1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng đông nam bộ (1)

231 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chuỗi cung ứng gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, từ việc hoạch định và quản lý quá trình tìm nguồn hàng, thu mua, sản cầu hóa ngày nay, đặc biệ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-

NGUY ỄN HỮU TỊNH

LU ẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QU ẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ S Ố: 62340102

C ẦN THƠ – NĂM 2020

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-

NGUY ỄN HỮU TỊNH

MÃ S Ố NCS: P1314011

LU ẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QU ẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ S Ố: 62340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HƯỚNG DẪN 1: Ts VÕ HÙNG DŨNG HƯỚNG DẪN 2: Ts NGUYỄN HUỲNH PHƯỚC

C ẦN THƠ – NĂM 2020

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Thơ, Ban Lãnh đạo Khoa Kinh tế, Bộ môn Quản trị Kinh doanh, Khoa Sau đại học và

kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Kinh tế và các khoa, phòng ban đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tôi cũng xin cảm ơn UBND các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu và các sở ban ngành, UBND các huyện thị,

thông tin, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận án này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành

luận án

Tác gi

Nguyễn Hữu Tịnh

Trang 5

ii

M ỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iv

DANH M ỤC HÌNH vi

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 M ục tiêu chung 3

1.2.2 M ục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Ph ạm vi nghiên cứu 5

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 5

1.6 Ý nghĩa khoa học của luận án 5

1.7 Kết cấu của luận án 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Cơ sở lý thuyết 7

2.1.1 Chu ỗi cung ứng 7

2.1.2 Hiệu quả chuỗi cung ứng 22

2.1.3 Điểm nghẽn chuỗi cung ứng 29

2.1.4 T ổng hợp lược khảo nghiên cứu trước 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Hướng tiếp cận 34

2.2.2 Khung nghiên c ứu chuỗi cung ứng hạt điều 36

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu - Kích thước mẫu 38

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu và phân tích số liệu 40

2.3 Điểm mới của luận án 44

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 45

3.1 Mô hình phân tích chuỗi cung ứng hạt điều 45

Trang 6

iii

3.2 Mô hình phân tích hiệu quả chuỗi cung ứng 46

3.2.1 Hi ệu quả chất lượng 46

3.2.2 Hiệu quả thời gian 53

3.2.3 Hi ệu quả chi phí logistic 53

3.2.4 Mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng 53

3.3 Mô hình tiếp cận nhận diện điểm nghẽn chuỗi cung ứng hạt điều 59

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60

4.1 Thực trạng về ngành điều 60

4.1.1 Th ực trạng về ngành điều của thế giới và Việt Nam 60

4.1.2 Th ực trạng ngành điều tại Đông Nam Bộ 72

4.2 Kết quả nghiên cứu 81

4.2.1 K ết quả nghiên cứu định tính 81

4.2.2 Phân tích chu ỗi cung ứng điều vùng Đông Nam Bộ 83

4.2.3 Hiệu quả chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ 101

4.2.4 Phân tích điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ 132

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 156

4.3.1 Hi ệu quả chất lượng 156

4.3.2 Hiệu quả thời gian 157

4.3.3 Hi ệu quả chi phí logistic 158

4.3.4 Nh ững nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng 158 4.3.5 Phân tích điểm nghẽn 160

4.4 Giải pháp 161

4.4.1 Gi ải pháp về nguyên liệu 161

4.4.2 Gi ải pháp tăng cường sự liên kết, hợp tác giữa các tác nhân trong chu ỗi cung ứng hạt điều trong vùng 161

4.4.3 Giải pháp cho việc quy hoạch khu công nghiệp tập trung chế biến điều 162

4.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 162

4.4.5 Giải pháp giảm chi phí logistic 163

4.4.6 Gi ải pháp về nguồn vốn 164

Trang 7

iv

4.4.7 Gi ải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và nông h ộ 164

4.4.8 Gi ải pháp về chính sách 166

4.4.9 Gi ải pháp khác 167

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 170

5.1 Kết luận 170

5.1.1 Phân tích chu ỗi cung ứng hạt điều ở vùng Đông Nam Bộ 170

5.1.2 Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng hạt điều ở vùng Đông Nam Bộ 172

5.1.3 Phân tích điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ 175

5.2 Kiến nghị 176

5.2.1 Ki ến nghị đối với chính phủ và các cơ quan hữu quan: Cần sớm ban hành hành lang pháp lý giúp nông dân, thương lái, đại lý các doanh nghiệp thuận lợi sản xuất kinh doanh 177

5.2.2 Ki ến nghị đối với Hiệp hội điều: Hiệp hội phải là cầu nối thực sự để các doanh nghi ệp trong ngành trao đổi, chia sẻ thông tin cũng như phản hồi những thông tin về những khó khăn vướng mắc của các tác nhân trong quá trình s ản xuất kinh doanh 178

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 180

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

v

Bảng 2.1 Tóm tắt lược khảo các vấn đề kế thừa từ nghiên cứu trước 32

Bảng 2.2 Phân bố mẫu điều tra chuỗi 40

Bảng 3.1: Định nghĩa và kỳ vọng biến 50

Bảng 3.2: Quy cách tính điểm kiến thức nông nghiệp 51

Bảng 3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng - Trường hợp ứng dụng cho doanh nghiệp 54

Bảng 3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng - Trường hợp ứng dụng cho doanh nông hộ 57

Bảng 4.1 Thị phần, giá trị xuất khẩu của hạt điều Việt Nam 68

Bảng 4.2: Diện tích trồng điều tại các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ (2015 - 2019) 73 Bảng 4.3: Diện tích điều thu hoạch tại các tỉnh vùng Đông Nam Bộ 74

Bảng 4.4 Sản lượng hạt điều thu hoạch tại các tỉnh vùng Đông Nam Bộ 75

Bảng 4.5 Năng suất điều bình quân qua các năm tại vùng Đông Nam Bộ 76

Bảng 4.6 Tình hình nhập khẩu hạt điều thô tại các tỉnh vùng Đông Nam bộ 79

Bảng 4.7 Số lượng hạt điều nhân xuất khẩu tại vùng Đông Nam Bộ 80

Bảng 4.8 Kỳ vọng thời gian chế biến và phân phối nhân điều 82

Bảng 4.9 Tổng hợp thời gian đưa hàng từ doanh nghiệp lên tàu 82

Bảng 4.10 Tỷ lệ hao hụt qua quá trình chế biến sản phẩm hạt điều nhân 86

Bảng 4.11 Kết quả kinh doanh của nông hộ trồng điều 90

Bảng 4.12 Lợi nhuận của hộ trồng điều khi chi phí biến động, giá đầu ra hoặc năng suất thay đổi 91

Bảng 4.13 Kết quả kinh doanh của tác nhân thu gom/ đại lý nhỏ 92

Bảng 4.14 Kết quả kinh doanh của thương lái/đại lý lớn 93

Bảng 4.15 Kết quả kinh doanh của cơ sở chế biến nhỏ 94

Bảng 4.16 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chế biến - xuất khẩu 95

Bảng4.17 Kết quả kinh doanh của đại lý kinh doanh thành phẩm 96

Bảng 4.18 Kết quả kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu 97

Bảng 4.19 Thông tin về các tác nhân được điều tra 102

Bảng 4.20 Phân loại cỡ hạt điều vùng Đông Nam Bộ 107

Bảng 4.21 Cảm quan hạt điều vùng Đông Nam Bộ 108

Bảng 4.22 Chất lượng hạt điều vùng Đông Nam Bộ 108

Trang 9

vi

Bảng 4.23 Kết quả nghiên cứu định lượng về chất lượng điều tươi 110

Bảng 4.24 Hệ số hồi qui (Coefficients) 111

Bảng 4.25 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 112

Bảng 4.26 Tỉ lệ đều nhân của vùng Đông Nam Bộ 115

Bảng 4.27 Kết quả nghiên cứu định lượng về chất lượng điều nhân 117

Bảng 4.28 Tổng hợp thời gian thực tế chế biến và phân phối nhân điều và thời gian kỳ vọng 121

Bảng 4.29 Tổng hợp thời gian thực tế đưa hàng từ doanh nghiệp lên tàu so với kỳ vọng 124

Bảng 4.30 Cơ cấu chi phí của người nông dân trồng điều phân theo hoạt động 127

Bảng 4.31 Cơ cấu chi phí của giai đoạn (2) và (3) phân theo hoạt động 128

Bảng 4.32 Chi phí điều sau chế biến 130

Bảng 4.33 Kết quả kiểm định thang đo (Cronbach‟s Alpha) cho các nhân tố - Trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp 133

Bảng 4.34 Các nhân tố mới qua EFA - Trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp 135

Bảng 4.35 Kiểm định phương sai trích các nhân tố - Trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp 136

Bảng 4.36 Ma trận điểm nhân tố - Trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp 137

Bảng 4.37 Trọng số trung bình và tỉ trọng đóng góp của các nhân tố - Trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp 138

Bảng 4.38 Kết quả kiểm định thang đo (Cronbach‟s Alpha) cho các nhân tố - Trường hợp áp dụng cho nông hộ 140

Bảng 4.39 Các nhân tố mới qua EFA - Trường hợp áp dụng cho nông hộ 142

Bảng 4.40 Kiểm định phương sai trích các nhân tố - Trường hợp áp dụng cho nông hộ 143

Bảng 4.41 Ma trận điểm nhân tố - Trường hợp áp dụng cho nông hộ 144

Bảng 4.42 Trọng số trung bình và tỉ trọng đóng góp của các nhân tố - Trường hợp áp dụng cho nông hộ 145

Bảng 4.43 Sự thay đổi về giá hạt điều tại vườn 150

Bảng 4.44 Khảo sát mối quan hệ của các bên trong chuỗi cung ứng điều 151

DANH M ỤC HÌNH

Trang 10

vii

Hình 2.1 Chuỗi cung ứng đơn giản 11

Hình 2.2 Chuỗi cung ứng mở rộng 11

Hình 2.3 Mạng lưới chuỗi cung ứng 13

Hình 2.4 Mức độ liên kết trong chuỗi cung ứng 15

Hình 2.5 Dòng chảy trong chuỗi cung ứng 16

Hình 2.6 Sơ đồ thành phần và chức năng của Logistic 26

Hình 2.7 Khung nghiên cứu chuỗi cung ứng hạt điều ở vùng Đông Nam Bộ 37

Hình 3.1 Mô hình chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ 45

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng hạt điều 46

Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng điều tươi do nông hộ sản xuất 49

Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng - Trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp 53

Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng - Trường hợp áp dụng cho nông hộ 56

Hình 3.6 Mô hình tiếp cận nhận diện điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng 59

Hình 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng điều Việt Nam (2002 - 2018) 63

Hình 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng điều thế giới (1966 - 2018) 64

Hình 4.3 Sản lượng điều nhân của các nước năm 2018 65

Hình 4.4 Sản lượng điều nhân của thế giới (2007 - 2018) 66

Hình 4.5 Diễn biến giá điều Việt Nam (2013 - 2018) 70

Hình 4.6 Chuỗi sản phẩm điều vùng Đông Nam Bộ 72

Hình 4.7 Xu hướng giảm diện tích trồng điều của Đông Nam Bộ 74

Hình 4.8 Quy trình chế biến hạt điều nhân 77

Hình 4.9 Chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ 84

Hình 4.10 Dòng vận chuyển hạt điều vùng Đông Nam Bộ 87

Hình 4.11 Chuỗi logistic ngành điều vùng Đông Nam Bộ 126

Hình 4.12: Sản lượng ngành điều Việt Nam 2017 - 6/2020 và dự kiến năm 2020 148

Trang 11

kiểm soát mối nguy

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

trong cơ cấu phát triển ngành nông nghiệp Theo Hiệp hội Điều Việt Nam

khẩu hạt điều nhân đứng đầu thế giới với sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 260.000 tấn,

tấn

Tuy nhiên trong những năm gần đây, cây điều đang mất dần lợi thế, ngành điều đang đi vào quỹ đạo sa sút Cũng theo VINACAS (2019), diện tích điều cả nước năm

điều nhân đạt 1.65 triệu tấn và sản lượng xuất khẩu là 391.000 tấn với kim nghạch

bấp bênh, lợi nhuận thấp Theo Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2014), ngành điều đang đứng trước những khó khăn, sản lượng điều sản xuất trong nước giảm sút,

Do đó, một số diện tích trồng điều được chuyển sang trồng các loại cây khác có hiệu

ngoài ngày càng tăng mặc dù chất lượng điều nhập khẩu không tốt bằng điều sản xuất trong nước Điều này có nguy cơ làm giảm khả năng cạnh tranh của điều Việt Nam trong tương lai Do đó để duy trì chất lượng sản phẩm xuất khẩu, việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu cần được quan tâm đầu tư

điều Việt Nam là công suất chế biến hạt điều đã vượt xa năng lực sản xuất điều

Trang 14

2

biến Tuy nhiên, phần lớn hạt điều từ Châu Phi có chất lượng thấp hơn trong nước (trừ

là thời điểm cuối vụ

ngoài, tính cạnh tranh không cao, sự liên kết hợp tác và phân công sản xuất thể hiện

thị trường thế giới, thiếu vốn đầu tư cho phát triển,… Đây chính là những nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp trong ngành chế biến hạt điều dễ bị thua thiệt khi xảy ra

thương mại điện tử, cạnh tranh khốc liệt trong nội bộ các doanh nghiệp trong nước

mang thương hiệu của chính mình ra thị trường thế giới

Để khắc phục những hạn chế và yếu kém này, các doanh nghiệp chế biến hạt điều phải có cái nhìn đầy đủ, đúng đắn và nghiêm túc về phát triển vùng nguyên liệu

và xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả.Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, đó chính là chìa khóa để giúp hóa giải các khó khăn cho mỗi doanh nghiệp và toàn ngành Vùng Đông Nam Bộ được mệnh danh là thủ phủ của cây điều tại Việt Nam Diện tích trồng điều ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ là 183.700 ha, chiếm 61 % diên ̣ tích cả nước Diện tích điều của Việt Nam giảm liên tục trong 8 năm từ năm 2007 là 440.000

phục hồi trở lại và đạt 293.000 ha, năm 2019 đạt 297.498 ha (diện tích cho thu hoạch đạt 283.200 ha) Là vùng sản xuất điều có quy mô lớn nhất, năm 2019 toàn vùng có

Bình Phước (134.300 ha, sản lượng 95,8 nghìn tấn), Đồng Nai (27.800 ha, sản lượng 31,2 nghìn tấn) Trong khi diện tích điều của Việt Nam giảm liên tục trong giai đoạn

2008 - 2015, diện tích điều của thế giới lại tăng liên tục từ 1991 - 2013 với tỷ lệ tăng trưởng diện tích trồng là 4,8% Diện tích điều hế giới đang có xu hướng tăng trưởng

Trang 15

3

trồng khác nhiều hơn

Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những cải tiến trong chuỗi cung ứng sẽ đem

lại một lợi nhuận đáng kể trong việc tiết kiệm chi phí, cải thiện chất lượng sản phẩm,

thời gian và dịch vụ khách hàng Đánh giá chuỗi cung ứng là rất quan trọng để gia tăng

chí và thông tin thu được trong quá trình đánh giá Trong những năm qua, nhiều nhà kinh tế học và quản trị học đã chỉ ra vai trò quan trọng của chuỗi cung ứng của nông

sản Quản lý chuỗi cung ứng gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, từ việc hoạch định và quản lý quá trình tìm nguồn hàng, thu mua, sản

cầu hóa ngày nay, đặc biệt là tiến trình hội nhập kinh tế thế giới thì vai trò của quản trị chuỗi cung ứng càng được coi trọng

nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi chuyên sâu về chuỗi cung ứng của ngành hàng hạt điều Những nghiên cứu về chuỗi cung ứng trước chỉ đề cập đến một trong những vấn đề: Phân tích chuỗi cung ứng, phân tích hiệu quả chuỗi cung ứng, phân tích hiệu quả

suốt chuỗi cung ứng

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên cùng với nhận thức tầm quan trọng

riêng, đề tài “Nghiên cứu chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ” nhằm phân

tích các dòng chảy trong chuỗi cung ứng hạt điều, đánh giá hiệu quả chất lượng, thời gian, chí phí logistic và nhận diện những điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng hạt điều ở vùng Đông Nam Bộ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng cho ngành điều trong khu vực nghiên cứu và cho cả nước là thật sự cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng và phân tích hiệu quả chuỗi cung ứng hạt điều của vùng

Trang 16

- Phân tích và tìm ra điểm nghẽn làm ảnh hưởng đến sự vận hành của toàn

Đông Nam Bộ và phát triển ngành điều Việt Nam một cách ổn định và bền vững

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nêu trên, luận án cần phải làm rõ các câu hỏi nghiên

cứu sau:

Câu h ỏi 1 Thực trạng chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông Nam Bộ như thế

nào?

Câu h ỏi 2 Hiệu quả chuỗi cung ứng trên cơ sở chất lượng sản phẩm, thời gian

và chi phí logistic trong chuỗi cung ứng hạt điều tại vùng Đông

Câu h ỏi 3 Những điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng làm ảnh hưởng đến hiệu

Câu hỏi 4 Những những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng

hạt điều của vùng Đông Nam Bộ và phát triển ngành điều Việt

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng luận án tập trung nghiên cứu là chuỗi cung ứng hạt điều: Các dòng

chảy trong chuỗi cung ứng, chất lượng, thời gian và chi phí logistic

Trang 17

5

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

điều từ cao đến thấp là: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh Trong đó Bình Dương và Tây Ninh có diện tích điều rất ít chưa đến 1% toàn vùng

- Phạm vi thời gian:

Dữ liệu sơ cấp: Năm 2018

ứng thực phẩm hiện tại của khu vực nhằm đạt hiệu quả cao hơn

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

điều Sự kết hợp các vấn đề: Phân tích chuỗi cung ứng, phân tích hiệu quả chuỗi cung ứng, phân tích hiệu quả của từng tác nhân trong chuỗi,… để tìm ra điểm nghẽn xuyên

ngành điều trong khu vực nghiên cứu và cho cả nước Nghiên cứu sẽ góp một phần

giới

1.6 Ý nghĩa khoa học của luận án

sản phẩm nông nghiệp và làm phong phú thêm cách tiếp cận trong nghiên cứu về chuỗi cung ứng nông sản

ứng của các ngành hàng khác trên cả nước

Trang 18

6

1.7 Kết cấu của luận án

trình bày với kết cấu như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 19

7

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Chuỗi cung ứng

2.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng nông sản

Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng theo nhiều

ứng” Trong nghiên cứu của luận án này, tác giả trích lược một số định nghĩa chuỗi

Trước tiên, Bryceson và Smith (2008) cho rằng một chuỗi cung ứng nông sản bao gồm tất cả các khâu cung ứng đầu vào, sản xuất, trung gian, chế biến, bán lẻ, thị trường quốc gia/toàn cầu Các hoạt động trong chuỗi này bao gồm các hoạt động hậu cần, tài chính và kỹ thuật về cơ bản được kiểm soát bởi ba luồng trong quản lý chuỗi cung ứng: Luồng thông tin, tài chính và vật chất để hoạt động hiệu quả

Christopher (2010) đề xuất một định nghĩa ngắn gọn và bao quát hơn về chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián

nông dân, các tác nhân trung gian (thương buôn, người chế biến, bán buôn và bán lẻ)

và người tiêu dùng trong những mối liên kết các dòng chảy ngược và xuôi Dòng chảy

ngược trong chuỗi cung ứng là mong muốn sản phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng với giá cạnh tranh Như vậy, theo Chritopher (2010) thì khái niệm dòng chảy trong chuỗi cung ứng có khác biệt so với khái niệm của Bryceson và Smith (2008) trước đó

một chuỗi cung ứng bao gồm một hành trình liên kết giữa các nhân tố, trong đó có 4

nội hàm của chuỗi cung ứng như sau:

Trang 20

8

gia trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, là các mắt xích đóng vai trò làm cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Cụ thể, các tổ chức này có thể là các nhà cung cấp, các doanh nghiệp sản xuất, các nhà phân phối, nhà bán

lẻ và khách hàng

giữa các tác nhân

trường bằng cách nào

- Quá trình hoạt động của từng tác nhân là nhằm tạo ra giá trị trong từng sản

phẩm và dịch vụ cho khách hàng

trước: Chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan từ mua

dùng nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản, đó là: Tạo mối liên kết với nhà cung cấp của

quả của chuỗi cung ứng và hiệu quả trên toàn hệ thống

ứng Tuy nhiên, xét cho cùng thì nó cũng là sự đúc kết, tổng hợp từ quan điểm của các

nhà bán lẻ) hợp tác (hợp tác và điều phối) dọc theo toàn bộ chuỗi để thu được nguyên

Như vậy, có thể hiểu chuỗi cung ứng là: “Hệ thống các tổ chức, con người và cơ

sở hạ tầng có liên quan đến việc đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Trang 21

9

Các hoạt động của chuỗi cung ứng là quá trình chuyển đổi từ các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất thành những sản phẩm hoàn chỉnh và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng”

các nhân tố trong đó có 3 hoạt động cơ bản nhất, gồm:

đâu và khi nào nguyên liệu được cung cấp nhằm phục vụ hiệu quả quá trình sản xuất

- Sản xuất: Là quá trình chuyển đổi các nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng

hiệu quả

2.1.1.1 Quản lý chuỗi cung ứng

Để chuỗi cung ứng của một hàng hóa, dịch vụ hay một ngành hàng được hoạt động hiệu quả, đòi hỏi phải có quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả và là một thành phần

hàng nào Lee và cộng sự (1995) cho rằng, quản lý chuỗi cung ứng như là việc tích

hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu,

Mentzer, Dewitt, Min, Nix, Smith và Zachia (2001), định nghĩa hoàn toàn khác

được định nghĩa là: “Quản trị chuỗi cung ứng là sự kết hợp mang tính chiến lược, có

chuỗi cung ứng trong dài hạn”

Jerrey P.Wincel (2004) định nghĩa rằng quản trị chuỗi cung ứng đồng nghĩa với

việc quản trị toàn bộ mọi hoạt động của chuỗi cung ứng Tuy nhiên, tác giả không nêu

việc gì

Theo Christopher (2005), quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các mối quan hệ

Trang 22

10

trị cao hơn với chi phí thấp hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng Mục tiêu quản lý chuỗi

hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống Như vậy, quản lý chuỗi cung ứng có thể hiểu theo

quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp các hoạt động

FAO (2007) mở rộng hơn khái niệm của Christopher (2005): “Quản lý chuỗi cung là quy hoạch, tổng hợp, thực hiện, phối hợp và kiểm soát của tất cả các quy trình kinh doanh và các hoạt động cần thiết để sản xuất và cung cấp một cách hiệu quả nhất

có thể, các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường” Như vậy, trong định nghĩa này ngoài sự phối hợp còn phải kiểm soát, tổng hợp, quy hoạch và thực hiện các hoạt động

phù hợp với xu hướng nền kinh tế hiện đại và có nhiều thay đổi so với trước đó: Quản

trị chuỗi cung ứng là quản trị toàn bộ mọi hoạt động của chuỗi, trong đó, vấn đề mấu

chốt là quản lý được các mối quan hệ giữa các mắt xích trong chuỗi Trong thời “thuê ngoài” như hi ện nay thì nhà quản trị chuỗi cung ứng cũng là một nhạc trưởng trong

cho rằng quản trị chuỗi cung ứng là một phần nội dung không thể thiếu của chuỗi cung ứng Để chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp hay một ngành hiệu quả, bền vững và

cách khoa học, linh hoạt, trong đó điều kiện tối cần thiết là các thành phần trong chuỗi

phải liên kết, tương tác, hợp tác chặt chẽ với nhau

Tóm lại, định nghĩa quản lý chuỗi cung ứng trên đây đề cập đến việc cân nhắc tất

cả các thành tố của chuỗi cung ứng; những tác động của nó đến chi phí và vai trò trong

việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng; đưa ra cách tiếp cận hệ thống

để nắm bắt và quản lý các hoạt động từ nhà cung cấp đến các cơ sở sản xuất tới các

Trang 23

11

trung gian phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng một cách tối ưu nhất Vì vậy, trong phân tích chuỗi cung ứng phải xét đến người cung cấp của người cung cấp, khách hàng của khách hàng là hết sức cần thiết bởi vì họ tác động đến kết quả và hiệu

quả kinh tế của chuỗi cung

ứng đơn giản như hình 2.1

Nguồn: Nguy ễn Kim Anh (2006)

Hình 2.1 Chuỗi cung ứng đơn giản

cung cấp cuối cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng Loại thứ hai là khách

ứng Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác trong chuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp

thị và công nghệ thông tin

Với một chuỗi cung ứng mở rộng, ngoài các thành viên trên còn có thêm ba thành viên khác, đó là nhà cung cấp của các nhà cung cấp, khách hàng của các khách

Các công ty cung cấp dịch vụ này sẽ cung cấp các dịch vụ hậu cần, tài chính, tìm hiểu

thị trường, thiết kế sản phẩm và công nghệ thông tin cho các công ty khác nhau trong chuỗi cung ứng

Ngu ồn: Nguy ễn Kim Anh (2006)

Hình 2.2 Chu ỗi cung ứng mở rộng

Nhà cung cấp

d ịch vụ

Trang 24

12

Các chuỗi cung ứng theo Hình 2.2 trên đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các doanh

này chính là nhà sản xuất, nhà phân phối hay là nhà bán buôn, bán lẻ hàng hóa và các công ty hoặc cá nhân đóng vai trò là khách hàng - những người tiêu dùng thực sự Các doanh nghiệp này được hỗ trợ bởi các nhà cung cấp các dịch vụ thiết yếu

xuất nguyên liệu thô, ví dụ: Các công ty khai khoáng, khai thác dầu, khí đốt, nông trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

nhà sản xuất và phân phối sỉ đến các khách hàng Nhà phân phối giúp các doanh

hóa và đồng thời tiến hành công tác bán hàng nhằm mục đích tìm kiếm và phục vụ

lưu kho, điều hành kho hàng, vận chuyển hàng hóa cũng như công tác hỗ trợ, chăm

các trường hợp này, nhà phân phối đóng vai trò là đại lý liên tục nắm bắt thị hiếu, nhu

cầu của khách hàng rồi đáp ứng cho khách hàng với những sản phẩm sẵn có (theo

lượng nhỏ cho khách hàng Họ luôn theo dõi thông tin về sở thích và nhu cầu của

sản phẩm của mình

cung cấp, nhà phân phối, nhà sản xuất và người bán lẻ với giá cả phải chăng Đó là các

thực tế, đa số các doanh nghiệp được cung cấp nguyên liệu, vật liệu từ nhiều nhà cung

Trang 25

13

độ rộng của chuỗi cung ứng phụ thuộc và chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như nhu cầu

tố văn hóa, tốc độ đổi mới, sự cạnh tranh của thị trường và sự sắp xếp về tài chính Chiều dài của chuỗi cung ứng được đo lường bởi các cấp bậc dọc theo chuỗi

xét theo các hoạt động trước nó - từ lúc cung cấp nguyên vật liệu - được gọi là thượng

lường bằng các tác nhân tại mỗi cấp bậc chức năng, hình thành các tuyến đường để lưu thông xuyên suốt

Ngu ồn: Tổng hợp và phân tích của tác giả, 2019

Hình 2.3 M ạng lưới chuỗi cung ứng

cung ứng tổng thể Các tổ chức có thể đóng vai trò khác nhau trong các thiết lập chuỗi khác nhau, có thể là hợp tác hoặc có thể là đối thủ cạnh tranh với nhau

2.1.1.2 Các tha ̀nh phần và mối quan hệ liên kết trong chuỗi cung ứng

liên kết ngang Liên kết giữa một tác nhân với các tác nhân đứng trước và đứng sau nó

gọi là liên kết dọc và liên kết giữa các tác nhân có cùng chức năng gọi là liên kết ngang hay liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân theo đường đi của sản phẩm (từ

Trang 26

14

người sản xuất đến người tiêu dùng), liên kết ngang là liên kết các tác nhân, các đối tượng cùng tham gia vào các hoạt động tương tự nhau Một chuỗi cung ứng bao gồm

một chuỗi cung ứng về cơ bản bao gồm các thành phần đó là các pháp nhân (các

và các thể nhân Sự kết nối giữa các thành tố trên được xem là các kết nối hoặc các

hàng dọc theo chuỗi cung ứng cùng với các dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc

cả hai hướng của chuỗi này Trong thực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài

phân tích thành các thành phần cơ bản sau đây, gồm:

không giới hạn Tuy nhiên, bởi vì những nhân tố không chắc chắn trong tiến trình

đúng lúc Trong nghiên cứu này, nhà cung cấp bao gồm các trung tâm vật tư, các đại

lý bán sỉ, đại lý bán lẻ được nhà sản xuất lựa chọn tùy thuộc vào năng lực và uy tín cung ứng của họ

khẩu hoặc tiêu thụ trong nước Điều này đồng nghĩa rằng các doanh nghiệp trong

các nhà cung cấp tại địa phương

sỉ Chức năng chính của nhà bán sỉ là điều phối các dao động về cầu sản phẩm cho các

sản xuất để bán cho khách hàng, đôi khi họ chỉ là nhà môi giới sản phẩm giữa nhà sản

Trang 27

15

phối đến tay người tiêu dùng trong và ngoài nước

khách hàng (các cửa hàng bán lẻ, hệ thống siêu thị, các cửa hàng thực phẩm) Họ luôn theo dõi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

- Khách hàng/người tiêu dùng: Là những người mua và sử dụng sản phẩm

phẩm khác rồi bán cho khách hàng khác

Mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi có thể ở nhiều mức độ khác nhau, mỗi

mức độ có một thế mạnh riêng Tùy tính chất công việc, mỗi tác nhân có thể thiết lập

liên minh dài hạn hay liên kết kiểu mạo hiểm

Ngu ồn: Nguyễn Thị Hồng Đăng (2006)

Hình 2.4 M ức độ liên kết trong chuỗi cung ứng

Mối quan hệ ngắn hạn: Xây dựng trên cơ sở từng giao dịch riêng lẻ, các mối quan hệ được thiết lập và kết thúc dựa trên kết quả đàm phán về giá cả Hàng hóa được mua bán chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn

và giá cả định trước Các tác nhân kết hợp chức năng dọc nhằm giảm bớt rủi ro Nhiều

phẩm, dịch vụ hoặc thông tin được chuyển giao đều có bảo đảm về sở hữu

Trang 28

16

độc lập Sự tự do và phụ thuộc giữa mỗi tác nhân là có giới hạn

lên tới mức độ cao tạo thành một dạng tổ chức mới để cùng chia sẻ thu nhập, rủi ro Tóm lại, liên kết toàn diện giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng nói chung và chuỗi cung ứng nông sản là yếu tố cần thiết để duy trì chuỗi

2.1.1.3 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng

chiều dài của chuỗi là dòng sản phẩm/dịch vụ, dòng thông tin và dòng tiền

Nguồn: Chrisopher (2011)

Hình 2.5 Dòng ch ảy trong chuỗi cung ứng Dòng sản phẩm/dịch vụ (còn được gọi là dòng chảy vật lý): Là dòng chảy

tiêu dùng Các nhà quản lý tập trung vào kiểm soát dòng nguyên liệu bằng cách sử

từ nhà cung cấp đầu tiên được xử lý qua các trung gian, được chuyển đến doanh

cấu trúc vật lý của các thành viên trong chuỗi (máy móc, thiết bị,…)

Dòng thông tin trong chu ỗi: Có tính 2 chiều gồm dòng đặt hàng từ phía khách

trường nguyên liệu, được xử lý rất kỹ trước khi chuyển tới khách hàng Mức độ chia sẻ

Trang 29

17

thông tin phụ thuộc đối tác được chọn lựa để chia sẻ, dạng thông tin và chất lượng của

thành viên trong chuỗi, cụ thể chia sẻ thông tin về vận chuyển hàng hóa sẽ giúp các tổ

hàng làm giảm mức tồn kho Giá trị của thông tin là kịp thời và chính xác, phụ thuộc

nếu cơ hội đã trôi qua Việc xử lý chậm hoặc trì hoãn chuyển giao thông tin theo dòng ngược càng làm ảnh hưởng trầm trọng đến tốc độ đáp ứng của dòng sản phẩm dịch vụ

chuỗi cung ứng, dòng thông tin là dòng đi trước về mặt thời gian, xuyên suốt mọi quá trình, ngay sau khi cả dòng sản phẩm và dòng tiền đã thực hiện hoàn tất Thông tin chỉ

gây bất lợi nếu đối thủ có được Nhà quản lý nên phân loại thông tin nào nên chia sẻ,

tin có giá trị, các nhà quản lý cần vượt qua một số rào cản nhất định về tâm lý

Dòng ti ền: Dòng tiền được đưa vào chuỗi bởi duy nhất người tiêu dùng khi họ đã

chính lợi nhuận đã liên kết các doanh nghiệp trong chuỗi lại với nhau Chuỗi cung ứng

tạo nên chuỗi giá trị trong đó các thành viên có cơ hội chia sẻ dòng tiền ở mức độ khác nhau tùy vào vai trò và vị thế của mỗi doanh nghiệp Phần thấp nhất thuộc về các doanh nghiệp thực hiện các công đoạn sơ chế vì những công đoạn này tạo ra rất ít giá

động và nguồn tài nguyên sẵn có

2.1.1.4 Đánh giá chuỗi cung ứng

lại một lợi nhuận đáng kể trong việc tiết kiệm chi phí, cải thiện chất lượng sản phẩm

và dịch vụ khách hàng Một hệ thống đánh giá chuỗi cung ứng sẽ cung cấp khung chuẩn để đánh giá năng lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp

- Thang đo năng lực bên trong, giúp loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị,

Trang 30

18

tăng hiệu quả thời gian và nguồn lực

qua việc tích hợp các hoạt động và thông tin dọc các thành viên trong chuỗi

phí của các thành viên trong chuỗi Từ đó đề ra các cơ hội cải tiến và kiểm soát mức

dịch vụ khách hàng nhằm gia tăng hiệu quả

tính và định lượng với các chỉ số xoay quanh hai vấn đề chi phí và dịch vụ khách hàng khi đánh giá chuỗi cung ứng Khi môi trường trở nên cạnh tranh, nguồn lực sản xuất

(Supply Chain Management) được sử dụng trong nghiên cứu chuỗi thịt lợn ở Trung

Quốc; kết quả nghiên cứu cho thấy thịt lợn là mặt hàng tiêu thụ quan trọng nhất ở Trung Quốc

cung ứng dừa ở Bến Tre

Tre chưa được hỗ trợ chính thức và cụ thể từ chính quyền trung ương Các cơ quan nghiên cứu chưa tạo ra những đột phá trong công nghệ trồng dừa hoặc công nghệ

trồng trọt hiện đại chưa được phát triển và áp dụng tốt trên thực địa Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh chưa đủ mạnh để thực hiện một chương trình đầu tư phát triển toàn diện

vững của ngành dừa trong nhiều năm tới

dừa trái lột vỏ, xơ dừa, mụn dừa, than thiêu kết, thạch dừa thô Do đó, còn nhiều giá trị gia tăng chưa được khai thác tốt để tạo ra thêm nhiều lợi ích cho địa phương

Trang 31

19

- Cấu trúc chuỗi giá trị không bảo đảm cung ứng nguyên liệu đầy đủ số lượng và

có chất lượng tốt, khó xây dựng vùng nguyên liệu ổn định cho ngành chế biến Bị thương lái Trung Quốc chi phối - không có thương hiệu mạnh, đầu ra không ổn định Tương tự, thành công của hạt gạo Thái Lan trước tiên phải kể tới vai trò của Nhà nước trong xác định lấy ưu tiên phát triển nông nghiệp làm chiến lược cơ bản cho phát

này định ra “Chiến lược phát triển kinh tế quốc dân lấy hiện đại hóa nông nghiệp, công

đỡ sản xuất nông nghiệp lấy năng suất cao, tăng phụ gia sản phẩm nông nghiệp, tăng

Thái Lan luôn khuyến khích nông dân trồng lúa chất lượng cao Để nâng cao giá trị gia tăng của hạt gạo, Thái Lan tập trung thực hiện hàng loạt chính sách từ quy hoạch vùng

cao từ các nước nông nghiệp phát triển; đầu tư vào khâu chế biến, bảo quản

Joeteddy B Bugarin (2013) đã nghiên cứu ngành sầu riêng tại vùng Philippine trong đó tác giả đã dùng phương pháp thống kê mô tả 108 mẫu Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được những điểm yếu kém trong chuỗi: Khâu yếu nhất là từ người trồng sầu riêng đến người thu mua, dẫn đến chất lượng sầu riêng là vấn đề lớn

riêng lớn nhất tại Philippine Tuy nhiên, có nhiều đối tượng nghiên cứu nên phần hạn

người đọc phải nghiên cứu thêm

Võ Văn Thanh (2014) đã chỉ ra rằng việc thiết kế, phân tích và đánh giá chuỗi

cạnh tranh của doanh nghiệp Nghiên cứu về thiết kế và phân tích chuỗi cung ứng thường giải quyết các vấn xoay quanh chi phí và mức phục vụ khách hàng Trong

Trang 32

20

đánh giá năng lực chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, nhiều mô hình đánh giá chuỗi cung ứng với các chỉ số từ tầm chiến lược đến vận hành đã được nghiên cứu và đề xuất trong nhiều thập niên qua như sau:

Norton như là một công cụ quản lý hiệu quả trong các doanh nghiệp BSC đề nghị các

bốn thẻ điểm trong mô hình là tài chính, khách hàng, hoạt động nội bộ và học hỏi, phát triển

nhận đến thu hồi hay còn gọi dịch vụ khách hàng Trong đó các tiêu chí đánh giá xoay quanh năm thuộc tính cơ bản của chuỗi cung ứng bao gồm: Độ tin cậy, độ phản hồi, độ linh hoạt, chi phí và hiệu quả quản lý tài sản trong chuỗi cung ứng

ứng và các hệ thống đánh giá năng lực (PMSs) của Beamon (1998, 1999) cho thấy hệ

chi phí là cơ bản Từ đó, mô hình ROF được đề xuất để đo lường toàn diện các khía

cạnh của chuỗi cung ứng

- Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động logistics trong hoạt động của chuỗi cung ứng: Chỉ số đo lường tập trung vào nhiệm vụ/hoạt động logistics (Tập trung vào đo lường các nhiệm vụ riêng lẻ trong hoạt động logistics như quản lý kho bãi, vận chuyển, bao gói, quản lý tồn kho, quản lý nhu cầu, ); Chỉ số đo lường tập trung vào quá trình hoạt động logistics (Đo lường quá trình hoạt động logistics là: Thời gian,

chất lượng, chi phí và các thuộc tính hỗ trợ khác.); Chỉ số đo lường tập trung vào tích

hàng, quan điểm quy trình nội bộ và quan điểm học hỏi và phát triển.); Chỉ số đo lường hình thành qua thực tế áp dụng tại các doanh nghiệp

Trang 33

21

Krepl et al (2016) thực hiện nghiên cứu chuỗi giá trị hạt điều xuất khẩu ở Tanzania Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá giá trị gia tăng đối với một số mặt

từ những phân tích chứng minh thiệt hại kinh tế đáng kể liên quan đến cấu trúc hiện tại

mại hạt điều hiện nay là giá trị gia tăng rất thấp của hạt điều xuất khẩu Nghiên cứu đã phân tích cấu trúc giá trị gia tăng của các hoạt động liên quan đến việc buôn bán hạt điều và đề xuất một kế hoạch để tăng tỷ trọng của hạt điều chế biến tại một đơn giá cao hơn nhiều so với các loại hạt điều thô

Phùng Quang Trường (2016) thực hiện nghiên cứu về chuỗi cung ứng khoai lang

tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Kết quả cho thấy, chuỗi cung ứng khoai lang ta ̣i huyê ̣n Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long hiện tại còn nhiều vấn đề cần cải tiến về chất lượng, phương thức giao dịch mua bán, cải tiến kỹ thu ật canh tác cũng như sự liên kết giữa

khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và chuyển giao khoa ho ̣c k ỹ thuật

cường sự phối hợp và hỗ trợ giữa các thành phần tham gia chuỗi cung ứng

gia tăng hiệu quả hoạt động qua các kế hoạch cải tiến phù hợp được đề xuất dựa trên các tiêu chí và thông tin thu được trong quá trình đánh giá Tác giả tổng hợp những điểm chính, những chỉ tiêu chính trong phân tích chuỗi cung ứng làm cơ sở kế thừa cho nghiên cứu này như sau: Sự hỗ trợ của Nhà nước: Tín dụng, kỹ thuật, vật tư,

chuỗi

Trang 34

22

Ngoài ra, thông qua các nghiên cứu trước, tác giả nhận ra những thiếu sót và hạn

cung ứng dựa vào các dòng chảy trong chuỗi

2.1.2 Hiệu quả chuỗi cung ứng

trong cung và cầu sản phẩm nói riêng và thay đổi trong thị trường nói chung Nếu

tra các hoạt động thường ngày của doanh nghiệp đồng thời phải xác định một chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí đầu tư để đạt được kết quả đó Kết quả sản xuất kinh doanh ở đây được hiểu là giá

trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí đầu tư là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này được xem xét cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó đạt được hiệu quả kinh tế cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí đầu tư để đạt được kết quả đó (Phạm Ngọc Kiểm và cộng sự, 2004)

Trong mô hình phân tích chuỗi cung ứng thì phân tích quá trình tạo giá trị có thể xem như là nội dung cốt lõi của việc phân tích chuỗi cung ứng Để tối đa hóa giá trị

tạo ra hay tối đa hóa lợi ích cho người tiêu dùng cuối cùng đòi hỏi các tác nhân trong chuỗi phải cố gắng tối thiểu hóa chi phí hoạt động tạo giá trị thông qua việc dẫn dắt

việc nâng cao hiệu quả kinh tế của chuỗi cung ứng

Tổng chi phí hoạt động của chuỗi từ khâu cung ứng các yếu tố đầu vào, vận chuyển, sản xuất và phân phối, tồn kho nguyên liệu, sản phẩm cần được tối thiểu hóa

đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của

cả các dòng sản phẩm, dòng thông tin và dòng tài chính tạo ra chi phí của chuỗi cung ứng Vì vậy, việc quản lý một cách có hiệu quả các dòng này là yếu tố then chốt làm

Trang 35

23

ngành hàng được xác định thông qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí của chuỗi cung ứng Như vậy, muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của chuỗi cung ứng đòi hỏi mỗi tác

chặt chẽ với các tác nhân khác nhằm cắt giảm những khoản chi phí trùng lắp Hiệu quả kinh tế của chuỗi càng cao thì chuỗi càng đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tạo ra

Vì vậy, việc đi sâu phân tích hiệu quả kinh tế của từng tác nhân trong chuỗi có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với việc phát triển bền vững của một ngành hàng nói chung

và ngành điều nói riêng Ví dụ, tác nhân trồng điều là tác nhân chuyển hóa các nguồn

lực như lao động, đất đai, vốn sản xuất, tiến bộ kỹ thuật,… và lợi thế về điều kiện tự

thị trường và sự phát triển của công nghệ thông tin, hộ trồng điều có thể kết nối với

phương

Như vậy, phân tích chuỗi cung ứng và hiệu quả kinh tế của chuỗi cung là hai vấn

đề cơ bản có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong nội dung hoàn thiện chuỗi cung ứng

của một ngành hàng

2.1.2.1 Hiệu quả về quản lý chất lƣợng

Về quản lý chất lượng, Kaoru Ishikawa (1990) cho rằng quản lý chất lượng là hệ

dùng có chất lượng tốt nhất, thỏa mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chi phí nhỏ nhất

khâu sản xuất, khâu bảo quản tới khâu tiêu thụ hàng hóa

lý chất lượng nông sản là quản lý các thuộc tính chất lượng như sau:

(1) Chất lượng dinh dưỡng

(2) Chất lượng cảm quan (Màu sắc, hương thơm, kích thước, ) và chất lượng ăn uống (Độ dẻo, độ ngọt, )

Trang 36

hiệu suất chuỗi cung ứng trong lĩnh vực nông nghiệp, kết quả cho thấy: Hiệu quả, linh

ứng và hiệu quả kinh tế của chuỗi

lượng hàng hóa cung cấp; độ linh hoạt về danh mục hàng hóa của nhà cung cấp; giao hàng đúng hạn; giao hàng tin cậy; chất lượng hàng hóa và giá cả hợp lý

chất lượng hàng nông sản đi từ đồng ruộng hay trại chăn nuôi (từ trang trại) đến tay người tiêu dùng (đến bàn ăn) theo một hệ thống chuỗi cung ứng Quản lý chất lượng

Trong nghiên cứu này, để đánh giá hiệu quả chất lượng điều, tác giả sử dụng tiêu

Tiêu chuẩn chất lượng điều nhân theo chuẩn AFI (Phụ lục 4)

Trang 37

25

2.1.2.2 Hiệu quả thời gian

đo lường hiệu suất của chuỗi cung ứng nông nghiệp - thực phẩm

lợi và rõ ràng, xác nhận đơn hàng nhanh

Ngoài ra, Dore (2000) đã đề xuất bộ thang đo đo lường hiệu quả hoạt động khách hàng theo các tiêu chí đã được đề xuất như sau: (i) thời gian từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng là ngắn nhất; (ii) khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng; (iii) khả năng đáp ứng số lượng mua hàng của khách hàng; (iv) khả năng đáp ứng sự thay đổi

hàng cho khách hàng

Tóm lại, thời gian là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự tin cậy và hài lòng

nghiên cứu này quan tâm đến

2.1.2.3 Hiệu quả về chi phí - Chi phí logistics

Theo Steward (2010), trong khi quan tâm đến sự thành công về hiệu quả nhà cung cấp, các nhà nghiên cứu đề xuất mối quan hệ tốt giữa các đối tác như là một cấu trúc đa chiều bao gồm niềm tin, sự hài lòng và sự cam kết lẫn nhau Các yếu tố như

hàng hóa và dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, hiệu quả chi phí chính là thước đo đo lường hiệu

hợp trong từng loại hình thị trường khác nhau Có một vài thang đo đo lường hiệu quả

về chi phí như: Giá trị hàng tồn kho, vòng quay hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tiền mặt,…

Trước đó, Slack (1995) cho rằng trong bối cảnh yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ

Trang 38

26

chi phí cơ hội, chi phí kho bãi, chi phí lưu trữ, chi phí liên quan đến hàng tồn kho, chi phí hoạt động trong cả một quy trình của doanh nghiệp, chi phí rủi ro,…

Ngày nay, logistics đóng vai trò rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu theo quan niệm truyền thống, logistics tập trung vào vấn đề vận chuyển và phân phối sản phẩm, thì với quan điểm logistics hiện đại, logistics còn bao gồm của nguyên liệu, dòng vật tư đầu vào và thậm chí cả dòng tái sử dụng

Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa về logistics, có thể xem xét khái niệm của USAID (2010) như sau: Logistics là một bộ phận cấu thành của chuỗi cung ứng bao gồm việc lên kế hoạch và kiểm soát hiệu quả dòng chảy của hàng hóa theo cả hai chiều từ điểm sản xuất đến điểm tiêu thụ theo yêu cầu của khách hàng Như vậy, vận tải là đối tác của logistics, chứ không phải là một thành phần của logistics, vì khái niệm vận tải trong chuỗi hoạt động logistics là cụ thể chứ không phải vận tải chung chung.Ta có thể hình dung rõ hơn qua hình dưới đây:

Nguồn: USAID, 2010

Hình 2.6 Sơ đồ thành phần và chức năng của logistics

Trang 39

27

Sơ đồ trên cho thấy logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm, từ việc nhập nguyên liệu đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin và công nghệ Các hoạt động này cũng được phối kết hợp trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói,… Nhờ vào sự kết hợp này, các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thỏa mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh

Võ Văn Thanh (2014) đã chỉ ra rằng việc thiết kế, phân tích và đánh giá chuỗi

cạnh tranh của doanh nghiệp Nghiên cứu về thiết kế và phân tích chuỗi cung ứng thường giải quyết các vấn xoay quanh chi phí và mức phục vụ khách hàng Trong

đánh giá năng lực chuỗi cung ứng trong đó có đề cập đến một số chỉ tiêu đánh giá

vào nhiệm vụ/hoạt động logistics (Tập trung vào đo lường các nhiệm vụ riêng lẻ trong

hoạt động logistics như quản lý kho bãi, vận chuyển, bao gói, quản lý tồn kho, quản lý nhu cầu, ); Chỉ số đo lường tập trung vào quá trình hoạt động logistics (Đo lường quá trình hoạt động logistics là: Thời gian, chất lượng, chi phí và các thuộc tính hỗ trợ khác)

Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lưu thông Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải là yếu tố quan trọng của lưu thông C Mác đã từng nói “Lưu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của hàng hóa trong không gian được giải quyết bằng vận tải” Vận tải có nhiệm vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồm đóng gói, lưu kho, vận tải, quản lý, …) ước tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở

Trang 40

hiểm cho hàng hóa)

Theo Karri Rantasila - Lauri Ojala, nếu giá bán hàng hóa (G) đến tay người tiêu dùng phải đảm bảo tối thiểu bù đắp chi phí (C) thì ta có công thức tính giá bán như sau:

G = C1 + C2 + C3 + C4 + C5 Trong đó:

C1: Giá thành sản xuất C2: Chi phí Marketing C3: Chi phí vận tải C4: Chi phí cơ hội vốn cho hàng tồn trữ

C5: Chi phí bảo quản hàng hóa

Thì chi phí logistics được xác định bằng công thức sau:

Clog = C3 + C4 +C5

Chi phí logistics càng nhỏ thì càng tạo nên sự thuận lợi hóa thương mại, tạo nên giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu

chuỗi cung ứng, có rất nhiều loại chi phí trong toàn chuỗi cung ứng nhưng trong đó chi phí logistics chiếm tỉ trọng khá lớn trên tổng chi phí và thường khó kiểm soát hơn các chi phí khác nên trong nghiên cứu này tác giả chỉ phân tích về chi phí logistics để tìm

ra điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng

ứng sản phẩm nông nghiệp, tác giả tổng hợp những điểm chính, những chỉ tiêu chính

sau: Hiệu quả thời gian, hiệu quả chất lượng và hiệu quả logistic

Ngày đăng: 01/06/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w