LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Sinh học có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện thi đại học cho học sinh lớp 12 THPT kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề thi đại học môn Sinh học khối B có đáp án nhằm giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện thi đại học cho học sinh lớp 12 THPT. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC KHỐI B CÓ ĐÁP ÁN CỦA SỞ GIÁO DỤC NĂM HỌC 20122013. . Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC - -
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC KHỐI B CÓ ĐÁP ÁN CỦA SỞ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012-2013.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng làhình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải cókiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chươngtrình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lícủa trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
Trang 3Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khiđánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoànthành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượnghọc sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàndiện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để
có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượngđại trà là vô cùng quan trọng Trong đó môn Sinh học có vaitrò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất Để cótài liệu ôn luyện thi đại học cho học sinh lớp 12 THPT kịpthời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các
đề thi đại học môn Sinh học khối B có đáp án nhằm giúp giáoviên có tài liệu ôn luyện thi đại học cho học sinh lớp 12THPT Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùngquý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN SINH HỌC KHỐI B CÓ ĐÁP ÁN
CỦA SỞ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012-2013.
.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN SINH HỌC KHỐI B CÓ ĐÁP ÁN
CỦA SỞ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012-2013.
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II
Năm học 2012- 2013 Môn: Sinh học
Thời gian làm bài 90 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên……… Số báo
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40 )
Câu 1: Ở lợn, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen nằm
trên NST thường quy định, biết: lông đen là tính trạng trộihoàn toàn so với lông trắng Một quần thể lợn đang ở trạngthái cân bằng có 336 con lông đen và 64 con lông trắng Tần
số alen trội là
Trang 5A 0,89 B 0,81 C 0,60 D 0,50 Câu 2: Sự nhân bản vô tính đã tạo ra giống cừu Đôly Tính di
truyền của Đôly là:
A Mang tính di truyền của cừu cho tế bào tuyến vú.
B Mang tính di truyền của cừu cho trứng và cừu cho tế bào tuyến vú.
C Mang tính di truyền của cừu được cấy phôi.
D Mang tính di truyền của cừu cho trứng.
Câu 3: Tần số hoán vị gen như sau: AB = 19%, AC = 36%,
BC = 17% Trật tự các gen trên NST (bản đồ gen) như thế nào
?
Câu 4: Do đột biến lệch bội, ở người có dạng XXY Bệnh
mù màu do đột biến gen lặn m trên NST X Một người phụ
nữ bị mù màu, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ
sinh được một con trai XXY nhưng không bị mù màu Điều
giải thích nào sau đây là đúng ?
A Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do mẹ.
B Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do mẹ.
C Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do bố.
D Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do bố.
Trang 6Câu 5: Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị
C Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.
D Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.
Câu 6: Lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt tím, thân nâu với
ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen người ta thu được F1tất cả đều có mắt đỏ, thân nâu Cho các con ruồi F1 giao phốingẫu nhiên với nhau người ta thu được đời F2 với tỉ lệ phân likiểu hình như sau: 860 ruồi mắt đỏ, thân nâu: 428 ruồi mắttím, thân nâu: 434 ruồi mắt đỏ, thân đen Điều giải thích nàodưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng ?
A Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau.
B Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết
không hoàn toàn với nhau Tần số hoán vị gen giữa hai gen là
10%.
Trang 7C Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau.
D Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết
với nhau Không thể tính được chính xác tần số hoán vị gen
giữa hai gen này.
Câu 7: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc
điểm chung:
A Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
B Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
C Các gen không alen với nhau cũng phân bố trên một NST.
D Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 8: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp phối với nhau tạo
ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn chiếm 0,09.Chọn đáp án đúng để cho kết quả trên:
A P có kiểu gen AB ab , f = 40% xảy ra cả 2 bên B P có
kiểu gen aB Ab, f = 36% xảy ra ở 1 bên
C P có kiểu gen aB Ab, f = 40% D Cả B hoặc C.
Câu 9: F1 thân cao lai với cá thể khác được F2 gồm 5 thân
thấp: 3 thân cao Sơ đồ lai của F1 là:
Trang 8A AaBb x Aabb B AaBb x aabb C AaBb x AABb D AaBb x AaBB.
Câu 10: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là
31AA:11aa Sau 5 thế hệ tự phối thì quần thể cĩ cấu trúc ditruyền là:
A 30AA:12aa B 29AA:13aa C 31AA:11aa D
28AA:14aa.
Câu 11: Các bệnh do đột biến phân tử ở người:
A Hội chứng Claiphentơ, hội chứng Tơc-nơ.
B Bệnh niệu Phêninkêtơ, hồng cầu liềm, bạch tạng.
C Tật ngắn xương tay chân, bệnh bạch cầu ác tính.
D Bệnh mù màu lục - đỏ, tật dính ngĩn, ung thư máu.
Câu 12: Tế bào sinh tinh của một lồi động vật cĩ trình tự
các gen như sau:
+ Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất làABCDE và NST thứ hai là abcde
+ Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất làFGHIK và NST thứ hai là fghik
Loại tinh trùng cĩ kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện
do cơ chế:
A Chuyển đoạn khơng tương hỗ B Phân li độc lập của các NST.
Trang 9C Trao đổi chéo D Đảo đoạn.
Câu 13: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong
một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
A Hoán vị gen B Đột biến thể lệch bội.
C Đột biến đảo đoạn NST D Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.
Câu 14: Sinh vật biến đổi gen là sinh vật
A Hệ gen của nó được con người lai tạo cho phù hợp với
lợi ích của mình
B Hệ gen của nó được con người tạo biến dị cho phù hợp
với lợi ích của mình
C Hệ gen của nó được con người gây đột biến cho phù hợp
với lợi ích của mình
D Hệ gen của nó được con người làm biến đổi cho phù hợp
với lợi ích của mình
Câu 15: Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ
sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhómmáu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào
là con của người mẹ nào ?
A Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
Trang 10B Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu B.
C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
D Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
Câu 16: Những cây tứ bội có thể tạo thành bằng phương thức
tứ bội hoá hợp tử lưỡng bội và lai các cây tứ bội với nhau là:
A AAAA : AAAa : Aaaa B AAAA : Aaaa : aaaa.
C AAAa : Aaaa : aaaa D AAAA : AAaa : aaaa Câu 17: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở
thế hệ P là 0,45AA:0,30Aa:0,25aa Cho biết các cá thể cókiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:
A 0,360AA : 0,480Aa : 0,160aa B 0,525AA :
0,150Aa : 0,325aa
C 0,700AA : 0,200Aa : 0,100aa D 0,360AA :
0,240Aa : 0,400aa
Câu 18: ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
A Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.
Trang 11B Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.
C Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.
D Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.
Câu 19: Ưu thế nổi bật của tạo dòng thuần chủng từ hạt phấn
hoặc noãn chưa thụ tinh thành dòng đơn bội rồi xử lý bằngConxixin để lưỡng bội hoá là:
A Tạo ra cây dị hợp về tất cả các gen nên ưu thế cao.
B Tạo ra cây ăn quả không có hạt.
C Tạo ra cây có khả năng kháng bệnh tốt.
D Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
Câu 20: Cơ chế làm biến đổi loài khác theo La-Mac:
A Mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với ngoại cảnh
bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan nên lâu dần sẽ hình thành nên những loài khác nhau từ loài tổ tiên
ban đầu.
B Sự thay đổi chậm chạp và liên tục của môi trường sống
là nguyên nhân phát sinh loài mới.
C Cơ quan nào hoạt động nhiều sẽ phát triển, cơ quan nào không hoạt động dần dần bị tiêu biến.
Trang 12D Các sinh vật luôn phát sinh biến dị cá thể theo nhiều hướng khác nhau, lâu dần làm phát sinh các loài khác nhau Câu 21: Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa
kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng Trong di truyềnkhông xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) ×(aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng: 1thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thânthấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố mẹ là:
ad
ad bb ad
AD
ad
ad bb aD
Ad
bd
bd aa bD
Bd
bd
Câu 22: Ở ruồi giấm phân tử protein biểu hiện tính trạng đột
biến mắt trắng so với phân tử protein biểu hiện tính trạng độtbiến mắt đỏ kém một axit amin và có 2 axit amin mới Nhữngbiến đổi xảy ra trong gen quy định mắt đỏ là
A Mất 3 cặp nucleôtit nằm gọn trong 1 bộ ba mã hóa.
B Mất 3 cặp nucleôtit nằm trong 3 bộ ba mã hóa kế tiếp
Trang 13Câu 23: Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen
của quần thể là
A Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.
B Đột biến, biến động di truyền.
C Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên.
D Đột biến, di nhập gen.
Câu 24: Nguyên nhân làm cho tính trạng do gen nằm trong tế
bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt là
A Giao tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất
cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực
B Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào chất
cho hợp tử
C ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.
D Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn
so với gen trong giao tử đực.
Câu 25: Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị
bệnh ung thư máu là:
Câu 26: Trong một gia đình, bố và mẹ biểu hiện kiểu hình
bình thường về cả hai tính trạng, đã sinh 1 con trai bị mù màu
và teo cơ Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tínhtrạng Biết rằng gen m gây mù màu, gen d gây teo cơ Các
Trang 14gen trội tương phản qui định kiểu hình bình thường Các gennày trên NST giới tính X Kiểu gen của bố mẹ là:
Câu 27: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở
trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trộihoàn toàn so với a) Sau đó, con người đã săn bắt phần lớncác cá thể có kiểu hình trội về gen này Cấu trúc di truyền củaquần thể sẽ thay đổi theo hướng
A tần số alen A và alen a đều giảm đi B tần
số alen A và alen a đều không thay đổi
C tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên D tần
số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi
Câu 28: Trong tế bào sinh dưỡng của một người thấy có 47
NST Đó là:
A Hội chứng dị bội B Hội chứng Đao C Thể
ba nhiễm D Hội chứng Tơcnơ.
Câu 29: Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và
AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình A - B - D - là:
A 56,25% B 37,5% C 28,125% D 12,5% Câu 30: Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa
kèn như sau:
Trang 15Cây mẹ loa kèn xanh × cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loakèn xanh
Cây mẹ loa kèn vàng × cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loakèn vàng
Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quảkhác nhau:
A Do chọn cây bố mẹ khác nhau.
B Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
C Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của
cây ấy
D Tính trạng của bố là tính trạng lặn.
Câu 31: Dạng đột biến phát sinh trong lần nguyên phân đầu
tiên của hợp tử, làm cho tất cả NST không phân li sẽ tạo ra:
A Thể dị đa bội B Thể nhiều nhiễm.C Thể
lệch bội D Thể tự tứ bội.
Câu 32: Một quần thể thực vật, gen A có 3 alen, gen B có 4
alen phân li độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trongquần thể số loại kiểu gen là:
Câu 33: Khi cho một thứ cây hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ con
thu được 135 cây hoa đỏ : 105 cây hoa trắng Màu hoa ditruyền theo qui luật nào ?
Trang 16A Tương tác cộng gộp B Tương tác bổ sung.
C Qui luật phân li của MenĐen.D Tương tác át chế.
Câu 34: Một gen gồm 3 alen đã tạo ra trong quần thể 4 loại
kiểu hình khác nhau Cho rằng tần số các alen bằng nhau, sựgiao phối là tự do và ngẫu nhiên, các alen trội tiêu biểu chocác chỉ tiêu kinh tế mong muốn Số cá thể chọn làm giốngtrong quần thể chiếm bao nhiêu % ?
A 92 B 13 C 93 D 91.
Câu 35: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hoá
nhỏ:
A Là quá trình hình thành loài mới.
B Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hoá trên loài.
C Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
D Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể Câu 36: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với
quả vàng Cho 3 cây quả đỏ tự thụ phấn, trong đó chỉ có 1cây dị hợp Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 7 đỏ : 1 vàng B 9 đỏ : 7 vàng C 3
đỏ : 1 vàng D 11 đỏ : 1 vàng.
Câu 37: Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương đồng:
A Ngà voi và sừng tê giác B Cánh chim và cánh côn trùng.
Trang 17C Cánh dơi và tay người D Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Câu 38: Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit
amin như sau:
Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg -
Thể đột biến về gen này có dạng:
Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg,
Câu 40: Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng (Xôma)
trong công nghệ tế bào thực vật là:
Trang 18A Tạo ra giống cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
B Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra.
C Nhân nhanh được nhiều cây quí hiếm.
D Tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen.
II PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2
phần (Phần A hoặc Phần B).
Phần A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến
câu 50):
Câu 41 Tiến hành lai giữa hai tế bào sinh dưỡng của cơ thể
có kiểu gen AAbbDd với cơ thể có kiểu gen MMnn thì tế bàolai sẽ có kiểu gen là
C ♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA D ♂Aa
× ♀Aa và ♂Aa × ♀AA
Trang 19Câu 43 Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit
và 3900 liên kết hiđrô Đoạn ADN này :
Câu 45 Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n + 1) không có khả năng
thụ tinh; noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường Gọi gen Rquy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng.Cho P: ♂RRr (2n + 1) X ♀ Rrr (2n + 1) Tỉ lệ kiểu hình ở F1là:
A 3 đỏ : 1 trắng B 5 đỏ : 1 trắng C 11
đỏ : 1 trắng D 35 đỏ : 1 trắng
Câu 46 Khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST
như sau : giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM;giữa B và C bằng 34cM Trật tự 3 gen trên NST là
Trang 20Câu 47 Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật
tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệmnào trong qua niệm hiện đại?
A Thường biến B Di truyền C Đột biến D Biến
dị
Câu 48 Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
A Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng B Láđậu Hà Lan và gai xương rồng
chim và cánh côn trùng
Câu 49 Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen
này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh ung thư Khigen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bịbệnh Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây củagen
A Vùng mã hóa B Vùng điều hòa.
Vùng bất kì ở trên gen
Câu 50 Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra
nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
Trang 212 - Áp lực chọn lọc tự nhiên.
3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.
4 - Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
5 - Thời gian thế hệ ngắn hay dài.
A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 4, 5 C 1, 2, 3, 5.
D 2, 3, 4, 5.
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu
60)
Câu 51 Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau Trong một quần thể ngẫu phối dạng cânbằng về di truyền, A có tần số 0,3 và B có tần số 0,7 Kiểugen Aabb chiếm tỉ lệ
A 0,42 B 0,3318 C 0,0378 D 0,21 Câu 52 Những phương pháp nào sau đây luôn tạo ra được
Trang 224 Cônxisin tác động lên giảm phân 1 tạo giao tử lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử tứ bội.
Phương án đúng:
A 1, 2, 4 B 1, 2, 3 C 1, 3, 4 D 2, 3,
4
Câu 53 Trong những điều kiện thích hợp nhất, lợn Ỉ 9 tháng
tuổi đạt 50 kg, trong khi đó, lợn Đại Bạch ở 6 tháng tuổi đãđạt 90 kg Kết quả này nói lên :
A Kiểu gen đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định
năng suất của giống
B Vai trò quan trọng của môi trường trong việc quyết
Câu 54 Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi,
người ta đếm được tổng số 50 phân đoạn Okazaki Số đoạnmồi cần được tổng hợp là
Trang 23Câu 55 Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một
cặp gen quy định Người ta thực hiện ba phép lai thu được kếtquả như sau :
Phép lai 1 : ♀lông xanh × ♂lông vàng -> F1 : 100% lôngxanh
Phép lai 2 : ♀lông vàng × ♂lông vàng -> F1 : 100% lôngvàng
Phép lai 3 : ♀lông vàng × ♂lông xanh -> F1 : 50% ♂ vàng;50% ♀xanh
Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theoquy luật
Tương tác gen
C Phân li độc lập của Menđen D Di truyền qua tế bào
chất
Câu 56 Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á
và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng cũng cómột số loài đặc trưng?
A Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn
gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn lọc tự nhiêntheo nhiều hướng khác nhau
Trang 24B Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ)
nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loàikhác nhau xuất hiện sau
C Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự
hình thành hệ động, thực vật giống nhau, các loài đặc trưng là
do sự thích nghi với điều kiện địa phương
D Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu
nối ở eo biển Berinh ngày nay
Câu 57 Ý nghĩa của thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung
tính là
A Củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn về vai trò của
chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghihình thành loài mới
B Không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng
con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại
C Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể
giao phối
D Bác bỏ thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự
nhiên, đào thải các đột biến có hại
Câu 58 Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n =
46 Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21
Trang 25có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường Điều giảithích nào sau đây là hợp lí?
A Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1
chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tươnghỗ
B Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc
nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến
C Hội chứng Đao phát sinh do đột biến cấu trúc của NST
14
D Dạng đột biến do hiện tượng lặp đoạn.
Câu 59 Ở ngô, gen R quy định hạt đỏ, r : hạt trắng Thể ba
tạo hai loại giao tử (n+1) và n Tế bào noãn (n+1) có khảnăng thụ tinh còn hạt phấn thì không có khả năng này Phéplai Rrr × Rrr cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 3 đỏ : 1 trắng B 5 đỏ : 1 trắng C 1
đỏ : 1 trắng D 2 đỏ : 1 trắng.
Câu 60 Ở một loài thực vật, hai cặp gen không alen phân li
độc lập, tác động bổ trợ với nhau, người ta đem cây F1 lai vớimột cây khác thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp Để F2 thu
tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp thì F1 phải lai F1 với cây có kiểugen:
Trang 26HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi
không giải thích gì thêm.
Trang 27ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Trang 28Tên học phần: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2013 - MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: phút;
(60 câu trắc nghiệm)
Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht):
Lớp:
Mã đề thi 134
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
B nối các liên kết hiđrô giữa AND thể cho với plasmit
C nối đoạn AND của tế bào cho vào thể truyền tạo AND
tái tổ hợp
D cắt AND thể nhận thành những đoạn nhỏ
Câu 2: Đâu là nhận định sai ?
A Tính trạng do gen trên NST X qui định di truyền chéo.
Trang 29B Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân
biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất
C Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa
NST X và NST Y
D Tính trạng do gen trên NST Y qui định di truyền thẳng.
Câu 3: Khâu nào sau đây không có trong kĩ thuật cấy truyền
phôi?
A Tách nhân ra khỏi hợp tử, sau đó chia nhân thành nhiều
phần nhỏ rồi lại chuyển vào hợp tử
B Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ
phát triển thành một phôi riêng biệt
C Phối hợp hai hay nhiều phôi thành một thể khảm
D Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi
mới phát triển theo hướng có lợi cho con người
Câu 4: Thuyết tiến hoá tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề
kháng của ruồi đối với DDT Phát biểu nào dưới đây không
chính xác?
A Khả năng chống DDT liên quan với những đột biến hoặc
những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước một cách ngẫu nhiên
Trang 30B Khi ngừng xử lý DDT thì dạng kháng DDT trong quần
thể vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường vì đã qua chọn lọc
C Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác
động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về kiểu gen
aabbccdd
D Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống
cao trong môi trường không có DDT
Câu 5: Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay
thế cặp A – T bằng cặp G – X Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi?
A 2 lần B 3 lần C 1 lần D 4 lần
Câu 6: Những loài có sự phân bố cá thể theo nhóm là:
A các cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các loài sâu sống trên
các tán lá
B nhóm cây bụi mọc hoang dại, giun đất sống đông đúc ở
nơi đất có độ ẩm cao
C đàn trâu rừng, chim hải âu làm tổ.
D chim cánh cụt Hoàng đế ở Nam Cực , dã tràng cùng
nhóm tuổi trên bãi triều
Câu 7: Gen phân mảnh là gen:
Trang 31A chỉ có exôn B có vùng mã hoá liên
tục
C có vùng mã hoá không liên tục D chỉ có đoạn intrôn.
Câu 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội
hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột bíên xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A Ab/aB x ab/ab B AB/ab x ab/ab C
AaBb x aabb D Aabb x aabb
Câu 9: Tế bào của một thai nhi chứa 45 nhiễm sắc thể trong
đó có 1 NST X Có thể dự đoán rằng:
A Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai bình thường.
B Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.
C Thai nhi sẽ phát triển thành thành bé trai không bình
thường
D Thai nhi phát triển thành người bị hội chứng Đao.
Câu 10: Căn cứ để phân biệt thành đột biến trội - lặn là
Trang 32B sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ tiếp theo.
C hướng của đột biến thuận hay nghịch.
D sự biểu hiện của đột biến có lợi hay có hại.
Câu 11: Cho 4 loài có giới hạn trên, điểm cực thuận và giới
hạn dưới về nhiệt độ lần lượt là:
Loài 1 =150C, 330C, 410C Loài 2 = 80C, 200C, 380C
Loài 3 = 290C, 360C, 500C Loài 4 = 20C, 140C, 220C
Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về:
A Loài 2 B Loài 1 C Loài 3 D Loài
4
Câu 12: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể.
A giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
B thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình
phân bào
C thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể
trong quá trình phân bào
D thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá
Trang 33Câu 14: Một gen có chiều dài 4080A o , phân tử mARM dược tổng hợp từ gen này có 10 R trượt qua không lặp lại R thứ nhất trượt qua hết phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên mất 40s, R cuối cùng trượt qua hết phân tử ARN chậm hơn
so với R thứ nhất là 8,1s Khoảng cách trung bình giữa hai R
kế tiếp bằng bao nhiêu:
A 71,4Ao B 61,2Ao C 81,6Ao D
Câu 16: Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
A Phản ánh nguồn gốc chung B Phản ánh chức năng
quy định cấu tạo
C Phản ánh sự tiến hóa phân ly D Phản ánh sự tiến hóa
đồng quy
Câu 17: Đặc điểm nào dưới đây là cơ bản nhất đối với quần
thể?
Trang 34A Quần thể có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ
mới
B Các cá thể trong quần thể cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định
C Các cá thể trong quần thể cùng tồn tại ở một thời điểm
nhất định
D Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một
loài
Câu 18: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính
trạng trội là trội hoàn toàn ở phép lai:
Câu 20: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với
alen a quy định thân đen Một quần thể ruồi giấm có cấu trúc
di truyền là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa Loại bỏ các cá thể có
Trang 35kiểu hình thân đen rồi cho các cá thể còn lại thực hiện ngẫu phối thì thành phần kiểu gen của quần thể sau ngẫu phối là:
A 0,09 AA : 0,12 Aa : 0,04 aa B 0,36 AA : 0,48 Aa :
0,16 aa
C 0,09 AA : 0,87 Aa : 0,04 aa D 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,1
aa
Câu 21: Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo, chúng
sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ hợp NST khác nhau, với biến dị cao hơn mức bình thường Các biến dị này được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu Đây là cơ sở khoa học của phương pháp tạo giống nào ?
A Nuôi cấy tế bào thực vật in vitrô tạo mô sẹo.
B Dung hợp tế bào trần.
C Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
D Nuôi cấy hạt phấn.
Câu 22: Một loài thú, locus quy định màu lông gồm 3 alen
theo thứ tự át hoàn toàn như sau: A > a′ > a trong đó alen A quy định lông đen, a′ - lông xám, a – lông trắng Qúa trình ngẫu phối ở một quần thể có tỷ lệ kiểu hình là 0,51 lông đen: 0,24 lông xám: 0,25 lông trắng Tần số tương đối của 3 alen
Trang 36A A = 0, 4 ; a′ = 0,1 ; a = 0,5 B A = 0, 5 ; a′ = 0,2 ; a = 0,3
C A = 0,7 ; a′ = 0,2 ; a = 0, 1 D A = 0,3 ; a′ = 0,2 ; a = 0,5
Câu 23: Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình
thường Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
A Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
B Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hổ giữa
các NST
C Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
D Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST
Câu 24: Lai phân tích ruồi giấm dị hợp 3 cặp gen thu được
các kiểu hình như sau
A-B-D- 160 ; A-bbdd: 45 ; aabbD- 10 ; A-B-dd: 8 ; D-: 48 ; aabbdd : 155 ;
A-bbD- :51 ; aaB-dd : 53 Hãy xác định trật tự sắp xếp của 3 gen trên NST
Câu 25: Trong phép lai một cặp tính trạng người ta thu được
tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím : 45 cây hoa
Trang 37vàng : 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng Qui luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa nói trên?
A Tác động gen kiểu bổ trợ B Tác động gen kiểu át
chế
C Qui luật hoán vị gen D Định luật phân li độc
lập
Câu 26: Ở bí cho lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng
đều có quả dài với nhau, thu được F1 toàn cây quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 quả tròn : 7 quả dài Nếu cho các cây F1 lai phân tích thì kết quả ở FA là:
A 100% cây quả tròn B 3 cây quả tròn: 1 cây
quả dài
C 1 cây quả tròn : 1 cây quả dài D 3 cây quả dài : 1 cây
quả tròn
Câu 27: Trong một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người
có da bình thường, biết rằng tính trạng da bình thường là trội so với tính da bạch tạng, gen qui định tính trạng nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen Tần số người bình thường có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?