Đề tài : Tổng quan về công ty TNHH Thiên An
Trang 1I-Tổng quan về công ty TNHH Thiên An
Công ty TNHH Thiên An có trụ sở chính tại 46 đờng La Thành, đợc thành lập trêncơ sở giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 121425 do Sở kế hoạch đầu t thànhphố Hà Nội cấp ngày 30/6/1996
1-Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì những nhu cầu về cuộc sống ngày càng đadạng, hoàn thiện chất lợng cuộc sống, sự chuyên môn hoá sâu sắc lao động trong xãhội cùng với thu nhập và trình độ nhận thức ngày càng tăng lên đã tạo ra nhu cầu tolớn về các loại dịch vụ Bên cạnh nhu cầu lao động , con ngời còn đòi hỏi nhu cầunghỉ ngơi,giải trí du lịch, tham quan những thắng cảnh thiên nhiên hùng vĩ
Để đáp ứng nhu cầu tất yếu đó công ty TNHH Thiên An đã đợc ra đời vào năm
1996, chức năng chủ yếu của công ty là vận chuyển , hớng dẫn và phục vụ ăn uốngcho khách du lịch Để đảm bảo hoàn thành tốt chức năng nhiêm vụ này công ty đãphải luôn chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn phơng tiện, thờng xuyên đầu tnâng cấp đóng mới các phơng tiện Đồng thời công ty cũng luôn quan tâm độngviên vật chất tinh thần, bồi dỡng giáo dục tuyển chọn đội ngũ cán bộ công nhânviên, lái xe, hớng dẫn viên, có năng lực, giỏi nghiệp vụ giàu nhiệt huyết Mặt kháccông ty còn phải tìm hiểu văn hoá, truyền thống, thói quen của du khách trong nớccũng nh du khách nớc ngoài Để sau mỗi chuyến đi du khách không chỉ mang về sựvui thích, những ấn tợng sâu sắc về chuyến đi mà còn cảm nhận đợc giá trị văn hoá,một kho tàng vô giá không chỉ riêng của Việt Nam mà của của toàn nhân loại
2-Công tác tổ chức quản lý của công ty Thiên An
Để thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ nh đã nêu, các bộ phận trong công typhải đợc tổ chức thành một bộ máy hợp lý đảm bảo gọn nhẹ, dễ điều hành, dễ kiểmsoát và hoạt động hiệu quả nhất
Trang 2Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty thiên an
Phòng nhân sự
Phòng kế toán
Giám đốc
Trang 3Sơ đồ tổ chức sxkd của công ty thiên an
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Công ty Thiên An tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức tập trung,cho nên mô hình bộ máy kế toán của công ty cũng đợc tổ chức theo mô hình tậptrung, các nhân viên kế toán tập trung về một phòng gọi là phòng kế toán -tài chính Sơ đồ bộ máy kế toán nh sau:
Trang 4Quan hệ chỉ đạo
3-Hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh
Khi bắt đàu đi vào hoạt động vố điều lệ của công ty chỉ là 200 000 000VND, tàisản chủ yếu là 4 xe du lịch 15 chỗ, số vốn này không phải là lớn nhng trong thời
điểm đó dịch vụ vận chuyển khách tham quan còn rất hạn chế, tàu bè phơng tiện,hình thức cũng nh chất lợng dịch vụ còn rất nghèo nàn thì sự đầu t nói trên củaThiên An là một s đầu t mạnh dạn, nhanh nhạy và đúng hớng Với chủ trơng ”Cạnh tranh lành mạnh bằng chính chất lợng của mình ” công ty đã đem đến chokhách hàng sự tin cậy, yêu mến, đem đến cho các đồng nghiệp sự nể phục và tạodựng đợc uy tín vững chắc trên thị trờng
Sau nhiều năm hoạt động có hiệu quả, cơ sở vật chất cũng nh phơng tiên vận tảicủa công ty tăng lên đáng kể về số lợng cũng nh về chất lợng thông qua các lần tái
đầu t Cho đến nay công ty Thiên An đã có đợc 16 xe lớn nhỏ có thể phục vụ đợc
500 khách du lịch
I-Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính ở công ty Thiên An.
Công tác kế hoạch hoá tài chính
Chủ động trong kinh doanh là môt lợi thế rất lớn,ngời ta thờng nói “biếtmình biết ngời trăm trận trăm thắng”,thờng xuyên lậpkế hoạch tài chính lácách để nắm chắc nhất tiềm năng kinh tế của mình và đa ra các quyết đúng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Trang 5Bên cạnh kế hoạch CPKD kê hoạch tàI chính còn có nhiều bộ phận khác
mà công ty thc hiên nh kế hoạch lợi nhuận,kế hoạch khấu hao TSCĐ Kêhoạch lợi nhuận giúp cho các nhà quản lý biết đợc quy mô lãI sẽ tạo ra trongnăm,mặt khác biết trớc quy mô lợi nhuận sẽ đạt đợc giúp công ty chủ độngtrong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nhất
Công viêc lập kế hoạch sẽ không có ý nghĩa nếu không có sự thực hiện
kế hoạch đó.Theo tàI liệu hoạt đông tàI chính của công ty cho thấy công ty thực hiện rất tốt đI,rất sát với kế hoạch đã đặt ra và thờng vợt chỉ tiêu kếhoạch
2 - Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty
• Tình hình biến động vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh đợc đầu t từ các chủ doanhnghiệp Nguồn vốn nay doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động sử dụngvào mục đích kinh doanh , không phải hoàn trả Để phục vụ cho yêu cầuquản lý , nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đợc phân hành nguồn vốn kinhdoanh và đánh giá chênh lệch , các quỹ và phần lãi cha phân phối
Tỷ lệ(%)
Tỷtrọng(%)Nguồn vốn
Những số liệu ở biểu trên cho thấy:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2001 tăng 203770 nghìn đồng sovới năm 2000, tơng ứng với tỷ lệ tăng 10% Trong đó :
- Nguồn vốn kinh doanh tăng 200000 nghìn đồng , tơng ứng với tỷ lệ 5%,
tỷ trọng giảm 0.02%
- Đánh giá chênh lệch tăng 500 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 5% , tỷ trọnggiảm 0.04%
- Lãi cha phân phối tăng
Trang 6Kết quả trên chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận tăng dần quacác năm tạo điều kiện tái đầu t mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
• Tình hình biến động của nguồn nợ phải trả
Công nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh đợc tài trợ từ bên ngoài mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả
Từ kết quả của biểu trên cho thấy các khoản nợ của công ty rất ít phát sinh và có
những khoản hầu nh không phát sinh nh nợ dàI hạn hạn, vay ngắn hạn Chỉ tiêu nợ
phảI trả năm 2001 so với năm 2000 giảm một cách rõ nét và có thể khẳng định rằng
công ty có nhiều khả năng thanh toán nợ Chứng tỏ tiềm năng của công ty rất lớn
Tuy nhiên nh vậy cha phải là tốt vì công ty cha tranh thủ đợc nguồn vốn từ bên
ngoài, cha khai thác đợc nhng tiềm năng khác ở bên ngoài
Công ty cần có những biện pháp huy động vốn tốt để có thể mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh trong năm tới
Trang 73- Khảo sát tình hình tài chính doanh nghiệp
• Tình hình thực hiện chi phí tại công ty
Biểu 3 : Chi phí trong mối quan hệ với doanh thu
Đơn vị tính : 1000 VNDChỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Số tiềnSo SánhTỷ lệ (% )
Qua biểu số liệu trên cho thấy :
Chi phí ở năm 2001 tăng lên so với năm 2000 là 0.037 tỷ đồng tơng
ứng với tỷ lệ tăng là 1.64 %
Doanh thu tăng 0.05 tỷ đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 2.174 % , tăng nhanh hơn
tố độ tăng của chi phí làm cho tỷ suất chi phí giảm 0.5 % kéo theo mức độ chi
phí giảm 0.508 % và công ty đã tiết kiệm đợc một khoản chi phí là 11500 nghìn
đồng Do đó có thể đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí của công ty là
tốt
• Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận,nộp ngân sách nhà nớc,thu
nhập ngời lao động
Biểu 4: Các chỉ tiêu so sánh Đơn vị tính:1000VND
Số liệu của biểu có thể cho thấy:
- Lợi nhuận trớc thuế năm 2001 tăng 4314 ngàn đồng so với năm 2000 tơng
ứng với tỷ lệ tăng 12%.Với tốc đọ tăng này công ty hoàn toàn có thể đầu
t ở rộng kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa mức lợi nhuận trong năm tới
- Do lợi nhuận tâng nên thuế thu nhập doanh nghiệp cũng theo đó tăng lên
và tất nhiên là tăng khoản nộp ngân sách.Nộp ngân sách tăng từ 14230
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Số tiềnSo sánhTỷ lệ(%)
Trang 8ngàn đồng năm 2000 lên 18650 ngàn đồng năm 2001 với tỷ lệ tăng31.06%.
- Lợi nhuận của công ty tuy có tăng nhng thu nhập của ngời lao động lạigiảm đáng kể :từ 6330 ngàn đồng/ngời năm 2000 xuống còn 4800 ngàn
đồng/ngời năm 2001.Diều đó chứng tỏ chính sách động viên đối với ngờilao động nâm 2001 cha đợc tốt,công ty cần chú trọng hơn nữa đến đờisống của ngời lao động
III- Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán
1- Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu và thanh toán :
* Trong hạch toán , vật liệu đợc công ty tính theo giá thực tế Là doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá thực tế của vật liệu muavào đợc tính theo công thức :
Giá VL
mua vào =
Giá mua
VL (chaVAT)
+ Chi phí thumua (cha
• Tài khoản sử dụng:
TK 152 – Nguyên liệu , vật liệu
Có TK 111, 112, 141, 331 Tổng giá thanh toán
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc mua vật liệu ( vận chuyển, bốcdỡ ) đợc kế toán ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 131
- Khi xuất kho vật liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ , phục
vụ cho quản lý doang nghiệp, kế toán ghi :
Nợ TK 154 Chi phí nguyên vật liệu
Nợ TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 9Có TK 152 ( chi tiết) Giá thực tế vật liệu xuất dùng
- Giá trị vật liệu xuất sử dụng không hết chuyển kỳ sau , căn cứ vào biênbản kiểm kê , kế toán ghi giảm chi phí :
Nợ TK 152 (chi tiết) Trị giá nguyên vật liệu không dùng hết
Có TK 642, 154
2_Kế toán tài sản cố định
* Kế toán TSCĐ hữu hình
• Chứng từ:
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
- Biên bản quyết toán công trình
- Các chứng từ thanh toán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
• Tài khoản sử dụng
Chi phí phát sinh trong quá trình nhợng bán
Nợ TK 811 Chi phí cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112 Tổng chi phí
• Sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ,sổ kế toán đợc sử dụng là cácloai sổ sau :
Trang 10Nợ TK 642,154 Chi phí sửa chữa cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Tổng chi phí sửa chữa
- Trờng hợp sửa chữa lớn TSCĐ:
Khi tập hợp chi phí sửa chữa lớn phát sinh
Nợ TK 241 :Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 111, 112, 152, 153 Tổng chi phí thực tế phát sinh Khi quá trình sửa chữa lớn hoàn thành, TSCĐ đã bàn giao cho bộphận sử dụng
Đối với phần chi phí sửa chữa nhằm khôi phục năng lực hoạt
động của TSCĐ
Công ty không trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Nợ TK 142 : Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 241 : chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
- Kế toán căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí sửa chữa lớnTSCĐ:
Có TK241 Chi phí sửa chữa lớn
3- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vu
*Kế toán chi phí dịch vụ vận chuyển khách du lịch
• Đối tợng tập hợp chi phí dịch vụ vận chuyển khách du lịch
- Thực chất của quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vậnchuyển khách du lịch là hai giai đoan kế tiếp nhau Giai đoan đầu là tậphợp chi phí liên quan đến các đối tợng chịu chi phí và phân tích các chi phí
Trang 11đó theo yêu cầu cụ thể theo từng khoản mục cấu thành nên giá thành Giai
đoạn sau là tính giá thành theo từng đối tợng tập hợp chi phí đã tập hợp
đ-ợc của giai đoạn trớc Đối tợng tập hợp chi phí là từng con tàu
a - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gổm trị giá nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ thực tế tiêu hao sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 154 Chi phí nguyên vật liệu
Có TK 152 Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
- Mua nguyên vật liệu đa thẳng vào sử dụng kinh doanh dịch vụ ( khôngqua nhập kho)
Nợ TK 154 Giá mua nguyên vật liệu cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Trờng hợp có nguyên vật liệu không dùng hết trả lại nhập kho
Nợ TK 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 154 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Trang 12Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ cho hoạt
động kinh doanh dịch vụ ngoài hai khoản chi phí trên nh chi phí nhân viên quản ly
tổ đội dịch vụ, chi phí công cụ dụng cụ , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí sản xuất chung , kế toánghi vào bên nợ tài khoản 154 , tuỳ theo từng khoản chi phí mà ghi có các tài khoảnliên quan
- Tính tiền lơng phải trả nhân viên quản ly tổ đội dịch vụ
Có TK 331, 111, 112 Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Các hoạt động dịch vụ có các khoản thuế, phí , lệ phí phải nộp ngân sáchtheo cơ chế tài chính, ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 333 Phí , lệ phí phải nộp
* Phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Trang 13Công ty Thiên An sử dụng phơng pháp tính giá thành theo định mức để tính giá chomỗi giờ xe chạy.Đay là loại hình dịch vụ sử dụng phơng tiện có định mức kinh tế kỹthuật,định mức nhiên liệu tiêu hao vì vậy với phơng pháp này công ty sẽ thuận lợihơn trong viêc tính giá thành 1 giờ xe chạy.
Giá thành thực tế của đối tợng theo công thức:
- Số chênh lệch do thay đổi định mức đợc xác định dựa trên sự thay
đổi của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Số chênh lệch do thoát ly định mức phát sinh do tiết kiệm hoặc vợtchi hay nó phụ thuộc vào giá cả trên thị trờng
4 - Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Nợ TK 111,112,131 :Tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu theo giá cha có VAT
Có TK 333 : thuế GTGT đầu ra
- Đồng thời với bút toán doanh thu kế toán ghi bút toán kết chuyểngiá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : Kết chuyển giá vốn
Có TK 154 : Giá thành thực tế của dịch vụ
- Nếu công ty thu tiền trớc của khách
Khi thu tiền:
Nợ TK 111,112 : Số tiền thu đợc của khách
Có TK 131 :
Khi hoàn thành dịch vụ theo đơn đặt hàng
Nợ TK 131 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu cha thuế GTGT
Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra
Trang 14- Cuối kỳ tính và kết chuyển doanh thu thuần của oạt động dịch vụ đãhoàn thành.
Nợ TK 511 : Doanh thu thuần
Có TK 911 : Kết chuyển doanh thu thuần
Các chứng từ liên quan đến việc làm thêm ca, thêm giờ
Phiếu chi , giấy báo nợ Ngân hàng
2- Tài khoản
- Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh công nợ phải trả cho công nhân viên
về tiền lơng và các khoản phải trả khác theo lơng
- Tài khoản liên quan : 642, 154, 111, 112
Có TK 334 Tiền lơng phải trả cho ngời lao động
Phản ánh các khoản đợc phép khấu trừ vào lơng nh : bồi thờng vật chất, tạmứng
Nợ TK 334
Có TK 141 Tạm ứng thừa
Trang 15Có TK 138 Bồi thờng vật chất
Thanh toán cho cán bộ công nhân viên
- Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng
• Tài khoản sử dụng
- TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
- Các TK có liên quan khác
• Trình tự hạch toán
- Chi phí nhân viên văn phòng:
Nợ TK 642 : Chi phí nhân viên VP
Có TK 334 : Tiền lơng trả cho nhânviên
- Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 642 : Chi phí vật liệu
Có TK 152 : Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
- Chi phí công cụ đồ dùng quản lý
Nợ TK 642 : Chi phí công cụ
Có TK 153 : Trị giá công cụ đồ dùng xuất kho
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 642 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Số khấu hao TSCĐ
- Chi phí về các khoản thuế, phí ,lệ phí
Nợ TK 642 :
Có TK 333: Thuế nhà đất, thuế môn bài
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 642 : Giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Trang 16Có TK 111,112,331 :Tổng giá thanh toán
- Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 642 : Giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112 : Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK xác địnhkết quả
- Sổ chi tiết : Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh
7- Kế toán tài sản bằng tiền
a- Kế toán tiền mặt tại quỹ
• Chứng từ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản kiểm kê quỹ
• Tài khoản sử dụng
Có TK 131,138,141 :Các khoản phải thu khác
- Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt tại quỹ kế toán ghi: