Phân tích các yếu tố nguồn lực nội bộ và tác động của chúng đến chuỗi giá trị.. Lợi thế cạnh tranh của công ty Quan điểm cơ bản về nguồn lực nội bộ của một công ty Tài nguyên nhân l
Trang 1Phân tích nguồn lực nội bộ doanh nghiệp
QUẢN TRỊ
CHIẾN LƯỢC
Tiến sĩ Nguyễn Văn Sơn
Chương 4
Mục tiêu nghiên cứu
1 Phân tích các yếu tố nguồn lực nội bộ
và tác động của chúng đến chuỗi giá trị
nội bộ của doanh nghiệp
động của nguồn lực nội bộ
Trang 24-3
Nội dung cơ bản
hình thành chuỗi giá trị
nguồn lực nội bộ
Khái niệm nguồn lực nội bộ
ngoài và môi trường nội bộ doanh nghiệp
của một công ty
mạnh, điểm yếu trong nguồn lực nội bộ
Trang 34-5
Phân biệt căn bản giữa môi trường bên
ngoài và môi trường nội bộ doanh nghiệp
Phân tích môi trường
nội bộ cho ta biết công
ty có khả năng làm gì ?
Phân tích môi trường
bên ngoài cho ta biết
công ty có thể làm gì ?
Lợi thế cạnh tranh của công ty
Quan điểm cơ bản về nguồn lực nội bộ
của một công ty
Tài nguyên nhân lực;
Tài sản hữu hình và vô hình
Trang 44-7
Sự cần thiết phải nhận dạng rõ các điểm
mạnh, điểm yếu trong nguồn lực nội bộ
Nguồn lực nội bộ công ty bộc lộ ra qua
những điểm mạnh và điểm yếu của nó
Cho phép nhà quản trị vận dụng tốt nhất để
tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty; và
Biết cách khai thác nguồn lực nội bộ sao
cho có hiệu quả nhất trong quá trình sáng
tạo ra giá trị và lợi nhuận cho công ty
Các yếu tố của nguồn lực nội bộ
tài nguyên của doanh nghiệp
Trang 54-9
Tài nguyên nhân lực
quản trị các cấp và công nhân
Tay nghề, kinh nghiệm, khả năng lao động
Kỹ năng quản trị
Tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp
Hệ thống đào tạo nghiệp vụ nội bộ
Trang 64-11
Tài sản hữu hình
Nhà máy sản xuất, kho tàng
Trang thiết bị, phương tiện vận tải
Hệ thống lưu thông phân phối
Hàng hóa, vật tư tồn kho
Hệ thống cung ứng nguyên liệu…
Tài sản vô hình
Bằng phát minh sáng chế
Bản quyền sở hữu trí tuệ
Know-how, bí mật kinh doanh
Qui trình đổi mới sản xuất
Nguồn sáng kiến cải tiến kỹ thuật vô tận
trong lực lượng lao động…
Trang 74-13
Tài sản vô hình
Lợi thế vị trí của hệ thống
cơ sở sản xuất kinh doanh
Sự nổi tiếng của thương hiệu, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ
Sự tín nhiệm của khách hàng, của các nhà
cung cấp và cho vay…
Khả năng tổ chức khai thác các nguồn
tài nguyên của doanh nghiệp
Tầm nhìn chiến lược, khả năng tiên lượng
các khuôn khổ phát triển tương lai
Khả năng xây dựng cấu trúc tổ chức, phối
hợp và kiểm soát hiệu quả
Khả năng xây dựng môi trường văn hóa tổ
chức phù hợp…
Trang 84-15
Khả năng tổ chức khai thác các nguồn
tài nguyên của doanh nghiệp
Quản trị tài chính (bảng tổng kết tài sản,
phân tích các chỉ số tài chính và hiệu quả,
tình hình huy động và sử dụng vốn…)
Quản trị nhân sự (ủy quyền, động viên khen
thưởng, duy trì nguồn vốn nhân lực)
Hệ thống thông tin (qui trình, công nghệ xử
lý thông tin, khả năng tích hợp thông tin,
bảo mật thông tin…)
Khả năng tổ chức khai thác các nguồn
tài nguyên của doanh nghiệp
Quản trị dây chuyền cung ứng (logistics)
Quản trị marketing (lựa chọn thị trường mục
tiêu, đồng bộ hóa hệ thống marketing mix,
hoàn thiện dịch vụ khách hàng…)
Quản trị sản xuất (quản trị hàng tồn kho,
cung cấp nguyên liệu, năng lượng, đảm bảo
kỹ thuật, định mức sản xuất, quản trị chi phí,
quản trị năng suất, kiểm tra chất lượng…)
Trang 94-17
Khả năng tổ chức khai thác các nguồn
tài nguyên của doanh nghiệp
Công tác R&D (cải tiến và phát triển sản
phẩm mới, đổi mới thiết bị, công nghệ, phối
hợp với các đơn vị R&D chuyên nghiệp)
Quản trị chất lượng (áp dụng các hệ thống
quản trị chất lượng phù hợp)
Quản trị rủi ro (kiểm soát, tấn công, phòng
ngừa, khắc phục; kết hợp áp dụng các công
cụ tài chính để quản trị rủi ro hiệu quả)…
Tác động của nguồn lực nội bộ đến việc
Trang 104-19
Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị (Value chain) là các giá trị
kết tinh vào sản phẩm trong quá trình
sản xuất để cung cấp cho khách hàng
quá trình sản xuất mà còn phụ thuộc vào
P : giá bán sản phẩm
C : tổng chi phí
P – C : lợi nhuận biên
tế của doanh nghiệp
V – P : thặng số của khách hàng
Trang 114-21
Quá trình sáng tạo chuỗi giá trị
một chuỗi hoạt động liên tục để chuyển
đổi các yếu tố đầu vào (Inputs) ra thành
phẩm (Outputs)
chuỗi giá trị sẽ cho phép nhận thức đầy
đủ các điểm mạnh, điểm yếu và khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phát triển kỹ thuật công nghệ
Quản trị tài nguyên nhân lực
Quản trị tổng quát
Trang 124-23
Các hoạt động bổ trợ
Quản trị
tổng quát Tác động tổng hợp lên toàn bộ
quá trình sáng tạo chuỗi giá trị:
Khả năng phối hợp và tích hợp các hoạt động sáng tạo chuỗi giá trị
Hiệu quả của hệ thống kế hoạch
Khả năng tiên liệu và ứng biến trước các sự kiện biến động môi trường
Khả năng huy động vốn lãi suất thấp
Quan hệ tốt với các nhóm liên quan
Tác động của văn hóa tổ chức và danh tiếng của doanh nghiệp…
Quan hệ tốt với liên đoàn lao động
Tạo môi trường làm việc tốt, giảm tình trạng lãn công, đình công
Các chương trình khen thưởng, động viên lực lượng lao động
Quản trị tài
nguyên nhân lực
Trang 134-25
Các hoạt động bổ trợ
Tác động toàn diện đến việc hợp
lý hóa qui trình sản xuất và hiện đại hóa công nghệ sản xuất:
Đẩy mạnh công tác R & D
Đổi mới trang thiết bị
Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lực lượng lao động
Đảm bảo tính chuyên nghiệp cao của đội ngũ lao động kỹ thuật
Phát triển quan hệ tốt đẹp lâu dài với các nhà cung cấp
xoay vòng, tránh lệ thuộc vào một nhà cung cấp
Tổ chức
mua hàng
Trang 144-27
Các hoạt động chính
Phối hợp hoạt động tiếp nhận,
dự trữ, phân phối các yếu tố đầu vào để cung ứng sản xuất:
Bố trí màng lưới cung ứng hợp lý
Tổ chức tốt hệ thống kiểm tra chất lượng và bảo quản nguyên liệu
cung ứng nguyên liệu kịp thời
Thiết kế và bố trí hệ thống kho tàng một cách khoa học
Nâng cao trình độ tự động hóa sản xuất
Xây dựng các hệ thống kiểm tra chất lượng thành phẩm
Thiết kế và bố trí sàn thao tác trong nhà máy một cách khoa học
Điều hành
sản xuất
Trang 154-29
Các hoạt động chính
Phối hợp hoạt động tập kết, dự trữ và phân phối sản phẩm, dịch
vụ đến người mua cuối cùng:
Tối ưu hóa lịch trình vận chuyển
Tối ưu hóa màng lưới dự trữ và bảo quản thành phẩm
Vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn để tiết kiệm chi phí
Đảm bảo chất lượng bao bì và thiết bị đóng gói
Nghiên cứu nhu cầu, nhận dạng khách hàng mục tiêu
Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm
Chính sách giá cả
Tổ chức quản lý kênh phân phối
Marketing &
tiêu thụ
Trang 164-31
Các hoạt động chính
Cung cấp dịch vụ bổ sung để hoàn thiện sản phẩm:
hàng, lắp ráp, hướng dẫn kỹ thuật, bảo hành, bảo trì sản phẩm…
Tư vấn tiêu dùng và các dịch vụ chăm sóc khách hàng
Tài trợ bán hàng trả chậm, trả góp
Nghiên cứu thông tin phản hồi và phản ứng nhanh với những yêu cầu về dịch vụ của khách hàng
Thuê mua tài chính, licensing
Thuê bộ máy quản lý, đào tạo
Thuê cơ sở hạ tầng
Trang 174-33
Lý do các doanh nghiệp sử dụng nguồn
lực thuê ngoài
cách tiết kiệm vốn đầu tư nhất
Kiểm soát và đánh giá tác động của
nguồn lực nội bộ
yếu và năng lực cạnh tranh của công ty
toàn diện, cập nhật thông tin liên tục
Tiêu chuẩn đánh giá lợi thế cạnh tranh
Trang 184-35
Tiêu chuẩn đánh giá lợi thế cạnh tranh
Nguồn lực hay khả năng
khó thay thế
No No No No Không có ưu thế cạnh tranh
Yes No No No Tương đương đối thủ cạnh tranh
Yes Yes No No Có ưu thế cạnh tranh tạm thời
Yes Yes Yes Yes Có ưu thế cạnh tranh lâu dài
Nguồn: Jay Barney, “Nguồn lực công ty và lợi thế cạnh tranh lâu dài”, Journal of
Management 17 (1991)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
(IFE - Internal Factor Evaluation Matrix) của Fred R David
Lượng hóa tác động của phần lớn các yếu
tố bên trong có ảnh hưởng quan trọng đến
khả năng sáng tạo giá trị và khả năng sinh
lợi của công ty
Qua đó, đánh giá năng lực cạnh tranh của
công ty mạnh hay yếu, đang ở vị thế nào
so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành ?
Trang 194-37
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
(IFE - Internal Factor Evaluation Matrix) của Fred R David
(1) Liệt kê các yếu tố được đánh giá
(2) Ấn định trọng số của từng yếu tố đánh giá
(3) Đánh giá mức tác động của từng yếu tố
(4) Đánh giá tầm quan trọng của từng yếu tố
(5) Đánh giá chung tác động của các yếu tố
bên trong
Liệt kê các yếu tố được đánh giá
nguồn lực nội bộ để lựa chọn
quyết định đến sự thành công của công
ty, bao gồm cả điểm mạnh và điểm yếu
tố, tùy từng công ty cụ thể
Trang 204-39
Ấn định trọng số của từng yếu tố đánh giá
Trọng số của yếu tố Xi biến thiên trong
khoảng 0,00 < Ti < 1,00 (có thể lấy 2, 3
hay 4 số lẻ sau dấu thập phân, tùy ý)
Trọng số tăng tỷ lệ thuận với tầm quan
trọng của từng yếu tố, và
tố được ấn định dựa trên cơ sở thống kê
kinh nghiệm theo ngành
n 1 i
i 1 , 00 T
n là số yếu tố
Đánh giá mức tác động của từng yếu tố
Pi = 1; và mức mạnh nhất Pi = 4
yếu tố đến sự hình thành năng lực cạnh
tranh của công ty dựa trên cơ sở thống
kê kinh nghiệm trong nội bộ
Trang 214-41
Đánh giá tầm quan trọng của từng yếu tố
Tính đại lượng Qi = Ti x Pi
Nói khác đi, Qi là mức định lượng đánh
giá sự đóng góp của yếu tố Xi vào việc
hình thành vị thế cạnh tranh của công ty
Đánh giá chung tác động của các yếu tố
bên trong
Tính ; và ta có
động của các yếu tố bên trong đến vị thế
cạnh tranh của công ty trong ngành
là nguồn lực nội bộ công ty kém, vị thế
cạnh tranh yếu nhất trong ngành; bằng
1 ≤ ≤ 4
n 1 i i
i
Q
n là số yếu tố
Trang 224-43
Ví dụ: Ma trận IFE của Vinafood II, 2006
1 Vinafood II đã cổ phần hóa và tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn kinh tế 0,10 4 0,40
2 Số công ty thành viên của Tập đoàn phân bố trải dài từ Đà Nẵng đến Cà Mau 0,05 3 0,15
3 Thiết bị và công nghệ chế biến gạo của Tập đoàn hiện đại nhất Việt Nam 0,08 4 0,32
4 Màng lưới cung ứng nguyên liệu (lúa) phủ kín Đồng bằng sông Cửu Long 0,07 4 0,28
5 Đã xây dựng xong khu liên hợp chế biến – cảng – kho ngoại quan ở Bình Khánh 0,05 3 0,15
6 Các đơn vị thành viên đã xây dựng xong hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 0,06 3 0,18
7 Đội ngũ quản lý đều có trình độ đại học trở lên và được luân phiên đi tu nghiệp 0,09 4 0,36
8 Vốn luân chuyển dồi dào và đã giải quyết dứt điểm tình trạng nợ xấu tồn đọng 0,08 4 0,32
9 Tập đoàn đã nối mạng tự động hóa xử lý thông tin trong toàn hệ thống 0,04 3 0,12
10 Chất lượng gạo xuất khẩu của Tập đoàn đã được nâng lên ngang với Thái Lan 0,08 3 0,24
11 Chưa xây dựng thương hiệu riêng cho gạo xuất khẩu Vinafood II 0,10 1 0,10
12 Chưa mở chi nhánh tại các thị trường truyền thống 0,05 1 0,05
13 Chưa chú trọng thỏa đáng đến công tác R&D 0,05 2 0,10
14 Hoạt động chế biến thực phẩm phát triển chậm so với tầm cỡ của Tập đoàn 0,07 2 0,14
15 Các chợ đầu mối nông sản của Tập đoàn hoạt động kém hiệu quả 0,03 1 0,03
TỔNG CỘNG 1,00 2,94
Kết luận
năng cạnh tranh và mức sinh lợi của một
doanh nghiệp
động của nguồn lực nội bộ sẽ phục vụ tốt
cho công tác quản trị chiến lược
phát huy hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Trang 234-45
Câu hỏi thảo luận
công ty và các yếu tố cơ bản của nó
đến quá trình sáng tạo chuỗi giá trị
nguồn lực thuê ngoài (Outsourcing) ?
cách thức phát triển ma trận IFE