VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐỨC TÂN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ ASEAN: NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỮA VIỆT NAM VÀ MỘ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN ĐỨC TÂN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ ASEAN: NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỮA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.01.06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
giờ, ngày …… tháng …… năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
hư viện Học viện khoa học xã hội
hư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1 Phát triển sản phẩm du lịch ở một số nước ASEAN trong
điều kiện hội nhập kinh tế và du lịch khu vực Tạp chí Kinh tế
Châu Á - hái Bình Dương số 473 - tháng 7 năm 2016, tr ng 22-24
2 Phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam - Một số hàm ý chính
sách.Tạp chí Tài chính, Kỳ 2 tháng 7/2016 (637), trang 66-67
3 Tạo cú “hích” du lịch Vùng duyên hải Nam Trung Bộ Tạp
chí Du l ch Việt Nam, số 7-2016, trang 56-57
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Du l ch là một trong những ngành kinh tế lâu đời ở ông N m
Á, nó đã được khởi động từ giữa thế kỷ XIX và phát triển nh nh v o nữ sau thế kỷ XX Từ những năm 80 của thế kỷ 20, du l ch khu vực ông
Á, ông N m Á v hái Bình Dương đã được mệnh danh là ngành công nghiệp không khói với mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới, trung bình 9,2%/năm ến đầu những năm 90 của thế kỷ 20, khách du l ch tăng ở mức 7 % m i năm ( ổ chức Du l ch Thế giới, 1990) C ng v o những năm 90 của thế kỷ 20, Du l ch là nguồn thu ngoại hối đứng thứ nhất ở Thái Lan, mang lại nguồn thu lớn thứ hai ở hilippines v đã trở thành nguồn thu ngoại hối lớn thứ ba ở Singapore
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế, du l ch Việt N m đã chuyển đổi ngoạn mục, th y đổi về chất từ một ngành chuyên cung cấp d ch vụ ăn ở thuần túy sang kinh doanh chu i lữ hành với khả năng cạnh tranh khá cao Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn đối với du khách nước ngoài và rất nhiều đ phương trở th nh điểm đến không thể bỏ qu đối với du khách trong nước bởi những giá tr tài nguyên du l ch đặc sắc v phong phú rong điều kiện chính tr ổn
đ nh, được Nh nước quan tâm phát triển, những n lực của toàn ngành du l ch Việt nam trong khoảng 10 năm qu đã đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, đóng góp tích cực v o tăng trưởng kinh tế
c ng như m ng lại nhiều cơ hội việc l m cho l o động trong nước Ngành du l ch Việt N m được ghi nhận nhiều bước tiến vượt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với ngành du l ch các nước trong
Trang 5khu vực, góp phần tích cực v o quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế
rong điều kiện như vậy, để hoàn thành nhiệm vụ trên, việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển sản phẩm du l ch từ những quốc gia có bề dày thành công về phát triển du l ch là nhu cầu rất lớn; c ng như việc nghiên cứu phát triển sản phẩm du l ch trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ở các nước ông N m Á, từ đó so sánh giữa Việt Nam và một số nước ông N m Á l việc làm hết sức
cấp thiết Cho đến n y, “Phát triển sản phẩm du lịch trong điều
kiện hội nhập kinh tế ASEAN: Nghiên cứu so sánh Việt Nam và một số nước Đông Nam Á” l đề tài còn trống vắng nghiên cứu, đó
là những lý do nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề này thực hiện luận án tiến sĩ ác giả của công trình này kỳ vọng góp phần nhỏ của mình vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển sản phẩm du l ch của Việt N m trong gi i đoạn hội nhập kinh tế hiện n y c ng như tương lai
Trang 62 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án phân tích so sánh các chính sách v phương thức phát triển sản phẩm du l ch giữa Việt Nam và một số nước khu vực ông N m Á trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN Từ đó, rút r những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo và nêu lên một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du l ch của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
ể đạt được mục đích nghiên cứu, Luận án xác đ nh nhiệm
vụ nghiên cứu như s u:
- Hệ thống hóa lý thuyết và khái niệm cơ bản về sản phẩm du
l ch và phát triển sản phẩm du l ch
- Nghiên cứu phân tích, so sánh thực trạng phát triển sản phẩm du l ch của một số nước ông N m Á v iệt Nam
- Rút ra những bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm du
l ch, từ đó đề xuất những đ nh hướng, giải pháp phát triển sản phẩm du
l ch cho Việt N m trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển sản phẩm
du l ch của Việt Nam và một số nước khu vực ông N m Á trong điều kiện hội nhập kinh tế A EAN, trong đó tập trung nghiên cứu một số sản phẩm du l ch chủ đạo như sản phẩm du l ch biển đảo, sản phẩm du l ch văn hó , sản phẩm du l ch sinh thái
3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quá trình phát triển sản phẩm du l ch của một số nước trong khu vực ông N m Á
Trang 7và so sánh quá trình phát triển sản phẩm du l ch của Việt Nam Trên
cơ sở đó, đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm du l ch Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN
- Về không gian: Luận án nghiên cứu phát triển sản phẩm du
l ch củ các nước trong khu vực A EAN, trong đó tập trung vào các nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Việt Nam
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu, thu thập số liệu sơ cấp
gi i đoạn 2009-2015 và sử dụng số liệu thứ cấp gi i đoạn đoạn
2000-2015, nhằm phân tích, đánh giá quá trình phát triển sản phẩm du l ch của một số nước A EAN Các đề xuất, giải pháp của luận án có ý nghĩ trong gi i đoạn 2016 -2020, tầm nhìn đến 2030
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật
l ch sử, phương pháp thống kê, phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp lấy ý kiến chuyên gi , phương pháp phân tích v tổng hợp
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
những vấn đề lý luận cơ bản về sản phẩm du l ch và phát triển sản phẩm du l ch; giới thiệu một số mô hình sản phẩm du l ch tiêu biểu hiện đ ng được một số nước trong khu vực sử dụng; đư r các tiêu chí về phát triển sản phẩm du l ch v các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển củ sản phẩm du l ch
Hai là, khái quát được quá trình Hội nhập kinh tế ASEAN và
tác động của hội nhập kinh tế A EAN đến du l ch tại Việt N m; khái quát được quá trình hội nhập du l ch củ các nước trong khu vực
A EAN; phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm
du l ch của một số nước ông N m Á v iệt N m trong điều kiện
Trang 8hội nhập kinh tế ASEAN; từ đó rút r những bài học kinh nghiệm trong việc hoạch đ nh và thực hiện chính sách phát triển sản phẩm du
l ch củ iệt N m;
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống,
chiến lược phát triển sản phẩm du l ch mới nhằm khai thác tiềm năng, nâng c o giá tr sản phẩm du l ch Việt Nam trong hiện tại và tương l i; đư r được những khuyến ngh đối với các cơ qu n chức năng liên qu n cần l m gì để h trợ, xúc tiến, thực hiện xây dựng chính sách và giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du l ch để khai thác tiềm năng du l ch của Việt N m trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Từ những kết quả nghiên cứu của luận án đã góp phần làm
cơ sở thực tiễn và lý luận để thực hiện các chính sách phát triển sản phẩm du l ch củ các nước ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực Từ những phân tích thực trạng phát triển sản phẩm du l ch của một số nước trong khu vực ASEAN, luận án đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm quan trọng trong việc hoạch đ nh và thực hiện chính sách phát triển sản phẩm du
l ch của Việt Nam trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần các phần mở đầu, kết luận, lời c m đo n, tr ng bìa, phụ bìa, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, phụ lục v các công trình đã công bố của nghiên cứu sinh, luận
án được kết cấu như s u:
Chương 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 Phát triển sản phẩm du l ch: Cơ sở lý luận và
Thực tiễn
Trang 9Chương 3 Phát triển sản phẩm du l ch ở một số nước ông
Nam Á và Việt Nam: Nghiên cứu so sánh trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN
Chương 4 Một số giải pháp và kiến ngh nhằm phát triển
sản phẩm du l ch Việt N m trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các c ng tr nh nghiên cứu nước ngoài
(1) Các công trình nghiên cứu về du l ch trong bối cảnh toàn cầu
hoá:“Global Tourism” của William F Theobald;“Tourism in the Age of
Globalisation”của Salah Wahab, Chris Cooper v “The Future Trends in Tourism – Global Perspectives”củaJoachim Willms;
(2) Các công trình nghiên cứu về điểm đến v năng lực cạnh
tr nh điểm đến du l ch:“Tourism Development and Regional
Integration in Central America”của Eric Laws;“The competitive destination: A sustainable tourism perspective” của J R Brent
Ritchie, Geoffrey I Crouch; Tourist satisfaction with Mallorca
Spain, as an off-season holiday destinationcủ Metin Kozak, Mike
Rimmington; Destination Competitiveness: A Model and Determinants c a Larry Dwyer, Chulwon Kim; Modelling destination competitiveness: A Survey and Analysis of the Impact of Competitiveness Attributes c a Geoffrey I Crouch;
(3) Các công trình nghiên cứu về phát triển du l ch: “Toursm
In Southeast Asia, Challenges and New Directions” của Michael
Hitchcock, Victor T King and Michael Parnwell; “Tourism in
developing countries” củ Oppermann, M, & Chon, K S
Trang 10(1997);“Tourism and Hospitality in the 21st century”Andrew ockwood v l voj edlik; “Tourism Vision 2020” của UNWTO;
(4) Các nghiên cứu về vai trò của cộng đồng trong phát triển
du l ch: “Best Practices in Integrating Sustainability in Tourism
Management and Operations”củ C rmel ; “Tourism: Principles, Practices, Philosophies”của Ch rles oeldner v Brent
Ritchie
1.2 Các c ng tr nh nghiên cứu trong nước
(1 Các công nghiên cứu về điểm đến du l ch: “Cơ sở lý
luận, thực tiễn và các giải pháp đẩy mạnh xúc tiến điểm đến du lịch
c a ngành du lịch Việt Nam tới năm 2010” c a Bùi Xuân Nhàn;
“Điểm đến du lịch - Lý luận và thực tiễn tại Việt Nam” c a Tr nh Xuân D ng;“Nâng cao năng lực cạnh tranh c a điểm đến du lịch
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” c a Nguyễn ình ò ;
“Năng lực cạnh tranh điểm đến c a du lịch Việt Nam” củ Nguyễn
Anh Tuấn
(2) Các công trình nghiên cứu về phát triển du l ch: “Một số
giải pháp phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Hạ Long trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam” củ ê rọng Bình; “Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng
du lịch Bắc Trung Bộ” củ Nguyễn Thu Hạnh; “Ch trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên” c a
ổng cục du l ch;“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch
Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”củ Bộ ăn
hó , hể th o v Du l ch;“Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du
lịch bền vững ở Việt Nam”của Phạm rung ương;
(3 Các công trình nghiên cứu về phát triển du l ch với
HNQT: “Nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam trong thời
Trang 11kỳ hội nhập quốc tế” củ o n ạnh Cương, Nguyễn ăn ưu;“Du lịch Việt Nam hội nhập trong ASEAN”của Nguyễn ăn ưu; “Thị trường du lịch Quảng Ninh trong HN TQT”của rần Xuân nh;
“Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội
HN TQT” của Nguyễn Duy Mậu;“Phát triển dịch v lữ hành du lịch trong điều iện HN TQT inh nghiệm c a một số nước Đ ng và gợi chính sách cho Việt Nam”của Nguyễn r ng hánh;
du lịch Việt Nam đến năm 202 , định hướng đến năm 2030” củ Bộ
Thứ hai, đặc điểm, tình hình v xu hướng phát triển sản
phẩm du l ch ở các quốc gia trên thế giới hiện nay Những kinh nghiệm để nâng c o năng lực cạnh tranh, tạo lập sản phẩm du l ch độc đáo để thu hút khách du l ch của một số vùng ở Việt Nam và các nước trên thế giới cho phát triển sản phẩm du l ch
Trang 12Thứ ba, phân tích, làm rõ sản phẩm du l ch, cơ cấu sản phẩm
du l ch, vai trò của những yếu tố cấu thành sản phẩm du l ch, vai trò của kinh tế du l ch đối với sự phát triển KT - XH củ đất nước, của các vùng trên các khía cạnh, các yếu tố cấu thành cung và cầu du
l ch, sự hình thành, vận hành và phát triển của th trường du l ch
Thứ tư, một số giải pháp nhằm đ dạng hóa và nâng cao chất
lượng sản phẩm du l ch ở một số tỉnh của Việt Nam bao gồm: những
cơ chế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế du l ch; cách thức vận hành các nguồn lực du l ch, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực du l ch trong quá trình HNKTQT
ể góp phần vào giải quyết vấn đề n y, đề t i: “ hát triển sản phẩm du l ch trong điều kiện hội nhập kinh tế ASEAN: Nghiên cứu so sánh Việt Nam và một số nước ông N m Á” m nghiên cứu sinh lựa chọn là mới, có ý nghĩ lý luận và thực tiễn cấp bách Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu củ đề tài này là:
Một là, làm rõ vấn đề lý luận về sản phẩm du l ch và phát
triển sản phẩm du l ch trong bối cảnh mới củ tình hình trong nước, quốc tế và của hội nhập kinh tế quốc tế
Hai là, nghiên cứu những kinh nghiệm cả thành công và
không thành công củ các nước trong khu vực ông N m Á về phát triển sản phẩm du l ch trong hội nhập kinh tế ASEAN hiện n y để rút
ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Ba là, cần làm rõ thực trạng sản phẩm du l ch ở Việt Nam,
chỉ ra những thế mạnh, hạn chế trong quá trình phát triển sản phẩm
du l ch của khu vực kinh tế n y để đề xuất các mục tiêu, phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển trong thời gian tới
Trang 13CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH: CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Một số khái niệm cơ ản liên quan
2.1.1 Du lịch
Từ các ý kiến và nhận đ nh của các chuyên gia, các tổ chức
về khái niệm du l ch, theo nghiên cứu sinh thì: Du lịch là các hoạt
động có liên quan đến chuyến đi c a con người ngoài nơi cư trú thường xuyên c a mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 14thức ăn, đồ uống, h ng lưu niệm v các h ng hoá khác được bán trong doanh nghiệp du l ch
- sản phẩm d ch vụ, b o gồm:
+ Dịch v vận chuyển;
+ Dịch v lưu trú, ăn uống;
+ Dịch v vui chơi giải trí;
+ Dịch v mua sắm;
+ Dịch v trung gian và dịch v bổ sung
2.1.4 Một số mô hình sản phẩm du lịch tiêu biểu
(1 ô hình 4 ( un, e , hop v extour - Mặt trời, Biển,
Mua sắm, Du lịch tình d c
(2) Mô hình 3H (Heritage, Hospitality, Honesty- Di sản,
Lòng hiếu khách, Sự trung thực)
(3) Mô hình 6S (Sanitaire, Santé, Sécurité, Sérénité, Servic,
Satisfaction - Vệ sinh; Sức khoẻ; An ninh, trật tự xã hội; Sự thanh thản; Dịch v , phong cách ph c v ; Sự thoả mãn)
2.2 Phát triển sản phẩm du lịch
2.2.1 Nội dung phát triển sản phẩm du lịch
2.2.1.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du l ch
2.2.1.2 Phát triển quy mô sản phẩm du l ch
2.2.1.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm du l ch
2.2.2 Nguyên tắc phát triển sản phẩm du lịch
2.2.2.1 Nguyên tắc phù hợp với nhu cầu khách
2.2.2.2 Nguyên tắc lợi ích kinh tế
2.2.2.3 Nguyên tắc đặc sắc
2.2.2.4 Nguyên tắc tổng thể
2.2.2.5 Nguyên tắc bảo tồn và giữ gìn