1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)

113 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan ñiểm quản lý dựa vào hoạt ñộng, ñể xác ñịnh những nhân tố ảnh hưởng ñến chi phí xây dựng sau khi lập dự toán và ñồng thời ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả quản lý,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THỊ TUYẾT DUNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ðỘNG ABC TẠI TỔNG CÔNG TY ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN ðÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (IDICO)

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60 34 03 01

TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THỊ TUYẾT DUNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ðỘNG ABC TẠI TỔNG CÔNG TY ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN ðÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (IDICO)

Trang 3

- i - CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN PHƯỚC

Luận văn Thạc sỹ ñược bảo vệ tại trường ðại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 5 năm 2014

Thành phần Hội ñồng ñánh giá Luận văn Thạc sỹ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận văn sau khi Luận văn ñã ñược sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận văn

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên học viên: LÊ THỊ TUYẾT DUNG Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 30/01/1977 Nơi sinh: Lâm ðồng

I- Tên ñề tài:

Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng ABC tại Tổng công ty ñầu tư phát triển ñô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO)

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Nhiệm vụ: Hoàn thành luận văn theo ñúng thời hạn ñược giao

- Nội dung: Xây dựng hệ thống tính giá thành sản phẩm xây dựng và khảo sát,

kiểm ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm xây dựng

III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 26/03/2014

Trang 5

- iii -

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết qủa nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận vãn

Lê Thị Tuyết Dung

Trang 6

- iv -

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả ựã nhận ựược sự quan tâm và giúp ựỡ rất lớn từ Thầy Cô, ựồng nghiệp và gia ựình Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình ựến:

Thầy PGS TS Trần Phước, người hướng dẫn khoa học, ựã mang ựến cho tôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học, truyền ựạt tinh thần học hỏi và giúp tôi vượt qua những vướng mắc trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Quý Thầy Cô Khoa Kế toán - Tài chắnh - Ngân hàng và Phòng Quản lý khoa học

và đào tạo sau ựại học, Trường đại học Công nghệ TP HCM ựã ựóng góp những ý kiến thảo luận quý báu và luôn tạo mọi ựiều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất ựể tôi có thể thực hiện các nghiên cứu phục vụ cho luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn gia ựình ựã hỗ trợ tôi về mọi mặt

Lê Thị Tuyết Dung

Trang 7

- v -

TÓM TẮT

Phương pháp ABC (Activity Based Costing) ñược phát triển từ những năm

1980, ñây là hệ thống tính toán chi phí dựa vào hoạt ñộng giúp tránh ñược sự sai lệch trong tính toán chi phí và cung cấp toàn cảnh dòng chảy chi phí trong suốt quá trình hoạt ñộng sản xuất mà phương pháp truyền thống không thể cung cấp ñược

Thông tin về giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn trong kinh doanh và ñạt ñược hiệu quả cao Do ñó, việc vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng hay phương pháp ABC nói trên sẽ giúp cho doanh nghiệp có ñược thông tin giá thành chính xác và hợp

lý hơn so với phương pháp truyền thống Bên cạnh ñó còn giúp các nhà quản lý kiểm soát các hoạt ñộng và ñưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn

Luận văn này trình bày việc vận dụng lý thuyết ABC trong việc xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng tại Tổng công ty ñầu tư phát triển ñô thị

và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO) Kết quả cho thấy rằng việc tính giá thành theo phương pháp ABC ñã giúp Tổng công ty IDICO có những thông tin về giá thành sản phẩm chính xác hơn và ñề ra ñược những chiến lược kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp

Theo quan ñiểm quản lý dựa vào hoạt ñộng, ñể xác ñịnh những nhân tố ảnh hưởng ñến chi phí xây dựng sau khi lập dự toán và ñồng thời ñề xuất một số giải pháp

ñể nâng cao hiệu quả quản lý, tác giả khảo sát 140 công ty thuộc lĩnh vực xây dựng ñang hoạt ñộng ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, ðồng Nai phản ánh có 6 nhân tố ảnh hưởng ñến sự biến ñộng chi phí là nhân tố về chính sách giá, nhân tố về môi trường tự nhiên, nhân tố về lao ñộng, nhân tố về năng lực quản lý nhà thầu, nhân tố về năng lực tài chính của nhà thầu, nhân tố về ñặc trưng của công trình Kết quả phân tích hồi quy

ña biến cho biết các biến có ý nghĩa thống kê bao gồm năng lực tài chính nhà thầu 28,77%; năng lực quản lý nhà thầu 24,66%; yếu tố tự nhiên 23,97%; yếu tố gian lận và thất thoát 22,6%

Dựa vào kết quả phân tích tác giả ñã ñưa ra một số giải pháp ñể khắc phục nhằm giảm giá thành sản phẩm như giảm ñịnh mức tiêu hao vật liệu, giảm giá vật liệu, tăng cường quản lý và sử dụng máy móc, nâng cao năng lực tài chính nhà thầu, bố trí

Trang 8

- vi - nhân sự hợp lý, nâng cao chất lượng các công trình thi công, hoàn thiện công tác phân tích giá thành

Kết quả của luận văn cũng là tài liệu tham khảo giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm ñược thông tin chi phí tốt nhất ñể quản lý chi phí và ñưa ra các quyết ñịnh phục vụ cho công tác ñiều hành doanh nghiệp

Trang 9

- vii -

ABSTRACT

Activity-Based Costing (ABC) has been popular since the 1980s because it prevents cost distortions and provides a process view which traditional cost accounting cannot provide

The cost information is one of important factors helping companies make true and effect decisions in business Applying the ABC methodology in cost accounting, therefore, provides that the cost information is more accurate and reasonable than the traditional methodology In other word, it provides the means of management to control activities and to make valuable decisions

This work presents applying the ABC methodology in setting cost accounting for Vietnam Urban and Industrial Zone Development Investment Corporation (IDICO) The obtained results show that the ABC costing helped IDICO reach that the cost

information is more accurate and put forward the business strategy effectively

In activity based management, to identify the factors affecting cost and then to propose some solutions aiming to enhance management effectively, there were 140 constructional companies in HCMC, Binh Duong and Dong Nai investigated The results show that there are 6 important factors affecting the fluctuation of cost including pricing policy, natural environment, management capacity, financial power, construction characteristics Analysing multiple regression also show that the Reliability Statistics factors include contractor’s financial power of 28.77%, contractor’s management capacity of 24.66%, natural environment of 23.97% and loss

or theft of 22.60%

Relying upon the analysed results, some solutions were proposed to aim at reducing cost such as decreasing spent materials, cutting prices off, strenthening exploitation of industrial devices, enhancing contractor’s financial power, employing staff reasonably, enhancing building quanlity and improving cost analysis

This work is also used as a reference which can help managers obtain the most accurate cost information to control it and to make the true decisions

Trang 10

- viii -

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN iii

LỜI CÁM ƠN iv

TÓM TẮT v

ABSTRACT vii

MỤC LỤC viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ, ðỒ THỊ, HÌNH ẢNH xiv

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Tính cấp thiết của ñề tài 2

1.3 Mục tiêu của ñề tài 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính 4

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng 5

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 5

1.7 Bố cục luận văn 6

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ðỘNG (ABC) 7

2.1 Tổng quan về phương pháp ABC 7

2.1.1 Sự ra ñời của phương pháp ABC 7

2.1.2 Khái niệm về phương pháp ABC 7

2.1.3 ðặc ñiểm của phương pháp ABC 8

2.2 Trình tự thực hiện phương pháp ABC 9

2.2.1 Chiều dọc: Tiếp cận mô hình ABC theo quan ñiểm tính phí 10

2.2.2 Chiều ngang: Tiếp cận mô hình ABC theo quan ñiểm quản lý hoạt ñộng 12

2.3 Xu hướng vận dụng phương pháp ABC thay thế phương pháp tính giá truyền thống 14

2.3.1 So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống 14

2.3.2 Ưu và nhược ñiểm của phương pháp ABC 15

2.3.3 Sự vận dụng phương pháp ABC ở các doanh nghiệp Việt Nam 15

Chương 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI TỔNG CÔNG TY IDICO 17

3.1 Tổng quan về Tổng công ty IDICO 17

Trang 11

- ix -

3.1.1 Giới thiệu chung 17

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17

3.1.3 đặc ựiểm về tổ chức quản lý của Tổng công ty IDICO 18

3.1.4 Các lĩnh vực hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty IDICO 19

3.1.5 đặc ựiểm về tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp 20

3.1.6 đặc ựiểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty IDICO 22

3.2 Khảo sát việc tổng hợp chi phắ và tắnh giá thành sản phẩm xây dựng 24

3.2.1 Cách phân loại chi phắ sản xuất 25

3.2.2 đối tượng và phương pháp tập hợp chi phắ sản xuất 27

3.2.3 Kế toán tập hợp chi phắ sản xuất 28

3.2.4 Chi phắ thiệt hại trong xây dựng 35

3.2.5 Chi phắ bảo hành công trình xây dựng 36

3.2.6 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 36

3.2.7 đối tượng và phương pháp tắnh giá thành 37

3.2.8 Khảo sát chi phắ chung và phương pháp phân bổ chi phắ chung cho từng công trình, hạng mục công trình 40

3.2.9 So sánh chi phắ thực tế thực hiện với chi phắ dự toán ban ựầu 41

3.3 Những ưu nhược ựiểm trong công tác tắnh giá thành tại công ty IDICO 43

3.3.1 Ưu ựiểm 43

3.3.2 Nhược ựiểm 43

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT đỘNG ABC TẠI TỔNG CÔNG TY IDICO 46

4.1 Quan ựiểm xây dựng hệ thống tắnh giá thành dựa trên cơ sở hoạt ựộng tại Tổng công ty IDICO 46

4.2 Nguyên tắc xây dựng mô hình chi phắ theo ABC 47

4.2.1 Tắnh lý luận của mô hình theo ABC tại Tổng công ty IDICO 47

4.2.2 Ứng dụng mô hình ABC tại Tổng công ty IDICO 47

4.3 Xây dựng hệ thống chi phắ tắnh giá thành dựa trên cơ sở hoạt ựộng tại tổng công ty IDICO 48

4.3.1 Xác ựịnh các hoạt ựộng chắnh 48

4.3.2 Xác ựịnh chi phắ và nguồn phát sinh chi phắ cho từng trung tâm hoạt ựộng 49

4.3.3 Lựa chọn nguồn phát sinh chi phắ 51

4.3.4 Phân phối chi phắ từ các hoạt ựộng ựến sản phẩm 51

4.4 Khảo sát và kiểm ựịnh các nhân tố ảnh hưởng ựến chi phắ giá thành sản phẩm xây dựng tại Tổng công ty IDICO 54

4.4.1 Nhóm nhân tố về chắnh sách lao ựộng 54

4.4.2 Nhóm nhân tố về tự nhiên 55

4.4.3 Nhóm yếu tố về chắnh sách giá 55

4.4.4 Nhóm yếu tố về năng lực tài chắnh của nhà thầu 55

4.4.5 Nhóm nhân tố về năng lực quản lý của nhà thầu 56

4.4.6 Nhóm yếu tố về tắnh ựặc trưng của công trình 56

4.5 Phương pháp nghiên cứu và phân tắch dữ liệu 57

Trang 12

- x -

4.5.1 Nghiên cứu ựịnh tắnh 57

4.5.1.1 Thiết kế nghiên cứu ựịnh tắnh 57

4.5.1.2 Kết quả nghiên cứu ựịnh tắnh 58

4.5.2 Nghiên cứu ựịnh lượng 58

4.5.3 Thiết kế mẫu nghiên cứu 58

4.5.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 59

4.5.5 Phương pháp phân tắch dữ liệu 59

4.5.6 Xây dựng thang ựo 60

4.5.7 Phân tắch mô hình dựa trên SPSS 62

4.5.8 Phân tắch hồi quy ựa biến 69

4.5.9 Thảo luận kết quả hồi quy 72

4.6 Thảo luận kết quả và kiểm ựịnh mô hình các nhân tố ảnh hưởng ựến chi phắ xây dựng 73

4.6.1 Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng 73

4.6.2 đánh giá kết quả khảo sát và phân tắch nguyên nhân 75

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN LÀM GIẢM CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI TỔNG CÔNG TY IDICO 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

Trang 13

- xi -

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ABC Hệ thống tính chi phí dựa vào

hoạt ñộng

Activity Based Costing

ABM Phương pháp quản lí dựa vào

hoạt ñộng

Activity Based Management

AHP Phân tích thứ bậc Analytic Hierarchical Process CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

EAD Ma trận chi phí hoạt ñộng Expense-Activity Dependence EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploit Factor Analysis

EPD Ma trận hoạt ñộng sản phẩm Activity-Product Dependence IDICO Tổng công ty ñầu tư phát triển ñô

thị và khu công nghiệp Việt Nam MRA Phân tích hồi quy ña biến Multiple Regression Analysis

NCTT Nghiên cứu thị trường

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

SXKD Sản xuất kinh doanh

TSCð Tài sản cố ñịnh

WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization

Trang 14

- xii -

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 2.1 So sánh một số yếu tố quan trọng giữa phương pháp tính giá 14

2 3.1 Kết quả hoạt ñộng SXKD năm 2013 của Tổng công ty 20

5 3.4 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho 33

6 3.5 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng công 35

7 3.6 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 35

12 4.2 Bảng tính tỷ lệ tiêu dùng chi phí của các hoạt ñộng 50

14 4.4 Các tiêu thức phân bổ chi phí hoạt ñộng cho sản phẩm 51

16 4.6 Bảng tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung 52

17 4.7 Bảng số liệu ma trận hoạt ñộng sản phẩm 52

18 4.8 Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC 53

19 4.9 Bảng so sánh hai phương pháp tính giá thành 53

20 4.10 Thang ño các yếu tố ảnh hưởng ñến chi phí xây dựng 60

21 4.11 Kết quả kiểm ñịnh thang ño về nhân tố chính sách giá 62

22 4.12 Kết quả kiểm ñịnh thang ño về nhân tố tự nhiên 63

23 4.13 Kết quả kiểm ñịnh thang ño về nhân tố lao ñộng 63

24 4.14 Kết quả kiểm ñịnh thang ño về nhân tố năng lực quản lý của 64

25 4.15 Kết quả kiểm ñịnh thang ño về nhóm nhân tố năng lực tài 64

26 4.16 Kết quả kiểm ñịnh thang ño về yếu tố ñặc trưng của dự án 65

Trang 15

- xiii -

27 4.17 Các biến ñặc trưng và thang ño chất lượng tốt 65

28 4.18 Kết quả kiểm ñịnh tính thích hợp của EFA 66

29 4.19 Giá trị các biến có phương sai giải thích ñược 66

30 4.20 Giá trị các phần tử của ma trận nhân tố xoay 67

31 4.21 Mô hình ñiều chỉnh qua kiểm ñịnh Cronbach’s Alpha và phân 69

36 4.26 Bảng xác ñịnh vị trí quan trọng của các yếu tố 73

Trang 16

- xiv -

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ, SƠ ðỒ, HÌNH ẢNH

1 1.1 Sơ ñồ khối các bước thực hiện của ñề tài 6

2 2.1 Sơ ñồ khối các bước xây dựng mô hình chi phí theo phương 9

3 3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty IDICO 18

4 3.2 Sơ ñồ khái quát quy trình hoàn thiện một sản phẩm xây lắp 22

5 3.3a Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty IDICO (sơ ñồ 1) 23

6 3.3b Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán tại các công ty thành viên của 24

7 3.4 Sơ ñồ chi phí dự toán cho công trình xây dựng ñiển hình 24

8 3.5 Sơ ñồ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 39

10 4.1 Sơ ñồ mô tả tính lý luận của mô hình ABC 47

11 4.2 Sơ ñồ mô tả tính mô hình ABC theo quan ñiểm quản lý hoạt 48

Trang 17

cơ chế và hệ thống quản lý kinh tế, trong ñó chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn trong kinh doanh và ñạt ñược những hiệu quả

Thực tiễn cho thấy hệ thống kế toán chi phí truyền thống ñã ngày càng bộc lộ rõ nét những hạn chế Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, những dây chuyền sản xuất tự ñộng ñã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm ñược sản xuất ra hàng loạt, chi phí lao ñộng chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất, trong khi chi phí quản lý và sản xuất ngày càng tăng dần lên và chiếm tỷ trọng lớn cho nên phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên tiêu thức phân bổ ñơn giản trở nên không còn phù hợp nữa

Ứng dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng ABC (Activity

Based Costing), gọi tắt là phương pháp ABC, có thể giúp nhân viên nắm rõ toàn bộ chi

phí liên quan, giúp họ có thể phân tích chi phí và xác ñịnh những hoạt ñộng nào mang lại giá trị cộng thêm và hoạt ñộng nào không mang lại giá trị, qua ñó cải thiện hiệu quả hoạt ñộng ðây là một quy trình hoàn thiện liên tục bắt ñầu từ việc phân tích chi phí, cắt giảm những hoạt ñộng không tạo ra giá trị cộng thêm và qua ñó ñạt ñược hiệu suất chung Phương pháp này giúp công ty tạo ra những sản phẩm tốt hơn, ñáp ứng nhu cầu của thị trường với chi phí cạnh tranh Phân tích lợi nhuận sản phẩm và lợi nhuận do khách hàng mang lại, phương pháp này ñã góp phần tích cực vào quá trình ra quyết

Trang 18

- 2 - ñịnh của cấp quản lý; công ty có thể nâng cao hiệu suất hoạt ñộng và giảm chi phí mà không hy sinh giá trị mang lại cho khách hàng

Phương pháp ABC giúp công ty mô hình hóa tác ñộng của việc cắt giảm chi phí

và kiểm soát chi phí tiết kiệm ñược Phương pháp ABC ñược áp dụng cho bất kì công

ty nào và ñều có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.2 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây ñược sự quan tâm của chính phủ, hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể như những ngôi nhà chung cư cao tầng mọc lên, hàng trăm cây cầu, con ñường xây dựng mới, nâng cấp cải tạo nhằm thúc ñẩy cho sự nghiệp phát triển ñất nước Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược còn bộc lộ nhiều bất cập do hạn chế trong quá trình chuẩn bị thực hiện dự án do

ñó làm phát sinh chi phí xây dựng thực tế cao hơn nhiều so với dự toán ban ñầu ñược duyệt, ñiều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến kế hoạch phân bổ vốn ñầu tư, làm chậm tiến ñộ thi công do phải thực hiện các thủ tục ñiều chỉnh vốn làm ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công trình

Hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nói chung và Tổng công ty ñầu

tư phát triển ñô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO), gọi tắt là Tổng công ty

IDICO, nói riêng ñang áp dụng phương pháp tính giá thành truyền thống trong ñiều kiện cơ cấu sản phẩm ña dạng và phức tạp Tại Tổng công ty IDICO, hệ thống tính giá thành truyền thống là dựa vào giá trị dự toán công trình kết hợp với việc ñiều chỉnh hao phí phát sinh của chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn ðịnh mức chi phí sản xuất chung ñược tính dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Thu nhập chịu thuế tính trước ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng Có thể thấy rằng việc phân bố chi phí sản xuất chung theo phương pháp truyền thống ñã làm sai lệch giá thành và ảnh hưởng rất lớn trong việc ñưa ra quyết ñịnh của doanh nghiệp ðể khắc phục nhược ñiểm của hệ thống tính giá thành truyền thống tại Tổng công ty IDICO, việc xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng ABC (Activity Based Costing) có thể ñược xem là một phần giải pháp khả dĩ Phương pháp này trang

bị những thông tin chi phí chính xác một cách có hệ thống ñể giúp các nhà quản lý có

Trang 19

- 3 - thể có ñược những thông tin về chi phí ñầy ñủ, chính xác và ñề ra ñược những chiến lược cho doanh nghiệp, xác ñịnh chi phí sản phẩm và cải thiện cấu trúc chi phí

Với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn công tác tính giá thành tại Tổng công

ty IDICO, tác giả chọn nghiên cứu ñề tài “Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên

cơ sở hoạt ñộng ABC tại Tổng công ty ñầu tư phát triển ñô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO)”

1.3 Mục tiêu của ñề tài

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là tập trung nghiên cứu quá trình phát sinh chi phí xây dựng làm ảnh hưởng ñến giá thành của các sản phẩm xây dựng, cụ thể

là tại Tổng công ty IDICO Chính vì vậy, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn tập trung vào:

1) Hệ thống hoá về cơ sở lý luận của phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng ñể có thể vận dụng ngày càng tốt hơn ở các doanh nghiệp Việt Nam

2) Khảo sát thực trạng về phương pháp tính giá thành ở các doanh nghiệp xây dựng và Tổng công ty IDICO, từ ñó biết ñược những vấn ñề còn tồn tại trong công tác tính chi phí giá thành ở doanh nghiệp xây dựng

3) Tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến chi phí xây dựng

4) Vận dụng lý thuyết của phương pháp ABC ñể ñưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về thông tin giá thành cho sản phẩm công trình xây dựng, nhằm giúp cho các doanh nghiệp trong ngành tham khảo và ứng dụng trong thực tiễn ðề tài cũng minh hoạ các quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho các sản phẩm công trình xây dựng tại Tổng công ty IDICO

ðể giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu, ñề tài cần phải làm rõ các câu hỏi sau: (1) Thực trạng về phương pháp tính giá thành hiện nay tại các doanh nghiệp xây dựng như thế nào? (2) Các yếu tố nào ảnh hưởng và tác ñộng ñến quá trình tập hợp chi phí? (3) Các chính sách và chế ñộ kế toán có ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm hay không? (4) Sử dụng phương pháp nghiên cứu nào ñể xây dựng và kiểm ñịnh mô hình

hệ thống tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Tổng công ty IDICO, qua ñó xác ñịnh ñược những công ñoạn nào không tạo ra giá trị tăng thêm?

Trang 20

- 4 -

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các chi phí ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm xây dựng, cụ thể giá thành sản phẩm xây dựng cơng trình dân dụng tại Tổng cơng ty IDICO

- Doanh nghiệp xây lắp, xây dựng, 100% vốn Việt Nam trên địa bàn nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và ðồng Nai

- Kinh nghiệm xây dựng và triển khai thành cơng việc vận dụng phương pháp ABC trong việc quản trị chi phí của một số tập đồn, quốc gia trên thế giới

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về khơng gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng ở địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và ðồng Nai, cĩ vốn sở hữu 100% của Việt Nam ðây là vùng tập trung nhiều doanh nghiệp xây lắp, xây dựng lớn ở Việt Nam

- Về thời gian: Dữ liệu thu được thơng qua bảng khảo sát 160 doanh nghiệp xây lắp, xây dựng trong giai đoạn năm 2012 – 2013, được thiết kế phù hợp với vấn đề nghiên cứu

- Nội dung và hướng tiếp cận của luận văn:

Nghiên cứu các lý thuyết đề cập đến các nhân tố chi phí ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm xây dựng Vận dụng lý thuyết ABC vào điều kiện thực tế ở Tổng cơng ty IDICO giúp cho nhà quản trị cĩ được thơng tin giá thành sản phẩm đáng tin cậy để đưa ra những quyết định đúng tương ứng với cơ cấu sản phẩm và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

Do kết cấu của mỗi sản phẩm khác nhau nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành cho mỗi sản phẩm đều dựa trên bản dự tốn chi phí ban đầu Mặc khác để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu và dung lượng của đề tài, luận văn giới hạn khơng trình bày phần chứng từ, số sách mà chỉ tập trung vào việc vận dụng lý thuyết ABC để tính tốn lại giá thành sản phẩm cơng trình xây dựng

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Nghiên cứu sử dụng các số liệu thống kê thơng qua phỏng vấn các chuyên gia,

tiến hành lập bảng câu hỏi, bảng biểu và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu

Trang 21

- 5 -

- Bên cạnh ựó, phương pháp suy diễn logic cũng ựược sử dụng ựể lập luận và giải thắch ựặc thù của ngành xây lắp, xây dựng tại Tổng công ty IDICO

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu ựịnh lượng

Phương pháp nghiên cứu ựịnh lượng ựược thực hiện nhằm kiểm ựịnh và nhận diện các yếu tố chi phắ thông qua các giá trị, ựộ tin cậy và mức ựộ phù hợp của các thang ựo, kiểm ựịnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác ựịnh mức

ựộ chịu chi phắ trong giá thành sản phẩm xây dựng tại Tổng công ty IDICO

- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn các nhà quản

lý, các chuyên gia tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng Kắch thước mẫu N = 160 ựược chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện

- đánh giá sơ bộ ựộ tin cậy và giá trị của thang ựo bằng hệ số tin cậy CronbachỖs Alpha và phân tắch nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) thông qua phần mềm xử lý SPSS 18.0 nhằm ựánh giá ựộ tin cậy của các thang ựo, qua

ựó loại bỏ các biến quan sát không giải thắch cho khái niệm nghiên cứu (không ựạt ựộ tin cậy) ựồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần ựo lường) phù hợp cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tắch và kiểm ựịnh tiếp theo

- Sau cùng, nghiên cứu dùng phương pháp phân tắch hồi quy ựa biến (Multiple Regression Analysis - MRA) ựể kiểm ựịnh các yếu tố chi phắ có ảnh hưởng quan trọng ựến hệ thống chi phắ trong giá thành sản phẩm xây dựng, từ ựó tắnh ựược mức ựộ quan trọng của từng loại chi phắ

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Nội dung luận văn tiếp cận nghiên cứu vấn ựề quản lý chi phắ một cách hiệu quả, ựây là vấn ựề thực tiễn mà hiện nay xã hội ựang quan tâm trong các công trình xây dựng nhà ở, các chung cư cao tầng, các công trình giao thông công cộng,Ầ Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi phắ

và thực hiện dự án ựể các nhà quản lý có kế hoạch chủ ựộng trong việc tắnh giá của sản phẩm xây dựng nhằm ựem lại hiệu quả cao trong ựầu tư và mang lại lợi ắch xã hội đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng cụ thể tại Tổng công ty IDCO nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và thực hiện dự án ựang và sẽ triển khai

Trang 22

Tìm hiểu nguyên nhân làm tăng chi phí và ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm xây dựng

Chương 4

Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng

- Thu thập số liệu

- Khảo sát ñiều tra và kiểm ñịnh các nhân tố

- Phân tích xử lý kết quả khảo sát ñiều tra

Chương 2

Cơ sở lý luận về phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng

Trình tự thực hiện phương pháp ABC

Xu hướng vận dụng phương pháp ABC thay thế phương pháp tính giá truyền thống

Chương 5 Kết luận và ñề xuất giải pháp

thực hiện

Trang 23

- 7 -

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ðỘNG (ABC)

2.1 Tổng quan về phương pháp ABC

2.1.1 Sự ra ñời của phương pháp ABC

Vào những năm 1980, hệ thống kế toán chi phí truyền thống hàng ngày thể hiện

rõ nhiều hạn chế cộng thêm sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, những dây chuyền sản xuất tự ñộng ñã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm ñược sản xuất ra hàng loạt Chi phí lao ñộng chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất, trong khi ñó chi phí quản lý sản xuất lại ngày càng tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn Việc phân bổ chi phí quản lý sản xuất dựa trên tiêu thức phân bổ ñơn giản trở nên không còn phù hợp nữa Các nhà chuyên môn, các tổ chức bắt ñầu triển khai phương pháp tiếp cận mới ñối với thông tin về chi phí Một số tác giả như: Robin Cooper và Robert S Kaplan [10], H Thomas Johnson [6], Peter B Turkey [12],… hay Viện kế toán quản trị, Hội kế toán quản trị Canada,… ñã nỗ lực tìm ra một phương pháp kế toán chi phí mới ñó là phương pháp ABC (Activity Based Costing) vào sau những

năm 1980

Thông tin về chi phí và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho việc lập kế hoạch,

ra quyết ñịnh quản trị và kiểm soát nội bộ Tập hợp chi phí và phân loại chi phí chính xác có ý nghĩa rất lớn trong việc ñánh giá ñúng thực tế việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm mục ñích ñể cho doanh nghiệp ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư ñúng ñắn và xác ñịnh giá bán một cách hợp lý

Vì thế, việc áp dụng một phương pháp tính giá ñảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho yêu cầu quản lý là vấn ñề cấp thiết cho các doanh nghiệp, ñó là lý do ra ñời của phương pháp ABC

2.1.2 Khái niệm về phương pháp ABC

ABC (Activity Based Costing) là hệ thống chi phí dựa trên mức ñộ hoạt ñộng

Có nhiều ñịnh nghĩa liên quan ñến ABC Judith J Baker [2] cho rằng ABC gồm hai yếu tố chính là ño lường chi phí và ño lường mức ñộ thực hiện của các hoạt ñộng và nguồn lực cho từng ñối tượng chịu chi phí Chi phí các nguồn lực ñược phân bổ ñến

Trang 24

- 8 - các hoạt ñộng, sau ñó chi phí các hoạt ñộng ñược phân bổ dến các ñối tượng chịu chi phí dựa trên mức ñộ sử dụng của chúng

Theo Krumwiede và Roth (1997) [7] phương pháp ABC là một hệ thống kế toán quản trị tập trung ño lường chi phí, các hoạt ñộng, sản phẩm, khách hàng và các ñối tượng chi phí Phương pháp này phân bổ chi phí cho các ñối tượng chi phí dựa trên

số lượng hoạt ñộng sử dụng bởi ñối tượng chi phí ñó

Theo Horngren (2003) [5] phương pháp ABC là sự cải tiến của phương pháp tính giá truyền thống là tập trung vào các hoạt ñộng cụ thể các ñối tượng chi phí cơ bản Hệ thống ABC tập hợp chi phí cho từng hoạt ñộng và phân bổ chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụ dựa trên hoạt ñộng ñược tiêu dùng bởi sản phẩm hay dịch vụ ñó

Theo Maher (2006) [9] cho rằng ABC là công cụ quản trị dựa trên hoạt ñộng Trước hết, chi phí ñược phân bổ cho các hoạt ñộng, sau ñó sẽ phân bổ cho từng sản phẩm, dịch vụ dựa trên các hoạt ñộng mà sản phẩm hay dịch vụ này ñã tiêu dùng ABC cung cấp thông tin về hoạt ñộng và nguồn lực cần thiết ñể thực hiện chúng Vì thế, ABC không chỉ ñơn thuần là quá trình phân bổ chi phí mà còn làm thay ñổi tư duy nhà quản lý từ chỗ cắt giảm chi phí sang nâng cao giá trị doanh nghiệp

Có thể thấy rằng rất nhiều học giả trên thế giới ñã ñưa ra các khái niệm khác nhau về phương pháp ABC Nhìn chung, các học giả này ñều nhìn nhận phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt ñộng khắc phục ñược những nhược ñiểm của phương pháp tính giá thành theo hệ thống Phương pháp ABC ñược xem là một công

cụ quản lý chi phí chiến lược, giúp doanh nghiệp xác ñịnh hoạt ñộng nào tạo ra giá trị, hoạt ñộng nào không tạo ra giá trị ñể từ ñó không ngừng cải tiến quá trình kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại “ABC là một hệ thống ño lường chi phí, tập hợp và phân bổ chi phí

của các nguồn lực vào các hoạt ñộng dựa trên mức ñộ sử dụng các nguồn lực, sau ñó chi phí của các hoạt ñộng ñược phân bổ ñến các ñối tượng tính giá dựa trên mức ñộ

sử dụng của chúng.”

2.1.3 ðặc ñiểm của phương pháp ABC

- Giá thành theo phương pháp ABC bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong

kỳ, kể cả chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 25

- 9 -

- Phương pháp ABC phân bổ chi phí phát sinh vào giá thành mỗi sản phẩm dựa trên mức chi phí thực tế cho mỗi hoạt ñộng và mức ñộ ñóng góp của mỗi hoạt ñộng vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Phương pháp ABC sử dụng một hệ thống các tiêu thức phân bổ ñược xây dựng trên cơ sở phân tích chi tiết mối quan hệ nhân quả giữa chi phí phát sinh cho từng hoạt ñộng và mức ñộ tham gia của từng hoạt ñộng vào quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm Cho nên, phương pháp ABC sẽ giúp cho người quản lý ñưa ra những quyết ñịnh chính xác về giá thành sản phẩm

2.2 Trình tự thực hiện phương pháp ABC

Nhìn chung có rất nhiều tài liệu mô phỏng về trình tự thực hiện theo phương pháp ABC, tuy nhiên tất cả các tài liệu này ñều thống nhất về các bước thực hiện chính của phương pháp này Trong phạm vi giới hạn của luận văn, tác giả xin trình bày khái quát về sơ ñồ ABC theo hai quan ñiểm như minh hoạ trong hình 2.1

NGUỒN LỰC

HOẠT ðỘNG

ðỐI TƯỢNG CHỊU CHI PHÍ

Tiêu thức nguồn lực

Tiêu thức hoạt ñộng

Hình 2.1 Sơ ñồ khối các bước xây dựng mô hình chi phí theo phương pháp ABC

Trang 26

- 10 -

Nguồn lực (Resourse) là một yếu tố kinh tế ñược sử dụng ñể thực hiện các

hoạt ñộng Ví dụ như: con người, lao ñộng, nguyên vật liệu,

Hoạt ñộng (Activity) là một sự kiện hoặc một nghiệp vụ gây ra sự phát sinh

chi phí trong doanh nghiệp Quá trình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thực chất là sự hợp thành một cách có hệ thống, có tổ chức của nhiều hoạt ñộng khác nhau Ví dụ như: hoạt ñộng mua vật tư, hoạt ñộng lên kế hoạch sản xuất, hoạt ñộng lắp ñặt máy móc,

ðối tượng chịu chi phí (Cost Objective): Tuỳ thuộc vào nhu cầu thông tin của

nhà quản trị mà người thiết kế hệ thống sẽ thiết lập các ñối tượng chịu chi phi phí khác nhau Ví dụ như: sản phẩm, dịch vụ, một lô hàng, công trình xây dựng, hay là một nhóm khách hàng,

Tiêu thức nguồn lực (Resourse driver) là chỉ tiêu phản ánh số lượng và khối

lượng nguồn lực ñược tiêu dùng bởi một hoạt ñộng cụ thể Ví dụ như: nguồn lực là con người thì những người này tiêu tốn thời gian cho những hoạt ñộng khác nhau, do

ñó tỷ lệ thời gian tương ứng tiêu tốn cho những hoạt ñộng sẽ là tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực

Tiêu thức hoạt ñộng (Activity driver) là chỉ tiêu ño lường tần số và cường ñộ

các yêu cầu mà ñối tượng tính phí ñặt lên các hoạt ñộng Một hoạt ñộng có thể ñược xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng chỉ những khía cạnh nào gây ra sự phát sinh chi phí và có thể ñịnh lượng ñược mới có thể ñược coi là nguồn phát sinh chi phí

Có thể một hoạt ñộng có nhiều kích tố chi phí, khi ñó ta sẽ chọn lấy một kích tố chi

phí ñiển hình nhất ñể làm tiêu thức phân bổ chi phí hoạt ñộng ñó ñến từng ñối tượng

tính phí

2.2.1 Chiều dọc: Tiếp cận mô hình ABC theo quan ñiểm tính phí

Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp

Thông thường ñối với các doanh nghiệp sản xuất chi phí ñược tập hợp và tính thẳng vào ñối tượng chịu chi phí ñể tính giá thành là chi phí vật liệu, nhân công trực tiếp Do ñó ñộ tin cậy về yếu tố chi phí này chiếm trong giá thành sản phẩm thường rất cao

Bước 2: Nhận diện các hoạt ñộng

Trang 27

- 11 - Tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của mỗi doanh nghiệp có các hoạt ñộng tạo ra chi phí gián tiếp khác nhau Các hoạt ñộng ñó thường xuất phát từ khâu ñầu tiên của quá trình sản xuất, vận hành máy, kiểm tra sản phẩm và nghiệm thu, Do vậy mỗi một hoạt ñộng cần tập hợp chi phí riêng, sau ñó chọn tiêu thức khoa học phân bổ chi phí vào các ñối tượng tính giá thành

ðể nhận diện ñược các hoạt ñộng, thông tin thu thập ñược chủ yếu ñược cung cấp từ con người, sổ cái và hệ thống thông tin của doanh nghiệp Trong ñó con người

là nguồn cung cấp thông tin quan trọng nhất, họ cung cấp thông tin về các hoạt ñộng,

về mức tiêu tốn tài nguyên và về các thước ño thành quả ñược sử dụng Sổ cái kế toán cung cấp thông tin về các yếu tố chi phí và sản lượng ñầu ra Hệ thống thông tin của doanh nghiệp cung cấp thông tin về các ñối tượng chi phí và các kích tố chi phí tiềm tàng và có sẵn trong hệ thống

ðể xác ñịnh các hoạt ñộng, tổ hợp chi phí và mối quan hệ với tiêu thức phân bổ chi phí, các nhà thiết kế hệ thống theo phương pháp ABC quan sát và phỏng vấn các nhà quản trị có kiến thức bằng bảng câu hỏi như:

- Ông/Bà thường hay làm những công việc gì?

- Bạn cần bao nhiêu thời gian ñể thực hiện hành ñộng này?

- Hoạt ñộng này sẽ sử dụng những nguồn lực nào? Mức hao phí thường phát sinh là bao nhiêu?

- Hoạt ñộng nào cần thiết ñể tạo ra giá trị sản phẩm?

Thông qua quan sát, các nhà thiết kế hệ thống theo phương pháp ABC có thể thu thập các dữ liệu về hành ñộng, lập danh sách các hoạt ñộng và xác ñịnh những chi phí các nguồn lực cần thiết phải sử dụng ñể thực hiện những hoạt ñộng ñó

Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ nguồn lực cho các hoạt ñộng

Sau khi chi phí gián tiếp ñược tập hợp cho từng hoạt ñộng, sẽ tiến hảnh phân bổ cho từng ñối tượng tính giá theo các tiêu thức khoa học Do vậy, cần chọn tiêu thức ñảm bảo tính ñại diện của chi phí, tiêu thức dễ tính toán, phù hợp với các nguyên tắc

và chuẩn mực của kế toán Việt Nam

Bước 4: Phân bổ chi phí các hoạt ñộng vào các ñối tượng chịu chi phí

Dựa trên chi phí của từng nhóm hoạt ñộng, kế toán chọn các tiêu thức khoa học phân bổ chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụ Nếu hoạt ñộng liên quan ñến một loại sản

Trang 28

- 12 - phẩm thì kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí ñó cho ñối tượng tính giá thành Nếu hoạt ñộng liên quan tới 2 loại sản phẩm trở lên thì phải tính toán hệ số phân bổ, sau ñó xác ñịnh mức phân bổ chi phí của từng hoạt ñộng cho từng loại sản phẩm cụ thể

2.2.2 Chiều ngang: Tiếp cận mô hình ABC theo quan ñiểm quản lý hoạt ñộng

Theo quan ñiểm này hoạt ñộng là một trung tâm công việc ñộng Muốn quản lý ñược hoạt ñộng trước tiên phải xác ñịnh ñược nhân tố khiến hoạt ñộng tiêu dùng nguồn lực, ñược gọi là tiêu thức chi phí, ñể từ ñó có các biện pháp tác ñộng vào các tiêu thức ñó làm giảm chi phí cho các hoạt ñộng Trong và sau mỗi nỗ lực thực hiện hoạt ñộng người ta lại ño lường kết quả bằng các chỉ tiêu ño lường hoạt ñộng Khi có các thông tin ñầy ñủ chính xác về hoạt ñộng, tiêu thức chi phí, chỉ tiêu ño lường hoạt ñộng sẽ giúp các nhà quản trị ñưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp

Turney (1992) [11] xác ñịnh mục tiêu của việc quản trị dựa trên cơ sở hoạt ñộng là không ngừng gia tăng giá trị cho khách hàng và gia tăng lợi nhuận ðể gia tăng giá trị, ông ñã ñề xuất 3 bước thực hiện Thứ nhất, phân tích quá trình ñể xác ñịnh hoạt ñộng không tạo ra giá trị hoặc không cần thiết ñể loại bỏ Thứ hai, xác ñịnh và loại bỏ nguồn phát sinh chi phí ñã tạo ra sự lãng phí hoặc không hiệu quả Thứ ba, ño lường những thành quả của từng hoạt ñộng ñóng góp và mục tiêu chung của doanh nghiệp

Các bước thực hiện theo quan ñiểm này như sau:

Bước 1: Xác ñịnh hoạt ñộng không tạo ra giá trị

ðể xác ñịnh các cơ hội cắt giảm chi phí, cần phân loại các hoạt ñộng thành hoạt ñộng làm tăng giá trị sản phẩm và hoạt ñộng không làm gia tăng giá trị sản phẩm

Hoạt ñộng làm gia tăng giá trị là các hoạt ñộng tạo ra các giá trị chủ yếu cho khách hàng hoặc các hoạt ñộng chức năng của doanh nghiệp Ví dụ như: hoặc là hoạt ñộng sản xuất cơ bản ñể có ñược sản phẩm hoặc là những hoạt ñộng quản lý cần thiết

ñể doanh nghiệp tồn tại và hoạt ñộng

Hoạt ñộng không làm gia tăng giá trị là các hoạt ñộng không tạo thêm giá trị cho sản phẩm và dịch vụ Ví dụ như hoạt ñộng chờ ñợi, kiểm tra, làm lại và các sự vận chuyển và bảo quản các hàng tồn kho không cần thiết

Trang 29

Chu trình là một chuỗi các hoạt ñộng kết nối với nhau ñể ñạt ñược mục tiêu riêng Các hoạt ñộng ñược biểu diễn thành một chu trình giúp cho việc xác ñịnh các tiêu thức (nguyên nhân phát sinh chi phí) và thiết lập các chỉ tiêu ño lường sự hoạt ñộng Sử dụng chu trình giúp làm ñơn giản hóa quá trình quản lý hoạt ñộng, có thể tập trung quản lý các chu trình hoạt ñộng hơn là các hoạt ñộng chi tiết Các hoạt ñộng trong cùng một chu trình có thể có cùng các nhân tố kích thích chi phí và chỉ tiêu ño lường sự hoạt ñộng

Nhân tố kích thích chi phí (cost driver): ðể tìm ra nguyên nhân cốt lõi gây phát sinh chi phí ta phải ñặt ra liên tiếp các câu hỏi tại sao và tìm câu trả lời xác ñáng

Phân tích các nhân tố chính gây phát sinh chi phí cho tất cả các hoạt ñộng: ñể

cắt giảm chi phí, một vài doanh nghiệp xác ñịnh các nhân tố chinh gây phát sinh chi phí cho tất cả các hoạt ñộng chứ không chỉ tập trung vào các hoạt ñộng không làm gia tăng thêm giá trị Hiểu và quản lý ñược nguyên nhân thực sự của hoạt ñộng làm gia tăng thêm giá trị ñể các hoạt ñộng này ñược tiến hành tốt hơn và hiệu quả hơn Việc quyết ñịnh xem hoạt ñộng nào nên phân tích dựa vào sự xem xét giữa chi phí và lợi ích Một sự cải thiện nhỏ hiệu quả của những hoạt ñộng làm gia tăng giá trị lớn có thể tiết kiệm ñược chi phí lớn, tuy nhiên cũng phải tốn một khoản chi phí trong việc nghiên cứu ñể tìm ra nhân tố chủ yếu làm phát sinh chi phí

Bước 3: Xây dựng một chương trình ñể giảm chi phí

Bước tiếp theo là họ thiết kế một chương trình ñể làm giảm các nhân tố chính gây phát sinh chi phí cho các hoạt ñộng chủ yếu không làm gia tăng thêm giá trị ðây

có thể là một nhiệm vụ phức tạp và sẽ liên quan ñến toàn doanh nghiệp Việc giảm các nhân tố làm phát sinh chi phí có thể là giải quyết từng hoạt ñộng riêng hoặc có thể ñòi hỏi phải tái cơ cấu lại cả quá trình hoạt ñộng

Trang 30

- 14 -

2.3 Xu hướng vận dụng phương pháp ABC thay thế phương pháp tính giá truyền thống

2.3.1 So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống

Bảng 2.1 So sánh một số yếu tố quan trọng giữa phương pháp tính giá truyền thống

Chi phí ñược tập hợp dựa trên

cơ sở hoạt ñộng

Nguồn sinh phí Có nhiều nguồn sinh phí ñối

với ñối tượng tập hợp chi phí

Nguồn sinh phí xác ñịnh rõ Thường chỉ có một nguồn sinh phí trong mỗi hoạt ñộng

Tiêu thức phân bổ

chi phí

Dựa vào một trong nhiều tiêu thức phân bổ chi phí như: giờ công, tiền lương, giờ máy chạy,… Tuy nhiên trong một

số trường hợp, tiêu thức này kém thuyết phục làm cho việc phân bổ chi phí không ñược chính xác

Dựa vào nhiều tiêu thức phân

bổ ở nhiều cấp ñộ khác nhau Tiêu thức lựa chọn thực sự là nguồn sinh phí ở mỗi hoạt ñộng

Kiểm soát chi phí

Kiểm soát chi phí dựa trên cơ

sở trung tâm chi phí, phân xưởng, phòng, ñơn vị

Kiểm soát chi phí theo từng hoạt ñộng, cho phép những ưu tiên trong quản trị chi phí

Chi phí thực hiện

ðơn giản, ít tốn kém ñể thực hiện và duy trì phương pháp này

Khá phức tạp, chi phí tương ñối cao ñể thực hiện và duy trì phương pháp này

Trang 31

- Việc áp dụng phương pháp ABC còn góp phần hỗ trợ hoạt ñộng marketing trong việc xác ñịnh cơ cấu sản phẩm cũng như chính sách giá

Nhược ñiểm:

- Hạn chế lớn nhất của phương pháp ABC là tiêu tốn về chi phí và thời gian

- Khi áp dụng phương pháp ABC, vẫn có nhiều trường hợp không thể phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác

- Phương pháp ABC ñòi hỏi sự hợp tác của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp,

sự ủng hộ của lãnh ñạo doanh nghiệp cũng như nhân viên trong doanh nghiệp, nhất là

bộ phận kế toán

2.3.3 Sự vận dụng phương pháp ABC ở các doanh nghiệp Việt Nam

- Sản phẩm, dịch vụ ñược sản xuất ña dạng về chủng loại, mẫu mã, phức tạp về

kỹ thuật, do ñó quy trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trải qua nhiều công ñoạn, nhiều hoạt ñộng

- Chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và tăng liên tục theo thời gian

- Giá thành tính theo phương pháp truyền thống không ñem lại sự tin cậy cao cho các nhà quản trị trong việc ñịnh giá sản phẩm, dịch vụ

Trang 32

- 16 -

Kết luận chương 2

Việc vận dụng phương pháp ABC là rất cần thiết, nhất là trong ñiều kiện hiện nay khi mà các doanh nghiệp với xu hướng chi phí quản lý chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong sản phẩm Từ việc tập hợp chi phí các nguồn lực vào các hoạt ñộng với việc vận dụng nhiều tiêu thức phân bổ khác mhau thì phương pháp ABC ñã khẳng ñịnh ưu thế của mình so với phương pháp truyền thống trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm với ñộ chính xác cao hơn và phục vụ tốt cho nhà quản lý ra quyết ñịnh

Một ưu ñiểm nữa của phương pháp ABC so với phương pháp truyền thống là

trong khi phương pháp truyền thống chỉ cung cấp thông tin về mức chi phí thì phương

pháp ABC còn cung cấp thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí

Việc hiểu rõ quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí không chỉ giúp tìm ra biện pháp thích hợp ñể cắt giảm chi phí mà còn giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng ñược một cơ chế ñánh giá và khuyến khích nhân viên phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên, qua ñó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên việc xây dựng phương pháp ABC phức tạp và tốn kém hơn phương pháp truyền thống, nên không phải bất cứ công ty nào cũng ñủ ñiều kiện áp dụng Giờ ñây phần lớn ñược khắc phục bởi sự hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệ thông tin, có thể nói phương pháp ABC ñã dần dần trở thành một lý thuyết hoàn chỉnh hơn và ñược ứng dụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp

Trang 33

- 17 -

Chương 3

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI TỔNG CÔNG TY IDICO

3.1 Tổng quan về Tổng công ty IDICO

3.1.1 Giới thiệu chung

Tổng công ty IDICO là tên gọi tắt của Tổng công ty ñầu tư phát triển ñô thị và

khu công nghiệp Việt Nam - TNHH một thành viên (IDICO) trực thuộc Bộ Xây dựng,

ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 90/TTg ngày 07/3/1994, Văn bản số ðMDN ngày 7/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết ñịnh số 26/2000/Qð-BXD ngày 06/12/2000, chuyển ñổi hình thức hoạt ñộng theo mô hình Công ty mẹ - Công ty

1011/CP-con theo Quyết ñịnh số 1768/Qð-BXD ngày 21/11/2006, chuyển ñổi hình thức hoạt ñộng theo mô hình Công ty TNHH một thành viên theo Quyết ñịnh số 615/Qð-

BXD ngày 10/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Với phương châm “ðầu tư ñể phát triển” Tổng công ty IDICO ñã không

ngừng nghiên cứu, ñề xuất ñầu tư nhiều dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu ñô thị, khu dân cư tập trung; ñiện năng; giao thông; vật liệu xây dựng; tham gia nhận thầu thi công xây lắp nhiều dự án có giá trị lớn,…

Các dự án do Tổng công ty IDICO ñầu tư xây dựng quản lý vận hành hay thi công xây lắp ñều ñạt chất lượng, ñem lại hiệu quả cao, ñáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ñược uy tín ñối với khách hàng Từ một ñơn vị không có tên tuổi, ñến nay thương

hiệu IDICO ñã ñược biết ñến như một doanh nghiệp hàng ñầu Việt Nam về ñầu tư

phát triển hạ tầng khu công nghiệp, ñiện năng, giao thông, thi công xây lắp,…

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Nòng cốt ñể thành lập Tổng công ty IDICO là Công ty phát triển ñô thị và khu công nghiệp, Công ty xây dựng dầu khí, Công ty xây dựng Miền Tây, ñây là các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng, và một số doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh phía Nam

Tổng công ty IDICO ñược thành lập nhằm tập trung, tích tụ các nguồn lực về tài chính, kỹ thuật, năng lực quản lý, thiết bị,… ñể ñầu tư phát triển hạ tầng khu ñô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung; ñầu tư phát triển các dự án giao

Trang 34

- 18 - thông, thủy lợi, thuỷ ñiện, sản xuất công nghiệp và phát triển nhà,… Trong ñó, ñặc thù

chính của Tổng công ty IDICO là ñầu tư phát triển các khu công nghiệp

Tổng công ty IDICO ñã thực hiện theo Quyết ñịnh số 615/Qð-BXD ngày 10/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty ðầu tư phát triển ñô thị và khu công nghiệp Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại thời ñiểm thành lập, Tổng công ty IDICO có 8 doanh nghiệp trực thuộc ðến nay, Tổng công ty IDICO ñã hình thành một hệ thống các doanh nghiệp gồm 3 ñơn vị trực thuộc, 10 công ty con (trong ñó 2 công ty con nắm giữ 100% vốn ñiều lệ, 8 công ty con còn lại nắm giữ trên 51% vốn ñiều lệ) và 18 công ty liên kết Hệ thống doanh nghiệp thuộc Tổng công ty IDICO hoạt ñộng rộng khắp trên cả nước, có bề dày kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực thi công xây lắp Mỗi một ñơn vị trực thuộc Tổng công ty IDICOcó một thế mạnh riêng

3.1.3 ðặc ñiểm về tổ chức quản lý của Tổng công ty IDICO

Hình 3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty IDICO

Trang 35

- 19 - Tổng công ty IDICO hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp Với tư cách là ñơn vị sản xuất ña ngành nghề, Tổng công ty IDICO xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản

lý như trong hình 3.1

Hội ñồng thành viên: Hội ñồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty tổ

chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật

và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ ñược giao theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp mới và pháp luật có liên quan

Tổng giám ñốc: Tổng giám ñốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội ñồng

thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Tổng giám ñốc có quyền quyết ñịnh các vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh hằng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án ñầu tư của công ty; ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản

lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội ñồng thành viên; ký kết hợp ñồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội ñồng

thành viên

Kiểm soát viên: Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở

hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Kiểm soát viên có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, trung thực trong quản lý ñiều hành công việc kinh doanh của công ty; thẩm ñịnh báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo ñánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc

cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm ñịnh; kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa ñổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, ñiều hành công việc kinh doanh của công ty; các nhiệm vụ khác quy ñịnh tại ñiều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết ñịnh của chủ sở hữu công ty

Phòng ban chức năng: Thực hiện nhiệm vụ theo sơ ñồ hình 3.1

3.1.4 Các lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty IDICO

- ðầu tư xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng kỹ thuật ñô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung;

- ðầu tư xây dựng, kinh doanh phát triển nhà và ñô thị; ñầu tư xây dựng kinh doanh các dự án phát triển công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp ñiện, cấp nước,…

Trang 36

- 20 -

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy ñiện, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng, ñường dây và trạm biến thế ñiện

- Thi công lắp ñặt máy móc, thiết bị, kết cấu kim loại phục vụ công tác xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển ñô thị

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy ñịnh của pháp luật

Bảng 3.1 Kết quả hoạt ñộng SXKD năm 2013 của Tổng công ty IDICO

Tổng công ty ñã tập trung thực hiện tái cơ cấu, triển khai ñồng bộ các nhóm giải pháp chỉ thị của BXD ñối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Rà soát, tính toán lại hiệu quả, tính khả thi của từng dự án, kiểm soát chặt chẽ các dự án ñang triển khai

và dự án chuẩn bị ñầu tư; kiên quyết dừng triển khai các dự án không hiệu quả, không khả thi và không ñủ ñiều kiện thực hiện,… Theo số liệu bảng 3.1 cho thấy Tổng công

ty IDICO ñã hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD, thực hiện các chỉ tiêu cơ bản ñạt 100% - 104% mức kế hoạch Trong ñó, giá trị SXKD thực hiện ñược 7.669 tỷ ñồng, doanh thu ñạt 6.257 tỷ ñồng, lợi nhuận trước thuế ñạt 200 tỷ ñồng, nộp ngân sách 511 tỷ ñồng

3.1.5 ðặc ñiểm về tổ chức sản xuất sản phẩm xây dựng

Ngành xây dựng là ngành sản xuất ñộc lập có những ñiểm ñặc thù về mặt kinh

tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật chi phối trực tiếp ñến việc tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng Sự chi phối này ñược thể hiện như sau:

a) Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ

Sản phẩm sản xuất xây dựng không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, ñịa ñiểm xây dựng

Trang 37

- 21 - khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây dựng ñều có yêu cầu về tổ chức quản lý,

tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với ñặc diểm của từng công trình

b) Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương ñối dài

Các công trình xây dựng thường có thời gian thi công rất dài, có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do ñó khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, ñảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo ñảm chất lượng thi công công trình

c) Thời gian sử dụng sản phẩm xây dựng tương ñối dài

Các công trình XDCB thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá ñi làm lại Sai lầm trong XDCB vừa gây lãng phí, vừa ñể lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Do ñặc ñiểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình

d) Sản phẩm XDCB ñược sử dụng tại chỗ, ñịa ñiểm xây dựng luôn thay ñổi theo ñịa bàn thi công

Khi chọn ñịa ñiểm xây dựng phải ñiều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về ñiều kiện kinh tế, ñịa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi ñi vào sử dụng, công trình không thể di dời, cho nên, nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các ñiều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao ñộng, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo ñảm ñiều kiện thụân lợi khi công trình ñi vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh sau này

e) Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác ñộng trực tiếp bởi ñiều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do ñó việc thi công xây lắp ở một mức ñộ nào

ñó mang tính chất thời vụ

Do ñặc ñiểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao ñộng, vật tư chặt chẽ ñảm bảo thi công nhanh, ñúng tiến ñộ khi ñiều kiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong ñiều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng ñến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá ñi làm lại và các thiệt hại phát sinh

Trang 38

3.1.6 ðặc ñiểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty IDICO

Do tính chất ñặc thù của ngành xây dựng nên tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty IDICO có những ñặc ñiểm riêng Việc tổ chức bộ máy quản lý tác ñộng trực tiếp ñến việc tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty

Tại Tổng công ty IDICO, Phòng Tài chính - Kế toán thuộc quyền lãnh ñạo trực tiếp của Kế toán trưởng Phòng Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại Tổng công ty IDICO, thực hiện cấp phát - theo dõi vốn góp tại các công ty thành viên, tập hợp số liệu của các công ty thành viên hạch toán ñộc lập và phụ thuộc lên báo cáo tài chính Tổng công ty IDICO theo ñịnh kỳ 6

Hình 3.2 Sơ ñồ khái quát quy trình hoàn thiện một sản phẩm xây lắp

Tổ chức hồ

sơ ñấu thầu Thông báo trúng thầu

Chỉ ñịnh thầu

Hợp ñồng kinh tế với chủ ñầu tư

Thành lập ban chỉ huy công trình

Lập phương

án tổ chức thi công

Bảo vệ phương

án và biện pháp

thi công

Tiến hành tổ chức thi công

theo thiết kế ñược duyệt

Tổ chức nghiệm thu khối lượng

và chất lương công trình

Lập bảng nghiệm thu và thanh toán công trình

Công trình hoàn thành bàn

giao Lập quyết toán và

bàn giao cho chủ ñầu tư

Trang 39

- 23 - tháng, hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán và tin học kế toán cho các ñơn vị thành viên, ñiều hòa các nguồn lực giữa các công ty thành viên, quản lý, ñiều hành chung công tác

kế toán của các công ty thành viên tham gia vào dự án của Tổng công ty IDICO

Chế ñộ kế toán áp dụng tại Tổng công ty IDICO và các công ty thành viên: theo Luật Kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết ñịnh 15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

Hình thức kế toán: Tổng công ty IDICO và tất cả các công ty thành viên ñều

sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” ðây là hình thức kế toán phù hợp với Tổng công ty IDICO do khối lượng nhập, xuất vật tư, nguyên vật liệu lớn; chủng loại, quy cách ña dạng và tình hình nhập xuất diễn ra với tần suất cao Ngoài ra, hình thức

kế toán này ñược tin học hóa qua phần mềm kế toán CAD 2000 mà Tổng công ty IDICO ñang áp dụng Vì thế, hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” là một thuận lợi lớn cho công tác kế toán tại ñơn vị và mang lại hiệu quả cao

Bộ máy kế toán của Tổng công ty IDICO ñược thể hiện qua hai sơ ñồ như trong hình 3.3a và 3.3b:

Hình 3.3a Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty IDICO (sơ ñồ 1)

Trang 40

- 24 -

3.2 Khảo sát việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng

Tổng hợp chi phí xây dựng

Chi phí nhà tạm tại hiện trường

ñể ở và ñiều hành thi công Chi phí xây dựng sau thuế

Thuế giá trị gia tăng

Chi phí xây dựng trước thuế

Chi phí trực tiếp Chi phí chung Thu nhập chịu

thuế tính trước

Chi phí

vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí máy thi công

Chi phí trực tiếp khác

Hình 3.4 Sơ ñồ chi phí dự toán cho công trình xây dựng ñiển hình

Hình 3.3b Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán tại các công ty thành viên của Tổng

công ty IDICO (sơ ñồ 2)

Ngày đăng: 30/07/2015, 19:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Albert P.C. Chan (2001), Framework for Measuring Success of Construction, Projects Report 2001-003-C-01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Framework for Measuring Success of Construction
Tác giả: Albert P.C. Chan
Nhà XB: Projects Report
Năm: 2001
[2] Baker Judith J. (1998), Instructors Manual for Activity-Based Costing, Jones & Bartlett Publishers, Incorporated Sách, tạp chí
Tiêu đề: Instructors Manual for Activity-Based Costing
Tác giả: Baker Judith J
Năm: 1998
[3] ðinh Phi Hổ (2011), Phương phỏp nghiờn cứu ủịnh lượng và những nghiờn cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển Ờ nông nghiệp, Nhà xuất bản Phương đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu ủịnh lượng và những nghiờn cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển Ờ nông nghiệp
Tác giả: ðinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương đông
Năm: 2011
[4] Hair J., Anderson R. E., Tatham R. L., Black W. C. (1995) Multivariate data analysis, Prentice-Hall Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate data analysis
Tác giả: Hair J., Anderson R. E., Tatham R. L., Black W. C
Nhà XB: Prentice-Hall Inc
Năm: 1995
[5] Horngren C. T., Datar, Srikant M., Foster G. (2003), Cost Accounting: A Managerial Emphasis. Pearson Education, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost Accounting: A Managerial Emphasis
Tác giả: Horngren C. T., Datar, Srikant M., Foster G
Nhà XB: Pearson Education, Inc
Năm: 2003
[6] Johnson H. T. (1991), Activity-Based Management: Past, Present, and Future, The Engineering Economist 36(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Activity-Based Management: Past, Present, and Future
Tác giả: Johnson H. T
Năm: 1991
[7] Krumwiede K. R., Roth H. P. (1997), Implementing information technology innovations: The activitybased costing example. SAM Advanced. Manage. J., 62(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing information technology innovations: The activitybased costing example
Tác giả: Krumwiede K. R., Roth H. P
Nhà XB: SAM Advanced Management Journal
Năm: 1997
[8] Likert, Rensis (1932), A Technique for the Measurement of Attitudes, Archives of Psychology 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Technique for the Measurement of Attitudes
Tác giả: Rensis Likert
Nhà XB: Archives of Psychology
Năm: 1932
[9] Maher, M., Lanen, W., Rajan, M.. (2006), Fundamentals of Cost Accounting, McGraw-Hill Companies, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Cost Accounting
Tác giả: Maher, M., Lanen, W., Rajan, M
Nhà XB: McGraw-Hill Companies, Inc
Năm: 2006
[10] Robin Cooper, Robert S. Kaplan (1991), Profit Priorites from Activity-Based Costing, Havard Business Review May-June 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Profit Priorites from Activity-Based Costing
Tác giả: Robin Cooper, Robert S. Kaplan
Nhà XB: Harvard Business Review
Năm: 1991
[11] Turney, P. B. B. and A. J. Stratton (1992), Using ABC to Support Continuous Improvement, Management Accounting 74(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using ABC to Support Continuous Improvement
Tác giả: Turney, P. B. B. and A. J. Stratton
Năm: 1992
[12] Turney P. B. (1989), Using Activity-Based Costing to Achieve Manufacturing Excellence, Journal of Cost Management 3(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Activity-Based Costing to Achieve Manufacturing Excellence
Tác giả: Turney P. B
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1. Sơ ủồ khối cỏc bước thực hiện của ủề tài. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 1.1. Sơ ủồ khối cỏc bước thực hiện của ủề tài (Trang 22)
Hỡnh 2.1. Sơ ủồ khối cỏc bước xõy dựng mụ hỡnh chi phớ theo phương phỏp ABC. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 2.1. Sơ ủồ khối cỏc bước xõy dựng mụ hỡnh chi phớ theo phương phỏp ABC (Trang 25)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ tổ chức bộ mỏy quản lý của Tổng cụng ty IDICO. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 3.1. Sơ ủồ tổ chức bộ mỏy quản lý của Tổng cụng ty IDICO (Trang 34)
Hỡnh 3.2. Sơ ủồ khỏi quỏt quy trỡnh hoàn thiện một sản phẩm xõy lắp. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 3.2. Sơ ủồ khỏi quỏt quy trỡnh hoàn thiện một sản phẩm xõy lắp (Trang 38)
Hỡnh thức kế toỏn: Tổng cụng ty IDICO và tất cả cỏc cụng ty thành viờn ủều - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh thức kế toỏn: Tổng cụng ty IDICO và tất cả cỏc cụng ty thành viờn ủều (Trang 39)
Hỡnh 3.4. Sơ ủồ chi phớ dự toỏn cho cụng trỡnh xõy dựng ủiển hỡnh. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 3.4. Sơ ủồ chi phớ dự toỏn cho cụng trỡnh xõy dựng ủiển hỡnh (Trang 40)
Hỡnh 3.3b. Sơ ủồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cỏc cụng ty thành viờn của Tổng - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 3.3b. Sơ ủồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cỏc cụng ty thành viờn của Tổng (Trang 40)
Hỡnh 3.5. Sơ ủồ tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
nh 3.5. Sơ ủồ tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm (Trang 55)
Bảng 4.2. Bảng tớnh tỷ lệ tiờu dựng chi phớ của cỏc hoạt ủộng. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.2. Bảng tớnh tỷ lệ tiờu dựng chi phớ của cỏc hoạt ủộng (Trang 66)
Bảng 4.6. Bảng tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.6. Bảng tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 68)
Bảng 4.5. Thiết lập ma trận hoạt ủộng sản phẩm APD. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.5. Thiết lập ma trận hoạt ủộng sản phẩm APD (Trang 68)
Bảng 4.11. Kết quả kiểm ủịnh thang ủo về nhõn tố chớnh sỏch giỏ. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.11. Kết quả kiểm ủịnh thang ủo về nhõn tố chớnh sỏch giỏ (Trang 78)
Bảng 4.14. Kết quả kiểm ủịnh thang ủo về nhõn tố năng lực quản lý của nhà thầu. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.14. Kết quả kiểm ủịnh thang ủo về nhõn tố năng lực quản lý của nhà thầu (Trang 80)
Bảng 4.15. Kết quả kiểm ủịnh thang  ủo về nhúm nhõn tố năng lực tài chớnh của nhà  thầu - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.15. Kết quả kiểm ủịnh thang ủo về nhúm nhõn tố năng lực tài chớnh của nhà thầu (Trang 80)
Bảng 4.20. Giá trị các phần tử của ma trận nhân tố xoay. - Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Idico)
Bảng 4.20. Giá trị các phần tử của ma trận nhân tố xoay (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w