VAAC đã tạo được dấu ấn sâu sắc trong lòng khách hàng, đối tác, cơ quan quản lý vềmột Công ty Kiểm toán độc lập không ngừng đổi mới, sáng tạo, học hỏi chấtlượng dịch vụ cao với sức mạnh
Trang 1PHẦN I: Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán Việt Anh1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh (VietAnh) được thành lập trên cơ sởsáp nhập Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP (SUP) vào Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) và đổi tên thành VietAnh
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) được thành lập ngày08/01/2003, là Công ty kiểm toán đầu tiên được thành lập tại Hải Phòng VAAC
đã tạo được dấu ấn sâu sắc trong lòng khách hàng, đối tác, cơ quan quản lý vềmột Công ty Kiểm toán độc lập không ngừng đổi mới, sáng tạo, học hỏi chấtlượng dịch vụ cao với sức mạnh nền tảng dựa trên việc tôn trọng phát triển trithức, tài năng, tình đoàn kết và lòng tâm huyết hướng tới công việc phục vụkhách hàng tốt hơn
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn SUP (SUP) tiền thân là Công tyHợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Việt Nam, được sáng lập từ năm 2005bởi một số chuyên gia kiểm toán và tư vấn hàng đầu, sớm gắn bó với nghề kiểmtoán ngay từ khi nghề kiểm toán được hình thành và phát triển ở Việt Nam.Đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh (VietAnh) đã hoạt động và pháttriển được hơn 07 năm Trong thời gian qua, chúng tôi không ngừng nỗ lực hoànthiện về tổ chức, khả năng chuyên môn, tính chuyên nghiệp để nâng cao chấtlượng dịch vụ, mang lại nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng
Như một sự khẳng định, thừa nhận về năng lực, uy tín, chất lượng dịch
vụ, kinh nghiệm và tiềm năng phát triển của VietAnh, chúng tôi đã được Ủy banChứng khoán Nhà nước lựa chọn là một trong số các tổ chức kiểm toán độc lậpđược phép kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chứckinh doanh chứng khoán Đồng thời, VietAnh được lựa chọn là một tổ chứckiểm toán độc lập có uy tín kiểm toán cho các dự án được tài trợ bởi các tổ chứctài chính nước ngoài, tiếp tục được lựa chọn và bổ nhiệm là một trong số các tổchức tư vấn định giá được phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, nhân dịp 05 năm kỷ niệm thành lập Công ty,VietAnh đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng tặng bằng khen đã có
Trang 2thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kiểm toán trên địa bàn Thành phố HảiPhòng trong 05 năm (2003 - 2007).
1.2.Các loại dịch vụ cung cấp cho các khách hàng
- Kiểm toán độc lập và các dịch vụ đảm bảo: Kiểm toán Báo cáo tài chínhthường niên; Kiểm toán Báo cáo tài chính cho mục đích thuế và dịch vụ quyếttoán thuế; Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; Kiểm toán Báocáo quyết toán dự án; Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán nội bộ: Tư vấn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ; Tư vấnthiết lập và phát triển bộ phận kiểm toán nội bộ; Thực hiện hay kết hợp với kiểmtoán viên nội bộ của doanh nghiệp để thực hiện các chức năng về kiểm toán nội
bộ cho các doanh nghiệp
- Định giá tài sản: Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa; Định giátài sản, góp vốn liên doanh, liên kết; Định giá tài sản cho mục đính chia, tách,sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản; Thẩm định giá trị doanh nghiệp
- Tư vấn tài chính: Tư vấn mua bán và hợp nhất doanh nghiệp; Dịch vụsoát xét đặc biệt; Soát xét cơ cấu vốn đầu tư trong doanh nghiệp; Tư vấn tái cấutrúc doanh nghiệp; Tư vấn về hệ thống quản trị doanh nghiệp
- Tư vấn thuế: Tư vấn về các luật thuế hiện hành, cũng như đánh giá tìnhhình chấp hành nghĩa vụ thuế; Dịch vụ về đăng ký thuế; Soát xét về thuế và nộphồ sơ tuân thủ; Dịch vụ kê khai thuế; Soát xét tờ khai thuế do khách hàng lập;Đánh giá các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng kinh tế hoặc các quyếtđịnh tài chính; Đánh giá các ảnh hưởng của thuế đối với các xử lý kế toán;Hỗtrợ quyết toán thuế; Dịch vụ khiếu nại thuế, hoàn thuế đảm bảo quyền lợi củacác doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế và tôn trọng pháp luật Nhà nước đã banhành
- Dịch vụ khác Dịch vụ kế toán; Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính;Kiểmtra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước; Dịch vụ đào tạo,bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán; Tư vấn quản lý, tưvấn nguồn nhân lực; Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theoquy định của pháp luật
Trang 31.3.Đặc điểm chủ yếu về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty
1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán
1.3.2.Chuẩn mực kiểm toán và các quy định, chuẩn mực áp dụng khác
1.Thông tư 19 - Sửa đổi, bổ sung thông tư 13
2.NĐ 85 - Xử phạt vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán
3.Nghị định 51 - Hoá đơn bán hàng
4.TT40 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
5.Nghị quyết 443 – Quy trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán
6.Thông tư 97 - Chế độ công tác phí
7.Thông tư 228 - Hướng dẫn trích lập dự phòng
8.Thông tư 224 - Chế độ kế toán DN
9.Thông tư 210 - Chuẩn mực kế toán quốc tế
10.Luật số 45/2009/QĐ12 về Thuế tài nguyên
11.Thông tư 203 - Khấu hao TSCĐ
HỘI ĐỒNG THÀNH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VIÊN
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC KỸ
THUẬT
GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
CƠ BẢN
PHÒNG KIỂM TOÁN XÂY DỰNG
CƠ BẢN
BAN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
BAN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
VÀ HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
PHÒNG
KẾ TOÁN
VÀ HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
PHÒNG ĐÀO TẠO
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
PHÒNG ĐÀO TẠO
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC MARKETING MARKETING GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TƯ VẤN
KẾ TOÁN
VÀ TƯ VẤN THUẾ
PHÒNG
TƯ VẤN
KẾ TOÁN
VÀ TƯ VẤN THUẾ
Trang 4PHẦN II: Tổng quan về khách hàng của Vietanh
2.1.Tên, địa chỉ
Công ty CP xây dựng số 3 Hải Phòng
Số 7, Hồ Sen, phường Trại Cau, Lê Chân, Hải Phòng
2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của công ty là thiết kế và xây dựng các công trìnhdân dụng, công nghiệp Xây dựng các công trình hạ tầng( bao gồm: đường giaothông, cầu cống, cấp thoát nước, ); KD vật tư xây dựng, KD nhà, KD kháchsạn; dịch vụ du lịch,
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh: Liên tục
- Thị trường cạnh tranh từ Bắc->Nam, chịu sự cạnh tranh gay gắt của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề
- Kế hoạch phát triển kinh doanh: Để hoạt động đạt hiệu quả công ty triểnkhai các biện pháp nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Rủi ro kinh doanh: Để ngăn chặn các phát sinh theo hướng tiêu cực của rủi
ro, xây dựng một hệ thống quản trị nội bộ chuẩn mực và tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật là biện pháp công ty đang lựa chọn và theo đuổi
2.3.Bộ máy kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổnghợp
Kế toáncông nợ
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán vật tưThủ quỹ
Trang 52.4.Chế độ và phương pháp kế toán
* Hình thức kế toán: Công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính (dựa trên hìnhthức kế toán nhật ký chung)
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc vào 31/12/N
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đều
để tính giá trị khấu hao
Trang 6PHẦN III: Tổ chức kế toán tại công ty TNHH kiểm toán Việt Anh
theo từng phần hành kiểm toán BCTC3.1.Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
A MỤC TIÊU
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, Bất động sản đầu tư là cóthực; thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chínhxác, đúng niên độ; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế
Thamchiếu
C THỦ TỤC KIỂM TOÁN
thực hiện
Thamchiếu
I Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm
trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành
trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với
BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu
Trang 7niên độ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi.
III Kiểm tra chi tiết
nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế:
1.1 Kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp
1.2 Đảm bảo số dư trên bảng tổng hợp khớp với số liệu trên SổCái
1.3 Chọn mẫu các tài sản tăng trong năm để tiến hành kiểm tracác chứng từ gốc liên quan; đối chiếu với kế hoạch, thủ tụcmua sắm TSCĐ và sự phê duyệt của BGĐ
1.4 Đối chiếu chí phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ với phầnhành kiểm toán E100-Vay và nợ ngắn hạn và dài hạn
1.5 Soát xét các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp phátsinh trong năm đảm bảo việc vốn hóa nếu đủ điều kiện.1.6 Kiểm tra tính chính xác việc hạch toán các nghiệp vụnhượng bán, thanh lý TSCĐ theo chủng loại, nhóm; tínhtoán các khoản lãi/lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ trên cơ
sở các chứng từ liên quan
2.1 Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo rằng việc
Trang 8kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ tục và chênhlệch giữa số thực tế và kế toán được xử lý thích hợp
2.2 Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, thựchiện quan sát tài sản tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm tra vàđối chiếu ngược để xác định TSCĐ thực tế của DN tại ngàylập bảng CĐKT
2.3 Lấy xác nhận của bên thứ ba giữ TSCĐ (nếu có) hoặc trựctiếp quan sát (nếu trọng yếu)
3.1 Thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, đối chiếubảng tính khấu hao với số dư trên Sổ Cái
3.2 Xem xét tính phù hợp của thời điểm bắt đầu tính khấu hao
và phân bổ đảm bảo việc phù hợp giữa doanh thu và chi phícũng như tình trạng sử dụng của tài sản
3.3 Ước tính khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của DN.3.4 Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy kế do việc thanh lý,nhượng bán TSCĐ
3.5 Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổkhấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chiphí như: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí bánhàng
trong năm và đối chiếu với số kế toán
bao gồm cả việc gửi thư xác nhận tới nhà thầu, kiểm tra chitiết các hồ sơ liên quan và quan sát thực tế Đảm bảo chi phíxây dựng và các khoản công nợ được ghi nhận tương ứngvới công việc xây dựng hoàn thành tại ngày khóa sổ kếtoán
Trang 93 Đối với các công việc do nhà thầu thực hiện: kiểm tra các
chi phí XDCB dở dang tăng trong kỳ với các chứng từ gốc
(hợp đồng, biên bản nghiệm thu, nhật ký công trình, biên
bản bàn giao, yêu cầu thanh toán, hóa đơn)
Kiểm tra tính tuân thủ các qui định về lĩnh vực XDCB của
Nhà nước (nếu liên quan)
đúng đắn của việc tập hợp và phân bổ các chi phí liên quan
hành kiểm toán E100-Vay và nợ ngắn hạn và dài hạn
dang đã hoàn thành để đảm bảo nguyên giá đã được tính
toán đúng đắn và tài sản đã được chuyển giao, phân loại
đúng và khấu hao kịp thời
toán có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong niên độ và tính
đánh giá của chi phí xây dựng cơ bản dở dang cuối năm
*
Kiểm tra tính trình bày: Kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, Bất động sản đầu tư
trên BCTC
D KẾT LUẬN
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thựchiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu củachương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:
Trang 10
Chữ ký của người thực hiện:
Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):
Trang 11
Bảng tổng hợp TSCD,BDS đầu tư
MS Tên tài khoản
Số trước kiểm toán Số điều chỉnh
Số sau kiểm toán Số năm trước Chênh lệch % 22
2 Nguyên giá TSCD HH 9.094.964.618 0 9.094.964.618 11.238.199.024 (2.143.234.406) -19,07% 22
3 Giá trị hao mòn luỹ kế TSCD HH (6.618.122.640) 0 (6.618.122.640) (7.533.534.446) 915.411.806 -12,15% 22
2
Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu
tư (4.616.586.409) (398.666.666) (5.015.253.075) (1.470.462.614) (3.544.790.461) 241,07% Cộng 24.982.571.435 797.333.334 25.779.904.769 27.588.487.237 (1.808.582.468) -6,56%
11
Trang 12MĐ: Tổng hợp 211 theo nội dung
NSL: BCĐPS
Khoản mục
Nhà cửa,vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Dụng cụ quản
NGUYÊN GIÁ
Trang 143. 2 Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
A MỤC TIÊU
Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực; thuộc quyền sở hữu củaDN; được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bàytrên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
B RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC
Các rủi ro trọng
Người thực hiện
Tham chiếu
C THỦ TỤC KIỂM TOÁN
thực hiện
Tham chiếu
I Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán
với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư
cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số
liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc
của kiểm toán năm trước (nếu có)
II Kiểm tra phân tích
1
So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền
năm nay so với năm trước, giải thích những biến
động bất thường
2
Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản
ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng
thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước,
giải thích những biến động bất thường
14
Trang 15STT Thủ tục Người
thực hiện
Tham chiếu III Kiểm tra chi tiết
1
Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản
tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại
ngày khóa sổ, tiến hành đối chiếu với các số dư trên
sổ chi tiết, Sổ Cái và BCTC
2
Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng,
bạc, đá quý, nếu có) tại ngày khóa sổ và đối chiếu
với số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày khoá sổ,
đảm bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê
Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc
sau ngày khóa sổ, tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu
thu/ chi đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc
trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếu
xuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại
ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu
chi phát sinh tương ứng Phát hiện và tìm ra nguyên
nhân gây nên chênh lệch (nếu có)
15
Trang 16STT Thủ tục Người
thực hiện
Tham chiếu
3
Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến
ngân hàng Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu
với số dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh
lệch (nếu có)
4
Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất
thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản
chất nghiệp vụ Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu
cần)
5
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng
tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc ngoại tệ
tại thời điểm khoá sổ Kiểm tra cách tính toán và
hạch toán chênh lệch tỷ giá
6
Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với
KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu tư
tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản
tương đương tiền
Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng,
đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến
các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ
7
Đối với các khoản tiền đang chuyển: Đối chiếu các
séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản khác
như chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển tiền giữa
các đơn vị nội bộ với sổ phụ ngân hàng tại ngày lập
bảng CĐKT, kiểm tra xem liệu các khoản tiền đó có
được ghi chép vào sổ phụ ngân hàng của năm tiếp
theo không
8
Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chi tiền gửi
ngân hàng trên cơ sở chứng từ về việc bảo lãnh hay
phê duyệt các khoản thấu chi, cũng như các khoản
tài sản đảm bảo (nếu có), đồng thời xem xét việc
ước tính lãi phải trả tại ngày khóa sổ
9
Kiểm tra các khoản thu, chi lớn hoặc bất thường
trước và sau ngày khóa sổ, xác định xem chúng có
được ghi nhận đúng kỳ không
Trang 17STT Thủ tục Người
thực hiện
Tham chiếu
đương tiền trên BCTC
IV Thủ tục kiểm toán khác
Trang 18
D KẾT LUẬN
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:
Chữ ký của người thực hiện: _ Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):
Trang 19
MĐ: Tổng hợp khoản mục Tiền và tương đương tiền
NSL: BCĐPSTK