Đề tài : Giới thiệu chung về Bộ kế hoạch và đầu tư
Trang 1Qua thời gian thực tập tại Vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônthuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t, em đã có hiểu biết nhất định về lịch sử hìnhthành, chức năng nhiệm vụ, bộ máy tổ chức và quá trình thực hiện nhiệm vụchính trị của Bộ Kế hoạch và Đầu t Nắm đợc vai trò, chức năng nhiệm vụ,phân công công tác, kết quả và phơng hớng hoạt động của Vụ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, một trong các đơn vị trực thuộc Bộ giúp Bộ thực hiệnchức năng quản lý nhà nớc Bên cạnh đó, em cũng có điều kiện tham khảo,thu thập đợc nhiều tài liệu sách báo bổ ích, giúp củng cố nâng cao kiến thức
đã đợc học trong truờng và có hớng lựa chọn cho mình một chuyên đề thực tậpphù hợp
Báo cáo tổng hợp của em gồm 2 phần:
- Phần I: Giới thiệu chung về Bộ Kế hoạch và Đầu t
- Phần II: Tổng quan về vấn đề lựa chọn đề tài chuyên đề thực tập
Phần I Giới thiệu chung về Bộ Kế hoạch và Đầu t
Chơng I: Quá trình hình thành của Bộ Kế hoạch và
Đầu t
I, Lịch sử ra đời
Ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt nớc
Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ra sắc lệnh số 78- SL thành lập Uỷ ban
Nghiên cứu Kế hoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu soạn thảo và trình Chính
phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và
Trang 2văn hoá Uỷ ban gồm các thành viên là tất cả các Bộ trởng, Thứ trởng, có cácTiểu ban chuyên môn, đợc đặt dới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
ra sắc lệnh số 68-SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ ( thay cho Uỷ ban
Nghiên cứu Kế hoạch kiến thiết ) Ban kinh tế chính thức có nhiệm vụ nghiêncứu, soạn thảo và trình Chính phủ những đề án về chính sách, chơng trình kếhoạch kinh tế hoặc những vấn đề quan trọng khác
Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã
quyết định thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm
1955, Thủ tớng chính phủ đã ra Thông t số 603-TTg thông báo quyết địnhnày Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia và các bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung -
ơng, Ban kế hoạch ở các khu tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kếhoạch phát triển kinh tế, văn hoá và tiến hành thống kiểm tra việc thực hiện kếhoạch Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy
định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ Ban kế hoạch Nhà nớc,
trong đó xác định rõ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc là cơ quan của Hội đồngChính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạnphát triển kinh tế và văn hoá quốc dân theo đờng lối, chính sách của Đảng vàNhà nớc
Cùng với thời gian, qua các kỳ phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc,Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định bổ sung chức năng cho Uỷban Kế hoạch Nhà nớc (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP,174/CP, 15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HDDBT, 66/HDDBT, 86/CP,…).)
Ngày 1-1- 1993, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc tiếp nhận Viện nghiên cứuQuản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, pháp luật kinh
tế phục vụ công cuộc đổi mới Ngày 1 tháng 1 năm 1995, Chính phủ đã ra
Nghị định số 75/CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của Bộ Kế hoạch và Đầu t trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Kế hoạch Nhà
n-ớc và Uỷ ban Nhà nớc về Hợp tác và Đầu t Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan
của Chính phủ có chức năng tham mu tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, về cơ chế, chính sáchquản lý kinh tế, quản lý nhà nớc về lĩnh vực đầu t trong và ngoài nớc; giúpChính phủ phối hợp đIều hành thực hiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của
nền kinh tế quốc dân Theo Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu t có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1 Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lợc và quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của cả nớc và các quy hoạch phát triển kinh tế– xã hội theo ngành, vùng lãnh thổ Xác định phơng hớng và cơ cấugọi vốn đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam, đảm bảo sự cân đối giữa
đầu t trong nớc và ngoài nớc để trình Chính phủ quyết định
2 Trình chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy cóliên quan đến cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích
đầu t trong và ngoài nớc nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với
Trang 3chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch để ổn định và phát triển kinh tế - xãhội Nghiên cứu xây dựng các quy chế và phơng pháp kế hoạch hoá,hớng dẫn các bên nớc ngoài và Việt Nam trong việc đầu t vào ViệtNam và từ Việt Nam ra nớc ngoài.
3 Tổng hợp các nguồn lực của cả nớc kể nguồn từ nớc ngoài để xâydựng trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngán hạn vềphát triển kinh tế – xã hội của cả nớc và các cân đối chủ yếu củanền kinh tế quốc dân: giữa tích luỹ và tiêu dùng, tài chính tiền tệ,hàng hoá vật t chủ yếu của nền kinh tế, xuất nhập khẩu, vốn đầu txây dựng cơ bản Phối hợp với Bộ Tài Chính trong việc phân bổ kếhoạch thu chi ngân sách Nhà nớc cho các Bộ, ngành và địa phơng đểtrình Chính phủ
4 Hớng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng vàcân đối tổng hợp kế hoạch, kể cả kế hoạc thu hút vốn đầu t nớcngoài, phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc,ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đợc phê duyệt
5 Hớng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chínhphủ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng trongviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; cácchơng trình, chính sách của Nhà nớc đối với việc đầu t trực tiếp củanớc ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nớc ngoài
6 Điều hoà và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nềnkinh tế quốc dân; chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch vềmột số lĩnh vực do Chính phủ giao; làm đầu mối phối hợp giữa cáccơ quan có liên quan trong việc xử lý các vấn đề quan trọng tronglĩnh vực đầu t trực tiếp của nớc ngoài và các vấn đề phát sinh trongquá trình thực hiện các dự án đầu t trên
7 Làm Chủ tịch các Hội đồng cấp Nhà nớc; Xét duyệt định mức kinh
tế kỹ thuật, xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệpNhà nớc; là cơ quan thờng trực hội đồng thẩm định dự án đầu t trongnớc và ngoài nớc; là cơ quan đầu mối trong việc điều phối quản lý và
sử dụng nguồn ODA, quản lý đăng ký kinh doanh; cấp giấy phép
đầu t cho các dự án hợp tác, liên doanh, liên kết của nớc ngoài vàoViệt Nam và của Việt Nam ra nớc ngoài Quản lý nhà nớc đối vớicác tổ chức dịch vụ t vấn đầu t Trình Thủ tớng Chính phủ quyết
định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nớc
8 Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triểnkinh tế – xã hội trong nớc và ngoài nớc phục vụ cho việc xây dựng
và điều hành kế hoạch
Tổ chức đào tạo lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũcông chức, viên chức trực thuộc Bộ quản lý
Trang 49 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chiến lợc phát triển, chínhsách kinh tế, quy hoạch và kế hoạch hoá phát triển kinh tế – xã hội,
II Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu t
Bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu t theo Nghị định 75/CP gồm 22 đơn vị giúp
Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc và 7 tổ chức sự nghiệp trựcthuộc
Các cơ quan giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc :
1 Vụ Pháp luật đầu t nớc ngoài
2 Vụ Quản lý dự án đầu t nớc ngoài
3 Vụ Quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp
4 Vụ Đầu t nớc ngoài
5 Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
6 Vụ Kinh tế đối ngoại
7 Vụ Kinh tế địa phơng lãnh thổ
8 Vụ Doanh nghiệp
9 Vụ Tài chính tiền tệ
10 Vụ Nông nghiệp và Phát triển nông tôn
11 Vụ Công nghiệp
12 Vụ Thơng mại và dịch vụ
13 Vụ Cơ sở hạ tầng
14 Vụ Lao động - Văn hoá Xã hội
15 Vụ Khoa học, Giáo dục và Môi trờng
16 Vụ Quan hệ với Lào và Campuchia
17 Vụ Quốc phòng - An ninh
1 Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng
2 Viện Chiến lợc Phát triển
3 Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam
4 Trung tâm Thông tin
Trang 55 Trờng Nghiệp vụ Kế hoạch.
6 Báo Việt Nam đầu t nớc ngoài
định số 90 BKH/TCCB quy định về chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máycủa Vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nh sau:
1 Vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là đơn vị thuộc Bộ Kếhoạch và Đầu t giúp Bộ trởng theo dõi và quản lý về lĩnh vực nôngnghiệp và phát triển nông thôn với các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Nghiên cứu tổng hợp quy hoạch phát triển của các ngành Nông,Lâm, Ng nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nông thôn toàn diện trongphạm vi cả nớc và theo vùng, lãnh thổ
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn vềphát triển ngành: Nông nghiệp, Lâm nghiệp (cả khai thác về chếbiến gỗ), Thuỷ sản (cả khai thác và chế biến thuỷ sản), thuỷ lợi,chế biến đờng, chè, cà phê, dâu, tơ tằm, cao su…) định canh định
c, điều động lao động dân c
- Cùng các đơn vị liên quan nghiên cứu, phân tích lựa chọn các dự
án đầu t trong nớc và ngoài nớc thuộc lĩnh vực do vụ phụ trách,
đề xuất các cơ chế chính sách nhằm đảm bảo thực hiện định hớngcủa kế hoạch phát triển ngành và lĩnh vực Trực tiếp xây dựng cáccơ chế chính sách theo sự phân công của lãnh đạo Bộ
- Kiểm tra theo dõi việc thực hiện các chơng trình dự án, năm tìnhhình, lập báo cáo việc thực hiện kế hoạch quý, 6 tháng, 9 tháng
và hàng năm của các ngành lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách Đề xuấtcác giải pháp xử lý những vớng mắc trong quá trình thực hiện các
dự án thuộc ngành lĩnh vực đảm nhận
- Tham gia thẩm định thành lập các doanh nghiệp Nhà nớc, Thẩm
định các dự án đầu t ( cả vốn trong nớc và ngoài nớc ), thẩm địnhxét thầu; phan bổ nguồn vốn ODA, xác định định mức kinh tế kỹthuật của ngành do Vụ phụ trách theo quy trình của Bộ Kế hoạch
và Đầu t
Trang 6Làm đầu mối quản lý các chơng trình dự án Quốc gia của cácngành lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách.
- Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thôngtin về kinh tế phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạchphát triển ngành do Vụ phụ trách
- Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của: Bộ Nông nghiệp Phát triểnnông thôn, Bộ thuỷ sản
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu tgiao
2 Vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn làm việc theo chế độchuyên viên Vụ có 1 Vụ trởng; 1 số Vụ phó Biên chế của Vụ do Bộtrởng Bộ Kế hoạch và Đầu t quyết định riêng
Các chuyên viên của Vụ (gồm 19 ngời) phụ trách các mảng quan trọngkhác trong nông nghiệp và tham gia làm các dự án Nhiệm vụ cụ thể đợc phâncông cho từng chuyên viên nh sau:
+ Phụ trách khối kinh tế, quốc phòng, Hội nông dân, Hội làm
+ Phụ trách cao su, chè, điều
+ Phụ trách cây ăn quả
+ Phụ trách chăn nuôi
+ Phụ trách nuôi trồng thuỷ sản
+ Phụ trách khai thác, tổng hợp ngành thuỷ sản
+ Phụ trách khối lâm sinh, 5 triệu ha rừng, tổng hợp ODA toànVụ
+ Phụ trách công nghiệp chế biến gỗ
+ Phụ trách công nghiệp chế biến nông sản
+ Phụ trách văn th và các công tác khác
+ Tham gia làm các dự án của Vụ do Bộ giao (5 ngời)
Trang 7Tập thể cán bộ trong Vụ đa số đều có trình độ chuyên môn, thâm niên
và tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm trong công tác Tất cả 23 cán bộ của Vụ
đều đã tốt nghiệp đại học, trong đó có 5 ngời học vị tiến sĩ, 1 ngời đang làmnghiên cứu tiến sĩ, 2 ngời có bằng Master Nh vậy, số ngời có trình độ trên đạihọc và đang học trên đại học là 8 ngời chiếm 30,8% toàn thể cán bộ Vụ Vềthâm niên công tác Vụ có 20 ngời có ít nhất 15 năm trở lên chiếm 80,8% sốcán bộ Vụ
Trong năm 2001 và 2002 Vụ có 3 ngời học quản lý nhà nớc để thi chuyên viênchính và 5 ngời học lớp chính trị cao cấp
Trang 8Chơng II: quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu t và mục tiêu chiến lợc phát triển nông nghiệp, nông thôn 2001-2010
I Quá trình thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Bộ Kếhoạch và Đầu t trong thời kỳ 15 năm đổi mới
Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu t là xây dựng chiến lợc, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc, xây dựng các kế hoạch hàngnăm, 5 năm và điều hành kinh tế, xây dựng các cơ chế chính sách Thành tíchcủa Bộ Kế hoạch và Đầu t thể hiện cụ thể qua từng thời kỳ gắn với các kếhoạch 5 năm, đặc biệt là thời kỳ 15 năm đổi mới
Giai đoạn 1986- 1990 ( Kế hoạch 5 năm lần thứ 4)
Tháng 12 năm 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã họp và thông quachơng trình đổi mới kinh tế toàn diện theo hớng chính: Một là, chuyển đổi từchính sách đơn thành phần sở hữu sang nền kinh tế nhiều thành phần với sựtồn tại của nhiều thành phần sở hữu nhằm phát triển sản xuất và nâng cao hiệuquả của nền kinh tế; Hai là, chuyển từ cơ chế Nhà nớc trực tiếp điều khiển cáchoạt động của nền kinh tế bằng kế hoạch pháp lệnh, gắn với cơ chế bao cấp,sang cơ chế thị trờng với sự quản lý của Nhà nớc ở tầm vĩ mô bảo đảm quyền
tự chủ kinh doanh của từng doanh nghiệp; Ba là, chuyển từ kinh tế mang nặngtính tự cung, tự cấp sang kinh tế mở cửa với thế giới bên ngoài
Quán triệt các quan điểm đổi mới của Đại hội Đảng, Uỷ ban Kế hoạch Nhà
n-ớc đã triển khai cụ thể hoá thành các kế hoạch và các chơng trình hành động,trong đó nổi bật là ba chơng trình kinh tế lớn: chơng trình lơng thực, chơngtrình hàng tiêu dùng và chơng trình xuất khẩu Nền kinh tế đã thu đợc thànhtựu đáng khích lệ nh sản lợng lơng thực đã đủ ăn, có dự trữ và có phần để xuấtkhẩu, kim ngạch xuất khẩu tăng 2 lần so với kế hoạch 5 năm trớc, bớc đầu đãgiải phóng đợc lực lợng sản xuất xã hội, động viên nhân dân tích cực tham giavào sản xuất kinh doanh, các mặt xã hội và đời sống dân c có nhiều tiến bộ.Nhìn chung, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc đã thực hiện tốt chức năng tham mucho Đảng và Nhà nớc trong quá trình đổi mới t duy kinh tế, góp phần thựchiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 1986- 1990, bớc đầu tạo đợc niềm tin trong xãhội, chuẩn bị những tiền đề cho quá trình đổi mới tiếp theo
Giai đoạn 1991- 1995 ( kế hoạch 5 năm lần thứ 5 )
Trên cơ sở Cơng lĩnh chính trị, Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tếxã hội đến năm 2000 do Đại hội Đảng lần thứ VII thông qua, Uỷ ban Kếhoạch Nhà nớc đã nớc các cấp lãnh đạo kế hoạch 5 năm 1991 - 1995 với mụctiêu tổng quát là: ổn định tình hình kinh tế xã hội và chính trị, sớm thoát khỏitình trạng khủng hoảng và lạm phát, tạo tiền đề đẩy nhanh sự phát triển tronggiai đoạn tiếp theo Những nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch 5 năm này là thựchiện các biện pháp có hiệu quả để đẩy lùi lạm phát ở mức dới 2 con số vàonăm 1995; đa nền kinh tế đi vào ổn định và có tốc độ tăng trởng nhất định;
Trang 9tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu t theo chiều sâu, hiện đại hoácác cơ sở kinh tế, nhất là các cơ sở làm hàng xuất khẩu; và tiếp tục đổi mớimột cách đồng bộ cơ chế quản lý Nhà nớc và cơ chế sản xuất kinh doanh,chuyển hẳn sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc bằng pháp luật,
kế hoạch, chính sách và các công cụ khác
Cùng với chuẩn bị kế hoạch 5 năm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc đã thamgia xây dựng và tổng hợp 13 chơng trình mục tiêu: chống lạm phát, phát triểnlơng thực, chăn nuôi và chế biến thịt xuất khẩu, phát triển một số cây côngnghiệp, trồng rừng, phát triển điện năng, giải quyết việc làm, đổi mới kinh tếquốc doanh, phát triển kinh tế xã hội miền núi, nâng cao chất lợng giáo dục
đào tạo, chơng trình y tế, danh mục các công trình khoa học và công nghệ baogồm 30 chơng trình khoa học và công nghệ quốc gia, và hệ thống hành chínhnhà nớc
Trong thời gian này, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc đã chủ trì nghiên cứu để trìnhcác cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nớc và trình Đại hội lần thứ VII của Đảng
về Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 1991-2000
Giai đoạn 1996-2000 ( Kế hoạch 5 năm lần thứ 6)
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm 1996-2000 là khai thác và sửdụng tốt các nguồn lực phát triển để đạt tốc độ tăng trởng cao hơn kỳ 1991-
1995, kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với giải quyết các vấn đề bứcxúc của xã hội; chuẩn bị các tiền đề cần thiết cho giai đoạn phát triểm cao hơnsau năm 2000
Thực tế chứng minh rằng, Bộ Kế hoạch và Đầu t đã có vai trò rất to lớntrong việc chuẩn bị các cơ chế chính sách, bao gồm cả Luật (Luật Doanhnghiệp nhà nớc, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu t nớc ngoài, Luật Phá sản,…).) Đặcbiệt gần đây nhất Luật Doanh nghiệp và Luật sửa đổi bổ sung của một số điềuLuật Đầu t nớc ngoài
Bộ Kế hoạch và Đầu t còn là đầu mối trong việc: đấu thầu, thẩm định
dự án đầu t, quản lý ODA,…)
Chuẩn bị kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 và Chiến l ợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 – 2010
Công tác xây dựng kế hoạch 5 năm 2001-2005 và chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 đã đợc Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì triểnkhai từ giữa năm 1998, đến nay đã hoàn thành Bộ Kế hoạch và Đầu t cũng đãhoàn thành nhiều chuyên đề tổng kết kinh tế phục vụ các hội nghị Trung ơng
và cho Đại hội Đảng IX
Trong giai đoạn này đờng lối kinh tế của Đảng ta là: Đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đa nớc ta cơ bảntrở thành một nớc công nghiệp; u tiên phát triểnlực lợng sản xuất, đồng thờixây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa; phát huycao nội lực của cả dân tộc gắn với tận dụng mọi nguồn lực bên ngoàI và chủ
Trang 10động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh có hiệu quả và bền vững;tăng trởng kinh tế đi liền với từng bớc cải thiện đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; kết hợp với phát triểnkinh tế – xã hội với tăng cờng quốc phòng an ninh
Mục tiêu của kế hoạch 5 năm là: Tăng trởng kinh tế với nhịp độ cao vàbền vững Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế cơ cấu lao động theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Nâng cao rõ rệt súc cạnh tranh và hiệu quảphát triển kinh tế Tạo chuyển biến mạnh về nhân tố con ngời, giáo duc - đàotạo, phát triển khoa học công nghệ Giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc vềviệc làm, cơ bản xoá đói, giảm mạnh số hộ nghèo, ngăn chặn và đẩy lùi các tệnạn xã hội; ổn định và cải thiện đòi sống nhân dân Tiếp tục tăng cờng kết cấuhạ tầng kinh tế- xã hội, tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển tiếp theo Giữ vững
ổn định chính trị và an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng GDP ít nhất7%/ năm
Mục tiêu tổng quát của Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 10 năm2001-2010 là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa đất nớc ta thoátkhỏi tình trạng kém phát triển, tập trung sức xây dựng có chọn lọc một số cơ
sở công nghiệp nặng quan trọng và công nghệ cao sản xuất t liệu sản xuất cầnthiết để trang bị và trang bị lại kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho các ngànhkinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và đáp ứng nhu cầu quốc phòng,tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Chấtlợng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đợc nâng lên một mức đáng
kể Thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đợc định hình về cơbản Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng,tiềm lực kinh tế quốc phòng an ninh đợc tăng cờng Vị thế trong quan hệ quốc
tế đợc củng cố và nâng cao
Năm 2010 GDP tăng lên gấp đôi so với năm 2000; chuyển dịch mạnh cơ cấukinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông thôn xuống còn khoảng50%
II đờng lối chiến lợc phát triển nông nghiệp nông thôn
2001 – 2010 và nhiệm vụ mục tiêu thời kỳ 2001 – 2005:
Đờng lối chiến lợc phát triển nông, lâm ng nghiệp và kinh tế nông thôn
Trang 11cao hiệu quả việc sử dụng đất, nguồn nớc, vốn rừng gắn với bảo
vệ môi trờng
- Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp Xây dựng cácvùng sản xuất tập trung lúa hàng hoá và ngô làm thức ăn chănnuôi Nâng cao giá trị và hiệu quả xuất khẩu gạo Phát triển theoquy hoạch và chú trọng đầu t thâm canh các cây công nghiệp nh
cà phê, cao su, chè, điều, hạt tiêu…)., hình thành các vùng rau,hoa, quả có giá trị cao gắn với phát triển cơ sở bảo quản, chếbiến Phát triển và nâng cao chất lợng, hiệu quả chăn nuôi giasúc, gia cầm: mở rộng phơng pháp nuôI công nghiệp gắn với chếbiến sản phẩm: tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp.Phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thành một ngành kinh tế mũinhọn, vơn lên hàng đầu trong khu vực Phát triển mạnh nuôitrồng thuỷ sản, tăng cờng năng lực và nâng cao hiệu quả khaithác hải sản xa bờ Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng cao
độ che phủ đến 2010 lên 43% Kết hợp nông nghiệp, lâm nghiệp
để định canh định c và ổn định, cải thiện đời sống cho nhân dânmiền núi
- Tăng cờng tiềm lực khoa học và công nghệ trong nông nghiệp,nhất là công nghệ sinh học kết hợp với công nghệ thông tin Chútrọng tạo và sử dụng giống cây, con có năng suất, chất lợng vàgiấ trị cao Đa nhanh công nghệ mới vào sản xuất, thu hoạch, chếbiến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi ngăn mặn, giữngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tới tiêu an toàn, chủ động cho sảnxuất nông nghiệp ( kể cả cây công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản)
và đời sống nhân dân Nâng cao năng lực dự báo thời tiết và khảnăng chủ động phòng chống thiên tai, hạn chế thiệt hại
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn Hình thành các khuvực tập trung công nghiệp, các đIểm công nghiệp ở nông thôn,các làng nghề gắn với thị trờng trong nớc và xuất khẩu Chuyểnmột phần doanh nghiệp gia công ( may mặc, da giày…).) và chếbiến nông sản ở thành phố về nông thôn Có chính sách u đãi đểthu hút đầu t của mọi thành phần kinh tế vào phát triển côngnghiệp và dịch vụ ở nông thôn
Nhiệm vụ, mục tiêu phát triển nông nghiệp và nông thôn thời kỳ 2001 –
2005
- Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp bình quânnăm là 4,8%; GDP tăng 4,3% năm; cơ cấu sản xuất năm 2005 dựkiến: nông nghiệp chiếm 75-76%, lâm nghiệp 5-6%, thuỷ sản 19-20%
Trang 12- Sản lợng lơng thực có hạt đạt 37 triệu tấn; trồng rừng 1,3 triệu ha,năng suất độ che phủ rừng lên 38-39%; sản lợng thuỷ sản 2,4triệu tấn.
- Kim ngạnh xuất khẩu mặt hàng nông, lâm nghiệp và thuỷ sảnchiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng trởng 16,2% năm;trong đó riêng thuỷ sản là 2,5 tỷ USD
- Mỗi năm giải quyết việc làm cho 1,5 triệu ngời; đa quỹ sử dụngthời gian lao động ở nông thôn lên 80%; giảm lao động nông,lâm, ng nghiệp t 63% hiệ nay xuống 56-57% năm 2005; thu nhậpbình quan của nông dân tăng 1,7 lần so với hiện nay; không còn
hộ đói, chỉ còn 10% hộ nghèo theo tiêu chí mới
- Đảm bảo 100% số xã có đờng ô tô đi tới trung tâm; 100% số xã
có đIện; 60% dân số nông thôn đợc dùng nớc sạc; xoá các xã đặcbiệt khó khăn; xoá các xã trắng về y tế; xoá lớp học ca 3, phònghọc tranh tre nứa lá; giải quyết cơ bản nhà ở cho nhân dân vùngngập lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long; đảm bảo ngời nghéo córuộng sản xuất…)