báo cáo tổng hợp TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP CHƯƠNG i: TổNG QUAN Về CÔNG TY TNHH CHè PHú Hà
1.Khỏi quỏt chung về cụng ty TNHH chố phỳ hà.
.Cỏc thụng tin chung về cụng ty :
Tên gọi :Công ty TNHH chè Phú Hà
Tên giao dịch quốc tế : Phú Hà Tea Company Limited
Trụ sở: Hng Long ,Yên Lập, PhúThọ
Điện thoại : 0210.870.082
T cách pháp nhân; Là loại hình công ty TNHH 2 thành viên hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính
Ngành nghề kinh doanh:
* Sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm chè đen
* Sản xuất ,kinh doanh hàng nông, lâm sản
* Kinh doanh vận tải hàng hoá
Vốn điều lệ: 5.000.000.000đồng VN(Năm tỷ đồng)
Trong đó: Bằng tiền: 5.000.000.000đồngCông ty TNHH chè Phú Hà với gần 100 cán bộ kỹ thuật và công nhân lànhnghề trong viêc sản xuất ,chế biến chè Công ty đã có nhà máy sản xuất chè tạixã Xuân Thuỷ nằm trên vùng nguyên liệu trù phú ở tại 3 huyện : Thanh Sơn,Yên Lập ,Cẩm Khê của tỉnh PhúThọ có chất lợng, sản lợng cao,có dây chuyềncông nghệ sản xuất chè tiên tiến, hiện đại với công suất 30 tấn chè búp t ơi/ngày,hàng năm cung ứng 1500tấn chè đen các loại với chất lợng cao, đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phơng châm mà công ty theo đuổi
là :Chất Lợng- Bền Vững Công ty TNHH chè Phú Hà sẽ là địa chỉ tin cậy củakhách hàng
2 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty được chia làm 2 giai đoạn:
Trang 2 Giai đoạn 1 (Từ năm 1997 đến năm 2000): Khi đó Công ty mớichỉ là một xưởng sản xuất có quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, công nghệ sảnxuất còn mang tính thủ công; việc tổ chức sản xuất chưa thực sự chuyên nghiệp,việc tiêu thụ chè búp tươi cho bà con nông dân nhiều khi bị gián đoạn do đầu rakhông ổn định.
Giai đoạn 2 (Từ năm 2000 đến nay): Vào tháng 8 năm 2000, nhận thấy nhucầu chè ngày được nâng cao, hơn nữa tình hình cuộc khủng hoảng kinh tế ởtrong khu vực và thế giới đã lắng xuống, vì thế mà thị trường tiêu thụ đã dần dầnđược hồi phục sau cuộc khủng hoảng này, nhận thấy cơ hội mới đã xuất hiện.Ban giám đốc doanh nghiệp đã quyết định mở rộng đầu tư sản xuất, nâng cấpdoanh nghiệp chè Phú Hà thành Công ty TNHH Chè Phú Hà như ngày nay
3 Một số đặc điểm cơ bản của công ty
+ Đặc điểm về sản phẩm :
Sản phẩm chủ yếu của công ty là chè đen OTD các loại , được sản xuất theoquy trình chính thống quá trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ từ khâu tuyểnchọn nguyên liệu đến quá trình chế biến và đóng gói bao bì
Chè đen OTD của công ty bao gồm các mặt hàng chính : OP, FBOP, P, PS,BPS, F, D Tất cá các sản phẩm này về mặt hình thức được thống kê trong bảngsau:
thơm đượm đậm dịu, có hậu
Trang 3tương đối đều ,
đen, hơi nâu,
hơi nâu sẫm đỏ nâu đậm thơm nhẹ đậm hơi chat
D nhỏ, mịn, sạch đỏ nâu hơi tối thơm nhẹ chat hơi gắt
+ Đặc điểm về quy trình công nghệ
Công nghệ chế biến là công nghệ chế biến chè đen rời , được sản xuất từchè búp tươi theo phương pháp ORTHODOX theo tiêu chuẩn TCVN 1457-1983
Trang 4Sơ đồ quy trình chế biến chè đen tại công ty TNHH chè Phú Hà.
Trang 5 Công đoạn héo :
Được tiến hành bằng các hộc héo, thời gian héo từ 8-12h Sau côngđoạn héo độ ẩm còn lại từ 62-63% đối với chè non và từ 64-67% đối với chègià nhiệt độ không khí làm héo khoảng 46-48 độ C Độ đồng đều trên 90%
Công đoạn vò:
Nhằm đưa dịch ép lá chè ra ngoài tạo mặt tiếp xúc oxy lớn trongthực hiện quá trình lên men nhanh, đồng thời làm cho các chất chè thành phẩmhoà tan nhanh trong nước đun sôI Chè được vò ba lần, mỗi lần 45 phút Saumỗi lần vò là sàng tách lá nhỏ đưa lên men, lá to không lọt tiếp tục vò ở các máytiếp theo có bàn ép Sau vò ,chè có độ xoăn chặt tỷ lệ của lá đạy trên 80%
Công đoạn lên men:
Chè lên men đặt trong các khay được đặt chồng lên nhau theo hìnhthức chữ thập Tiến hành thông gió, phun ẩm duy trì độ ẩm trên 90%, nhiệt độkhông khí 20-25 độ C, thời gian lên men từ 2-3h
Công đoạn sấy chè
Thực hiện trong các máy chuyên dùng, tốc độ cấp khí nóng nhỏ hơn5m/s Sấy 1 lần trong 15 phút ở nhiệt độ 90+/- 5độ C, lần 2 trong 15 phút nhiệt
độ 80+/- 5 độ C Kết thúc sấy chè có mùi thơm, không có mùi cao lửa, độ ẩmcòn lại từ 4-6%
Công đoạn phân loại :
Thực hiện qua các các thiết bị sàng phân loại, tách cẫng, hút râu sơ, máycắt Sau loại bỏ râu sơ, cẫng, bụi chè thành phẩm phân thành các loại chè cánhOP-P-PS, chè mảnh FBOP-BPS, chè vụn F và không phân loại
Công đoạn bao gói :
Trang 6Đây là công đoạn thực hiện theo yêu cầu của khách hàng
+ Đặc điểm về thị trường tiêu thụ :
Do năng lực hoạt động của công ty còn hạn chế chưa có khả năng có thểxuất khẩu trực tiếp ra thị trường quốc tế Bởi vậy mà sản phẩm của công ty đượctiêu thụ chủ yếu tại tổng công ty chè Việt nam và một số công ty chè trên địa bàn
Hà Nội như:Công ty TNHH Thế Hệ Mới,Công ty chè Kim Anh,Công ty chè HàNội
Trang 7
CHƯƠNG 2:TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI
CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ
Một công ty muốn tồn tại và phát triển, có thể duy trì hoạt đông kinhdoanh của đơn vị mình một cách có hiệu quả thì một trong những yếu tố đòi hỏi
là công ty phải có một bộ máy tổ chức quản lý tối ưu Công ty TNHH chè Phú
Hà cũng không nằm ngoài quy luật đó.Với đặc trưng của ngành nghề kinh doanh
và quy mô hoạt động của đơn vị công ty TNHH chè Phú Hà đã được quản lýtheo kiểu trực tuyến chức năng và minh hoa theo sơ đồ sau :
2.1.Tổ chức ban lãnh đạo :
* Ban giám đốc công ty bao gồm : Một giám đốc và một phó giám đốc
- Giám đốc công ty : Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty , đại
diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế , quyết định cách thức tổ
Phòng Kế Hoạch sản Xuất
Phòng Kinh Doanh
Trang 8chức sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài việc uỷ quyền cho các phó giámđốc , giám đốc còn chỉ đạo , điều hành trực tiếp các phòng ban trực thi kế hoạchnhiệm vụ sản xuất kinh doanh , đồng thời còn là người đề ra và xét duyệt cácquyết định của công ty
- Phó giám đốc : Là người tham mưu , giúp việc trực tiếp cho giám đốc ,
chụi trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ các bộ phận hoạt động trongphạm vi trách nhiệm của mình
2.2.Tổ chức các phòng ban chức năng trong công ty
Các phòng ban trong công ty bao gồm :
Phòng tổ chức lao động
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng kinh doanh Giữa các phòng ban trên có mối quan hệ chức năng với nhau , điều này đãđược thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ,Theo đó các phòngban ngoài việc thực thi các nhiệm vụ của phòng mình phụ trách còn phải phốikết hợp với nhau để thực hiện các mục tiêu chung của ban lãnh đaọ công ty đềra
Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn trợ giúp cho ban giám đốc vềcác lĩnh vực chuyên môn của mình Các nhiệm vụ và chức năng cụ thể của cácphòng ban sẽ được trình bày cụ thể trong chương 3
Trang 9CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ TỔ CHỨC
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CHÈ PHÚ HÀ
3.1.Tình quản lý các yếu tố lao động :
-Vấn đề này thuôc phạm vi quản lý của phòng tổ chức lao động : Phòng
tổ chức lao động, có chức năng xây dựng kế hoạch quản lý công tác tổ chức lao
động tiền lương, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo , quản lý hợp đồnglao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết các thủ tục tuyển dụng, thôi việc và các chế độ liên quan đến người lao động Do vậy mà nhiệm vụ đề
ra đối với phòng tổ chúc lao động là phải xây dựng kế hoạch và biên chế laođộng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Xác định , đánh giátiền lương , theo dõi quản lý công tác bảo hiểm xã hội, quy chế trả lương
-Tình hình lao động hiện nay tại công ty TNHH chè Phú Hà: Tổng số laođộng hiện nay tại công ty 87 người trong đó có 70 lao động trực tiếp và 13 laođộng gián tiếp
Công nhân trực tiếp của công ty đã được tuyển chọn tại địa phương bằng hìnhthức thi tuyển và sau đó đã gửi đi đào tạo thực tế để nhanh chóng tiếp thu quytrình công nghệ, vận hành máy móc
Trang 10 Khối giỏn tiếp :
Cỏc chức danh
Số người Tiền lương/thỏng Tổng Giỏm đốc
1 3,000,000.00 3,000,000.00 Phú giỏm đốc
1 2,500,000.00 2,500,000.00 Cỏc trưởng phũng
ban
4 1,500,000.00 6,000,000.00 Thủ kho
2 1,000,000.00 2,000,000.00 Thủ quỹ
1 1,000,000.00 1,000,000.00 Lỏi xe
Tổng cỏc khoản lương và bảo hiểm: 97889000 đ
3.2.Tỡnh hỡnh quản lý cỏc yếu tố mỏy múc thiết bị và nguyờn, nhiờn vật liệu, bất động sản:
- Cỏc yếu tố này được quản lý bởi phũng kế hoạch sản xuất:
Phòng kế hoạch sản xuất có chức năng lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch giá
thành theo từng tháng , quý, năm Lập kế hoạch và tổ chức cung cấp các loại vật
Trang 11t đầy đủ , kịp thời , đúng khối lợng , chất lợng, chủng loại theo kế hoạch sản xuấtcủa công ty Đồng thời phòng kế toán sản xuất cũng phải lập kế hoạch đầu t xâydựng cơ bản, công tác sửa chữa nhỏ về thiết bị , nhà xởng , nhà làm việc phântích đánh giá việc thực hiện các kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu làm báo cáo
định kỳ Bên cạnh việc lập kế hoạch thì phòng kế toán sản xuất cồn phải theo dõi
điều độ thực hiện kế hoạch sản xuất , tổng đánh giá việc thực hiện kế hoạch Để
từ đó làm cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm sau sao cho sát thực vàhiệu quả
-Tỡnh hỡnh mỏy múc, thiết bị hiện nay tại cụng ty TNHH chố Phỳ Hà :Stt Thiết bị Nước sản xuất Số lượng
Trang 1326 Máy khâu bao
Định mức tiêu hao: 4,5 tấn nguyên liệu /1 tấn sản phẩm
Tổng nhu cầu: 5400 tấn chè búp tươi / năm
Tiêu chuẩn về búp chè: Tươi xanh, không khô héo, ối ngốt, không sâubệnh, nấm và độ dài búp đạt 4-5cm
Để đảm bảo đủ nguyên liệu sản xuất cho nhà máy, Công ty đã cùng vớingười nông dân hình thành cơ chế bao tiêu sản phẩm, tổ chức trồng mới, mặtkhác còn khai thác ở các tỉnh lân cận
Tổng nhu cầu: 1.800tấn / năm
-T×nh h×nh sö dông mÆt b»ng s¶n xuÊt t¹i c«ng ty :
Tæng diÖn tÝch 10000m2 bao gåm:
Trang 143.3.Tinh hỡnh quản lý về tài chớnh :
Phòng tài chính kế toán : Có chức năng quản lý theo dõi việc biến động
của vốn kinh doanh trong công ty lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện tốt
kế hoạch đã đợc phê chuẩn Định kỳ thông thờng là hàng tháng , hàng quý hoặchàng năm , có trách nhiệm lập và cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cầnthiết cho ban giám đốc công ty và các cơ quan hữu quan trên cơ sở đó giúp choviệc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty Thực hiện hạch toán kế toán quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh tại công ty , đồng thời phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty theo yêu cầu của ban giám đốc và theo điều lệ của tổng công ty
- Một số chỉ tiờu tài chớnh cơ bản của cụng ty trong những năm gần đõy
1.1. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Trang 15Chỉ tiờu Năm
2004
Năm2005
Năm2006
1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
45
- Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồnvốn (%)
(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn
hạn
2.3 Khả năng thanh toán tiền mặt (lần)
(Tiền và các khoản tơng đơng tiền + Đầu t tài
chính ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn
3. Tỷ xuất sinh lời
3.1 Tỷ xuất lợi nhuận sau thuế trên doanh
16,21 3.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn điều lệ 16,97 24,25 23,14
Trang 16(%)
Về cơ cấu tài sản của Công ty:
Từ năm 2004 sang năm 2005, cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hớng tăng
tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn Nguyên nhân của hiệntợng này là do công ty đã đầu t thêm một dây truyền sản xuất mới để nâng caosức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng.Vì vây, tài sản cố định trong năm 2005 tăng lên dẫn tới tỷ trọng tài sản dài hạntrong tổng tài sản của công ty tăng Cơ cấu tài sản của Công ty 9 tháng đầu năm
Về khả năng thanh toán của Công ty
Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty cao và biểu hiện tình trạngtơng đối cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, đơn vị đang dùng vốn dài hạn để tàitrợ cho các hoạt động dài hạn So với năm 2004, khả năng thanh toán của Công
ty năm 2005 giảm sút Tuy nhiên hệ số an toàn là tơng đối cao cho thấy khả năngthanh toán của Công ty cải thiện `là căn cứ đảm bảo cho việc hoàn thành các chỉtiêu về doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Về các tỷ suất sinh lời của Công ty
Các tỷ suất sinh lời đều tăng trong giai đoạn 2004-2006 phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và có xu hớng tăng
Cụ thể:
Trang 17Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu 9 tháng năm 2006 là 1,68% tăng47% so với mức 1,14% của năm 2004 trong điều kiện giá bán hàng không hềtăng chứng tỏ chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty đợc quản lí tốt hơn.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản 9 tháng đầu năm 2006 là 1,06%tăng tới 55% so với năm 2004, có thể nói tài sản của Công ty ngày càng đợc sửdụng hiệu qủa hơn
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu năm 2005 là 18,6% tăng 28%
so với năm 2004 9 tháng đầu năm 2006 tỷ suất này chỉ là 16,21% vì lợi nhuận ở
đây chỉ là lợi nhuận của 9 tháng đầu năm 2006 Ngành sản xuất chè có tính thời
vụ cao, Với tình hình thị trờng nh hiện nay, việc Công ty đạt đợc mức lợi nhuậntheo kế hoạch năm 2006 là 1 tỷ tơng ứng với tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn chủ
Giỏ vốn hàng bỏn
triệuđồng 7200 7920 5800 7500 9000 10800Lợi nhuận gộp triệu 800 1760 200 750 1800 4800
Trang 18Chi phí bán hàng
triệuđồng 150 160 140 150 165 200
Chi phí quản lý
triệuđồng 200 200 200 200 200 250Lợi nhuận trước
thuế
triệuđồng 450 1400 -140 400 1435 4350thuế thu nhập
doanh nghiệp
triệuđồng 126 392 0 73.8 401.8 1218Lợi nhuận sau
thuế
triệuđồng 324 1008 -140 326.2 1033.2 3132
4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gân đây
* Về mặt sản lượng
- Qua bảng thống kê ta thấy sản lượng sản xuất của công ty trong giaiđoạn 2001-2006 tăng trưởng tương đối ổn định ( trừ 2003) Điều đó phản ánhtình hình sử dụng máy móc trang thiết bị của công ty ngày càng hiệu quả Và quađây cũng thể hiện nỗ lực của công ty trong việc hợp lý hoá sản xuất Nguyênnhân căn bản là do thị trường có sự tăng trưởng về nhu cầu sản phẩm chè Riêng
2 năm 2003 và 2006 sản lượng có sự thay đổi đột biến, nguyên nhân là vào năm
2003 thị trường chè quốc tế có sự biến động mạnh, một thị trường xuất khẩuquan trọng ngành chè Việt Nam là thị trường Trung Đông có sự biến động lớn
do cuộc chiến tranh Vùng Vịnh lần 2 xảy ra do Mỹ phát động chống IRẮC Đây
là một nguyên nhân khách quan không nằm trong sự kiểm soát của doanhnghiệp Còn vào năm 2006 sản lượng có sự tăng đột biến là do công ty đưa vào 1
Trang 19dây truyền sản xuất mới hiện đại, mặt khác công ty đã tìm được một đối tác nhậnbao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty
* Về doanh thu:
Trong giai đoạn 2003 – 2006 doanh thu của công ty có sự tăng trưởngtương đối ổn định, một mặt nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ngày cànghiệu quả, mặt khác nó còn thể hiện sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty về việc đẩy mạnh tiêu thụ Nguyên nhân của hiện tượng này mộtmặt là do sự tăng trưởng về mặt sản lượng Nguyên nhân thứ 2 là do giá bán sảnphẩm trên thị trường cũng có sự biến động theo chiều hướng tăng Cụ thể ta xembảng giá
Bảng giá bán sản phẩm qua các năm
Ngoài ra còn một nguyên nhân nữa là các thị trường truyền thống củangành chè đã dần đi vào quỹ đạo hồi phục và ổn định đặc biệt là tại thị trườngTrung Đông đã có sự phát triển trở lại sau chiến tranh IRẮC
* Về giá vốn hàng bán Đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng giá thành sản
xuất phân xưởng nó phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào sản xuất như nguyên vậtliệu, nhân công, chi phí chung tại phân xưởng… qua bảng thống kê ta thấy giávốn hàng bán cũng tăng qua từng năm (trừ 2003) Nguyên nhân là do các chi phícấu thành và tổng sản lượng tăng Trong đó chi phí lương và chí phí nguyên vật