-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 Ma trận SPACE Strategic Position and Action Evaluation Matrix CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ BÊN TRONG CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ BÊN NGOÀI SỨC MẠNH TÀI CHÍNH Financial Strength S
Trang 1Phân tích
và lựa chọn chiến lƣợc
phân tích và cách thức lựa chọn chiến lược kinh doanh
Trang 25-3
Nội dung cơ bản
lựa chọn chiến lược
lựa chọn chiến lược
đến sự lựa chọn chiến lược
Các nguyên tắc cơ bản khi phân tích và
lựa chọn chiến lƣợc
cho việc hoạch định chiến lược
quan
để lựa chọn
Trang 35-5
Các mục tiêu dài hạn
chiến lược dài hạn của doanh nghiệp
Tăng khả năng sinh lợi
Tăng năng suất
Tăng vị thế cạnh tranh
Phát triển kỹ thuật – công nghệ
Phát triển nguồn nhân lực
Trách nhiệm xã hội…
5-6
Các mục tiêu dài hạn
lợi nhuận, thị phần, vốn, lao động…
Chu kỳ phát triển (thường là 5 năm)
Thời hạn hoàn thành các mục tiêu phát triển
dài hạn của doanh nghiệp thường được ấn
định là bội số của 5
Trang 45-7
Các mục tiêu dài hạn
cơ bản để doanh nghiệp đạt được mục
tiêu phát triển Do đó, yêu cầu:
Phải xác định thời kỳ chiến lược phù hợp
với thời hạn của các mục tiêu phát triển
Phải xác lập rõ ràng thứ tự ưu tiên của các
mục tiêu để việc tổ chức thực hiện được
tập trung đúng mức
Cơ chế tham khảo ý kiến
chiến lược:
Tổ chức các cuộc hội thảo để tham khảo ý
kiến của những người tham gia (quản trị
các cấp trong công ty và chuyên gia tư vấn)
Yêu cầu bảo mật thông tin tuyệt đối
Trang 55-9
Cơ chế tham khảo ý kiến
Tổ chức thăm dò ý kiến những người tham
gia (các cấp quản lý công ty và chuyên gia
tư vấn) để sắp xếp thứ tự ưu tiên lựa chọn
cho các chiến lược đã xây dựng
Bảo vệ các phương án chọn trước lãnh đạo
công ty
Ghi nhận các phương án phát sinh thêm
5-10
Qui trình phân tích và lựa chọn chiến lƣợc
GIAI ĐOẠN 1: THU THẬP THÔNG TIN
Ma trận SPACE
Ma trận
SWOT
GIAI ĐOẠN 3: QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƢỢC
Ma trận hoạch định chiến lƣợc trên cơ sở định lƣợng (QSPM)
Trang 65-11
(EFE), đánh giá vị thế cạnh tranh (CPM),
đánh giá yếu tố bên trong (IFE) đã được
trình bày trong chương 3 và chương 4
Nắm bắt đầy đủ các yếu tố liên quan
Lượng hóa cho được các mặt tác động
Đánh giá tình hình sâu sát, nhạy bén
Giai đoạn phân tích và xây dựng chiến lược
Phân tích đầy đủ các mặt liên quan: điểm
mạnh và điểm yếu; cơ hội và thách thức
Kết hợp các góc độ phân tích khác nhau để
đề ra nhiều phương án chiến lược
Các phương án phải thể hiện rõ tầm nhìn
chiến lược, dám chấp nhận mạo hiểm để
đón thời cơ (trong đó, trực giác của nhà
chiến lược đóng vai trò rất quan trọng)
Trang 75-13
Giai đoạn phân tích và xây dựng chiến lược
phân tích để đề ra được nhiều chiến lược
khả thi có thể lựa chọn Cần lưu ý:
Không phải tất cả chiến lược được đề xuất
đều được lựa chọn
Việc chọn ra một số chiến lược khả thi nhất
để thực hiện thuộc thẩm quyền của lãnh
đạo công ty
Trang 8(Strength, Weakness, Opportunity and Threat Matrix)
(1) Liệt kê các điểm mạnh (S – Strength)
(2) Liệt kê các điểm yếu (W – Weakness)
(3) Liệt kê các cơ hội (O – Opportunity)
(4) Liệt kê các nguy cơ đe dọa (T – Threat)
(5) Xây dựng chiến lược S – O
(6) Xây dựng chiến lược W – O
(7) Xây dựng chiến lược S – T
(8) Xây dựng chiến lược W – T
Trang 95-17
Ma trận SWOT
(Strength, Weakness, Opportunity and Threat Matrix)
Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
nguy cơ đe dọa phải dựa vào các nguồn
thông tin có thực của doanh nghiệp
Chiến lược được đề xuất phải thể hiện nét
đặc trưng của doanh nghiệp
Sau mỗi chiến lược phải ghi chú rõ cơ sở
kết hợp các yếu tố của ma trận
5-18
Ví dụ: Ma trận SWOT của Vinafood II, 2006
ĐIỂM YẾU – W
1 Chưa xây dựng thương hiệu riêng
2 Hoạt động marketing còn yếu
3 Chưa phát triển sản xuất gạo thơm
4 Chế biến thực phẩm chưa mạnh
5 Chưa mở chi nhánh ở nước ngoài
6 Hoạt động R&D còn rất yếu
7 Hệ thống thông tin còn lạc hậu
ĐIỂM MẠNH – S
1 Sản phẩm tốt, giá cả cạnh tranh
2 Kỹ thuật chế biến gạo tiên tiến
3 Qui mô lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt
4 Đội ngũ lao động chất lượng cao
5 Nhiều kinh nghiệm xuất khẩu gạo
6 Nguồn cung ứng nguyên liệu dồi dào
CƠ HỘI – O
1 Sản xuất lúa ở ĐBSCL tăng ổn định
2 Mức cầu về gạo của Nhật, Indonesia, Trung Quốc, Trung Đông tăng liên tục
3 Việt Nam đã hoàn thành AFTA và đang đẩy mạnh hợp tác ASEAN + 3
4 Việt Nam gia nhập WTO
5 Hợp đồng G-to-G về gạo gia tăng
CÁC CHIẾN LƢỢC W – T
1 Nghiên cứu phát triển sản xuất gạo thơm và thực phẩm chế biến chất lượng cao (W3,4,6 – T1,2,5)
2 Xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh marketing quốc tế, thực hiện hội nhập hàng ngang (W1,2,7 – T3,4) 3…
CÁC CHIẾN LƢỢC S – T
1 Cải tiến quản lý để giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh về giá (S4,5 – T3,4)
2 Cải tiến sản xuất để nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm (S2,3,4,6 – T3,4) 3…
NGUY CƠ ĐE DỌA – T
1 Sự thoái hóa về giống lúa ở ĐBSCL
2 Gạo thơm nhập lậu từ Thái Lan
3 Cạnh tranh xuất khẩu gạo của Thái Lan ngày càng quyết liệt hơn
4 Tăng xuất khẩu gạo của Mỹ, Ấn Độ
5 Thực phẩm chế biến nhập lậu từ Thái Lan và Trung Quốc
Trang 10 CA: lợi thế cạnh tranh
ES: sự ổn định của môi trường
-6 -5 -4 -3 -2 -1
0
Ma trận SPACE
(Strategic Position and Action Evaluation Matrix)
CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ BÊN TRONG CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ BÊN NGOÀI
SỨC MẠNH TÀI CHÍNH (Financial Strength) SỰ ỔN ĐỊNH CỦA MÔI TRƯỜNG (Environment Stability)
1 Doanh lợi 1 Tình hình thay đổi công nghệ
2 Cán cân nợ: phải thu – phải trả 2 Tỷ lệ lạm phát
3 Khả năng thanh toán 3 Sự biến động của nhu cầu thị trường
4 Vốn luân chuyển 4 Biến động giá của sản phẩm cạnh tranh
5 Dòng lưu chuyển tiền mặt 5 Mức co dãn của cầu theo giá
6 Quản trị rủi ro tài chính 6 Áp lực cạnh tranh trên thị trường
7 Mức chi phí chuyển đổi ngành… 7 Các hàng rào thâm nhập thị trường…
LỢI THẾ CẠNH TRANH (Competitive Advantage) SỨC MẠNH CỦA NGÀNH (Industrial Strength)
1 Thị phần 1 Tiềm năng phát triển (tốc độ tăng trưởng)
2 Chất lượng sản phẩm 2 Tiềm năng lợi nhuận (sức hút gia nhập ngành)
3 Chu kỳ sống của sản phẩm 3 Mặt bằng tài chính
4 Lượng khách hàng trung thành 4 Mặt bằng công nghệ
5 Mức khai thác công suất 5 Tình hình phân bố và khai thác tài nguyên
6 Know-how 6 Qui mô lợi suất kinh tế của ngành
7 Quan hệ (vị thế thương lượng) đối với nhà cung cấp 7 Tình hình khai thác công suất và năng suất
8 Quan hệ (vị thế thương lượng) đối với nhà phân phối… 8 Sự thuận lợi cho doanh nghiệp thâm nhập thị trường…
Trang 115-21
Ma trận SPACE
(Strategic Position and Action Evaluation Matrix)
(1)Xác định các biến số (yếu tố đánh giá) phù
hợp cho từng nhóm: FS, CA, ES, IS
(2)Đánh giá tác động của các yếu tố:
Các nhóm FS và IS: từ +1 (xấu nhất) đến +6 (tốt nhất)
Các nhóm CA và ES: từ -6 (xấu nhất) đến -1 (tốt nhất)
(3)Tính điểm trung bình cộng của các nhóm
FS, IS, CA, ES (trên số điểm đã đánh giá ở
bước 2) và đánh dấu lên trục tương ứng
5-22
Ma trận SPACE
(Strategic Position and Action Evaluation Matrix)
(4)Xác lập vị trí chiến lược theo tọa độ (X,Y):
Giá trị X = điểm trung bình CA + điểm trung bình IS
Giá trị Y = điểm trung bình FS + điểm trung bình ES
(5)Vẽ vector xác định vị trí chiến lược của
doanh nghiệp: đi từ tâm ma trận SPACE
đến tọa độ (X,Y) đã xác lập ở bước 4
Trang 12SPACE: các vị trí chiến lược thận trọng
Công ty mạnh về tài chính trong
một ngành ổn định nhưng tăng
trưởng chậm, lợi thế cạnh tranh
của công ty không đáng kể
Trang 135-25
SPACE: các vị trí chiến lược cạnh tranh
Công ty có lợi thế cạnh tranh lớn
SPACE: các vị trí chiến lược phòng thủ
bất ổn
Trang 145-27
Ma trận BCG
(Boston Consulting Group Matrix)
SBU (qua phân tích định lượng) để:
Nắm được tình hình tài chính và tương
quan phát triển toàn công ty; và
Có cơ sở đề ra các quyết định
đầu tư thích hợp cho từng SBU
Ma trận BCG
(Boston Consulting Group Matrix)
Thị phần tương đối của từng SBU, tính như sau:
RMS (SBU) = MS (SBU) ÷ MS (X)
RMS (SBU) ≤ 1 nếu X là đối thủ cạnh tranh dẫn đầu thị trường;
RMS (SBU) > 1 nếu SBU dẫn đầu thị trường, X là đối thủ kế cận
Trong đó, RMS – Relative Market Share (thị phần tương đối);
Mức tăng trưởng hàng năm của thị trường ngành
hàng (MGR – Market Growth Rate) mà SBU đang
hoạt động MGR ≥ 10% được coi là cao
Trang 15mỗi vòng tròn
tỷ lệ thuận với qui mô doanh
1,0 1,5 2,0 4,0
8,0
Thị phần tương đối (RMS)
Cash Cows (III)
• Mức tăng trưởng của thị trường giảm
và ổn định dần, vẫn giữ thị phần lớn
• Dòng lưu kim và khả năng sinh lợi
cao một cách ổn định
• Chiến lược: duy trì ổn định thị phần
để khai thác tối đa hiệu quả SBU
Stars (II)
• Thị trường tăng trưởng mạnh, thị
phần của SBU lớn, cạnh tranh mạnh
• Dòng lưu kim trung bình, khả năng
sinh lợi cao, có chiều hướng tăng
• Chiến lược: đầu tư chiều sâu để duy
Question Marks (I)
• Thị trường tăng trưởng mạnh, nhưng thị phần của SBU nhỏ bé
• Dòng lưu kim thâm hụt, khả năng sinh lợi kém, không ổn định
• Chiến lược: đầu tư củng cố, tăng thị phần, hoặc bán đi
Trang 165-31
Cash Cows (III) Dogs (IV)
Stars (II) Question Marks (I)
Hướng chuyển dịch của các SBU trong
Trục tung: đánh giá sức hấp dẫn của thị
trường (cao, trung bình, thấp)
Trục hoành: đánh giá vị thế cạnh tranh của
SBU (mạnh, trung bình, yếu)
Phối hợp thành ma trận để chọn chiến lược
Trang 17Thu hẹp dần
Đẩy mạnh đầu
tư phát triển
Phát triển có chọn lọc
Thận trọng giữa phát triển, giữ ổn định hay thu hẹp
1 Dung lượng thị trường 0,15 4 0,60
2 Nhịp độ tăng bình quân hàng năm của mức cầu 0,10 4 0,40
3 Sức mua của thị trường 0,10 4 0,40
4 Sức ép cạnh tranh trên thị trường 0,20 5 1,00
5 Khả năng cung cấp dịch vụ kỹ thuật tại chỗ 0,10 3 0,30
6 Tính ổn định về an ninh, chính trị 0,10 3 0,30
7 Tình hình tăng trưởng (suy thoái) kinh tế 0,05 2 0,10
9 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên, tính thời vụ 0,05 4 0,20
10 Mức tăng lợi nhuận của công ty tại đó các năm qua 0,10 4 0,40
Tổng cộng 1,00 3,80
Hầu hết các yếu tố đánh giá thuộc môi trường bên ngoài; mỗi yếu tố có thể là thời cơ hoặc nguy cơ
đe dọa (tùy điều kiện cụ thể); cách ấn định trọng số, chấm điểm và đánh giá tương tự như trong ma
trận EFE Trong trường hợp trên, mức đánh giá chung bằng 3,80 cho thấy mức hấp dẫn của thị
trường mà SBU đang hoạt động là khá cao
Trang 182 Mức tăng thị phần của SBU các năm qua 0,10 4 0,40
3 Tính khác biệt về chất lượng và giá cả sản phẩm 0,15 5 0,60
4 Danh tiếng của thương hiệu 0,15 5 0,75
5 Khả năng tổ chức kiểm soát màng lưới phân phối 0,10 3 0,30
6 Khả năng tổ chức và quản trị nhân sự 0,10 4 0,40
7 Quản trị sản xuất và quản trị chi phí 0,05 3 0,15
8 Tính ổn định của hệ thống cung ứng nguyên liệu 0,05 3 0,15
10 Hiệu quả sản xuất kinh doanh các năm qua 0,05 3 0,15
Tổng cộng 1,00 3,90
Hầu hết các yếu tố đánh giá thuộc môi trường bên trong; mỗi yếu tố có thể là điểm mạnh hoặc điểm
yếu (tùy điều kiện cụ thể); cách ấn định trọng số, chấm điểm và đánh giá tương tự như trong ma trận
IFE Trong trường hợp trên, mức đánh giá chung bằng 3,90 cho thấy vị thế cạnh tranh của SBU trên
một thị trường có sức hấp dẫn cao Cần được đầu tư thỏa đáng hơn
Trang 195-37
Ma trận IE (Internal – External Matrix)
như các ma trận BCG và GE
Trục tung: đánh giá tác động của môi
trường bên ngoài (mạnh, trung bình, yếu)
Trục hoành: đánh giá tác động của môi
trường nội bộ (mạnh, trung bình, yếu)
Phối hợp thành ma trận để chọn chiến lược
Trung bình (2,00 – 2,99)
Mạnh (3,00 – 4,00)
Tổng số điểm đánh giá của ma trận IFE
III
Cân nhắc giữ ổn định hay thu hẹp
Trang 20Số điểm EFE Triệu $US % Triệu $US %
Trung bình (2,00 – 2,99)
Mạnh (3,00 – 4,00)
Tổng số điểm đánh giá của ma trận IFE
Trang 215-41
Ví dụ: Thiết lập ma trận IE
tương xứng với tỷ lệ doanh số; và cung
nhuận của nó trong công ty
Ma trận chiến lược tổng quát
(GSM – Grand Strategy Matrix)
Trục tung: mức tăng trưởng của thị trường
(nhanh, chậm)
Trục hoành: vị thế cạnh tranh (mạnh, yếu)
Phối hợp thành ma trận để đánh giá và lựa
chọn chiến lược (các chiến lược tổng quát
được liệt kê trong phần minh họa)
Trang 225-43
Ma trận chiến lược tổng quát
(GSM – Grand Strategy Matrix)
Điều tra thực tế để xác định mức tăng
trưởng của thị trường (công ty hoặc SBU)
Tính vị thế cạnh tranh của công ty hoặc
SBU tương tự trường hợp ma trận GE
Thống nhất ranh giới phân định mức tăng
trưởng của thị trường (cao – thấp); và vị
thế cạnh tranh (mạnh – yếu)…
Minh họa ma trận chiến lược tổng quát
III
Cắt giảm chi phí 1
Đa dạng hóa đồng tâm 2
Đa dạng hóa hàng ngang 3
Đa dạng hóa kết hợp 4
Thu hẹp 5 Thanh lý 6
Thu hẹp 5 Thanh lý 6
I
1 Mở rộng thị trường
2 Thâm nhập thị trường
3 Phát triển sản phẩm
4 Hội nhập phía trước
5 Hội nhập phía sau
6 Hội nhập hàng ngang
7 Đa dạng hóa đồng tâm
Mức tăng trưởng của thị trường nhanh
Mức tăng trưởng của thị trường chậm
Trang 235-45
Giai đoạn quyết định chiến lược
Đề xuất nhiều chiến lược với luận cứ xác
đáng để lãnh đạo dễ dàng quyết định
Vận dụng trực giác một cách nhạy bén để
có quyết định đúng đắn
lược trên cơ sở định lượng (Quantitative
Strategic Planning Matrix – QSPM)
5-46
Ma trận QSPM
(Quantitative Strategic Planning Matrix)
Thông tin thu thập ở giai đoạn 1
Các chiến lược đã xây dựng được ở giai đoạn 2
Phân nhóm các chiến lược đã xây dựng (mỗi nhóm
bao gồm một số phương án có thể thay thế nhau)
Đánh giá tác động của các yếu tố bên trong và bên
ngoài lên từng phương án để so sánh và lựa chọn
Có thể áp dụng QSPM cho cả 3 cấp chiến lược
Trang 24Nhóm chiến lược………
Cơ sở đánh giá điểm hấp dẫn Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
AS i TAS i AS i TAS i AS i TAS i
Các yếu tố bên trong
Ghi chú: TASi = AS i x P i (AS i – điểm hấp dẫn của yếu tố X i ; TAS i – tổng số điểm hấp dẫn của yếu tố X i )
Có thể đưa thêm nhiều nhóm chiến lược (tùy ý) vào ma trận để đánh giá và lựa chọn
Các bước phát triển ma trận QSPM
Các yếu tố bên trong: lấy từ ma trận IFE
(10 – 20 yếu tố biểu hiện các điểm mạnh
và điểm yếu của doanh nghiệp)
Các yếu tố bên ngoài: lấy từ ma trận EFE
(10 – 20 yếu tố biểu hiện cơ hội và nguy
cơ đe dọa đối với doanh nghiệp)
Trang 255-49
Các bước phát triển ma trận QSPM
Pi – lượng hóa mức tác động của yếu tố Xi
như trong ma trận IFE và EFE (1 ≤ Pi ≤ 4)
Đối với các yếu tố bên trong, Pi là mức tác
động của yếu tố Xi lên năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp
Đối với các yếu tố bên ngoài, Pi là mức
phản ứng của doanh nghiệp đối với tác
động của yếu tố môi trường Xi
5-50
Các bước phát triển ma trận QSPM
vào ma trận QSPM:
Nghiên cứu các ma trận đã xây dựng ở giai
đoạn 2 chọn lọc các phương án chiến lược
có khả năng thực hiện
Phân nhóm chiến lược (tăng trưởng tập
trung, hội nhập, đa dạng hóa…), mỗi nhóm
gồm vài phương án có thể thay thế nhau
Trang 265-51
Các bước phát triển ma trận QSPM
Một yếu tố Xi có ảnh hưởng (với mức tác
động khác nhau) đến việc lựa chọn các
phương án trong một nhóm chiến lược cụ
thể thì chấm điểm ASi cho tất cả phương
án trong nhóm đó (1 ≤ ASi ≤ 4)
Ngược lại, nếu yếu tố Xi không có ảnh
hưởng thì không chấm điểm ASi cho tất cả
phương án trong nhóm đó
Các bước phát triển ma trận QSPM
yếu tố Xi): TASi = ASi x Pi
án chiến lược để lựa chọn thực hiện:
Tính cho từng phương án
Trong mỗi nhóm, việc chọn phương án
chiến lược để thực hiện thường được căn
cứ vào mức hấp dẫn từ cao xuống thấp
n
1 i
i
TAS
(n là số yếu tố)