1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp về bộ kế hoạch và đầu tư và cục đầu tư nước ngoài

27 450 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VÀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 2 I.KHÁI QUÁT VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 2 1. Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2 2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3 2.1. Lãnh đạo 3 2.2. Khối các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước 4 2.3. Khối các tổ chức hành chính sự nghiệp 4 3. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 5 II. VÀI NÉT VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 7 1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Đầu tư nước ngoài 7 2. Cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài 8 2.1. Lãnh đạo 8 2.2. Bộ máy giúp việc Cục trưởng 8 2.3. Các đơn vị trực thuộc Cục 8 3. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Đầu tư nước ngoài 8 4. Quan hệ giữa các phòng và đơn vị trực thuộc Cục 10 PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CỦA CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NĂM 2005 11 I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN 11 1. Về công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch và danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư 11 2. Về công tác xúc tiến đầu tư 11 3. Về công tác tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy phép đầu tư 12 4. Về công tác quản lý dự án và xử lý các vấn đề liên quan 12 5. Về xây dựng luật pháp chính sách 13 6. Về công tác tổng hợp, đánh giá hiệu quả đầu tư 14 II. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 15 1.Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 15 2. Đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài 16 III. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 17 1. Những thuận lợi 17 2. Những khó khăn 18 PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NĂM 2006 19 II. NHIỆM VỤ CỦA CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NĂM 2006 20 1. Xây dựng luật pháp, chính sách 20 2. Xây dựng kế hoạch quy hoạch và danh mục dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài 20 3. Công tác xúc tiến đầu tư 21 4. Quản lý dự án 22 5. Công tác nội vụ 22 6. Một số kiến nghị với lãnh đạo Bộ 23 KẾT LUẬN 24

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn vốn hết quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội đất nước Thông qua nguồn vốn này mà cácnguồn lực của đất nước được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả,đồng thời Nhà nước chủ động hơn trong bố trí đầu tư vào kết cấu – xã hội, vàđầu tư vào những vùng khó khăn

Và việc thu hút, quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là doCục Đầu tư nước ngoài trực tiếp chịu trách nhiệm Cục đầu tư nước ngoài trựcthuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lýnhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tưtrực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài

Thực hiện kế hoạch công tác của Bộ về tổng kết công tác năm 2005,Lãnh đạo Cục Đầu tư nước ngoài phối hợp với các bộ phận có liên quan đãtiến hành tổng kết công tác năm 2005 từ các Phòng và các Trung tâm trựcthuộc Cục Trên cơ sở tổng hợp, đánh giá công tác của các Phòng, Cục Đầu

tư nước ngoài đã tổ chức hội nghị tổng kết để báo cáo Lãnh đạo Bộ, từ đó chỉ

ra những mặt tích cực và hạn chế, đồng thời đề ra kế hoạch và chương trìnhcông tác năm 2006 của Cục Bài báo cáo tổng hợp của em về Cục Đầu tưnước ngoài gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát chung về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Cục Đầu tưnước ngoài

Phần II: Đánh giá công tác của Cục Đầu tư nước ngoài năm 2005

Phần III: Phương hướng nhiệm vụ của Cục Đầu tư nước ngoài năm2006

Trang 2

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU

TƯ VÀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

I.KHÁI QUÁT VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

1 Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 là mốc đánh dấu sự rađời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; một nhiệm vụ hết sức nặng nề đặt

ra cho Chính Phủ là kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội

và văn hoá Chính vì vậy, mà ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết đã đượcthành lập theo Sắc lệnh 78-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính Phủlâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành; gồm các ủy viên là tất

cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các tiểu ban chuyên môn, được đặt dưới sựlãnh đạo của Chủ tịch Chính Phủ

Ngày 14 tháng 5 năm 1950, uỷ ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiếtđược thay thế bằng Ban Kinh tế Chính Phủ theo sắc lệnh 68-SL của Chủ tịchnước Việt Nam dân chủ cộng hoà Và nhiệm vụ của Ban này là soạn thảo,trình Chính Phủ những chính sách, kế hoạch, chương trình hoạt động pháttriển kinh tế xã hội đất nước

Đến ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính Phủ họp quyết địnhthành lập uỷ ban Kế hoạch Quốc gia được xác định là ngày thành lập uỷ ban

kế hoạch Nhà nước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo thông tư số 603-TTg

Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia và các bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trungương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án,

kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá và tiến hành thống kê, kiểm tra việc thựchiện kế hoạch Hội đồng Chính Phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của uỷ ban kế hoạch Nhà nước Quathời gian phát triển, Chính Phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ

Trang 3

sung chức năng cho uỷ ban Kế hoạch Nhà nước: 158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/

CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT,86/CP, …

Theo Nghị định 151/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng vào ngày 27 tháng

11 năm 1986 uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ương bị giải thể, giao công tácphân vùng kinh tế cho uỷ ban Kế hoạch Nhà nước

Còn vào ngày 1tháng 1 năm 1993, uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tiếpnhận Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựngchính sách, luật pháp kịnh tế phục vụ công cuộc đổi mới

Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính Phủ đã ra Nghị định số 75/CP quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư trên cơ sở hợp nhất uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và uỷ ban Nhà nước vềHợp tác và Đầu tư

Cuối cùng là việc giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về

Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Quyết định số 99/2000/TTg của Thủ tướngChính Phủ ngày 17 tháng 8 năm 2000

Như vậy, với quá trình hình thành và phát triển của mình Bộ Kế hoạch

và Đầu tư trở thành một Bộ chủ chốt của Chính Phủ trong công cuộc xâydựng , phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Nó có chức năng tham mưutổng hợp về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xãhội của cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý Nhà nước vềlĩnh vực đầu tư trong và ngoài nước; giúp Chính Phủ phối hợp điều hành thựchiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của nến kinh tế quốc dân

2 Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.1 Lãnh đạo

_ Bộ trưởng

_ Các Thứ trưởng

_ Chánh văn phòng

Trang 4

2.2 Khối các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

_ Văn phòng Bộ

_ Vụ Tổ chức cán bộ

_ Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân

_ Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ

_ Vụ Tài chính, tiền tệ

_ Cục Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa

_ Vụ Kinh tế đối ngoại

_ Thanh tra

_ Vụ Thương mại và dịch vụ

_ Cục Đầu tư nước ngoài

_ Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất

_ Vụ Thẩm định và Giám sát đầu tư

_ Vụ Quản lý đấu thầu

_ Vụ Kinh tế công nghiệp

_ Vụ Kinh tế nông nghiệp

_ Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

_ Vụ Lao động, Văn hoá, Xã hội

_ Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường

_ Vụ Quốc phòng – an ninh

_ Vụ Pháp chế

_ Vụ Hợp tác xã

2.3 Khối các tổ chức hành chính sự nghiệp

_ Viện chiến lược phát triển

_ Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

_ Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia

_ Tạp chí Kinh tế và dự báo

_ Báo Đầu tư

Trang 5

_ Trung tâm Tin học

_ Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam

3 Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư , cơ quan ngang Bộ được quy định tại Nghị định

số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính Phủ bao gồm:_ Soạn thảo và trình Chính Phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật khác về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản

lý nhà nước của Bộ Xây dựng các chiến lược, quy hoạch tổng thể, dự án kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch dài hạn,

5 năm và hàng năm Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; đồng thời, chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

_ Về quy hoạch, kế hoạch: Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạchhàng tháng, hàng quý để báo cáo Chính Phủ; hướng dẫn các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương xây dựng quy hoạch kế hoạch phù hợp với chiến lược ,quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Tổng hợp quy hoạch, kế hoạchphát triển, kế hoạch về bố trí vốn đầu tư cho các lĩnh vực của các bộ, ngành

và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tổng hợp các cân đối của nền kinh

tế quốc dân

_ Về đầu tư trong nước và nước ngoài: Xây dựng kế hoạch, danh mục các dự

án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài Phối hợp với

Bộ Tài chính lập phương án phân bổ vốn của ngân sách Trung ương tronglĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản; đồng thời liên kết với các bộ, ngành để kiểmtra hiệu quả vốn đầu tư Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Chính Phủ, Thủ tướng Chính Phủ; cấp giấy phép đầu tư cho các dự

án theo thẩm quyền Làm đầu mối giúp Chính Phủ quản lý đối với hoạt động

Trang 6

đầu tư Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình hình thành, triển khai ,thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền Đánh giákết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài

_ Về quản lý ODA: Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản

lý ODA Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức, vận động và điều phối các nguồnODA phù hợp với chiến lược, quy hoạch thu hút, sử dụng ODA Hướng dẫncác đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án ODA Theo dõi,

hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA vớicác nhà tài trợ Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạchgiải ngân vốn ODA

_ Về quản lý đấu thầu: Xây dựng và trình Chính Phủ kế hoạch đấu thầu và kếtquả đấu thầu; theo dõi việc tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã đượcChính Phủ phê duyệt Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việcthực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu

_ Về quản lý nhà nước các khu công nghiệp, các khu chế xuất: Phải có kếhoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và mô hình các khu kinh

tế tương tự khác trong phạm vi cả nước Thẩm định và trình Chính Phủ phêduyệt quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất Làm đầu mốihướng dẫn, kiểm tra tổng hợp, tình hình đầu tư phát triển và hoạt động củacác khu công nghiệp, khu chế xuất

_ Về doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh: Chủ trì, phối hợp với các bộngành liên quan xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổimới, phát triển doanh nghiệp nhà nước; thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về khuyến khích đầu tư trong nước Làm đầu mối thẩm định đề án thành lập,sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước theo phân công của Chính Phủ.Thống nhất quản lý nhà nước về công tác đăng ký kinh doanh; kiểm tra, theodõi, tổng hợp tình hình thực hiện đăng ký kinh doanh và sau đăng ký kinhdoanh của các doanh nghiệp tại các địa phương

Trang 7

_ Trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư cần phải: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoahọc, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ Thực hiện hợp tác quốc tế theoquy định của pháp luật Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật Quyết định và chỉđạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nộidung, chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng ChínhPhủ phê duyệt Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chế độ tiền lương và cácchế độ khác; đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ Quản lý tài chính,tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy địnhcủa pháp luật

II VÀI NÉT VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Đầu tư nước ngoài

Ngày 6/8/1988 Hội đồng Nhà nước quyết định phê chuẩn việc thànhlập Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư được Quốc hội khoá VIII kỳ họpthứ 3 thông qua Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư là cơ quan của Hộiđồng Bộ trưởng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo vad quản

lý thống nhất mọi hình thức đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam và hoạt độngđầu tư của Việt Nam tại nước ngoài Nhằm cụ thể hoá và bảo đảm thực thiệnNghị định số 31 - HĐBT ngày 25-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư,thì ngày 16-6-1989 Hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 71-HĐBT banhành điều lệ tạm thời về chế độ lạm việc và quan hệ công tác của Uỷ ban Nhànước về hợp tác và đầu tư

Những công việc về đầu tư nước ngoài ghi ở điểm 5 của điều 2 Nghịđịnh số 97 – HĐBT ngày 1-6-1988 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức

bộ máy Bộ Kinh tế đối ngoại sẽ do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tưphụ trách

Trang 8

Theo quyết định số 523/QĐ-BKH ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài là đơn vị làm đầu mối giúp Bộtrưởng quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 Cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài

_ Phòng Xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế

_ Phòng Công nghiệp và xây dựng

_ Phòng Nông, lâm, ngư nghiệp

_ Phòng Dịch vụ

_ Văn phòng

2.3 Các đơn vị trực thuộc Cục

_ Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc

_ Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Nam

_ Trung tâm Đầu tư nước ngoài phía Nam

3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Đầu tư nước ngoài

Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởngthực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Viềt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài Cục Đầu

tư nước ngoài có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản cấp 2; kinhphí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, được tổng hợp trong dự toán hàngnăm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Cục Đầu tư nước ngoài có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

_ Làm đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàivào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; chủ trì, phối

Trang 9

hợp các đơn vị trong Bộ và các bộ, ngành, địa phương soạn thảo quy hoạch,

kế hoạch, danh mục các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài

_ Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụcông tác tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân; theo dõi, tổng kết, đánh giá kếtquả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vàoViệt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài gắn với đánh giáhiệu quả đầu tư chung

_ Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư trực tiếpnước ngoài; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửađổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài._ Theo dõi, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện các quyếtđịnh phân cấp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các địa phương_ Về xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế: Xây dựng chương trình, kế hoạch và

tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư, thiết lập mối quan hệ đối tác để xúc tiến đầu

tư nước ngoài theo sự chỉ đạo của Bộ Làm đầu mối hỗ trợ các nhà đầu tư tìmkiếm cơ hội và hình thành dự án đầu tư, vận động xúc tiến đầu tư theo cácchương trình, dự án trọng điểm Tham gia các chương trình hợp tác liênChính Phủ, các nhóm công tác với các nước, các tổ chức quốc tế có liên quanđến đàm phán, xử lý các vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài theo sự phân côngcủa Bộ Hướng dẫn và theo dõi các hoạt động liên quan đến đầu tư trực tiếpnước ngoài

_ Về tiếp nhận, xử lý và cấp phép đối với các dự án đầu tư: Hướng dẫn cácchủ đầu tư về thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.Tiếp nhận hồ sơ các dự án thuộc thẩm quyền Tham gia thẩm định dự án đầu

tư trực tiếp nước ngoài Làm đầu mối tổ chức làm việc hoặc trao đổi bằng vănbản với các nhà đầu tư Thực hiện thủ tục cấp giấy phép đầu tư sau khi dự ánđược chấp thuận, hoặc thông báo với chủ đầu tư về việc chưa hoặc khôngđược cấp giấy phép

Trang 10

_ Về quản lý nhà nước các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam vàcác dự án của Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sau khi được cấp giấyphép đầu tư: Làm đầu mối hướng dẫn triển khai thực hiện dự án điều chỉnhgiấy phép đầu tư, làm đầu mối hoà giải tranh chấp, thực hiện thủ tục quyếtđịnh giải thể đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Phối hợp với VụQuản lý khu công nghiệp và khu chế xuất và các đơn vị, cơ quan liên quanquy định thống nhất chế độ báo cáo Tổ chức kiểm tra, theo dõi công tác kiểmtra của các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương về hoạt động củacác dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Chủ trì phối hợp với các đơn vịliên quan theo dõi tình hình triển khai dự án của Việt Nam đầu tư ra nướcngoài.

_ Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan tổ chức đào tạobồi dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài Quản lý tổ chức, biên chế,tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ

4 Quan hệ giữa các phòng và đơn vị trực thuộc Cục

_ Các đơn vị khi được giao chủ trì giải quyết công việc có liên quan đến đơn

vị khác phải trao đổi ý kiến với đơn vị đó

_ Các đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc của Cục Nếuvượt quá thẩm quyền phải báo cáo với lãnh đạo Cục

_ Các đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin theo chỉ đạo của Lãnh đạoCục cho nhau để thực hiện nhiệm vụ được giao

_ Các đơn vị giửi chương trình công tác đến Phòng Tổng hợp-Chính sách

Trang 11

PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CỦA CỤC ĐẦU TƯ

NƯỚC NGOÀI NĂM 2005

I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

1 Về công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch và danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư

Cục đã xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn

2006 - 2010 và tham gia xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm

2006 - 2010 Theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ, Cục đã xây dựng kế hoạch thuhút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài năm 2006 Cục cũng được lãnh đạo Bộphân công xây dựng chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài đến 2010, tầm nhìnđến 2020

Trong năm qua, Cục cũng đã xúc tiến xây dựng Danh mục dự án quốcgia kêu gọi đầu tư nước ngoài đến 2010 Đề án đã lấy ý kiến các Bộ,ngành,địa phương; đã trình Lãnh đạo Bộ cho ý kiến một số lần Ngoài ra, Cục đãtham gia góp ý nhiều đề án xây dựng kế hoạch, quy hoạch của các ngành, địaphương đối với phần liên quan đến đầu tư nước ngoài; kiến nghị sửa đổi một

số quy hoạch phát triển ngành còn bất hợp lý nhằm tháo gỡ rào cản, tạo điềukiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư

2 Về công tác xúc tiến đầu tư

Trong năm 2005, Cục đã phối hợp với một số cơ quan liên quan tổchức hội thảo xúc tiến đầu tư tại một số địa bàn trọng điểm, như: Ấn Độ,Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc… Đồng thời Cục đã tham gia hợp tác quốc

tế đa phương và song phương về đầu tư Đặc biệt, Cục đã cùng các Bộ, ngành

và phía Nhật Bản thực hiện Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản đạt kết quảcao đã có tác động tích cực, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao

Trang 12

Ngoài ra, Cục đã phối hợp với một số tổ chức nước ngoài như Đại sứquán Việt Nam tại một số nước để trao đổi cung cấp một số thông tin Côngtác phối hợp xúc tiến đầu tư giữa Cục và các địa phương đã được tăng cường.Cục đã mời đại diện của 17 địa phương trên cả nước tham gia đoàn xúc tiếnđầu tư tại nước ngoài Các trung tâm xúc tiến đầu tư tuy mới thành lập nhưng

đã nhanh chóng triển khai hình thành tổ chức, bộ máy cơ sở vật chất tiến hànhnhiều hoạt động xúc tiến đầu tư

Trong năm 2005, Cục đã tiến hành xây dựng các đề án lớn nhằm tăngcường công tác xúc tiến đầu tư, cụ thể là: Đề án thành lập Quỹ Xúc tiến đầu

tư quốc gia, Danh mục dự án gọi vốn đầu tư quốc gia năm 2006 - 2010 và Đề

án tăng cường cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư tại một số địa bàn trọngđiểm

3 Về công tác tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy phép đầu tư

Trong năm 2005, Cục đã tiếp nhận 72 dự án đầu tư nước ngoài với tổngvốn đầu tư đăng ký 1,9 tỷ USD và đã phối hợp thẩm định cấp phép cho 62 dự

án với tổng vốn đăng ký 2.525 triệu USD Ngoài ra, Cục đã tiếp nhận hồ sơ

và phối hợp thẩm định cấp giấy phép cho 36 dự án đầu tư ra nước ngoài vớitổng vốn đầu tư 367 triệu USD, xử lý hồ sơ và cấp giấy phép cổ phần hóa cho

8 doanh nghiệp Điều chỉnh giấy phép đầu tư cho 183 dự án

Tính đến cuối năm 2005, còn 75 dự án đầu tư nước ngoài đã tiếp nhậnnhưng đang trong thời gian thẩm định với tổng vốn đăng ký hơn 2,15 tỷ USD,trong đó có một số dự án có quy mô lớn như: Khu du lịch Sài Gòn Atlantic,Liên doanh Kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong…

4 Về công tác quản lý dự án và xử lý các vấn đề liên quan

Nhìn chung, các kiến nghị của doanh nghiệp trong quá trình triển khai

dự án đã được xử lý đúng quy định Trong số 2047 công văn do Cục pháthành trong năm 2005, một phần lớn là các công văn liên quan đến các vấn đềdoanh nghiệp kiến nghị

Trang 13

Cục cũng đã tổ chức các hội nghị với sự tham gia của Lãnh đạo ChínhPhủ và các Bộ, ngành nhằm lắng nghe ý kiến của các nhà đầu tư, các nhàdoanh nghiệp và có những giải thích, nắm bắt những vấn đề phát sinh vàphương pháp xử lý

Ngày 20/4/2005, Cục đã tổ chức cuộc gặp của Phó Thủ tướng ChínhPhủ Vũ Khoan với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Cục cũng đãchủ trì tổ chức giao ban Vùng đối với công tác đầu tư nước ngoài tài 2 vùng làmiền Bắc và miền Nam Các diễn đàn doanh nghiệp giữa kỳ và cả năm doCục chủ trì tổ chức thành công trong năm qua đã tạo điều kiện để các doanhnghiệp đối thoại với các cơ quan Chính Phủ về những vấn đề vướng mắc phátsinh Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Cục đã tiến hành tổng kết 5 nămthực hiện Nghị quyết 09 của Chính Phủ và Chỉ thị 19 của Thủ tướng ChínhPhủ

Trong năm qua Tổ chuyên gia liên ngành do Cục chủ trì đã làm việcthường xuyên với Nhóm Sản xuất và Phân phối thực hiện rà soát và kiến nghị

xử lý các vấn đề vướng mắc trong hoạt động đầu tư nước ngoài Trong năm

2005, đã giải thể trước thời hạn 51 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 858triệu USD, chủ yếu là các dự án được cấp giấy phép trước và sau khủnghoảng tài chính khu vực

5 Về xây dựng luật pháp chính sách

Đã trình Thủ tướng Chính Phủ ban hành Chỉ thị số 13/ 2005/CT-TTgngày 8/4/2005 quy định hàng loạt các giải pháp quan trọng nhằm tạo chuyểnbiến cơ bản trong công tác đầu tư nước ngoài Đã xây dựng tiêu chí thành lậpcông ty mẹ - con trình Chính Phủ và đã được thí điểm 1 trường hợp

Soạn thảo Báo cáo về việc bãi bỏ hạn chế nhập khẩu linh kiện xe máytheo luận chứng kinh tế kỹ thuật Soạn thảo Quy chế sửa đổi bổ sung Quy chế

32 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng Đã chủ trì soạn thảo và đã trìnhThủ tướng Chính Phủ đề án phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài Cục Đầu tưnước ngoài đã tham gia soạn thảo và trình Quốc hội thông qua Luật Đầu tư và

Ngày đăng: 07/09/2015, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w