Theo quan điểm quản lý dựa vào hoạt động, để xác định những nhân tố ảnhhưởng đến chi phí xây dựng sau khi lập dự toán và đồng thời đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
-LÊ THỊ TUYẾT DUNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG ABC TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (IDICO)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60 34 03 01
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
-LÊ THỊ TUYẾT DUNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG ABC TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (IDICO)
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN PHƯỚC
Luận văn Thạc sỹ được bảo vệ tại trường Đại học Công nghệ TP Hồ ChíMinh ngày 22 tháng 5 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sỹ gồm:
ST
T
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ TUYẾT DUNG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 30/01/1977 Nơi sinh: Lâm Đồng
I- Tên đề tài:
Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO)
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Nhiệm vụ: Hoàn thành luận văn theo đúng thời hạn được giao.
Trang 4- Nội dung: Xây dựng hệ thống tính giá thành sản phẩm xây dựng và khảo sát,
kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm xây dựng
III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 26/03/2014
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtqủa nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận vãn
Lê Thị Tuyết Dung
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sựquan tâm và giúp đỡ rất lớn từ Thầy Cô, đồng nghiệp và gia đình Tôi xin được bày tỏlòng biết ơn chân thành của mình đến:
Thầy PGS TS Trần Phước, người hướng dẫn khoa học, đã mang đến cho tôinhững kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học, truyền đạt tinh thần học hỏi vàgiúp tôi vượt qua những vướng mắc trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Quý Thầy Cô Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng và Phòng Quản lý khoa học
và Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Công nghệ TP HCM đã đóng góp những ýkiến thảo luận quý báu và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để tôi cóthể thực hiện các nghiên cứu phục vụ cho luận văn
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã hỗ trợ tôi về mọi mặt
Lê Thị Tuyết Dung
Trang 7TÓM TẮT
Phương pháp ABC (Activity Based Costing) được phát triển từ những năm
1980, đây là hệ thống tính toán chi phí dựa vào hoạt động giúp tránh được sự sai lệchtrong tính toán chi phí và cung cấp toàn cảnh dòng chảy chi phí trong suốt quá trìnhhoạt động sản xuất mà phương pháp truyền thống không thể cung cấp được
Thông tin về giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn trong kinh doanh và đạt được hiệu quả cao Do đó, việc vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động hay phương pháp ABC nói trên sẽ giúp cho doanh nghiệp có được thông tin giá thành chính xác và hợp lý hơn so với phương pháp truyền thống Bên cạnh đó còn giúp các nhà quản lý kiểm soát các hoạt động và đưa ra các quyết định đúng đắn.
Luận văn này trình bày việc vận dụng lý thuyết ABC trong việc xây dựng hệthống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị
và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO) Kết quả cho thấy rằng việc tính giá thành theophương pháp ABC đã giúp Tổng công ty IDICO có những thông tin về giá thành sảnphẩm chính xác hơn và đề ra được những chiến lược kinh doanh hiệu quả cho doanhnghiệp
Theo quan điểm quản lý dựa vào hoạt động, để xác định những nhân tố ảnhhưởng đến chi phí xây dựng sau khi lập dự toán và đồng thời đề xuất một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả quản lý, tác giả khảo sát 140 công ty thuộc lĩnh vực xây dựngđang hoạt động ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai phản ánh có 6 nhân tố ảnhhưởng đến sự biến động chi phí là nhân tố về chính sách giá, nhân tố về môi trường tựnhiên, nhân tố về lao động, nhân tố về năng lực quản lý nhà thầu, nhân tố về năng lựctài chính của nhà thầu, nhân tố về đặc trưng của công trình Kết quả phân tích hồi quy
đa biến cho biết các biến có ý nghĩa thống kê bao gồm năng lực tài chính nhà thầu28,77%; năng lực quản lý nhà thầu 24,66%; yếu tố tự nhiên 23,97%; yếu tố gian lận vàthất thoát 22,6%
Dựa vào kết quả phân tích tác giả đã đưa ra một số giải pháp để khắc phụcnhằm giảm giá thành sản phẩm như giảm định mức tiêu hao vật liệu, giảm giá vật liệu,tăng cường quản lý và sử dụng máy móc, nâng cao năng lực tài chính nhà thầu, bố trínhân sự hợp lý, nâng cao chất lượng các công trình thi công, hoàn thiện công tác phântích giá thành
Kết quả của luận văn cũng là tài liệu tham khảo giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp nắm được thông tin chi phí tốt nhất để quản lý chi phí và đưa ra các quyết địnhphục vụ cho công tác điều hành doanh nghiệp
Trang 8Activity-Based Costing (ABC) has been popular since the 1980s because it preventscost distortions and provides a process view which traditional cost accounting cannotprovide
The cost information is one of important factors helping companies make true andeffect decisions in business Applying the ABC methodology in cost accounting,therefore, provides that the cost information is more accurate and reasonable than thetraditional methodology In other word, it provides the means of management tocontrol activities and to make valuable decisions
This work presents applying the ABC methodology in setting cost accounting forVietnam Urban and Industrial Zone Development Investment Corporation (IDICO).The obtained results show that the ABC costing helped IDICO reach that the costinformation is more accurate and put forward the business strategy effectively
In activity based management, to identify the factors affecting cost and then to proposesome solutions aiming to enhance management effectively, there were 140constructional companies in HCMC, Binh Duong and Dong Nai investigated Theresults show that there are 6 important factors affecting the fluctuation of costincluding pricing policy, natural environment, management capacity, financial power,construction characteristics Analysing multiple regression also show that theReliability Statistics factors include contractor’s financial power of 28.77%,contractor’s management capacity of 24.66%, natural environment of 23.97% and loss
or theft of 22.60%
Relying upon the analysed results, some solutions were proposed to aim at reducingcost such as decreasing spent materials, cutting prices off, strenthening exploitation ofindustrial devices, enhancing contractor’s financial power, employing staff reasonably,enhancing building quanlity and improving cost analysis
This work is also used as a reference which can help managers obtain the mostaccurate cost information to control it and to make the true decisions
Trang 9MỤC LỤC
Trang
iii LỜI CÁM ƠN
iv TÓM TẮT v
ABSTRACT
vii MỤC LỤC
viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
xi DANH MỤC CÁC BẢNG
xii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
xiv Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 4
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 5
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.7 Bố cục luận văn 6
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) 7
2.1 Tổng quan về phương pháp ABC 7
2.1.1 Sự ra đời của phương pháp ABC 7
2.1.2 Khái niệm về phương pháp ABC 7
2.1.3 Đặc điểm của phương pháp ABC 8
2.2 Trình tự thực hiện phương pháp ABC 9 2.2.1 Chiều dọc: Tiếp cận mô hình ABC theo quan điểm tính phí
Trang 102.2.2 Chiều ngang: Tiếp cận mô hình ABC theo quan điểm quản lý hoạt động 12
2.3 Xu hướng vận dụng phương pháp ABC thay thế phương pháp tính
14
2.3.1 So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống 14
2.3.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp ABC 15
2.3.3 Sự vận dụng phương pháp ABC ở các doanh nghiệp Việt Nam 15
Chương 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
17
17
17
17
3.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Tổng công ty IDICO 18
3.1.4 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty IDICO 19
3.1.5 Đặc điểm về tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp 20
3.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty IDICO 22
3.2 Khảo sát việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng 24
Trang 113.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 27
28
35
3.2.5 Chi phí bảo hành công trình xây dựng 36
3.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 36
3.2.7 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 37
3.2.8 Khảo sát chi phí chung và phương pháp phân bổ chi phí chung cho
40
3.2.9 So sánh chi phí thực tế thực hiện với chi phí dự toán ban đầu 41
3.3 Những ưu nhược điểm trong công tác tính giá thành tại công ty IDICO 43
43
43
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ
SỞ HOẠT ĐỘNG ABC TẠI TỔNG CÔNG TY IDICO 46
4.1 Quan điểm xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động
46
4.2 Nguyên tắc xây dựng mô hình chi phí theo ABC 47
4.2.1 Tính lý luận của mô hình theo ABC tại Tổng công ty IDICO
Trang 124.2.2 Ứng dụng mô hình ABC tại Tổng công ty IDICO 47
4.3 Xây dựng hệ thống chi phí tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại
48
48
4.3.2 Xác định chi phí và nguồn phát sinh chi phí cho từng trung tâm hoạt
động
49
51
4.3.4 Phân phối chi phí từ các hoạt động đến sản phẩm 51
4.4 Khảo sát và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí giá thành
sản phẩm xây dựng tại Tổng công ty IDICO 54
4.4.1 Nhóm nhân tố về chính sách lao động 54
55
55
4.4.4 Nhóm yếu tố về năng lực tài chính của nhà thầu 55
4.4.5 Nhóm nhân tố về năng lực quản lý của nhà thầu 56
4.4.6 Nhóm yếu tố về tính đặc trưng của công trình 56
4.5 Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu 57
Trang 1357
58
58
58
59
59
60
62
69
72
4.6 Thảo luận kết quả và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
73
4.6.1 Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng 73
4.6.2 Đánh giá kết quả khảo sát và phân tích nguyên nhân 75
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN LÀM GIẢM CHI PHÍ TÍNH
77
Trang 1481
84
85
Trang 15DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABC Hệ thống tính chi phí dựa vào
hoạt động
Activity Based Costing
ABM Phương pháp quản lí dựa vào
hoạt động
Activity Based Management
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
EAD Ma trận chi phí hoạt động Expense-Activity DependenceEFA Phân tích nhân tố khám phá Exploit Factor Analysis
EPD Ma trận hoạt động sản phẩm Activity-Product DependenceIDICO Tổng công ty đầu tư phát triển
đô thị và khu công nghiệp Việt Nam
MRA Phân tích hồi quy đa biến Multiple Regression Analysis
NCTT Nghiên cứu thị trường
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Trang 16DANH M C CÁC B NGỤC CÁC BẢNG ẢNG
1 2.1 So sánh một số yếu tố quan trọng giữa phương pháp tính giá 14
2 3.1 Kết quả hoạt động SXKD năm 2013 của Tổng công ty 20
5 3.4 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho 33
6 3.5 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng công 35
7 3.6 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. 35
12 4.2 Bảng tính tỷ lệ tiêu dùng chi phí của các hoạt động. 50
14 4.4 Các tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm. 51
16 4.6 Bảng tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung 52
18 4.8 Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC. 53
19 4.9 Bảng so sánh hai phương pháp tính giá thành. 53
20 4.10 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng. 60
21 4.11 Kết quả kiểm định thang đo về nhân tố chính sách giá. 62
Trang 1722 4.12 Kết quả kiểm định thang đo về nhân tố tự nhiên. 63
23 4.13 Kết quả kiểm định thang đo về nhân tố lao động. 63
24 4.14 Kết quả kiểm định thang đo về nhân tố năng lực quản lý của 64
25 4.15 Kết quả kiểm định thang đo về nhóm nhân tố năng lực tài 64
26 4.16 Kết quả kiểm định thang đo về yếu tố đặc trưng của dự án. 65
27 4.17 Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt. 65
29 4.19 Giá trị các biến có phương sai giải thích được. 66
30 4.20 Giá trị các phần tử của ma trận nhân tố xoay. 67
31 4.21 Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân 69
36 4.26 Bảng xác định vị trí quan trọng của các yếu tố. 73
Trang 18DANH M C CÁC BI U ỤC CÁC BẢNG ỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, TH , SỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Ơ ĐỒ, HÌNH ẢNH ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, HÌNH NHẢNG
2 2.1 Sơ đồ khối các bước xây dựng mô hình chi phí theo phương 9
3 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty IDICO 18
4 3.2 Sơ đồ khái quát quy trình hoàn thiện một sản phẩm xây lắp 22
5 3.3a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty IDICO (sơ đồ
6 3.3b Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại các công ty thành viên của 24
7 3.4 Sơ đồ chi phí dự toán cho công trình xây dựng điển hình 24
8 3.5 Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 39
11 4.2 Sơ đồ mô tả tính mô hình ABC theo quan điểm quản lý hoạt 48
Chương 1
Trang 19GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, người tiêu dùng luôn cân nhắc thật kỹ trong việc chi tiêu, điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải định vị lại nhu cầu của người tiêu dùng Cụ thể, lúc này các doanh nghiệp cần tập trung vào sản xuất những sản phẩm có thương hiệu, đồng thời cắt giảm mọi chi phí không cần thiết, nâng cao năng suất lao động và đồng thời cần phải nỗ lực tìm ra những thị phần phù hợp với dòng sản phẩm của mình Chi phí ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp cần phải đổi mới cơ chế và hệ thống quản lý kinh tế, trong đó chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn trong kinh doanh và đạt được những hiệu quả.
Thực tiễn cho thấy hệ thống kế toán chi phí truyền thống đã ngày càng bộc lộ rõnét những hạn chế Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, những dâychuyền sản xuất tự động đã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm được sản xuất rahàng loạt, chi phí lao động chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất,trong khi chi phí quản lý và sản xuất ngày càng tăng dần lên và chiếm tỷ trọng lớn chonên phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên tiêu thức phân bổ đơn giản trở nên không cònphù hợp nữa
Ứng dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC (Activity
Based Costing), gọi tắt là phương pháp ABC, có thể giúp nhân viên nắm rõ toàn bộ chi
phí liên quan, giúp họ có thể phân tích chi phí và xác định những hoạt động nào manglại giá trị cộng thêm và hoạt động nào không mang lại giá trị, qua đó cải thiện hiệu quảhoạt động Đây là một quy trình hoàn thiện liên tục bắt đầu từ việc phân tích chi phí,cắt giảm những hoạt động không tạo ra giá trị cộng thêm và qua đó đạt được hiệu suấtchung Phương pháp này giúp công ty tạo ra những sản phẩm tốt hơn, đáp ứng nhu cầucủa thị trường với chi phí cạnh tranh Phân tích lợi nhuận sản phẩm và lợi nhuận dokhách hàng mang lại, phương pháp này đã góp phần tích cực vào quá trình ra quyếtđịnh của cấp quản lý; công ty có thể nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm chi phí màkhông hy sinh giá trị mang lại cho khách hàng
Trang 20Phương pháp ABC giúp công ty mô hình hóa tác động của việc cắt giảm chi phí
và kiểm soát chi phí tiết kiệm được Phương pháp ABC được áp dụng cho bất kì công
ty nào và đều có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của chính phủ, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể như những ngôi nhà chung cư cao tầng mọc lên, hàng trăm cây cầu, con đường xây dựng mới, nâng cấp cải tạo nhằm thúc đẩy cho sự nghiệp phát triển đất nước Bên cạnh những thành tựu đạt được còn bộc lộ nhiều bất cập do hạn chế trong quá trình chuẩn bị thực hiện dự án do đó làm phát sinh chi phí xây dựng thực tế cao hơn nhiều so với dự toán ban đầu được duyệt, điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, làm chậm tiến độ thi công do phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh vốn làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công trình.
Trang 21Hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nói chung và Tổng công ty
đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO), gọi tắt là Tổng
công ty IDICO, nói riêng đang áp dụng phương pháp tính giá thành truyền thống
trong điều kiện cơ cấu sản phẩm đa dạng và phức tạp Tại Tổng công ty IDICO,
hệ thống tính giá thành truyền thống là dựa vào giá trị dự toán công trình kết hợp với việc điều chỉnh hao phí phát sinh của chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công theo kinh nghiệm của chuyên gia và các
tổ chức chuyên môn Định mức chi phí sản xuất chung được tính dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Thu nhập chịu thuế tính
trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chungtrong dự toán chi phí xây dựng Có thể thấy rằng việc phân bố chi phí sản xuất chungtheo phương pháp truyền thống đã làm sai lệch giá thành và ảnh hưởng rất lớn trong
việc đưa ra quyết định của doanh nghiệp Để khắc phục nhược điểm của hệ thống tính giá thành truyền thống tại Tổng công ty IDICO, việc xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ABC (Activity Based Costing) có thể được xem là một phần giải pháp khả dĩ Phương pháp này trang bị những thông tin chi phí chính xác một cách có hệ thống để giúp các nhà quản lý có thể có được những thông tin về chi phí đầy đủ, chính xác và đề ra được những chiến lược cho doanh nghiệp, xác định chi phí sản phẩm và cải thiện cấu trúc chi phí
Với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn công tác tính giá thành tại Tổng
công ty IDICO, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng hệ thống tính giá thành
dựa trên cơ sở hoạt động ABC tại Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công
nghiệp Việt Nam (IDICO)”.
1.3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là tập trung nghiên cứu quá trình phátsinh chi phí xây dựng làm ảnh hưởng đến giá thành của các sản phẩm xây dựng, cụ thể
là tại Tổng công ty IDICO Chính vì vậy, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn tập trungvào:
1) Hệ thống hoá về cơ sở lý luận của phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sởhoạt động để có thể vận dụng ngày càng tốt hơn ở các doanh nghiệp Việt Nam
2) Khảo sát thực trạng về phương pháp tính giá thành ở các doanh nghiệp xâydựng và Tổng công ty IDICO, từ đó biết được những vấn đề còn tồn tại trong công táctính chi phí giá thành ở doanh nghiệp xây dựng
3) Tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng
Trang 224) Vận dụng lý thuyết của phương pháp ABC để đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện hơn về thông tin giá thành cho sản phẩm công trình xây dựng, nhằm giúpcho các doanh nghiệp trong ngành tham khảo và ứng dụng trong thực tiễn Đề tài cũngminh hoạ các quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho các sản phẩm công trìnhxây dựng tại Tổng công ty IDICO.
Để giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần phải làm rõ các câu hỏisau: (1) Thực trạng về phương pháp tính giá thành hiện nay tại các doanh nghiệp xâydựng như thế nào? (2) Các yếu tố nào ảnh hưởng và tác động đến quá trình tập hợp chiphí? (3) Các chính sách và chế độ kế toán có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm haykhông? (4) Sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xây dựng và kiểm định mô hình
hệ thống tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Tổng công ty IDICO, qua đó xác địnhđược những công đoạn nào không tạo ra giá trị tăng thêm?
Trang 231.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các chi phí ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm xây dựng, cụ thể giá thành sảnphẩm xây dựng công trình dân dụng tại Tổng công ty IDICO
- Doanh nghiệp xây lắp, xây dựng, 100% vốn Việt Nam trên địa bàn nghiên cứuThành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai
- Kinh nghiệm xây dựng và triển khai thành công việc vận dụng phương phápABC trong việc quản trị chi phí của một số tập đoàn, quốc gia trên thế giới
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng ở địa bànThành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai, có vốn sở hữu 100% của ViệtNam Đây là vùng tập trung nhiều doanh nghiệp xây lắp, xây dựng lớn ở Việt Nam
- Về thời gian: Dữ liệu thu được thông qua bảng khảo sát 160 doanh nghiệp xâylắp, xây dựng trong giai đoạn năm 2012 – 2013, được thiết kế phù hợp với vấn đềnghiên cứu
- Nội dung và hướng tiếp cận của luận văn:
Nghiên cứu các lý thuyết đề cập đến các nhân tố chi phí ảnh hưởng đến giáthành của sản phẩm xây dựng Vận dụng lý thuyết ABC vào điều kiện thực tế ở Tổngcông ty IDICO giúp cho nhà quản trị có được thông tin giá thành sản phẩm đáng tincậy để đưa ra những quyết định đúng tương ứng với cơ cấu sản phẩm và chiến lượccạnh tranh của doanh nghiệp
Do kết cấu của mỗi sản phẩm khác nhau nên việc tập hợp chi phí và tính giáthành cho mỗi sản phẩm đều dựa trên bản dự toán chi phí ban đầu Mặc khác để đápứng được mục tiêu nghiên cứu và dung lượng của đề tài, luận văn giới hạn không trìnhbày phần chứng từ, số sách mà chỉ tập trung vào việc vận dụng lý thuyết ABC để tínhtoán lại giá thành sản phẩm công trình xây dựng
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu sử dụng các số liệu thống kê thông qua phỏng vấn các chuyên gia,
tiến hành lập bảng câu hỏi, bảng biểu và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu
- Bên cạnh đó, phương pháp suy diễn logic cũng được sử dụng để lập luận vàgiải thích đặc thù của ngành xây lắp, xây dựng tại Tổng công ty IDICO
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định và nhậndiện các yếu tố chi phí thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của cácthang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác định mức
độ chịu chi phí trong giá thành sản phẩm xây dựng tại Tổng công ty IDICO
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn các nhà quản
lý, các chuyên gia tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng Kích thước mẫu N = 160được chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậyCronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA)thông qua phần mềm xử lý SPSS 18.0 nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo, qua
Trang 24đó loại bỏ các biến quan sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu (không đạt độtin cậy) đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đolường) phù hợp cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu,các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo.
- Sau cùng, nghiên cứu dùng phương pháp phân tích hồi quy đa biến (MultipleRegression Analysis - MRA) để kiểm định các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọngđến hệ thống chi phí trong giá thành sản phẩm xây dựng, từ đó tính được mức độ quantrọng của từng loại chi phí
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nội dung luận văn tiếp cận nghiên cứu vấn đề quản lý chi phí một cách hiệuquả, đây là vấn đề thực tiễn mà hiện nay xã hội đang quan tâm trong các công trìnhxây dựng nhà ở, các chung cư cao tầng, các công trình giao thông công cộng,… Kếtquả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi phí
và thực hiện dự án để các nhà quản lý có kế hoạch chủ động trong việc tính giá của sảnphẩm xây dựng nhằm đem lại hiệu quả cao trong đầu tư và mang lại lợi ích xã hội.Đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng cụ thể tại Tổng công ty IDCO nhằm nâng cao hiệu quảtrong công tác quản lý và thực hiện dự án đang và sẽ triển khai
Trang 25Giới thiệu chung và nêu lý do chọn đề tài.
Chương 3
Tổng quan về thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành tại Tổng công ty IDCO
Tìm hiểu nguyên nhân làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm xây dựng
Chương 4
Xây dựng hệ thống tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động
Thu thập số liệuKhảo sát điều tra và kiểm định các nhân tốPhân tích xử lý kết quả khảo sát điều tra
Chương 2
Cơ sở lý luận về phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động
Trình tự thực hiện phương pháp ABC
Xu hướng vận dụng phương pháp ABC thay thế phương pháp tính giá truyền thống
Chương 5
Kết luận và đề xuất giải pháp
thực hiện
Trang 26Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC)2.1 Tổng quan về phương pháp ABC
2.1.1 Sự ra đời của phương pháp ABC
Vào những năm 1980, hệ thống kế toán chi phí truyền thống hàng ngày thể hiện
rõ nhiều hạn chế cộng thêm sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, nhữngdây chuyền sản xuất tự động đã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm được sản xuất rahàng loạt Chi phí lao động chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất,trong khi đó chi phí quản lý sản xuất lại ngày càng tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn.Việc phân bổ chi phí quản lý sản xuất dựa trên tiêu thức phân bổ đơn giản trở nênkhông còn phù hợp nữa Các nhà chuyên môn, các tổ chức bắt đầu triển khai phươngpháp tiếp cận mới đối với thông tin về chi phí Một số tác giả như: Robin Cooper vàRobert S Kaplan [10], H Thomas Johnson [6], Peter B Turkey [12],… hay Viện kếtoán quản trị, Hội kế toán quản trị Canada,… đã nỗ lực tìm ra một phương pháp kếtoán chi phí mới đó là phương pháp ABC (Activity Based Costing) vào sau nhữngnăm 1980
Thông tin về chi phí và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho việc lập kế hoạch,
ra quyết định quản trị và kiểm soát nội bộ Tập hợp chi phí và phân loại chi phí chínhxác có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá đúng thực tế việc sử dụng nguồn lực củadoanh nghiệp, nhằm mục đích để cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư đúngđắn và xác định giá bán một cách hợp lý
Vì thế, việc áp dụng một phương pháp tính giá đảm bảo cung cấp thông tinnhanh chóng, chính xác, phục vụ cho yêu cầu quản lý là vấn đề cấp thiết cho cácdoanh nghiệp, đó là lý do ra đời của phương pháp ABC
2.1.2 Khái niệm về phương pháp ABC
ABC (Activity Based Costing) là hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động
Có nhiều định nghĩa liên quan đến ABC Judith J Baker [2] cho rằng ABC gồm haiyếu tố chính là đo lường chi phí và đo lường mức độ thực hiện của các hoạt động vànguồn lực cho từng đối tượng chịu chi phí Chi phí các nguồn lực được phân bổ đếncác hoạt động, sau đó chi phí các hoạt động được phân bổ dến các đối tượng chịu chiphí dựa trên mức độ sử dụng của chúng
Theo Krumwiede và Roth (1997) [7] phương pháp ABC là một hệ thống kếtoán quản trị tập trung đo lường chi phí, các hoạt động, sản phẩm, khách hàng và cácđối tượng chi phí Phương pháp này phân bổ chi phí cho các đối tượng chi phí dựa trên
số lượng hoạt động sử dụng bởi đối tượng chi phí đó
Theo Horngren (2003) [5] phương pháp ABC là sự cải tiến của phương pháptính giá truyền thống là tập trung vào các hoạt động cụ thể các đối tượng chi phí cơbản Hệ thống ABC tập hợp chi phí cho từng hoạt động và phân bổ chi phí cho từngsản phẩm, dịch vụ dựa trên hoạt động được tiêu dùng bởi sản phẩm hay dịch vụ đó
Theo Maher (2006) [9] cho rằng ABC là công cụ quản trị dựa trên hoạt động.Trước hết, chi phí được phân bổ cho các hoạt động, sau đó sẽ phân bổ cho từng sản
Trang 27phẩm, dịch vụ dựa trên các hoạt động mà sản phẩm hay dịch vụ này đã tiêu dùng.ABC cung cấp thông tin về hoạt động và nguồn lực cần thiết để thực hiện chúng Vìthế, ABC không chỉ đơn thuần là quá trình phân bổ chi phí mà còn làm thay đổi tư duynhà quản lý từ chỗ cắt giảm chi phí sang nâng cao giá trị doanh nghiệp.
Có thể thấy rằng rất nhiều học giả trên thế giới đã đưa ra các khái niệm khácnhau về phương pháp ABC Nhìn chung, các học giả này đều nhìn nhận phương pháptính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động khắc phục được những nhược điểm củaphương pháp tính giá thành theo hệ thống Phương pháp ABC được xem là một công
cụ quản lý chi phí chiến lược, giúp doanh nghiệp xác định hoạt động nào tạo ra giá trị,hoạt động nào không tạo ra giá trị để từ đó không ngừng cải tiến quá trình kinh doanhnhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tóm lại “ABC là một hệ thống đo lường chi phí, tập hợp và phân bổ chi phí
của các nguồn lực vào các hoạt động dựa trên mức độ sử dụng các nguồn lực, sau đó chi phí của các hoạt động được phân bổ đến các đối tượng tính giá dựa trên mức độ
sử dụng của chúng.”
2.1.3 Đặc điểm của phương pháp ABC
- Giá thành theo phương pháp ABC bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong
kỳ, kể cả chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp ABC phân bổ chi phí phát sinh vào giá thành mỗi sản phẩm dựatrên mức chi phí thực tế cho mỗi hoạt động và mức độ đóng góp của mỗi hoạt độngvào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phương pháp ABC sử dụng một hệ thống các tiêu thức phân bổ được xâydựng trên cơ sở phân tích chi tiết mối quan hệ nhân quả giữa chi phí phát sinh chotừng hoạt động và mức độ tham gia của từng hoạt động vào quá trình sản xuất và kinhdoanh sản phẩm Cho nên, phương pháp ABC sẽ giúp cho người quản lý đưa ra nhữngquyết định chính xác về giá thành sản phẩm
2.2 Trình tự thực hiện phương pháp ABC
Nhìn chung có rất nhiều tài liệu mô phỏng về trình tự thực hiện theo phươngpháp ABC, tuy nhiên tất cả các tài liệu này đều thống nhất về các bước thực hiện chínhcủa phương pháp này Trong phạm vi giới hạn của luận văn, tác giả xin trình bày kháiquát về sơ đồ ABC theo hai quan điểm như minh hoạ trong hình 2.1
Trang 28Để hiểu rõ các bước thực hiện theo phương pháp ABC, chúng ta cần phải hiểucác thuật ngữ trong mô hình ABC [3] như sau:
Nguồn lực (Resourse) là một yếu tố kinh tế được sử dụng để thực hiện các
hoạt động Ví dụ như: con người, lao động, nguyên vật liệu,
Hoạt động (Activity) là một sự kiện hoặc một nghiệp vụ gây ra sự phát sinh
chi phí trong doanh nghiệp Quá trình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ củadoanh nghiệp thực chất là sự hợp thành một cách có hệ thống, có tổ chức của nhiềuhoạt động khác nhau Ví dụ như: hoạt động mua vật tư, hoạt động lên kế hoạch sảnxuất, hoạt động lắp đặt máy móc,
Đối tượng chịu chi phí (Cost Objective): Tuỳ thuộc vào nhu cầu thông tin của
nhà quản trị mà người thiết kế hệ thống sẽ thiết lập các đối tượng chịu chi phi phí khácnhau Ví dụ như: sản phẩm, dịch vụ, một lô hàng, công trình xây dựng, hay là mộtnhóm khách hàng,
Tiêu thức nguồn lực (Resourse driver) là chỉ tiêu phản ánh số lượng và khối
lượng nguồn lực được tiêu dùng bởi một hoạt động cụ thể Ví dụ như: nguồn lực làcon người thì những người này tiêu tốn thời gian cho những hoạt động khác nhau, do
đó tỷ lệ thời gian tương ứng tiêu tốn cho những hoạt động sẽ là tiêu thức phân bổ chiphí nguồn lực
Tiêu thức hoạt động (Activity driver) là chỉ tiêu đo lường tần số và cường độ
các yêu cầu mà đối tượng tính phí đặt lên các hoạt động Một hoạt động có thể đượcxem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng chỉ những khía cạnh nào gây ra sự phátsinh chi phí và có thể định lượng được mới có thể được coi là nguồn phát sinh chi phí
Có thể một hoạt động có nhiều kích tố chi phí, khi đó ta sẽ chọn lấy một kích tố chi
CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỨC CHI PHÍ
NGUỒN LỰC
HOẠT ĐỘNG
ĐỐI TƯỢNG CHỊU CHI PHÍ
Tiêu thức nguồn lực
Tiêu thức hoạt động
Hình 2.1 Sơ đồ khối các bước xây dựng mô hình chi phí theo phương pháp ABC.
Trang 29phí điển hình nhất để làm tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động đó đến từng đối tượng
tính phí
2.2.1 Chiều dọc: Tiếp cận mô hình ABC theo quan điểm tính phí
Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp
Thông thường đối với các doanh nghiệp sản xuất chi phí được tập hợp và tínhthẳng vào đối tượng chịu chi phí để tính giá thành là chi phí vật liệu, nhân công trựctiếp Do đó độ tin cậy về yếu tố chi phí này chiếm trong giá thành sản phẩm thường rấtcao
Bước 2: Nhận diện các hoạt động
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của mỗidoanh nghiệp có các hoạt động tạo ra chi phí gián tiếp khác nhau Các hoạt động đóthường xuất phát từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, vận hành máy, kiểm tra sảnphẩm và nghiệm thu, Do vậy mỗi một hoạt động cần tập hợp chi phí riêng, sau đóchọn tiêu thức khoa học phân bổ chi phí vào các đối tượng tính giá thành
Để nhận diện được các hoạt động, thông tin thu thập được chủ yếu được cungcấp từ con người, sổ cái và hệ thống thông tin của doanh nghiệp Trong đó con người
là nguồn cung cấp thông tin quan trọng nhất, họ cung cấp thông tin về các hoạt động,
về mức tiêu tốn tài nguyên và về các thước đo thành quả được sử dụng Sổ cái kế toáncung cấp thông tin về các yếu tố chi phí và sản lượng đầu ra Hệ thống thông tin củadoanh nghiệp cung cấp thông tin về các đối tượng chi phí và các kích tố chi phí tiềmtàng và có sẵn trong hệ thống
Để xác định các hoạt động, tổ hợp chi phí và mối quan hệ với tiêu thức phân bổchi phí, các nhà thiết kế hệ thống theo phương pháp ABC quan sát và phỏng vấn cácnhà quản trị có kiến thức bằng bảng câu hỏi như:
- Ông/Bà thường hay làm những công việc gì?
- Bạn cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hành động này?
- Hoạt động này sẽ sử dụng những nguồn lực nào? Mức hao phí thường phátsinh là bao nhiêu?
- Hoạt động nào cần thiết để tạo ra giá trị sản phẩm?
Thông qua quan sát, các nhà thiết kế hệ thống theo phương pháp ABC có thểthu thập các dữ liệu về hành động, lập danh sách các hoạt động và xác định những chiphí các nguồn lực cần thiết phải sử dụng để thực hiện những hoạt động đó
Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ nguồn lực cho các hoạt động
Sau khi chi phí gián tiếp được tập hợp cho từng hoạt động, sẽ tiến hảnh phân bổcho từng đối tượng tính giá theo các tiêu thức khoa học Do vậy, cần chọn tiêu thứcđảm bảo tính đại diện của chi phí, tiêu thức dễ tính toán, phù hợp với các nguyên tắc
và chuẩn mực của kế toán Việt Nam
Bước 4: Phân bổ chi phí các hoạt động vào các đối tượng chịu chi phí
Dựa trên chi phí của từng nhóm hoạt động, kế toán chọn các tiêu thức khoa họcphân bổ chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụ Nếu hoạt động liên quan đến một loại sảnphẩm thì kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí đó cho đối tượng tính giá thành Nếu hoạtđộng liên quan tới 2 loại sản phẩm trở lên thì phải tính toán hệ số phân bổ, sau đó xácđịnh mức phân bổ chi phí của từng hoạt động cho từng loại sản phẩm cụ thể
Trang 302.2.2 Chiều ngang: Tiếp cận mô hình ABC theo quan điểm quản lý hoạt động
Theo quan điểm này hoạt động là một trung tâm công việc động Muốn quản lýđược hoạt động trước tiên phải xác định được nhân tố khiến hoạt động tiêu dùngnguồn lực, được gọi là tiêu thức chi phí, để từ đó có các biện pháp tác động vào cáctiêu thức đó làm giảm chi phí cho các hoạt động Trong và sau mỗi nỗ lực thực hiệnhoạt động người ta lại đo lường kết quả bằng các chỉ tiêu đo lường hoạt động Khi cócác thông tin đầy đủ chính xác về hoạt động, tiêu thức chi phí, chỉ tiêu đo lường hoạtđộng sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn cắt giảm chi phí và nângcao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Turney (1992) [11] xác định mục tiêu của việc quản trị dựa trên cơ sở hoạtđộng là không ngừng gia tăng giá trị cho khách hàng và gia tăng lợi nhuận Để giatăng giá trị, ông đã đề xuất 3 bước thực hiện Thứ nhất, phân tích quá trình để xác địnhhoạt động không tạo ra giá trị hoặc không cần thiết để loại bỏ Thứ hai, xác định vàloại bỏ nguồn phát sinh chi phí đã tạo ra sự lãng phí hoặc không hiệu quả Thứ ba, đolường những thành quả của từng hoạt động đóng góp và mục tiêu chung của doanhnghiệp
Các bước thực hiện theo quan điểm này như sau:
Bước 1: Xác định hoạt động không tạo ra giá trị
Để xác định các cơ hội cắt giảm chi phí, cần phân loại các hoạt động thành hoạtđộng làm tăng giá trị sản phẩm và hoạt động không làm gia tăng giá trị sản phẩm
Hoạt động làm gia tăng giá trị là các hoạt động tạo ra các giá trị chủ yếu chokhách hàng hoặc các hoạt động chức năng của doanh nghiệp Ví dụ như: hoặc là hoạtđộng sản xuất cơ bản để có được sản phẩm hoặc là những hoạt động quản lý cần thiết
để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động
Hoạt động không làm gia tăng giá trị là các hoạt động không tạo thêm giá trịcho sản phẩm và dịch vụ Ví dụ như hoạt động chờ đợi, kiểm tra, làm lại và các sự vậnchuyển và bảo quản các hàng tồn kho không cần thiết
Bước 2: Xác định nguyên nhân chính phát sinh những chi phí không hiệu quả
Để giảm chi phí cho các hoạt động không làm gia tăng thêm giá trị, cần phảixác định nguyên nhân chính làm phát sinh chi phí và tìm biện pháp để giảm cácnguyên nhân đó Doanh nghiệp bắt đầu bằng công việc xây dựng các hoạt động củacông ty theo một chu trình
Chu trình là một chuỗi các hoạt động kết nối với nhau để đạt được mục tiêuriêng Các hoạt động được biểu diễn thành một chu trình giúp cho việc xác định cáctiêu thức (nguyên nhân phát sinh chi phí) và thiết lập các chỉ tiêu đo lường sự hoạtđộng Sử dụng chu trình giúp làm đơn giản hóa quá trình quản lý hoạt động, có thể tậptrung quản lý các chu trình hoạt động hơn là các hoạt động chi tiết Các hoạt độngtrong cùng một chu trình có thể có cùng các nhân tố kích thích chi phí và chỉ tiêu đolường sự hoạt động
Nhân tố kích thích chi phí (cost driver): Để tìm ra nguyên nhân cốt lõi gây phátsinh chi phí ta phải đặt ra liên tiếp các câu hỏi tại sao và tìm câu trả lời xác đáng
Trang 31Phân tích các nhân tố chính gây phát sinh chi phí cho tất cả các hoạt động: để
cắt giảm chi phí, một vài doanh nghiệp xác định các nhân tố chinh gây phát sinh chiphí cho tất cả các hoạt động chứ không chỉ tập trung vào các hoạt động không làm giatăng thêm giá trị Hiểu và quản lý được nguyên nhân thực sự của hoạt động làm giatăng thêm giá trị để các hoạt động này được tiến hành tốt hơn và hiệu quả hơn Việcquyết định xem hoạt động nào nên phân tích dựa vào sự xem xét giữa chi phí và lợiích Một sự cải thiện nhỏ hiệu quả của những hoạt động làm gia tăng giá trị lớn có thểtiết kiệm được chi phí lớn, tuy nhiên cũng phải tốn một khoản chi phí trong việcnghiên cứu để tìm ra nhân tố chủ yếu làm phát sinh chi phí
Bước 3: Xây dựng một chương trình để giảm chi phí
Bước tiếp theo là họ thiết kế một chương trình để làm giảm các nhân tố chínhgây phát sinh chi phí cho các hoạt động chủ yếu không làm gia tăng thêm giá trị Đây
có thể là một nhiệm vụ phức tạp và sẽ liên quan đến toàn doanh nghiệp Việc giảm cácnhân tố làm phát sinh chi phí có thể là giải quyết từng hoạt động riêng hoặc có thể đòihỏi phải tái cơ cấu lại cả quá trình hoạt động
2.3 Xu hướng vận dụng phương pháp ABC thay thế phương pháp tính giá truyền thống
2.3.1 So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống
Bảng 2.1 So sánh một số yếu tố quan trọng giữa phương pháp tính giá truyền thống
và phương pháp ABC
Nội dung Phương pháp tính giá
Đối tượng tập hợp
chi phí
Chi phí được tập hợp theocông việc, nhóm sản phẩmhay nơi phát sinh chi phí
Chi phí được tập hợp dựa trên
cơ sở hoạt động
Nguồn sinh phí Có nhiều nguồn sinh phí đối
với đối tượng tập hợp chi phí
Nguồn sinh phí xác định rõThường chỉ có một nguồn sinhphí trong mỗi hoạt động
Tiêu thức phân bổ
chi phí
Dựa vào một trong nhiều tiêuthức phân bổ chi phí như: giờcông, tiền lương, giờ máychạy,… Tuy nhiên trong một
số trường hợp, tiêu thức nàykém thuyết phục làm cho việcphân bổ chi phí không đượcchính xác
Dựa vào nhiều tiêu thức phân
bổ ở nhiều cấp độ khác nhauTiêu thức lựa chọn thực sự lànguồn sinh phí ở mỗi hoạtđộng
Kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí dựa trên cơ
sở trung tâm chi phí, phânxưởng, phòng, đơn vị
Kiểm soát chi phí theo từnghoạt động, cho phép những ưutiên trong quản trị chi phíChi phí thực hiện Đơn giản, ít tốn kém để thực
hiện và duy trì phương pháp
Khá phức tạp, chi phí tươngđối cao để thực hiện và duy trì
Trang 32này phương pháp này
2.3.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp ABC
- Việc áp dụng phương pháp ABC còn góp phần hỗ trợ hoạt động marketingtrong việc xác định cơ cấu sản phẩm cũng như chính sách giá
Nhược điểm:
- Hạn chế lớn nhất của phương pháp ABC là tiêu tốn về chi phí và thời gian
- Khi áp dụng phương pháp ABC, vẫn có nhiều trường hợp không thể phân bổchi phí sản xuất chung chính xác
- Phương pháp ABC đòi hỏi sự hợp tác của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp,
sự ủng hộ của lãnh đạo doanh nghiệp cũng như nhân viên trong doanh nghiệp, nhất là
bộ phận kế toán
2.3.3 Sự vận dụng phương pháp ABC ở các doanh nghiệp Việt Nam
- Sản phẩm, dịch vụ được sản xuất đa dạng về chủng loại, mẫu mã, phức tạp về
kỹ thuật, do đó quy trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trải qua nhiều công đoạn, nhiềuhoạt động
- Chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và tăng liên tục theo thờigian
- Giá thành tính theo phương pháp truyền thống không đem lại sự tin cậy caocho các nhà quản trị trong việc định giá sản phẩm, dịch vụ
Trang 33Kết luận chương 2
Việc vận dụng phương pháp ABC là rất cần thiết, nhất là trong điều kiện hiệnnay khi mà các doanh nghiệp với xu hướng chi phí quản lý chiếm tỷ trọng ngày càngcao trong sản phẩm Từ việc tập hợp chi phí các nguồn lực vào các hoạt động với việcvận dụng nhiều tiêu thức phân bổ khác mhau thì phương pháp ABC đã khẳng định ưuthế của mình so với phương pháp truyền thống trong việc cung cấp thông tin về sảnphẩm với độ chính xác cao hơn và phục vụ tốt cho nhà quản lý ra quyết định
Một ưu điểm nữa của phương pháp ABC so với phương pháp truyền thống là
trong khi phương pháp truyền thống chỉ cung cấp thông tin về mức chi phí thì phương
pháp ABC còn cung cấp thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí.
Việc hiểu rõ quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí không chỉ giúp tìm ra biệnpháp thích hợp để cắt giảm chi phí mà còn giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng đượcmột cơ chế đánh giá và khuyến khích nhân viên phù hợp, góp phần quan trọng nângcao hiệu suất làm việc của nhân viên, qua đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Tuy nhiên việc xây dựng phương pháp ABC phức tạp và tốn kém hơn phươngpháp truyền thống, nên không phải bất cứ công ty nào cũng đủ điều kiện áp dụng Giờđây phần lớn được khắc phục bởi sự hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệ thông tin, có thểnói phương pháp ABC đã dần dần trở thành một lý thuyết hoàn chỉnh hơn và được ứngdụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp
Trang 34Chương 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI TỔNG CÔNG TY IDICO3.1 Tổng quan về Tổng công ty IDICO
3.1.1 Giới thiệu chung
Tổng công ty IDICO là tên gọi tắt của Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và
khu công nghiệp Việt Nam - TNHH một thành viên (IDICO) trực thuộc Bộ Xây dựng,
được thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994, Văn bản số ĐMDN ngày 7/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 26/2000/QĐ-BXDngày 06/12/2000, chuyển đổi hình thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty
1011/CP-con theo Quyết định số 1768/QĐ-BXD ngày 21/11/2006, chuyển đổi hình thức hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định số 615/QĐ-
BXD ngày 10/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Với phương châm “Đầu tư để phát triển” Tổng công ty IDICO đã không
ngừng nghiên cứu, đề xuất đầu tư nhiều dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị,khu dân cư tập trung; điện năng; giao thông; vật liệu xây dựng; tham gia nhận thầu thicông xây lắp nhiều dự án có giá trị lớn,…
Các dự án do Tổng công ty IDICO đầu tư xây dựng quản lý vận hành hay thicông xây lắp đều đạt chất lượng, đem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu thị trường vàtạo được uy tín đối với khách hàng Từ một đơn vị không có tên tuổi, đến nay thương
hiệu IDICO đã được biết đến như một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về đầu tư
phát triển hạ tầng khu công nghiệp, điện năng, giao thông, thi công xây lắp,…
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Nòng cốt để thành lập Tổng công ty IDICO là Công ty phát triển đô thị và khucông nghiệp, Công ty xây dựng dầu khí, Công ty xây dựng Miền Tây, đây là cácdoanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng, và một số doanh nghiệp trực thuộc Ủy bannhân dân các tỉnh phía Nam
Tổng công ty IDICO được thành lập nhằm tập trung, tích tụ các nguồn lực vềtài chính, kỹ thuật, năng lực quản lý, thiết bị,… để đầu tư phát triển hạ tầng khu đô thị,khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung; đầu tư phát triển các dự án giaothông, thủy lợi, thuỷ điện, sản xuất công nghiệp và phát triển nhà,… Trong đó, đặc thùchính của Tổng công ty IDICO là đầu tư phát triển các khu công nghiệp
Tổng công ty IDICO đã thực hiện theo Quyết định số 615/QĐ-BXD ngày10/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công tyĐầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên
Tại thời điểm thành lập, Tổng công ty IDICO có 8 doanh nghiệp trực thuộc.Đến nay, Tổng công ty IDICO đã hình thành một hệ thống các doanh nghiệp gồm 3đơn vị trực thuộc, 10 công ty con (trong đó 2 công ty con nắm giữ 100% vốn điều lệ, 8công ty con còn lại nắm giữ trên 51% vốn điều lệ) và 18 công ty liên kết Hệ thốngdoanh nghiệp thuộc Tổng công ty IDICO hoạt động rộng khắp trên cả nước, có bề dày
Trang 35kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực thi công xây lắp Mỗi một đơn vị trực thuộcTổng công ty IDICO có một thế mạnh riêng.
3.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Tổng công ty IDICO
Tổng công ty IDICO hoạt động theo luật doanh nghiệp Với tư cách là đơn vịsản xuất đa ngành nghề, Tổng công ty IDICO xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản
lý như trong hình 3.1
Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty tổ
chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danhcông ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật
và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quyđịnh của Luật doanh nghiệp mới và pháp luật có liên quan
Tổng giám đốc: Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng
thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Tổng giám đốc cóquyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của côngty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; ban hànhquy chế quản lý nội bộ công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản
lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; ký kếthợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồngthành viên
Kiểm soát viên: Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở
hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Kiểm soát viên cónhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, trung thực trong quản lý điều hành công việc kinh
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty IDICO.
Trang 36doanh của công ty; thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáođánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc
cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định; kiến nghịchủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hànhcông việc kinh doanh của công ty; các nhiệm vụ khác quy định tại điều lệ công ty hoặctheo yêu cầu, quyết định của chủ sở hữu công ty
Phòng ban chức năng: Thực hiện nhiệm vụ theo sơ đồ hình 3.1.
3.1.4 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty IDICO
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung;
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh phát triển nhà và đô thị; đầu tư xây dựng kinhdoanh các dự án phát triển công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước,…
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,thủy điện, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng, đường dây và trạm biếnthế điện
- Thi công lắp đặt máy móc, thiết bị, kết cấu kim loại phục vụ công tác xâydựng, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển đô thị
- Kinh doanh các ng nh ngh khác theo quy ành nghề khác theo quy định của pháp luật ề khác theo quy định của pháp luật định của pháp luật nh c a pháp lu t ủa pháp luật ật
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động SXKD năm 2013 của Tổng công ty IDICO.
Tổng công ty đã tập trung thực hiện tái cơ cấu, triển khai đồng bộ các nhómgiải pháp chỉ thị của BXD đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Rà soát, tính toánlại hiệu quả, tính khả thi của từng dự án, kiểm soát chặt chẽ các dự án đang triển khai
và dự án chuẩn bị đầu tư; kiên quyết dừng triển khai các dự án không hiệu quả, khôngkhả thi và không đủ điều kiện thực hiện,… Theo số liệu bảng 3.1 cho thấy Tổng công
ty IDICO đã hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD, thực hiện các chỉ tiêu cơ bản đạt 100% 104% mức kế hoạch Trong đó, giá trị SXKD thực hiện được 7.669 tỷ đồng, doanh thuđạt 6.257 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 200 tỷ đồng, nộp ngân sách 511 tỷ đồng
-3.1.5 Đặc điểm về tổ chức sản xuất sản phẩm xây dựng
Ngành xây dựng là ngành sản xuất độc lập có những điểm đặc thù về mặt kinh
tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán nóichung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng Sự chi phối nàyđược thể hiện như sau:
a) Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ
Trang 37Sản phẩm sản xuất xây dựng không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗisản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựngkhác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây dựng đều có yêu cầu về tổ chức quản lý,
tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc diểm của từng công trình
b) Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài
Các công trình xây dựng thường có thời gian thi công rất dài, có công trình phảixây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưatạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đókhi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiềnvốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảmbảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình
c) Thời gian sử dụng sản phẩm xây dựng tương đối dài
Các công trình XDCB thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trongquá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong XDCB vừagây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Dođặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sátchất lượng công trình
d) Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công
Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điềukiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xãhội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đi vào sử dụng, công trình không thể di dời,cho nên, nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện vềnguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảođảm điều kiện thụân lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này
e) Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào
đó mang tính chất thời vụ
Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tưchặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuậnlợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, cóthể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh
do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành
Quy trình để có được một sản phẩm xây dựng hoàn thành được mô tả theo hình3.2
Trang 383.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty IDICO
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng nên tổ chức công tác kế toán tại Tổngcông ty IDICO có những đặc điểm riêng Việc tổ chức bộ máy quản lý tác động trựctiếp đến việc tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty
Tại Tổng công ty IDICO, Phòng Tài chính - Kế toán thuộc quyền lãnh đạo trựctiếp của Kế toán trưởng Phòng Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi và hạchtoán các nghiệp vụ phát sinh tại Tổng công ty IDICO, thực hiện cấp phát - theo dõivốn góp tại các công ty thành viên, tập hợp số liệu của các công ty thành viên hạchtoán độc lập và phụ thuộc lên báo cáo tài chính Tổng công ty IDICO theo định kỳ 6tháng, hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán và tin học kế toán cho các đơn vị thành viên,điều hòa các nguồn lực giữa các công ty thành viên, quản lý, điều hành chung công tác
kế toán của các công ty thành viên tham gia vào dự án của Tổng công ty IDICO
Chế độ kế toán áp dụng tại Tổng công ty IDICO và các công ty thành viên:
theo Luật Kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết định 15/2006 ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức kế toán: Tổng công ty IDICO và tất cả các công ty thành viên đều
sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” Đây là hình thức kế toán phù hợp vớiTổng công ty IDICO do khối lượng nhập, xuất vật tư, nguyên vật liệu lớn; chủng loại,quy cách đa dạng và tình hình nhập xuất diễn ra với tần suất cao Ngoài ra, hình thức
kế toán này được tin học hóa qua phần mềm kế toán CAD 2000 mà Tổng công ty
Hình 3.2 Sơ đồ khái quát quy trình hoàn thiện một sản phẩm xây lắp.
Tổ chức hồ
sơ đấu thầu
Thông báo trúng thầu
Chỉ định thầu
Hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư
Thành lập ban chỉ huy công trình
Lập phương
án tổ chức thi công
Bảo vệ phương
án và biện pháp
thi công
Tiến hành tổ chức thi công
theo thiết kế được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng
và chất lương công trình
Lập bảng nghiệm thu và thanh toán công trình
Công trình hoàn thành bàn
giao Lập quyết toán và
bàn giao cho chủ đầu tư
Trang 39IDICO đang áp dụng Vì thế, hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” là một thuận lợi lớncho công tác kế toán tại đơn vị và mang lại hiệu quả cao
Bộ máy kế toán của Tổng công ty IDICO được thể hiện qua hai sơ đồ như tronghình 3.3a và 3.3b:
3.2 Khảo sát việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng
Hình 3.3a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty IDICO (sơ đồ 1).
Hình 3.3b Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại các công ty thành viên của Tổng
công ty IDICO (sơ đồ 2)
Trang 40Sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng có những đặc điểm khác biệt so vớisản phẩm và sản xuất sản phẩm của các ngành khác Sản phẩm xây dựng mang tínhchất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất xây dựng dài phải trảiqua nhiều giai đoạn như lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế công trình, thi công côngtrình, nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng Trong mỗi giai đoạn lạidiễn ra nhiều hoạt động khác nhau với sự tham gia của nhiều đơn vị liên quan Điềunày ta nhận thấy tất cả các sản phẩm xây dựng không có giá thống nhất trên thị trường.Từng sản phẩm xây dựng có giá riêng và được xác định trước khi sản phẩm ra đờibằng phương pháp riêng gọi là phương pháp lập dự toán Tuy nhiên trong giai đoạnthực hiện nhiều chi phí phát sinh không thể lường trước và khó ước tính được Chi phí
dự toán cho công trình xây dựng thường được lập dựa trên sơ đồ cây như trong hình3.4
3.2.1 Cách phân loại chi phí sản xuất
Theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng, giá thành xây lắp công trình, hạngmục công trình được cấu thành từ 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Bước 1: Xác định chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
Tổng hợp chi phí xây
dựng
Chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng sau thuế
Thuế giá trị gia tăng
Chi phí xây dựng trước thuế
Chi phí trực tiếp Chi phí chung Thu nhập chịu
thuế tính trước
Chi phí
vật liệu nhân côngChi phí Chi phí máy thi công Chi phí trực tiếp khác
Hình 3.4 Sơ đồ chi phí dự toán cho công trình xây dựng điển hình.