Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của dược liệu xích đồng nam phần 1
Trang 1BỘ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
®C5gGQỉo0
LẠI THỊ THU MAI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC • • v ậ t• ,7
XÍCH ĐỔNG NAM
(cierodendrum japonicum (thuberg) Sweet Verbenaceae) (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ KHÓA 2003-2007)
Người hưóíng dẫn : ThS Hà Vân Oanh Nơi thực hiện : Bộ môn Dược cổ truyền
Bộ môn Thực vật
Bộ môn Dược liệu Thời gian thực hiện: thắng 10/20Ỏ6 - 05/2007
HÀ NỘI, THÁNG 5-2007
Ễ K L Ầ i s / r
Ỉ*ÍTÙỊWIỆN|*
'■*'» cu
Trang 2Luận văn này được thực hiện tại Bộ môn dược học cổ truyền, Bộ môn thực vật và Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội
Qua quá trình thực hiện luận văn tôi đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích nhờ sự giúp đỡ rất tận tình của thầy cô và các bạn
Vói lòng kính trọng và biết Cfn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
- ThS Hà Vân Oanh đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
- GS TS Phạm Xuân Sinh - Trưỏfng Bộ môn dược học cổ truyền, người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và chỉ bảo tận tình cho tôi để tôi được hoàn thành
đề tài này
Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ofn tới:
- TS Trần Văn ơ n cùng tập thể cán bộ Bộ môn thực vật- Trường Đại học Dược Hà Nội
- TS Nguyên Viết Thân cùng tập thể cán bộ Bộ môn Dược liệu-
Trường Đại học Dược Hà Nội
- Tập thể cán bộ Bộ môn dược học cổ truyền- Trường Đại học Dược
Hà Nội
Đã luôn tạo điều kiện thuận lọi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2007
s v Lai Thi Thu Mai
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Đặc điểm thực vật và phân b ô 2
1.1.1 Vị trí phân loại của chi clerodendrum L 2
1.1.2 Đặc điểm chung của họ cỏ roi ngựa ( verbenaceae ) 2
1.1.3 Đặc điểm thực vật chi clerodendrum L 3
1.1.4 Đặc điểm một số loài thuộc chi clerodendrum L 3
1.2 Đặc điểm vi học 6
1.2.1 Cấu tạo giải p h ẫ u 6
1.2.2 Đặc điểm bột dược liệ u 7
1.3 Thành phần hóa học 8
1.4 Tác dụng dược lý 8
1.5 Tính vị và công n ă n g 9
1.6 Công dụng 10
1.7 Một số đơn thuốc 10
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 12
2.1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứ u 12
2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 12
2.1.2 Phương tiện nghiên c ứ u 12
2.1.3 Phương pháp nghiên cứ u 13
2.2 Thực nghiệm và kết q u ả 14
2.2.1 Nghiên cứu về thực v ậ t 14
2.2.1.1 Mô tả hình thái cây và giám định tên khoa học 14
2.2.1.2 Đặc điểm vi p h ẫ u 15
2.2.1.3 Đặc điểm bột .17
Trang 42.2.2 Nghiên cứu vê hóa học .22
2.2.2.1 Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hóa học 22
2.22.2 Nghiên cứu Flavonoid trong lá và rễ XĐN 31
2.2.2.3 Nghiên cứu về Saponin trong lá và rễ XĐN 38
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 43
3.1 Kết lu ậ n 43
3.2 Đề x u ấ t 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 6Clerodendrum petasỉter (Lour) Moore [Clerodendrum viscosum Vent.],
[7], [8], [11], [20], [21], [Clerodendrum squamatum] [16], còn gọi là mò hoa
trắng , bạch đồng nữ [8], [16], bạch đồng nam [11], ngọc nữ hoa vàng [7], vậy trắng, bấn trắng, lẹo trắng [20]: Cây nhỏ, cao khoảng Im Thân vuông có lông mầu vàng nhạt Lá mọc đối, gốc tròn hoặc hình tim, đầu nhọn dài khoảng 10-20
cm, rộng 8-15 cm, mép nguyên hoặc có ràng cưa rất nhỏ, có ít lông cứng và ở mặt dưới thường có tuyến nhỏ tròn, gân lá nổi rõ, gân phụ đan thành mạng lưới,
vò lá thấy có mùi hăng đặc biệt, cuống lá phủ nhiều lông Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùy hoặc xim hai ngả, phủ đầy lông màu hung, lá bắc dạng lá hình trái xoan- mũi mác, rụng sớm, lá bắc con hình mũi mác, hoa màu trắng hoặc ngà vàng, đài nhỏ, nhẵn, tràng có ống hình trụ mảnh, nhị và vòi nhụy mọc thò ra ngoài, bầu nhẵn Quả hạch hình cầu, màu đen bóng, có đài tồn tại màu đỏ [20]
Phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ cho tới Nam Thái Bình dương, ở nước ta có
gặp rải rác từ Bắc vào Nam Cây mọc ven đường ven rừng vùng trung du [7] [20]
Hình 1.1: ảnh c.petasiter.[26] Hình 1.2: ảnh c.philippinum [27]
Cỉerodendrum philippỉnum Schauer [Clerodendrum p'agrans Vent] [7], [21] [Clenodendrum chinense(Osh.) Mabb] [11], còn gọi là mò mâm xôi, bấn
trắng, vậy trắng [8], [7], ngọc nữ thơm [7], [11] Cây bụi nhỏ, cao 1- 1,5 m Thân non có thiết diện hình vuông, phủ lông màu vàng trắng và nhiều đốm trắng [18]
Lá mọc đối, cuống dài 8-10 cm, lá hình trái xoan rộng gần như tròn, có mũi ở đầu, hình tim và đôi khi cụt ở phần gốc, phủ lông thưa, cứng ở trên, mặt dưới phủ
Trang 7lông dày và có tuyến ở gần cuống, mép lá có răng không đều Hoa nhiều màu, trắng hay hơi hồng, họp thành chùy ở ngọn Lá bắc dạng lá, bền, hình mũi mác thuôn dần ở hai đầu, có lông, ở mặt dưới có nhiều tuyến mật, dài hơn đài Đài hình nón, hẹp, có lông mịn, có tuyến mật, các thùy hình mũi mác, thẳng và nhọn, dài bằng ống đài Tràng nhẵn, các thùy hình trái xoan ngược Nhị mọc thò ra ngoài, chỉ nhị mảnh, bao phấn thuôn có các ô song song Bầu nhẵn, vòi nhụy mảnh, rất dài đầu nhụy hơi chẻ đôi Quả hạch to có đài bao ở ngoài Phân bố từ
Ấn Độ, Nam Trung quốc, Việt Nam đến Malaixia ở nước ta cây mọc hoang ở các bãi hoang, ven đường làng [7], [11], [18]
Clerodendrum panỉculatum L.: Còn gọi là mò đỏ, vậy đỏ [7], ngọc nữ
đỏ [7], [11],[20],[21]: Cây bụi cao 1,5 - 2m cành non có hình bốn cạnh, có rãnh
Lá thay đổi, thường có hình tròn hay hình trái xoan, nguyên hay chia 3 - 7 thuỳ, gốc hình tim hay hình mũi mác, phủ lông hay lồng sớm rụng ở mặt trên, mặt dưới nhạt, có nhiều tuyến bé và tròn, mép lá nguyên hay hơi có răng, rộng và dài
10 - 20cm, cuống lá dài 5 - 13cm Hoa họp thành chuỳ toả rộng ở ngọn, gồm nhiều xim Lá bắc bé màu đỏ Hoa màu đỏ, da cam hay gần như trắng Đài phủ lông mịn, màu đỏ, ống gần như không có Các thuỳ hình mũi mác thuôn nhọn Tràng hình trụ, mảnh Nhị thò ra ngoài nhiều, chỉ nhị màu đỏ, nhẵn, bao phấn thuôn Bầu hình nón ngược, vòi nhuỵ mảnh, đầu nhuỵ chẻ đôi ngắn Quả hạch hình cầu có đài bọc ngoài Phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Campuchia ở nước
ta có gặp từ Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng vào các tỉnh Nam Bộ [7], [8], [11]
Hình 1.3: ảnh cây c paniculatum[28] Hình 1.4: ảnh cây c japonicum[29]
Trang 8Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet [ Clerodendrum kaempferi (Jacq.) Sieb.ex M iq.][ll], [20], [ c infortunatum] [16], còn gọi là mò đỏ, xích
đồng [7], [8], xích đồng nam [11] Cây bụi cao l,.5-2 m các cành non hình vuông, có rãnh bên, nhẵn hay có lông mịn, ở các mặt có một hàng lông len, Lá hình trái xoan tròn, có mũi ngắn ở đầu, hình thận - hình tim, phủ những lông cứng thưa ở mặt trên, mặt dưới nhẵn và có nhiều tuyến hình khiên mép lá có răng nhỏ Hoa họp thành chùy ở ngọn, hình trụ, rộng nhẵn hay hơi có lông, màu đỏ thẫm Quả hạch màu lam đen Phân bố ở Ấ n Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào cho tới Malaixia ở nước ta cây mọc từ Sofn La, Hà Giang,Tuyên Quang vào tới Quảng Nam
1.2 ĐẶC ĐIỂM VI HỌC
1.2.1 Cấu tạo giải phẫu.
Theo Nguyễn Viết Thân [17], xích đồng nam ịClerodendrum japonicum) hoặc Clerodendrum kaempferi (Jacq) Sieb.et.Hassk có các đặc điểm vi phẫu sau:
+ Vi phẫu lá:.
Phần gân chỉnh: Gân lá lồi nhiều cả 2 phía Biểu bì trên và dưới là một
hàng tế bào tròn nhỏ, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào, lông tiết có 2 loại Ngoài ra còn có một loại lông đặc biệt hình đĩa gần như gắn sát vào biểu bì Dưới biểu bì trên là đám tế bào mô dày góc, sát biểu bì dưới có 4 - 5 hàng tế bào mô dày Mô mềm là những thành tế bào mỏng hình tròn, hình đa giác không đều nhau rải rác có tế bào chứa đầy tinh thể calcioxalat hình khối Có 9 - 11 bó li be
gỗ xếp thành một cung lóĩi Trong mỗi bó có cung libe ôm lấy mô gỗ Sát mép ngoài cung Libe rải rác có tế bài tiết
Phần phiên lá: Biểu bì giống phần gân lá, mang lông che chở và lông tiết
Mô giậu gồm một hàng tê bào hình chữ nhật, thành mỏng, xếp đứng vuông góc với biểu bì Mô mềm khuyết gồm các tế bào thành mỏng, nhiều hình dạng khác nhau Rải rác có bó libe gỗ của gân phụ
+ Vi phẫu thân:
Trang 9Lát cắt thân non hình vuông, thân già hình tròn, ở thân non ngoài cùng là lớp biểu bì, mang lông che chở đa bào, dưói biểu bì là mô dày góc Mô mềm vỏ
là những tế bào tròn, thành mỏng Tế bào mô cứng hình nhiều cạnh, thành dày hoá gỗ, xếp thành từng đám ở ranh giới giữa mô mềm vỏ và libe Libe xếp thành vòng liên tục Tầng phát sinh libe gỗ Gỗ xếp thành vòng, mạch gỗ to xếp rải rác,
mô gỗ thành dày xếp thành dãy Mô mềm ruột hình đa giác, thành mỏng Rải rác
có tế bào chứa tinh thể calcioxalat hình khối
Đặc điểm vi phẫu thân già khác thân non: Ngoài cùng có lớp bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn Sát bần là mô mềm vỏ gồm những
tế bào hình thoi thành mỏng Tế bào mô cứng hình nhiều cạnh xếp thành vòng
tròn liên tục ở ranh giới giữa mô mềm vỏ và libe gỗ, bên trong có chứa nhiều tinh
thể calcioxalat hình khối Bó libe gỗ hình dải, xếp sát nhau thành vòng giữa các
bó được ngăn cách bởi tia một Tia ruột cấu tạo từ 1 - 2 hàng tế bào, càng ra phía ngoài mô mềm vỏ càng loe rộng
+ Vi phẫu rễ:
Mặt cắt ngang hình tròn Từ ngoài vào trong có: Bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật, có nhiều chỗ bị nứt rách Mô mềm vỏ là những tế bào thành mỏng, hình trứng Các tế bào mô cứng, thành dày hoá gỗ xếp thành vòng liên tục phía trên libe, trong có chứa nhiều tinh thể calcioxalat hình khối Libe gồm những tế bào nhỏ, xếp thành từng đám phía trên gỗ Tầng phát sinh libe gỗ Gỗ
có nhiều mạch gỗ to, nhỏ khác nhau, các bó gỗ xuất phát từ tâm
1.2.2 Đặc điểm bột dược liệu;
- Bột thân lá: Màu lục xám, mùi thơm đặc biệt, vị nhạt Quan sát dưới kúứi hiển vi thấy:
Mảnh bần, mảnh mô mềm, mảnh biểu bì, bó sợi Lông che chở đa bào, Đám tế bào mô cứng mang tinh thể calcioxalat hình khối Mảnh mạch điểm, mạch vòng, mạch vạch Lỗ khí Lông tiết đầu tròn chân ngắn
- Bột rễ: Bột màu nâu, vị nhạt Soi dưới kmh hiển vi thấy:
Trang 10và gây giảm đau trong thí nghiệm tấm kim loại của Eddy và Leimbach Chất clerodin chiết xuất chủ yếu từ cành non và lá của xích đồng nam có tác dụng diệt giun đất trong dung dịch nước trong vòng 30 phút [21]
- Hoàng Thanh Hương - Hà Việt Hải - Nguyễn Danh Thục nghiên cứu thấy
xích đồng nam (Clerodendrum infortunatum) có hoạt tmh kháng khuẩn của
flavonoid toàn phần đối với các chủng vi khuẩn gram âm và gram dương là khá tốt (Bacillus cereus Bacillus subtilis, Bacillus pumillus, staphylococus aureus, Sarcina lutea, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Shigella flexneri, Proteus mirabilis, Salmonella typhy, Candida albicans) Tác dụng này đối vói nhóm gram dương tỏ ra mạnh hơn đối với nhóm Gram âm Tác dụng kháng nấm yếu Tứứi đặc hiệu cũng như mức độ kháng khuẩn của các phân đoạn riêng biệt của flavonoid tỏ
ra kém hơn so vói flavonoid toàn phần Sự phối hợp flavonoid toàn phần của xích đồng nam và bạch đồng nữ theo tỷ lệ 1: 1 làm tăng khả năng kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn gram âm Sự phối hợp flavonoid toàn phần của bạch đồng nữ, xích
đồng nam và bọ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum) theo tỷ lệ 1:1:1 làm tăng khả
năng kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn gram dương [1 2]
- Hà Việt Hải - Hoàng Thanh Hương và Nguyễn Hữu Khôi nghiên cưú thấy chế phẩm flavonoid chiết xuất từ lá cây xích đồng nam có hoạt tính gây độc
tế bào với dòng tế bào Sarcoma - 180 nhưng không mạnh Chế phẩm phối hợp
flavonoid của bạch đồng nữ (Cỉerodendron fagrans Vent) với xích đồng nam (Cỉerodendrum infortunatim L) theo tỉ lệ 1,77/1 ( chế phẩm BX ) có khả năng
gây độc tế bào và duy trì tác dụng gây độc vượt trội Chế phẩm này có độc tính thấp, có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư báng nước và ung thư cơ đùi gây trên chuột bởi dòng tế bào Sarcoma - 180 Đặc biệt chế phẩm BX có khả năng hạn chế di căn của tế bào Sarcoma - 180 khá tốt (đạt 43,3% đối với gan và 41,3% đối với phổi ỏ nồng độ chế phẩm lOOmg/kg) [13]
Trang 111.5 TÍNH VỊ VÀ CÔNG NĂNG
Cụm hoa có vị ngọt, tính ấm không độc có tác dụng bổ huyết [8] Rễ có vị nhạt hơi ngọt, tính bình, không độc có tác dụng thanh nhiệt giải độc khử phong thấp, thanh can phế, lợi tiểu tiện viêm tán ứ lá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng [7], [8], [25]
1.6 CÔNG DỤNG
Cây được dùng chữa khí hư, viêm tử cung, kinh nguyệt không đều, vàng
da, mụn lở, huyết áp cao, khớp xương, đau nhức, đau lưng, ngày dùng 15 - 20g, sắc hoặc nấu cao uống, lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vết thương, bỏng, mụn lở [8]
ở Trung Quốc, cụm hoa được dùng trị xích bạch đới, trĩ, sán khí và mất ngủ Rễ được dùng trị phong thấp đau nhức xương, đau lưng, đòn ngã tổn thương Lao phổi kèm theo ho, khái huyết, trĩ xuất huyết, lỵ Liều dùng cụm hoa 30 -90g,
rễ lá 30 - 60g dạng thuốc sắc Lá được dùng ngoài trị mụn nhọt và viêm mủ da Dùng ngoài giã lá tươi đắp vào chỗ đau [8], [25]
Bệnh viện Lạng Sơn đã dùng rễ cây bạch đồng nữ - xích đồng nam chữa bệnh vàng da và niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt bị vàng thẫm, kiểm nghiệm nước tiểu có sắc tố mật Dùng dưới dạng sắc hay thuốc viên [16]
1.7 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC
- Điều trị trĩ xuất huyết: Dùng rễ xích đồng nam hoặc hoa 60g, nấu với thịt ăn [8], [25]
- Điều trị ho lao [25] Rễ xích đồng nam 20g
Hoa trứng gà lOg
- Điều trị phong thấp đau xưotig rễ xích đồng nam 30g sắc uống Lấy lá và thân cây sắc thành nước rửa vào chỗ đau [25]
- Điều trị thấp nhiệt lỵ:
Rễ xích đồng nam 30g
10
Trang 12Sắc uống [25].
- Điều trị ngã ứ tích đau sưng thũng:
Rễ xích đồng nam Nghệ đen
Cóc mẳn Mỗi thứ đồng lượng sắc uống Bã giã nát, thêm rượu sao nóng đắp vào chỗ đau [25]
- Điều trị xích bạch đới, ra chất trắng như mũi hay đỏ nhạt như máu cá, âm đạo ngứa, đái ra nước vàng đục hay đỏ nhạt
Mò mâm xôi (hoa lá) 15g Xích đồng nam (hoa lá) 15g
Sắc uống [21]
- Điều trị các chứng đái buốt, đái nhắt, đái ra máu, ra sỏi, ra chất nhầy
Mò mâm xôi
Cỏ chỉ thiên
Cỏ bấc Xích đồng nam
Rễ cỏ tranh Thịt ốc nhồi Mỗi thứ một nắm, sắc uống [21]
- Chữa khí hư kinh nguyệt không đều
Rễ mò mâm xôi 20g
Lá huyết dụ lOg Xích đồng nam 8g
Thái nhỏ sao vàng sắc vói 400ml H2O còn lOOml chia uống 2 lần [21]
Phượng vĩ thảo 30g
11