VA công nghiệptrong cơ cấu VA toàn nền kinh tế của tỉnh (giá hiện hành) tiếp tục duy trì ở mức cao, từ56%-60% trong cả giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011

Trong giai đoạn 02 năm 2011-2012 (xét theo giá so sánh 2010): VA của ngành công nghiệp tăng 13,4%/năm Cơ cấu của ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế đến năm 2012 đạt trên 59%, tương đương với tỷ trọng của ngành trong năm 2010 và 2011 trong nền kinh tế toàn tỉnh.

sử dụng nhiều công đoạn tự động hóa Tại các doanh nghiệp nhỏ hầu hết công nghệ v àthiết bị lạc hậu, các công đoạn sử dụng lao động thủ công chiếm phần lớn

Trang 4

7 Một số sản phẩm chủ yếu

Giai đoạn 2006-2010 một số sản phẩm công nghiệp của B ình Dương có tốc độtăng trưởng cao như: sản phẩm giấy các loại (38,1%/n), gỗ xẻ (37,1%/n), s ơn các loại(23,1%/n), quần áo may sẵn (21%/n), nước khoáng (18,7%/n), giấy các loại(13,8%/n)…

II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NG ÀNH CHỦ YẾU

1 Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản

Lao động trong ngành năm 2011 có khoảng 2.445 người, chiếm khoảng 3,8%tổng lao động ngành công nghiệp Năng suất lao động công nghiệp của ngành hiện đạtkhá cao, năm 2011 đạt 435,1 triệu đồng/người/năm

Tốc độ tăng trưởng trung bình giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành giai đoạn2006-2010 là 16,2%/năm, so với giai đoạn trước đã đạt là 18,2%/năm

Sản phẩm khai thác chủ yếu của ngành trong giai đoạn qua là các khoáng sảnphục vụ cho ngành sản xuất VLXD như: cao lanh, sét gạch ngói, đá xây dựng v à cátxây dựng phục vụ thị trường nội tỉnh và một phần ngoài tỉnh

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành khai thác và chế biến khoáng sản của tỉnh đạt 1.549 tỷ đồng, giảm -7,3%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011-2012 và đưa cơ cấu của ngành có xu hướng giảm dần từ 0,65% năm 2010, giảm còn 0,41% năm 2012.

2 Ngành chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống

Ngành chế biến nông sản, thực phẩm luôn duy tr ì chiếm tỷ trọng cao và ổn địnhtrong cơ cấu công nghiệp của tỉnh Thống kê toàn ngành hiện có 953 cơ sở sản xuất vớigần 41.706 lao động (chiếm 6,5% lao động ng ành công nghiệp) Trong đó, có 215doanh nghiệp với khoảng 32.200 lao động, chiếm tới 70% lao động của ng ành chế biếnthực phẩm

Giai đoạn 2006-2010 tỷ trọng của ngành có xu hướng tăng trong cơ cấu côngnghiệp của tỉnh, từ 19,2% năm 2005 tăng l ên 19,6% năm 2010 và đ ến năm 2011 đạt20,2%

Theo thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài luôn duytrì tỷ trọng đóng góp từ 50-60% trong giá trị công nghiệp của ngành

Các sản phẩm chế biến của ng ành khá đa dạng, bao gồm: chế biến thịt; chế biếnhải sản; chế biến thức ăn gi a súc, gia cầm, thủy sản; chế biến nông sản, hạt điều; sảnxuất bánh kẹo, sản xuất sữa v à các sản phẩm của sữa; sản xuất c à phê, mủ cao su trong đó, chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; sản xuất bánh kẹo; chế biến sữa

là các sản phẩm đóng góp giá trị cao trong ngành

Trang 5

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành CB nông sản, thực phẩm và

đồ uống của tỉnh đạt 73.360 tỷ đồng, tăng 22,3%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011

-2012 đã đưa cơ cấu của ngành tăng lên từ 17,7% năm 2010 tăng lên chi ếm 19,3% vào năm 2012 trong cơ cấu giá trị công nghiệp toàn tỉnh.

3 Công nghiệp chế biến gỗ

Lao động của ngành chiếm thứ hai trong các nhóm ng ành công nghiệp của tỉnh(đứng sau ngành dệt may-da giày) với trên 163.000 lao động, chiếm 25,6% lao độngngành công nghiệp

Số cơ sở sản xuất trên địa bàn hiện có 1.682 cơ sở sản xuất Trong số các c ơ sởsản xuất có 785 doanh nghiệp chiếm tới 87% lao động của ng ành

Trong giai đoạn phát triển 2006-2010 tỷ trọng của ngành có xu hướng giảm từ16,5% năm 2005 xuống còn 14,1% năm 2010

Theo thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài luôn đóng gópgiá trị sản xuất cao nhất và duy trì tỷ trọng 69%-71% trong giá trị sản xuất công nghiệptoàn ngành (theo giá so sánh 1994)

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành CB gỗ của tỉnh đạt 57.123 tỷ đồng chiếm 14,3% giá trị sản xuất của công nghiệ, tăng 20,8%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011 -

2012 đã đưa cơ cấu của ngành năm 2012 tăng nhẹ lên 14,3% (so với năm 2010 chiếm 14,1%) trong cơ cấu giá trị công nghiệp toàn tỉnh.

4 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) v à gốm sứ

Năm 2011, toàn tỉnh có 696 cơ sở hoạt động sản xuất trong ng ành VLXD với27.532 lao động chiếm 4,3% số lao động to àn ngành công nghiệp và có xu hướng giảmdần về tỷ trọng so với giai đoạn tr ước (năm 2005 và 2000 chiếm 9,3% và 15,3%)

Một số ngành sản xuất với các cơ sở sản xuất lớn đáng chú ý như sau: sản xuất

xi măng, sản xuất gạch ceramic, kính xây d ựng, sứ vệ sinh, gạch ng ói nung…Ngoài ra,trên địa bàn tỉnh còn có một số doanh nghiệp và cơ sở tư nhân sản xuất các sản phẩmnhư tấm lợp kim loại, bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện,…

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành trong giai đoạn 2006-2010 đạt ở mứcthấp (0,7%/năm) so với giai đoạn 2001-2005 là 24,3%/năm Tỷ trọng của ngành trong

cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2006 -2010 có xu hướng giảmdần từ 8,04% năm 2005 giảm c òn 3,1% năm 2010

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành sản xuất VLXD và gốm sứ của tỉnh đạt 9.566 tỷ đồng, tăng 11,7%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011 -2012 và đưa

cơ cấu của ngành năm 2012 giảm còn chiếm khoảng 2,5%, so với mức đạt năm 2010

là 2,76% trong cơ cấu giá trị công nghiệp toàn tỉnh.

Trang 6

5 Ngành công nghiệp hoá chất và cao su, nhựa

Số cơ sở sản xuất của ngành không ngừng tăng lên qua các năm, từ 94 cơ sởnăm 2000 tăng lên 247 cơ s ở vào năm 2005 và đến nay (năm 2011) đạt 472 c ơ sở(thêm 225 cơ sở so với năm 2005)

Lao động toàn ngành hiện có gần 39.740 người, tăng 5% so với năm 2010 v àchiếm 6,2% tổng số lao động to àn ngành công nghiệp Bình quân mỗi cơ sở sản xuấthóa chất, nhựa, cao su có 84 lao động/c ơ sở

Tăng trưởng giá trị sản xuất của ng ành trong các giai đoạn 2001-2005 và

2006-2010 luôn có mức tăng trưởng cao và khá ổn định Năm 2006-2010, giá trị công nghiệp củangành đạt 15.279 tỷ đồng, đạt mức tăng tr ưởng 22,5%/năm trong giai đoạn 2006 -2010(so với giai đoạn 2001-2005 là 25,8%/năm)

Hiện tỷ trọng giá trị sản xuất của ng ành chiếm khoảng 13,2% giá trị sản xuất của

cả ngành công nghiệp tỉnh

Xét về cơ cấu giá trị công nghiệp theo th ành phần kinh tế, đến nay khu vực kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 80% giá trị của ng ành, tiếp theo là khu vựcngoài Nhà nước chiếm 22%, khu vực nhà nước đóng góp càng ngày càng giảm và giátrị rất nhỏ

- Sản phẩm hóa chất, thuốc, d ược: hiện chiếm khoảng 58,8% giá trị sản xuất của

cả ngành hóa chất, giảm so với năm 2005 (71%) Tốc độ tăng tr ưởng về giá trị sảnxuất của nhóm sản phẩm n ày giai đoạn 2006-2010 chỉ đạt 18,9%/năm thấp h ơn so vớitoàn ngành Riêng sản phẩm thuốc, dược tuy có tỷ trọng nhỏ trong ng ành nhưng trong

3 năm từ 2010-2012 tỷ trọng tăng nhanh

- Sản phẩm cao su và plastic: Hiện chiếm khoảng 42,7% giá trị sản xuất củangành, tăng so với năm 2005 (chiếm 32,3%) Tốc độ tăng tr ưởng giá trị sản xuất giaiđoạn 2006-2010 đạt 29%/năm cao hơn so với nhóm sản phẩm hóa chất

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành sản xuất hóa chất, cao su, nhựa của tỉnh đạt 50.875 tỷ đồng, tăng 15,7%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011 -2012, trong đó sản phẩm thuốc, dược và dược liệu cso tốc độ tăng tr ưởng rất cao.

6 Công nghiệp Dệt may-Da giày

Đến năm 2011, số cơ sở sản xuất ngành dệt may-da giày trên địa bàn tỉnh là trên1.550 cơ sở, trong đó phần lớn là các cơ sở sản xuất trang phục, chiếm 70,4% số c ơ sởtoàn ngành

Tổng số lao động của ngành năm 2011chiếm 38,5% lao động công nghiệp to àntỉnh và là ngành có số lao động lớn nhất trong các nhóm ng ành công nghiệp của BìnhDương

Đóng góp giá trị sản xuất công nghiệp ng ành dệt may – da giày cho toàn ngànhcông nghiệp của tỉnh có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 -2010 và năm 2011 tiếptục giảm nhẹ so với 2010

Trang 7

Thành phần kinh tế có vốn đầu t ư nước ngoài luôn chiếm tỷ trọng cao trongđóng góp về GTSXCN ngành.

Hiện sản phẩm da giày Bình Dương có trên 80% lượng hàng được sản xuất theohình thức gia công Do chủ yếu sản xuất gia công n ên các doanh nghiệp ít có cơ hộiquan hệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng để nắm bắt xu hướng tiêudùng, nhu cầu và những biến động của thị trường nhằm có chiến lược kinh doanh thíchhợp

Cũng tương tự như ngành dệt may, ngành da giày cũng gặp khó khăn trong chủđộng nguồn nguyên phụ liệu, bao gồm da, giả da, vải mũ gi ày, các vật liệu, hoá chất,máy móc phụ tùng, thậm chí cả một số chi tiết định h ình (khuôn mẫu)

Năng suất lao động theo giá trị sản xuất của ng ành hiện có giá trị rất thấp, đạt56,8 triệu đồng/người/năm, bằng 54% so với ng ành dệt may và gần 27% so với toànngành công nghiệp

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành công nghiệp Dệt may-Da giày của tỉnh đạt 45.229 tỷ đồng, tăng 16,2%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011 -2012

và đưa tỷ trọng của ngành trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh chiếm 11,9%, tương đương với mức tỷ trọng năm 2010 của ng ành là 12,1%.

Chia theo nhóm sản phẩm, nhóm sản phẩm dệt và sản xuất trang phục vẫn luôn duy trì chiếm tỷ trọng cao từ 63-66% trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 Nhóm sản phẩm da giày, mặc dù có mức tăng trưởng khá cao, đạt 15,6%/năm, nhưng tỷ trọng của ngành vẫn chiếm khoảng 33-36% trong cơ cấu giá trị công nghiệp toàn ngành Dệt may-da giày của tỉnh.

7 Công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại

Ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại là ngành có đóng góp giá trị sản xuấtcông nghiệp (SXCN) cao nhất trong to àn ngành công nghiệp Bình Dương Đặc biệt sựphát triển mạnh mẽ của ngành trong thời gian qua, đã có những hỗ trợ nhất định chocác ngành công nghiệp khác trên địa bàn phát triển

Đến nay, ngành có gần 2.140 cơ sở sản xuất với khoảng 98.800 lao động chiếm15,5% lao động của ngành công nghiệp tỉnh Trong đó, các cơ sở sản xuất cơ khí có1.917 cơ sở; sản xuất điện tử có 129 c ơ sở và sản xuất sản phẩm kim loại có 92 c ơ sở

Theo thành phần kinh tế, khu vực có vốn đầu t ư nước ngoài hiện chiếm tới71,7% giá trị công nghiệp toàn ngành Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăngtrưởng cao, đạt 29,5%/năm trong giai đoạn 2006 -2010 đã đưa tỷ trọng đóng góp từ22,5% năm 2005 tăng lên 28%-29% năm 2011

Xét tỷ trọng trong công nghiệp của tỉnh: ng ành có tỷ trọng giá trị sản xuất giảm dầntrong cơ cấu công nghiệp tỉnh 3 năm từ 2010 -2012, tuy nhiên xét theo nhóm sản xuất sảnphẩm điện, điện tử và cơ khí có tỷ trọng tăng đều, trong khi nhóm sản xuất kim loại có xuhướng giảm dần

Trang 8

7.1 Sản xuất kim loại: Là nhóm sản phẩm hiện chiếm tỷ trọng cao nhất trong

giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại và cũngchiếm tỷ trọng cao trong công nghiệp B ình Dương Hiện tỷ trọng của ngành chiếmkhoảng 48,8% GTSX của ng ành và chiếm 15,2% GTSX của công nghiệp B ình Dương.Tốc độ tăng trưởng giá trị SXCN của nhóm ng ành này đạt 25,2%/năm giai đoạn 2006 -

2010 Tuy nhiên bước sang giai đoạn sau từ 201 1 đến 2013 tốc dộ tăng trưởng củanhóm sản phẩm này giảm mạnh chỉ còn 9,6%/năm Các sản phẩm chủ yếu là thép xâydựng, thép hình, tôn tấm, tôn tấm mạ kẽm… Năm 2011 có khoảng 92 doanh nghiệp v à

cơ sở sản xuất kim loại, trong đó có một số doanh nghiệp lớn nh ư CTy CP tập đoànHoa Sen, Cty CP Sun Steel…

7.2 Cơ khí: Hiện chiếm khoảng 18,5% trong c ơ cấu ngành cơ khí, điện tử và sản

xuất kim loại Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 7,8%/năm Tuynhiên sang giai đoạn 2 năm 2011-2013 tốc độ tăng trưởng của ngành tăng rất mạnh, chothấy xu thế phát triển của ngành trong giai đoạn mới để đáp ứng cho sự phát triển côngnghiệp hỗ trợ trên toàn tỉnh Các sản phẩm chủ yếu là kết cấu thép, các loại khuôn mẫu(nhựa, kim loại), đồ gia dụng kim loại, sửa chữa c ơ khí, sản xuất linh kiện phục vụ chochế tạo máy, phụ tùng ô tô,xe máy, xe đạp máy móc phục vụ công nghiệp v à thiết bị cơkhí chính xác (chiếm không lớn) … Số doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài của sảnxuất cơ khí khá lớn, với khoảng 310 doanh nghiệp Hầu hết các doanh n ghiệp sản xuất

cơ khí lớn của Bình Dương là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

7.3 Điện, điện tử: Đây là nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong ng ành và

của công nghiệp Bình Dương Hiện nhóm sản phẩm này chiếm 32,7% GTSX củangành và bằng 11,2% GTSX của công nghiệp Bình Dương Tốc độ tăng trưởng củanhóm sản phẩm trong giai đoạn 2006 -2010 đạt mức cao (29,0%/năm) Sang giai đoạn

2 năm 2011–2013 tốc độ tăng trưởng của ngành có xu hướng giảm chỉ còn 16,5%/năm.Doanh nghiệp sản xuất của nhóm sản phẩm điện, điện tử hiện có khoảng 129 doanhnghiệp, trong đó có 44 doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài Sản phẩm chủ yếu củanhóm sản phẩm là các linh kiện điện tử, các mạch in, các sản phẩm electronic…

Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:

Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp cơ khí, điện tử

và sản xuất kim loại đạt 124.352 tỷ đồng, tăng 14,0%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011-2012

Xét tỷ trọng trong công nghiệp của tỉnh: ng ành có tỷ trọng giá trị sản xuất giảm dần trong cơ cấu công nghiệp tỉnh 3 năm từ 2010-2012, tuy nhiên xét theo nhóm sản xuất sản phẩm điện, điện tử và cơ khí có tỷ trọng tăng đều, trong khi nhóm sản xuất kim loại có xu hướng giảm dần

8 Công nghiệp hỗ trợ

Tỉnh Bình Dương xác định 5 nhóm ngành sẽ phát triển côn g nghiệp hỗ trợ, baogồm công nghiệp dệt – may, da – giày, cơ khí chế tạo, điện tử – tin học và chế biến gỗ.Bình Dương đã hình thành các ngành công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu cho ngànhdệt may (công nghiệp sản xuất sợ i, dệt vải, chỉ may, khuy nút, dây kéo, nhuộm, hoàn

Trang 9

thiện sản phẩm dệt ), da giày (thuộc da, sản xuất đế giày, mũ giày ), cơ khí (sản xuấtkim loại, sản xuất sản phẩm từ kim loại , sản xuất máy móc thiết bị và phụ tù ng cho cácngành công nghiệp ô tô, xe máy và các phương tiện vận tải khác… ), điện – điện tử (sảnxuất linh kiện điện tử, sản xuất, sản xuất thiết bị dây dẫn điện , cáp quang ), côngnghiệp chế biến gỗ.

Mặc dù phát triển nhanh trong những năm gần đây , ngành công nghiệp hỗ trợtrên địa bàn tỉnh chỉ mới trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển Số lượng các nhàcung cấp các chi tiết, linh kiện đơn giản sản xuất trong nước chưa nhiều , đồng thờiphần lớn các doanh nghiệp này sản xuất sản phẩm chủ yếu cũng để xuất khẩu theo hìnhthức gia công theo đơn đặt hàng , hoặc sản xuất cho các công ty mẹ , sản phẩm cung cấpcho thị trường trong nước làm nguyên liệu không lớn Các doanh nghiệp có vốn đầu tưtrong nước sản xuất sản phẩm chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng từ nước ngoài vớiphần lớn nguyên liệu do các nhà đặt gia công cung cấp

Việc nội địa hóa hiện nay cũng chỉ mới dừng lại ở nh ững sản phẩm phụ Trongngành công nghiệp cơ khí chủ yếu mới sản xuất các loại sắt thép cho xây dựng , tấmlợp các loại, chưa sản xuất được các loại thép cao cấp phục vụ cho các ngành côngnghiệp sản xuất máy móc thiết bị Công nghiệp sản xuất phụ tùng cho xe ô tô , xe máychủ yếu mới dừng lại việc sản xuất vành , niền các loại và các bộ phận che chắn bênngoài Công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử chủ yếu mới dừng lại ở công đoạn lắ práp với nguồn nguyên liệu được nhập khẩu , chưa có khả năng sản xuất các loại linhkiện hoàn chỉnh Ngoài ra, hiện nay chưa xuất hiện các nhà cung ứng các sản phẩmphụ trợ chủ chốt như sản xuất động cơ, hộp số đối với ngành ôtô - xe máy, chíp ICđiện tử, nguyên vật liệu cao cấp một cách độc lập không theo y êu cầu của các nhà lắpráp

Với những đặc điểm nêu trên , việc hình thành các trung tâm cung cấp nguyênphụ liệu cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình D ương hiện tại còn gặpnhiều khó khăn do nhu cầu của thị trường không lớn

III HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO VÙNG, LÃNH THỔ

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (TTCN) của tỉnh B ình Dương đã hìnhthành phát triển và tập trung chủ yếu ở 02 thị xã Thuận An và Dĩ An với giá trị sảnxuất công nghiệp chiếm từ 75 -85% giá trị toàn tỉnh, cùng nhiều khu công nghiệp tậptrung và cụm công nghiệp đang hoạt động Căn cứ trên phân bố Vùng phát triển côngnghiệp theo QH2006, có thể đ ưa ra đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp của cácVùng như sau:

1 Vùng phía Nam

Vùng gồm Thành phố Thủ Dầu Một; thị xã Thuận An; thị xã Dĩ An, Nam BếnCát, Nam Tân Uyên với diện tích khoảng 845km2 và số dân trên 1.200 ngàn người,chiếm 31% về diện tích và 74% về dân số so với toàn tỉnh

Trang 10

Hiện vùng chính là trung tâm phát tri ển công nghiệp của tỉnh với trên 72% sốlao động công nghiệp toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp củaVùng giai đoạn 2006-2010 đạt ~17,3%/năm với giá trị năm 2010 đ ạt ~80.000 tỷ đồng,chiếm 76,5% giá trị sản xuất công nghiệp to àn tỉnh (so với năm 2005 là 84,7%) Tốc

độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của V ùng thấp hơn so với dự kiến QH2006

đã đề ra là 27-28% giai đoạn 206-2010

Năm 2011, giá trị công nghiệp của Vùng đạt gần 93.400 tỷ đồng, tăng 16,8% sovới năm 2010 và duy trì chiếm 75,8% trong tổng giá trị công nghiệp to àn tỉnh Đángchú ý là giá trị công nghiệp của Vùng tập trung chủ yếu ở thị xã Thuận An với tỷ trọngchiếm 55,5% giá trị sản xuất công nghiệp của Vùng và 42,1% giá trị công nghiệp toàntỉnh (theo giá 94)

Các ngành công nghiệp đang phát triển của khu vực này bao gồm: Chế biếnnông, lâm sản; sơ chế mủ cao su; chế biến gỗ, mộc dân dụng; sản xuất VLXD (gạch,ngói); sản phẩm dệt may, giày dép; sản phẩm tụ điện; chế biến thức ăn gia súc…

Các ngành, sản phẩm công nghiệp đang đóng góp chính trong giá trị côngnghiệp của khu vực này: khai thác khoáng sản (cao lanh); sản xuất VLXD (gạch cácloại…); sản xuất mộc dân dụng; sản phẩm may mặc; chế biến nông, lâm sản; chế biếnthức ăn gia súc…Chỉ số giá trị sản xuất công nghiệp tr ên số dân của khu vực này hiệnđạt ~33 triệu đồng/người (theo giá 94) bằng 31,5% so với mức b ình quân toàn tỉnhnăm 2011

Như vậy, có thể đánh giá phân bố công nghiệp ở B ình Dương tập trung chủ yếu

ở thị xã Thuận An, TX Dĩ An và địa phương có tuyến Quốc lộ 13 chạy dọc theo địabàn là huyện Bến Cát Các địa ph ương còn lại, tuy có những tiềm năng nhất định về vịtrí địa lý, tài nguyên và lao động, nhưng ngành công nghiệp vẫn còn chậm phát triển,cần được chú ý tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ h ơn trong các giai đoạn tới

IV HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP

1 Hiện trạng phát triển khu công nghiệp

Số lượng khu công nghiệp (KCN): Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 28khu công nghiệp đã được thành lập với tổng diện tích quy hoạch 9.072,95 ha

Trang 11

Số lượng KCN phân theo địa ph ương như sau:

- Thị xã Dĩ An: 06 KCN với diện tích 713,04 ha

- Thị xã Thuận An : 03 KCN với diện tích 646,86 ha

- Huyện Bến Cát: 09 KCN với diện tích 4.106,24 ha

- Huyện Tân Uyên: 03 KCN với diện tích 1.841,33 ha

- TP Thủ Dầu Một: 07 KCN với diện tích 1.765,38 ha

So với năm 2005, số KCN của B ình Dương đã tăng thêm 13 KCN (năm 2005 có

15 KCN với diện tích 3.056 ha); tổng diện tích đất tăng gần 3 lần v à quy mô khu côngnghiệp tăng gấp 1,5 lần (quy mô KCN năm 2005 l à 206 ha/khu)

Thu hút đầu tư: Đến nay (tháng 9/2013), các KCN c ủa tỉnh đã được đăng ký vàcho thuê với diện tích 3.294,8 ha, đạt tỷ lệ trung b ình 57% Trong đó, có 08 KCN đạt

tỷ lệ lấp đầy 100% và 05 KCN có tỷ lệ trên 95% Các KCN đã thu hút được 1.647 dự

án đầu tư, trong đó có 1.242 dự án đầu tư nước ngoài (chiếm 75% số dự án) với tổngvốn đăng ký 10,66 tỷ USD v à 405 dự án trong nước với tổng vốn 28.345 tỷ đồng

Ngành nghề đầu tư trong các KCN khá đa d ạng, khoảng 30% số dự án đầu t ưvào các ngành sử dụng nhiều lao động nh ư: dệt may, da giày và chế biến gỗ; các ngànhhoá chất (gồm cả hoá dược), cao su chiếm 26% số dự án; công nghiệp luyện kim v àsản phẩm kim loại chiếm 6% số dự án; ng ành cơ khí chế tạo, điện tử chiếm 20% v àngành chế biến thực phẩm chiếm 7,0%

Ước tính giá trị sản xuất cô ng nghiệp trong các KCN của tỉnh chiếm từ 60 -65%giá trị sản xuất và 34% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh

Các KCN của tỉnh đã thu hút 346.000 lao động, chiếm 52% lao động côngnghiệp toàn tỉnh Nhìn chung, lực lượng lao động trong khu vực n ày có trình độ caohơn mặt bằng chung của lao động công nghiệp to àn tỉnh

2 Hiện trạng phát triển cụm công nghiệp

Đến năm 2012, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 08 cụm công nghiệp (CCN) cóquyết định thành lập đang triển khai với tổng diện tích ph ê duyệt trên 578,5 ha Trong

đó, 100% cụm công nghiệp được thành lập trước khi có Quyết định 105/QĐ -TTg ngày

19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm côngnghiệp

Các cụm công nghiệp được phân bố trên địa bàn 04 địa phương: thị xã Thuận

An (02 cụm công nghiệp), thị xã Dĩ An (01), huyện Tân Uyên (04) và huyện DầuTiếng (01) Các cụm công nghiệp n ày đều đã có chủ đầu tư hạ tầng phát triển cụmcông nghiệp

Tình hình hoạt động: Đến nay đã có 05 cụm công nghiệp đi vào hoạt động, trong

đó 04 cụm công nghiệp đã lấp đầy 100%, 01 cụm công nghiệp lấp đầy gần 7,0% diệntích đất công nghiệp; Ngoài ra, 01 cụm công nghiệp đã ký hợp đồng thuê đất với 03 dự

Trang 12

án, diện tích 14,7 ha; 02 cụm công nghiệp ch ưa có dự án nào là cụm công nghiệp PhúChánh và Thanh An.

Tỷ lệ lấp đầy bình quân 08 cụm công nghiệp đã có quyết định thành lập đến nayđạt khoảng 41% diện tích đất công nghiệp

V HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP V À LÀNG NGHỀ

1 Tiểu thủ công nghiệp (TTCN)

Đến nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có trên 45.600 cơ sở TTCN (phần lớndưới dạng các hộ gia đình), thu hút trên 103.200 lao động

Theo nhóm ngành sản xuất, ngành nghề TTCN Bình Dương có thể chia thành 05nhóm ngành chính sau:

- Ngành chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản

- Ngành nghề sản xuất VLXD, đồ gỗ, mây tre đan

- Ngành nghề xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ ngành nghề nông thôn

VI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2006- 2010

1 Đánh giá các chỉ tiêu công nghiệp đã đạt được đến năm 2010 so với Quy hoạch 2006

Nhìn chung, cơ bản các chỉ tiêu phát triển của ngành công nghiệp Bình Dương

đã đạt được trong thời kỳ năm 2006 đến năm 2010 đã bám sát các chỉ tiêu phát triểncông nghiệp đã đề ra, mặc dù không đạt được một số chỉ tiêu của quy hoạch trước đây

Dưới đây là số liệu so sánh kết quả đã đạt được với các chỉ tiêu đã đề ra :

- Giá trị sản xuất công nghiệp nă m 2010 đạt trên 104.621 tỷ đồng, bằng 71,5%chỉ tiêu Quy hoạch năm 2006 đã đề ra

- Giá trị VACN năm 2010 đạt 9.279 tỷ đồng (theo giá 1994) bằng 79,2% chỉ ti êuQuy hoạch năm 2006 đã đề ra

Trang 13

Tuy nhiên, tỷ trọng VA/GOCN của tỉnh đến năm 2010 đạt 8,9% cao h ơn so vớimức quy hoạch 2006 dự kiến l à 8,0% Điều này nói lên, hiệu quả sản xuất của ng ànhcông nghiệp trong thời gian qua có xu h ướng ổn định và tăng nhẹ so với dự kiến quyhoạch trước đây.

Tỷ trọng ngành công nghiệp+XD trong cơ cấu kinh tế đến năm 2010 , đã đạt thấphơn so với quy hoạch đã đề ra (63% so với 65,5%) Xét ri êng ngành công nghiệp, cơcấu thực tế cũng thấp hơn so với dự kiến quy hoạch trước đây

Tổng tỷ trọng 04 ngành công nghiệp ưu tiên của quy hoạch trước đây (ngành chếbiến nông sản, thực phẩm; chế biến gỗ; cơ khí, điện tử và GCKL; hoá chất) thực hiệnđến năm 2010, đã đạt tương đương so với quy hoạch phát triển công nghiệp cũ dự báo ,đạt 82,5% so với 82,6% (theo giá so sánh 1994) Trong đó, ngành cơ khí, điện tử vàGCKL có tỷ trọng nhỏ hơn so với chỉ tiêu của Quy hoạch cũ (đạt 28,5% so với 34,6%);ngành CN chế biến nông sản , thực phẩm và chế biến gỗ đạt cao hơn so với chỉ tiêu củaquy hoạch cũ (đạt 39,4% so với 33,9%) Ri êng tỷ trọng ngành công nghiệp hóa chấtđạt tương đương nhau (14,6% so v ới 14,1%)

Ngành công nghiệp dệt may đạt 12,6% năm 2010, trong khi quy hoạch đặt ra là12,1%

Ngành công nghiệp sản xuất VLXD đạt 3,1% năm 2010, thấp hơn so với quyhoạch cũ đã đề ra là 4,3%

Bảng: So sánh tình hình triển khai quy hoạch phát tri ển CN đến năm 2010

Đến năm 2010 Quy hoạch cũ Thực hiện So sánh

Mặc dù một số chỉ tiêu về con số còn chưa đạt được như QH2006 đã đề ranhưng xét tổng thể phát triển công nghiệp B ình Dương đã phát triển theo đúng địnhhướng phát triển của QH2006 v à đã đạt được những mục tiêu cơ bản

Việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2006 -2010 đã gópphần tạo nên những thành tựu lớn trong phát triển công nghiệp Bình Dương và trongphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đóng

Trang 14

góp tích cực trong sự nghiệp phát triển kinh tế địa ph ương, thúc đẩy chuyển dịch kinh

tế trong tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, làm động lực để thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá và đô thị hoá tỉnh Bình Dương như mục tiêu QH2006 đã đề ra

Cơ cấu công nghiệp đã giữ ổn định ở mức cao và hợp lý trong suốt giai đoạn từnăm 2006 đến năm 2010 và có những tác động nhất định đến phá t triển kinh tế-xã hộiPhát triển công nghiệp tăng trưởng ở mức cao, ổn định và bền vững với các ngành côngnghiệp đa dạng đã định hình, tạo được nền móng cho các ngành công nghiệp chính củatỉnh phát triển trong giai đoạn tiếp theo để có thể chuyển sang một thế hệ công nghiệpmới như QH2006 đã đề ra

Mọi thành phần kinh tế đều được tạo điều kiện tốt để tham gia phát triển côngnghiệp nên đã phát huy được các nguồn lực để phát triển công nghiệp với tốc độ cao.Khu vực tư nhân có tỷ trọng đóng góp cho công nghiệp tăng dần hàng năm đúng vớiđịnh hướng QH2006 đã đề ra là phát huy mọi nguồn nội lực cho phát triển công nghiệp.Đặc biệt khu vực đầu tư nước ngoài hàng năm luôn đóng góp lớn nhất về giá trị sản xuấtcông nghiệp, đúng với định hướng QH2006 đã đề ra là coi thành phần kinh tế này làđộng lực cho tiến trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại và hiệu quả

Các hoạt động công nghiệp đã được phát triển mở rộng theo vùng lãnh thổ một cáchhợp lý đúng với định hướng phát triển của QH2006 đã đề ra, góp phần giảm chênh lệch kinh

tế giữa các vùng, địa phương trong tỉnh Các địa phương phía Bắc có tỷ trọng giá trị côngnghiệp trước đây còn thấp như huyện Bến Cát (chiếm 6,9% giá trị công nghiệp to àn tỉnh năm2005); Tân Uyên (chiếm 6,7%), đến nay (năm 2011) đã có giá trị công nghiệp chiếm 15,1%

và 8,3% giá trị công nghiệp toàn tỉnh Khu vực phía Nam đã trở thành vùng công nghiệpquan trọng của tỉnh, tập trung số lượng lớn các khu công nghiệp, đã và đang phát triển theochiều sâu, tăng trưởng về chất, gắn liền với phát triển đô thị dịch vụ của khu vực n ày nhưQH2006 đã đề ra

Công nghiệp Bình Dương đã đóng góp rất lớn về GTSX công nghiệp cho VùngKTTĐ phía Nam Cùng với sự phát triển mạnh về đô thị và dịch vụ, công nghiệp BìnhDương đã đóng góp đáng kể cho VùngKT để Vùng phát triển thành trung tâm thươngmại, công nghiệp chính của cả n ước Như vậy phát triển công nghiệp B ình Dươngtrong giai đoạn vừa qua luôn gắn liền với phát triển công nghiệp của V ùng Kinh tếtrọng điểm phía Nam và công nghiệp cả nước như QH2006 đã đề ra

Phát triển công nghiệp trong giai đoạn với tốc đ ộ cao và ổn định đã tạo ra một sốlượng rất lớn công việc, đã thu hút một lượng lớn lao động không chỉ trên địa bàn tỉnh mà

cả các lao động đến từ rất nhiều các địa p hương khác trên cả nước Tuy nhiên với thu nhậptương đối ổn định, cùng với sự phát triển các khu công nghiệp một cách quy củ, đ ã khônggây ra những xáo trộn lớn và áp lực xấu cho trật tự an ninh xã hội Đây là một trong nhữngthành công trong phát triển công nghiệp của địa phương đúng hướng với định hướng

QH2006 đã đề ra là “Gắn phát triển công nghiệp với giữ vững an ninh, quốc ph òng và trật

tự an toàn xã hội”.

Ngoài những mục tiêu đạt được đã đề cập ở trên, phát triển công nghiệp tỉnhtrong giai đoạn vừa qua còn một số điểm bất cập Tỷ lệ VA/GO của công nghiệp B ình

Trang 15

Dương còn thấp cho thấy phát triển công nghiệp c òn chưa theo kịp định hướngQH2006 đã đề ra là phát triển công nghiệp “tăng tr ưởng về chất lượng” Tuy nhiênQH2006 đề ra định hướng cho phát triển không chỉ đến 2010 mà đến năm 2020, hơnnữa để đồng thời đạt được cả tiêu chí phát triển cả về số lượng và chất lượng trong mộtgiai đoạn ngắn 5 năm (2006-2010) đối với cả nền công nghiệp l à một điều khó khăn.

Tóm lại, phát triển công nghiệp Bình Dương giai đoạn 2006-2010 đã phát triển đúnghướng với phương hướng và đã đạt được phần lớn các mục tiêu phát triển do QH2006 đã đề

ra Tiếp tục phấn đấu theo các mục tiêu lớn đã đề ra là nhiệm vụ phát triển công nghiệpcông nghiệp Bình Dương trong giai đoạn tới Tuy nhiên để phù hợp với những biến đổi lớntrong bối cảnh có nhiều biến động về kinh tế - xã hội, rà soát và điều chỉnh quy hoạch côngnghiệp là cần thiết cho sự phát triển công nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo đảm bảo côngnghiệp Bình Dương luôn phát triển với tốc độ cao, ổn định và bền vững

3 Bài học kinh nghiệm

Khuyến khích phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp chế biến sâu, có h àmlượng giá trị gia tăng cao

Tạo mối liên kết và tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển giữa các ng ành

và doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp, giữa ng ành công nghiệp nói chung với ngànhthương mại-dịch vụ của tỉnh

Cần đầu tư phát triển nhanh và đồng bộ hơn nữa về cơ sở hạ tầng để sự lưu thônghàng hóa giữa sản xuất và nơi tiêu thụ trong nội bộ tỉnh và các địa phương trong vùngKTTĐ phía Nam có hiệu quả cao hơn; phù hợp với tốc độ phát triển công nghiệp của tỉnhhiện nay cũng như trong giai đoạn tới

Khuyến khích các doanh nghiệp và nhà đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗtrợ phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực để công nghiệp tỉnh phát triển thuận lợi v à bềnvững

Chú trọng đến các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi tr ường trong các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư, đồng thời có các phương án kiểm soát, xử phạtnghiêm minh các trường hợp vi phạm gây ô nhiễm môi trường để đảm bảo cho ngành côngnghiệp tỉnh phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo

VII ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ ĐẾN NĂM 2012

1 Thành tựu

Công nghiệp Bình Dương trong giai đoạn vừa qua phát triển có tốc độ cao, ổnđịnh, đúng với định hướng của Quy hoạch KT-XH và Quy hoạch công nghiệp trướcđây đã đề ra

Phát triển công nghiệp của tỉnh trong thời gian qua luôn gắn liền với phát triểncông nghiệp của Vùng Kinh tế (Vùng Đông Nam bộ và vùng KTTĐ phía Nam) và đ ã

có những đóng góp quan trọng trong công cuộc phát triển nền kinh tế của tỉnh nói ri êng

và phát triển kinh tế của công nghiệp v ùng cũng như cả nước Trong giai đoạn từ năm

Trang 16

2005 đến năm 2011, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh luôn duy tr ì trong cơ cấucông nghiệp 08 địa phương trong vùng KTTĐ phía Nam t ừ 18%-21%.

Giai đoạn 2006-2010, công nghiệp Bình Dương có tốc độ tăng trưởng cao, giátrị sản xuất công nghiệp b ình quân 05 năm tăng 19,7%/năm, cao hơn so với bình quâncủa công nghiệp Vùng KTTĐ phía Nam (17,5%/năm)

Đã thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động sản xuấtcủa ngành công nghiệp Đặc biệt, tỉnh đã thành công trong việc thu hút được mộtlượng lớn nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp Thành phần kinh tếnày đã tăng trưởng nhanh và cùng với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triểnkhá, giữ vai trò là động lực giúp cho ngành công nghiệp toàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng

ổn định

Trong những năm gần đây do liên tục tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ vàthu hút đầu tư nước ngoài, nên trình độ công nghệ của công nghiệp tỉnh đ ã được nânglên một bước Sản phẩm công nghiệp của B ình Dương khá đa dạng, chất lượng ngàycàng nâng cao đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước Một số mặt hàngcông nghiệp của Bình Dương chiếm tỷ lệ cao trong kim ngạch xuất khẩu trong v ùngKTTĐ phía Nam và cả nước

Phát triển công nghiệp mở rộng theo v ùng, lãnh thổ hợp lý, đã thúc đẩy kinh tế

và công nghiệp của các địa phương trên toàn tỉnh phát triển

Số lượng lao động tăng cao , trình độ của lao động trong các doanh nghiệp tuyvẫn còn nhiều điều bất cập nhưng ngày càng được cải thiện Đây là một trong nhữngyếu tố quan trọng để phát triển côn g nghiệp ở mức độ và trình độ cao hơn so với giaiđoạn cũ để tiến tới hiện đại hóa , công nghiệp hóa nền kinh tế của tỉnh

Đã hình thành một số sản phẩm công nghiệp có thương hiệu trên thị trườngtrong nước Sản lượng của một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp tăng mạnh , một

số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường (như ngành chế biến thựcphẩm, chế biến gỗ, hóa chất, giày da, may mặc, sản phẩm gốm sứ kỹ thuật , giadụng…), đóng góp đáng kể cho sản xuất của ngành trên cả nước

Trên địa bàn đã hình thành 36 khu, cụm công nghiệp Việc hình thành và pháttriển các khu, cụm công nghiệp tập trung giúp cho B ình Dương có thể phát triển côngnghiệp theo kế hoạch, quy hoạch cụ thể v à đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tươngđối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường

Phát triển công nghiệp mặc dù với tốc độ tăng trưởng cao, với những áp lực vềdân số, môi trường, an ninh xã hội … nhưng vẫn đảm bảo giữ vững an ninh quốcphòng và trật tự an toàn xã hội

2 Thách thức và nguyên nhân

- Thách thức

Còn ít các sản phẩm của ng ành công nghiệp có giá trị gia tăng cao , do việc chếbiến sâu chưa được phát triển mạnh

Trang 17

Mối liên kết, tác động qua lại giữa khu, cụm công nghiệp, giữa các ng ành côngnghiệp với ngành thương mại-dịch vụ của tỉnh còn hạn chế, chưa thực sự hỗ trợ lẫnnhau trong phát triển.

Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Bình Dương đã thu hút được nhiều dự án trong vàngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp, tuy nhi ên số lượng dự án của ngành côngnghiệp phụ trợ hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phẩm công nghệ cao còn hạnchế

Tỷ lệ VA/GO công nghiệp của B ình Dương qua các năm thấp và có xu hướnggiảm dần (năm 2005 đạt 12,9%; năm 2011 đạt 8,1%) Qua đó có thể đánh giá phầnnào, công nghiệp của tỉnh trong thời gian qua chủ yếu phát triển nhanh theo chiềurộng, chưa có nhiều các sản phẩm có giá trị gia tăng cao

Phát triển công nghiệp với tốc độ cao, li ên tục và trên diện rộng là yếu tố tất yếugây áp lực lên môi trường và các vấn đề xã hội khác Mặc dù chính quyền địa phương

đã rất chú trọng và có nhiều hoạt động tích cực giải quyết các vấn đề tr ên, song vẫncòn nhiều vấn đề đòi hỏi, phải tập trung nguồn lực kinh tế nhiều h ơn nữa để côngnghiệp Bình Dương thật sự là một nền công nghiệp phát triển bền vững v à hiệu quả

- Nguyên nhân:

Trong giai đoạn vừa qua tình h ình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khókhăn, tình hình lạm phát phức tạp , suy thoái kinh tế, thị trường nguyên liệu tăng caonên ảnh hưởng mạnh đến đầu tư và phát triển công nghiệp

Chưa huy động được tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển công nghiệp Mặc dù đã thu hút được nhiều các nhà đầu tư nước ngoài nhưng chưa thu hút đượcnhiều nhà đầu tư có nguồn vốn lớn , có công nghệ hiện đại và có kinh nghiệm quản lý ,kinh nghiệm về thị trường

Đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng rất cao trong công nghiệp B ình Dương, nhưng chủyếu là các đầu tư vào sản xuất gia công, có hàm lượng giá trị gia tăng thấp

Chưa hình thành Khu công nghiệp công nghệ cao; các ngành công nghiệp hỗ trợchưa được đầu tư xứng tầm với tốc độ phát triển nhanh của các ng ành công nghiệp chủlực của tỉnh, dẫn đến công nghiệp B ình Dương tăng trưởng theo chiều rộng, còn sửdụng nhiều lao động và giá trị gia tăng thấp

Các vùng nguyên liệu tập trung chưa đáp ứng được nhu cầu sản x uất và pháttriển sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp

Trang 18

1 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội

Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020

đã được thể hiện thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015 và Phương án chọn của “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”; Theo đó, các

chỉ tiêu cơ bản như sau:

Bảng: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến 2020.

Tăng trưởng VA kinh tế 14,05%/n 13,5%/n 13,0%/n 13,6%/n

GDP/người cả nước (quy USD) 1.168 2.000 3.000-3.200

-Ghi chú:

- Số liệu năm 2010 là số liệu thực hiện theo NGTK tỉnh năm 2011.

- Số liệu năm 2015 là mục tiêu phấn đấu theo Kế hoạch phát triển KTXH 2011 -2015.

- Số liệu năm 2020, năm 2025 l à mục tiêu của “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển

KT-XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”.

2 Điều chỉnh quan điểm phát triển công nghiệp

Trên cơ sở các chỉ tiêu công nghiệp đã đạt trong giai đoạn đến năm 2010 và để phùhợp với các mục tiêu phát triển ngành công nghiệp của tỉnh cũng như xu hướng phát triểnchung của ngành công nghiệp Vùng và cả nước từ nay đến năm 2020 và sau năm 2020,

Dự án “Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh B ình Dương đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2025" xây dựng quan điểm phát triển như sau:

Trang 19

- Công nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ cao, c ơ cấu kinh tế của tỉnh vẫn làcông nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp; trong đó, công nghiệp v à dịch vụ có tỷ trọngtương đương nhau.

- Phát triển công nghiệp theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu, tr ên cơ sở sản xuất ranhiều sản phẩm và tăng tỷ lệ nội địa hóa Khuyến khích phát triển các ngành côngnghiệp sử dụng ít lao động và nguyên, nhiên liệu

- Công nghiệp phát triển bền vững, chú trọng nâng cao chất l ượng tăng trưởng;công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; công nghiệp hỗ trợ Xây dựng công nghiệpđạt trình độ tiên tiến và hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có chất l ượng cao, phục vụ nhucầu trong nước và xuất khẩu

- Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy tổng hợp các nguồn lực của cácthành phần kinh tế, trong đó động lực phát triển là khu vực dân doanh và đầu tư nướcngoài, xem thu hút đầu tư nước ngoài là nguồn lực quan trọng để phát triển côngnghiệp Phát triển hạ tầng để tiếp tục thu hút FDI v à doanh nghiệp trong nước tạo độnglực thúc đẩy các ngành khác phát triển

- Phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ một cách hợp lý Hướng các doanhnghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch Phát triển côngnghiệp ở khu vực phía Nam theo h ướng đầu tư chiều sâu, tăng trưởng về chất Đẩymạnh phát triển công nghiệp v ùng phía Bắc, gắn phát triển công nghiệ p với phát triểnnông nghiệp, nông thôn và nông dân Vận động chuyển đổi công năng của một số khucông nghiệp ở phía Nam lên phía Bắc để phát triển đô thị theo h ướng văn minh, hiệnđại; làm cơ sở phát triển mạnh các ng ành dịch vụ của tỉnh

- Phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển KT -XH và các ngànhkinh tế của tỉnh; phát triển công nghiệp của v ùng và cả nước; đồng thời gắn với quátrình đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển công nghiệp chú trọng bảo vệmôi trường, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia và giải quyết các vấn đề xãhội

3 Định hướng phát triển công nghiệp

3.1 Chuyển dịch cơ cấu

Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạnghóa sản phẩm, chú trọng công nghiệp có h àm lượng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nộiđịa hóa; thân thiện với môi tr ường, tiêu tốn năng lượng thấp, không thâm dụng laođộng, nhằm từng bước tham gia chuỗi giá trị to àn cầu Xây dựng công nghiệp đạt tr ình

độ tiên tiến và hiện đại, sản phẩm có khả năng cạnh tranh c ao trên thị trường trongnước cũng như nước ngoài Đến năm 2020, Bình Dương phấn đấu trở thành trung tâmcông nghiệp lớn, tầm quốc gia và khu vực

Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, có lợi thế về nguồn nguyênliệu, nguồn nhân lực, theo hướng tăng tỷ trọng những mặt hàng tinh chế như: chế biếnnông lâm sản, thực phẩm… Đẩy mạnh các ngành công nghiệp hỗ trợ

Trang 20

3.2 Phát triển doanh nghiệp

Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường và đẩy mạnh đầu tư chiềusâu, đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao tỷ lệ giá trị gia tăng v à sức cạnh tranh của sảnphẩm

Ngoài sự phát huy vai trò của đầu tư nước ngoài, cần sự đầu tư cao của cácthành phần kinh tế khác, trong đó đặc biệt l à sự tham gia, tập trung vốn của khu vựckinh tế ngoài Nhà nước

3.3 Phân bố công nghiệp

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đ ược quyhoạch để thu hút mạnh đầu t ư tăng tỷ lệ lấp đầy Chú trọng phát triển công nghiệp gắnvới phát triển dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp phục vụ sản xuất và chế biến trongnông nghiệp ở vùng nông thôn Hạn chế phát triển công nghiệp ở phía Nam của Tỉnh

và bên ngoài các khu, cụm công nghiệp

Phát triển công nghiệp về phía Bắc của tỉnh góp phần chuyển dịch c ơ cấu kinh tế

và lao động giữa các vùng; thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển Giai đoạn 2021

-2025, từng bước di dời một số KCN phía Nam l ên phía Bắc của tỉnh để tạo quỹ đất,chuyển công năng cho phát triển th ương mại-dịch vụ và đô thị

Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phía Nam theo h ướng sản xuấttạo ra giá trị gia tăng, h àm lượng công nghệ cao để tiếp tục đ ưa công nghiệp BìnhDương phát triển theo đúng định hướng hoặc chuyển sang phát triển đô thị

Tiếp tục triển khai và thu hút đầu tư phát triển khu công nghiệp hỗ trợ với diệntích 75 ha theo quy hoạch, đồng thời quy hoạch v à phát triển khu công nghiệp hỗ trợtổng hợp với diện tích ban đầu khoảng 300 ha, phục vụ cho phát triển ng ành côngnghiệp Bình Dương cho giai đoạn từ nay đến năm 2020, định h ướng đến năm 2025

Kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm v à không gây ônhiễm nằm xen lẫn khu dân c ư đô thị để thực hiện đúng lộ tr ình di dời, quy hoạchchung dân cư đô thị của tỉnh

3.4 Liên kết trong Vùng KTTĐ phía Nam

Trong quá trình phát triển, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương cần sựphối hợp với các địa ph ương xung quanh, nhằm hạn chế tình trạng cục bộ, đầu tưchồng chéo, cạnh tranh không cần thiết l àm triệt tiêu nội lực phát triển của các địaphương trong Vùng KTTĐ phía Nam

3.5 Lựa chọn ngành công nghiệp trọng điểm phát triển trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo Nghị quyết Đạihội Đảng lần thứ XI; trên cơ sở đánh giá tiềm năng và thế mạnh của công nghiệp BìnhDương, những thách thức và cơ hội phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, cũngnhư xu thế phát triển công nghiệp của cả nước, sự phân công lao động của vùng KTTĐ phía

Trang 21

nam, của sự chuyển dịch vốn, công nghệ đang diễn ra tr ên thế giới, tạo tiền đề để phát triểncác ngành công nghiệp hỗ trợ với mục tiêu tăng dần tỷ trọng giá trị tăng thêm, nâng cao tỷ

lệ nội địa hoá các sản phẩn công nghiệp v à hỗ trợ phát triển công nghiệp đa dạng về sảnphẩm Dự kiến các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ được ưu tiên phát triển trên địa bàntỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 là :

Bảng: Nhóm ngành công nghiệp trọng điểm

2016-2020

2025

Dự báo, các sản phẩm công nghiệp chủ lực sẽ góp phần quan trọng mang lại chocông nghiệp tỉnh giá trị gia tăng lớn, góp phần cải thiện dần tỷ lệ VA/GO công nghiệpcủa tỉnh Tuy nhiên, để các sản phẩm chủ lực của công nghiệp Bình Dương phát triểncần có những chính sách về đầu t ư, tài chính; chính sách v ề phát triển khoa học-côngnghệ; chính sách về phát triển nguồn nhân lực cho các ng ành sản xuất sản phẩm vàngành công nghiệp hỗ trợ để đến năm 2020, định h ướng đến năm 2025, các sản phẩmchủ lực này sẽ là những sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng (VA) chiếm tỷ lệ lớnnhất đóng góp cho nền công nghiệp B ình Dương

Trên cơ sở đó, dự báo giá trị xuất khẩu của ng ành công nghiệp sẽ đạt khoảng17,0 tỷ USD vào năm 2015, tương ứng tốc độ 21%/năm trong giai đoạn 2011 -2015 vàphấn đấu đạt 49-50 tỷ USD trong giai đoạn 2016 -2020 (tăng bình quân 23,5%/năm) vàđạt 133-135 tỷ USD trong giai đoạn 2021 -2025 (tăng trưởng khoảng 22%/năm)

Trang 22

4 Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025

4.1 Mục tiêu tổng quát:

Phấn đấu đến năm 2020, Bình Dương trở thành một trong những trung tâm côngnghiệp lớn của cả nước, mang tầm khu vực, gắn với phát triển ổn định, bền vững v àsau năm 2020 là tỉnh công nghiệp phát triển theo h ướng hiện đại

4.2 Các phương án phát tri ển

Trên cơ sở Kế hoạch phát triển KT -XH tỉnh giai đoạn 2011-2015 và mục tiêucủa Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KT -XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2025, việc luận cứ các mục ti êu phát triển cụ thể của ngành côngnghiệp Bình Dương trong giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, đượcxây dựng theo 02 phương án phát triển như sau:

- Phương án công nghiệp 1 (PACN 1):

Giai đoạn 2011-2015: Là phương án tính toán trên cơ s ở số liệu năm 2010 của

Cục Thống kê tỉnh Bình Dương, tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế giai đoạn

2011-2015 theo Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh giai đoạn 2011-2011-2015

Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp được tính toán trên cơ sở

các mục tiêu phát triển của Điều chỉnh Quy hoạch KT -XH tỉnh đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2025

Do đó, giá trị gia tăng (VA) ngành công nghiệp dự báo mức phấn đấu tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt ~8,6%/năm và đạt 10%/năm trong giai đoạn2016-2020

Phương án sẽ đưa VA ngành công nghi ệp của tỉnh năm 2015 sẽ đạt khoảng14.014 tỷ đồng gấp 1,5 lần so với năm 2010 v à năm 2020 đạt ~22.570 tỷ đồng gấp hơn2,4 lần so với năm 2010 (theo giá so sánh 1994)

Tỷ trọng ngành công nghiệp (không tính xây dựng) trong c ơ cấu kinh tế sẽchiếm ~54,3% vào năm 2015 và đạt trên 46,3% vào năm 2020 (so v ới năm 2010 là57,1%) Tính thêm ngành xây d ựng thì tỷ trọng ngành CN+XD năm 2015 s ẽ chiếm

~59,0% và năm 2020 chi ếm ~50%-51% trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh trong cùng thời

kỳ (theo giá hiện hành)

Riêng giá trị sản xuất (GO) công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2011 -2015 sẽđạt mức tăng trưởng 18%/năm và đạt ~16,1%/năm trong giai đoạn 2016 -2020

Với các mức tăng trưởng công nghiệp này, và cùng mức phấn đấu tăng trưởngcủa ngành Nông nghiệp và Thương mại-Dịch vụ sẽ đưa VA (GDP)/người của tỉnh vàonăm 2020 sẽ đạt ~23,0 triệu đồng bằng 60% so với V ùng KTTĐ phía Nam (hi ện đạt63%) và tương đương g ần 200% mức trung bình cả nước trong cùng giai đoạn (theogiá 1994) Tính theo giá hi ện hành, VA (GDP)/người toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 135,8triệu đồng tương đương 6.170 USD (Giá 22.000 VNĐ) b ằng gần 206% so với mứcbình quân cả nước vào năm 2020 (cả nước phấn đấu đạt 3.000 USD v ào năm 2020) và

Trang 23

~88% mức bình quân của vùng KTTĐ phía Nam vào năm 2020 (năm 2010, t ỉnh bằng65,6% toàn vùng).

Cũng theo phương án này, đóng góp của ngành công nghiệp+xây dựng tỉnh BìnhDương trong Vùng KTTĐ mi ền phía Nam sẽ từ 7,3% năm 2010 tăng l ên 8,4% vàonăm 2015 và sẽ tiếp tục tăng lên chiếm 9,5% trong tổng VA công nghiệp+XD củavùng vào năm 2020 (theo hi ện hành)

Giai đoạn 2021-2025:

Tăng trưởng kinh tế của tỉnh và các ngành kinh tế được tính toán trên mức tăngtrưởng của mục tiêu Điều chỉnh quy hoạch kinh tế-xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2025 Các ngành Nông nghiệp; CN+XD và ngành Thương mại-DV sẽ có mứctăng tương ứng là: 2,5%/năm; 10,8%/năm và 15,6%/năm

Với mức tăng trưởng này, dự kiến tỷ trọng ngành Thương mại-DV sẽ tăng nhẹ

và có tỷ trọng chiếm khoảng 49% trong c ơ cấu kinh tế của tỉnh Tỷ trọng ng ànhCN+XD sẽ từ mức (dự báo) 50%-51% năm 2020, sẽ giảm nhẹ còn khoảng 49% Riêngngành Nông nghiệp sẽ tiếp tục duy trì tỷ trọng chiếm khoảng 2% t ương đương mức dựbáo năm 2020 trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh

Trên cơ sở đó, dự báo giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ tăng tr ưởng 8,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025, qua đó giá trị sản xuất công nghiệp to àn tỉnh sẽđạt khoảng 1.150.000-1.250.000 tỷ đồng vào năm 2025, gấp trên 2,0 lần so với giá trị

7,5%-dự báo và phấn đấu đạt năm 2020 (theo giá so sánh)

- Phương án công nghiệp 2 (PACN 2):

Phát triển công nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2015: Là phương án do Viện

Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp đề xuất với h ướng phấn đấu là cảithiện dần chất lượng tăng trưởng công nghiệp Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015,một số ngành, sản phẩm công nghiệp hạn chế dần đầu t ư mở rộng và chủ yếu từngbước đầu tư chiều sâu, tổ chức lại sản xuất, cải tiến công nghệ, nhằm nâng cao tỷ lệchế tạo và hiệu quả trong sản xuất kinh do anh

Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2011 -2015 sẽ đạtmức tăng trưởng khoảng 15,5%/năm Trong đó, mức tăng tr ưởng VA công nghiệp tiếptục phấn đấu theo Kế hoạch phát triển KT -XH tỉnh giai đoạn 2011-2015 và đạt mức8,6%/năm, qua đó tỷ lệ VA/GOCN sẽ được điều chỉnh và giảm chậm hơn so vớiPACN 1

Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Thương

maiDịch vụ được giữ nguyên theo mục tiêu tăng trưởng của Điều chỉnh Quy hoạch KT

-XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

Riêng ngành Công nghiệp+Xây dựng, trong giai đoạn n ày tiếp tục được tậptrung đầu tư chiều sâu với tiêu chí nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành côngnghiệp Do đó, VA ngành công nghiệp của tỉnh dự kiến sẽ phấn đấu tăng cao h ơn sovới PACN 1, phấn đấu đạt khoảng 11,2%/năm trong giai đoạn 2016 -2020 Cũng tronggiai đoạn này, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ tăng khoảng 9% -

Trang 24

10%/năm, qua đó tỷ lệ VA/GOCN của tỉnh sẽ tiếp tục đ ược cải thiện so với mức đạtcủa PACN 1.

Phương án này, VA ngành Công nghi ệp của tỉnh sẽ tăng nhanh h ơn so vớiPACN 1 đã đề ra Năm 2020 sẽ đạt khoảng 23.775 tỷ đồng gấp tr ên 2,5 lần so với năm

2010 (theo giá so sánh)

Tỷ trọng ngành Công nghiệp (không tính xây dựng) trong c ơ cấu kinh tế sẽchiếm khoảng 47.5% vào năm 2020 (so với năm 2010 là 57,1%) Tính thêm ngành xâydựng thì tỷ trọng ngành CN+XD năm 2020 đ ạt 51%-52% trong cơ cấu kinh tế toàntỉnh, trong cùng thời kỳ (theo giá hiện hành)

Với các mức tăng trưởng này, đóng góp VA công nghi ệp+CN của tỉnh trongtổng giá trị VA công nghiệp+XD của V ùng KTTĐ phía Nam đến năm 2020 sẽ chiếmkhoảng 10,2%, cao hơn so với dự báo của PACN 1 (chiếm ~9,5%)

Bình quân VA(GDP) trên đầu người (theo giá hiện hành) của tỉnh năm 2020 sẽtiếp tục tăng và đạt khoảng 140 triệu đồng (tương đương 6.336USD) b ằng 213% mứcbình quân cả nước và tương đương ~91,0% mức trung bình của vùng KTTĐ phía Namtrong cùng giai đoạn (cao hơn so với PACN 1)

- Giai đoạn 2021-2025:

Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của Vùng KTTĐ phía Nam, những

cơ hội, lợi thế so sánh, cũng nh ư những thách thức của tỉnh Bình Dương trong các giaiđoạn phát triển kinh tế-xã hội nói chung và ngành công nghiệp nói riêng, Viện Nghiêncứu chiến lược, chính sách công nghiệp -Bộ Công Thương, dự báo nền kinh tế của tỉnhtrong giai đoạn 2021-2025 sẽ tăng trưởng 13,9% (cao hơn so với PACN 1, dự báo là13,6%/năm) Trong đó, riêng ngành công nghi ệp sẽ có mức tăng trưởng ~12%/năm

Trên cơ sở đó, dự báo giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ tăng tr ưởng tươngứng ~7,5%-8,5%/năm trong giai đo ạn 2021-2025, qua đó giá trị sản xuất công nghiệptoàn tỉnh sẽ đạt khoảng 480.000 -530.000 tỷ đồng vào năm 2025, gấp 1,4-1,5 lần so vớigiá trị dự báo và phấn đấu đạt năm 2020 (theo giá 1994)

Trong giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025, tốc độ tăng trưởng của các ngànhNông nghiệp, Thương mại-DV, có thể cũng có điều kiện để phát triển nhanh hoặcchậm hơn Tuy nhiên, trong Dự án tạm sử dụng các thông số của phương án chọn,trong Điều chỉnh Quy hoạch KT-XH tỉnh đến năm 2020, tầm nh ìn đến năm 2025

Sau khi đánh giá hiện trạng KT-XH, những cơ hội, thách thức của nền kinh tếBình Dương trong giai đoạn từ nay đến năm 2025 v à để phù hợp với mục tiêu và địnhhướng của Điều chỉnh Quy hoạch KT -XH tỉnh đến năm 2020, tầm nh ìn đến năm 2025,lựa chọn PACN 1 là phương án thực hiện để xây dựng các mục ti êu phát triển côngnghiệp của tỉnh cho giai đoạn đến năm 2020 v à định hướng đến năm 2025

Trang 25

5 Dự báo giá trị sản xuất v à cơ cấu các ngành công nghiệp (theo giá 1994) trong giai đoạn đến năm 2020

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp B ình Dương đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2025 lựa chọn PACN 1 là phương án thực hiện để xây dựng các mụctiêu phát triển, các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu

Dự báo các nhóm ngành đang chiếm tỷ trọng cao trong công nghiệp của tỉnh,trong các giai đoạn qua là: Công nghiệp chế biến gỗ và ngành dệt may-da giày sẽ có xuhướng giảm về tỷ trọng trong c ơ cấu công nghiệp toàn tỉnh trong các giai đoạn tới Cụthể: ngành chế biến gỗ, giấy sẽ giảm từ gần 20,0% hiện nay (năm 2010) xuống c òn

~16,3% vào năm 2015 và s ẽ còn ~13-14% vào năm 2020; tương t ự ngành dệt may-dagiày giảm nhẹ và đạt khoảng 9% trong giai đoạn đến năm 2020

Nhóm ngành công nghiệp hóa chất, nhựa, cao su, dược phẩm sẽ tiếp tục duy tr ì

và ổn định từ 13%-14% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh Ri êng ngành cơ khí, điện tử

và sản xuất kim loại sẽ tăng dần tỷ trọng từ 28,5% năm 2010, sẽ tăng l ên ~35%-36%năm 2015 và đạt 41%-42% vào năm 2020

Như vậy, trong các giai đoạn phát triển tới, theo các ph ương án phát triển, 02 nhóm ngành công nghiệp chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong c ơ cấu công nghiệp của Bình Dương vẫn sẽ là các ngành: Chế biến nông sản, thực phẩm v à công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại Các ng ành công nghiệp khác như: hóa chất; chế biến

gỗ và dệt may-da giày sẽ tiếp tục tăng trưởng, tăng hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng và có tỷ trọng nhất định trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh.

6 Dự báo vốn đầu tư và nguồn vốn phát triển

Bảng: Dự báo nhu cầu vốn đầu t ư cho phát triển công nghiệp.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Phương án công nghiệp 1 130.000 260.000Phương án công nghiệp 2 140.000 290.000

- Khả năng huy động từ ngân sách nh à nước:

Với dự kiến đạt tỷ lệ tích lũy đầu tư từ VA (GDP) trong giai đoạn 2011 -2020 và

từ nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện qua các Bộ ngành theo chương trìnhquốc gia Trong giai đoạn 2011 -2020, nguồn vốn này được dự tính vào ~10-12% tổngnhu cầu vốn Có thể nói đây chí nh là các nguồn vốn quan trọng đến phát triển côngnghiệp của tỉnh Vốn đầu tư từ ngân sách sẽ được tập trung vào đầu tư xây dựng các dự

án cơ sở hạ tầng quan trọng và các công trình phục vụ công nghiệp khác

- Khả năng đầu tư từ các doanh nghiệp tư nhân và dân cư:

Trên địa bàn và nhân dân được đánh giá vào 30-35% trong giai đoạn 2011-2015

và 35-40% trong giai đoạn 2016-2020 Nguồn vốn này chủ yếu sẽ được đầu tư vào

Ngày đăng: 24/01/2016, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w