- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoá
Trang 1TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3 ĐỀ THI THỬ LẦN THỨ NHẤT
KÌ THI THPT QUỐC GIA CHUNG NĂM 2015
Môn : Địa lý 12
(không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 10 câu, 02 trang)
Câu I: (2,5, Điểm)
1 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
2 Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ
Câu II: (3 Điểm)
1 Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc –Nam Nguyên nhân và biểu hiện?
2 Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta
Câu II: (2 Điểm): Cho bảng số liệu sau đây:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị : %)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005
2 Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch đó
Câu IV: (2,5 Điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 21 Công nghiệp chung và kiến thức được học
Anh (chị) hãy:
Trang 21 Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố công nghiệp.
2 Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó
Câu I 1 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ViệtNam? 1,0
* Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ViệtNam
- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái Bình Dương, trên đường di cư của nhiều loài động thực vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản
và tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá
- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa các miền
- Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới cần
có những biện pháp phòng chống tích cực
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ 1,5
- Đặc điểm:
+ Hướng của sông ngòi :tây bắc - đông nam và vòng cung, phần lớn đều đổ ra biển Đông, trừ hệ thống sông Kỳ Cùng- Bằng Giang đổ vào sông Tây Giang (Trung Quốc)
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông : Hồng, Thái Bình, Mã, Kỳ Cùng- Bằng Giang
+ Chế độ nước: có mùa lũ khoảng từ tháng VI đến tháng X, mùa cạn
từ tháng XI đến tháng IV năm sau Sông có độ dốc lớn, lượng phù sa nhiều
- Giải thích:
+ Các dãy núi chính của vùng chạy theo hai hướng: tây bắc - đông nam và vòng cung
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của miền nên mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông đào lòng mạnh, mang theo lượng phù sa lớn
+ Bắc Bộ có mùa đông rõ rệt nhất nước ta với đặc trưng thời tiết là lạnh-khô (nửa đầu mùa đông) và lạnh -ẩm-mưa phùn (cuối đông) nên sông ngòi cạn nước vào mùa đông
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Trang 3Câu
II
1 Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc –Nam Nguyên nhân và … 1,5
- Nguyên nhân:
+ Do lãnh thổ nước ta trải dài…15 vĩ tuyến + Do ảnh hưởng của địa hình: các dãy núi ĐT, các dãy núi đâm ngang ra biển, do ảnh hưởng của gió mùa
- Biểu hiện:
Khu vực phía Bắc Khu vực phía Pham
- Ranh giới
- Đặc trưng
- Đặc điểm khí hậu
- Cảnh quan thiên nhiên
- Vĩ tuyến 16 trở ra
- Thiên nhiên mang đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm khá cao Có mùa đông lạnh
từ 2-3 tháng: Tb < 180C
Biên độ nhiệt lớn.Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa X-H-T-Đ
- Đới rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền
Thành phần loài: Nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn
có các loài cây á nhiệt đới, vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả cây rau
ôn đới
- Vĩ tuyến 16 trở vào
- Thiên nhiên mang đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa không có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm cao Không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 200C Biên độ nhiệt nhỏ.Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo 2 mùa
- Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền.Thành phần loài: phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam đi lên hoặc từ phía Tây Ấn Độ-Mianma di
cư sang
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
- Số lượng:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào do dân số nước ta đông, thuộc loại trẻ( dẫn chứng)
+ Tốc độ tăng nguồn lao động tương đối cao nên hàng năm số lao động được bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động
- Chất lượng:
+ Mặt mạnh:
* Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đặt biệt là sản xuất nông nghiệp
* Trình độ lao động nói chung ngày càng được nâng cao(DC) + Mặt hạn chế:
* Thiếu kỹ luất, tác phong công nghiệp chưa cao; thiếu lao động có
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Trang 4tay nghề, đặc biệt là đội ngũ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
* Phân bố không đều cả về sô lượng và chất lượng(DC
Câu
- Yêu cầu:
+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền
+ Chính xác về khoảng cách năm
+ Có chú giải và tên biểu đồ
+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ
- Biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA
0,5
- Nhận xét
+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta
trong giai đoạn 1990 - 2005 có sự chuyển dịch, nhưng còn chậm:
+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng giảm tỉ trọng của trồng trọt và
tăng tỉ trọng của chăn nuôi (dẫn chứng)
- Giải thích:
+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng tiến bộ là tất yếu
+ Giảm tỉ trọng của trồng trọt (chủ yếu là cây lương thực) và tăng tỉ
trọng của chăn nuôi nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Dịch vụ
nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể và còn đóng vai trò nhỏ bé
trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu
IV 1 Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố công nghiệp 2,0
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp không đều giữa các vùng lãnh
thổ
- Các vùng tập trung công nghiệp, tốc độ phát triển nhanh: Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
- Duyên Hải Miền Trung: sự phát triển công nghiệp và mức độ tập
trung công nghiệp vào loại trung bình
- Các vùng công nghiệp kém phát triển: Tây Nguyên, Tây Bắc
- Sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ quá lớn: (DC)
+ Giữa vùng phát triển nhất so với vùng chậm phát triển nhất chênh
nhau quá xa về giá trị sản xuất công nghiệp (giữa Đông Nam Bộ so
với Tây Bắc, Tây Nguyên)
+ Ngay giữa các vùng được coi phát triển cũng có sự chênh lệch (giữa
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
2 Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó
Trang 5- Các vùng có sự phát triển và mức độ tập trung cao là do có sự đồng
bộ về các nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao
động, cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, thị
trường tiêu thụ và các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài
- Các vùng chậm phát triển và mức độ tập trung thấp là do sự thiếu
đồng bộ các nhân tố trên
0,5 0,5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN
HOÀNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao
Câu I (3,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta Tại sao vấn đề việc làm là vấn đề
gay gắt ở nước ta hiện nay?
2 Nêu tiềm năng và thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ Tại sao nói việc
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ
cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ?
Câu II : (2,0 điểm)
1 Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ Nguyên nhân tại
sao công nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ như vậy?
2 Tại sao ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu III: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 1995 VÀ 2010 (Đơn vị: tỉ đồng)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
của nước ta trong 2 năm 1995 và 2010
Trang 62 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh
tế nước ta năm 1995 và 2010
Câu IV: (2,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Bắc
2. Trình bày thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế –
xã hội
Câu I
(3,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta Tại sao vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay?
1,5
a) Đặc điểm của nguồn lao động nước ta:
- Lao động nước ta dồi dào 42,53 triệu người (chiếm 51,2%) Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động
- Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú
- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo Lực lượng lao động có trình độ cao và công nhân lành nghề còn ít
b) Vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay vì:
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt: Năm
2005, tỉ lệ thất nghiệp trong cả nước là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%
- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm 4,5% Ở
nông thôn tỉ lệ thất nghiệp 1,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 9,3%
1,0 0,25 0,25
0,25 0,25
0,5 0,25 0,25
2 Nêu tiềm năng và thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ Tại sao nói việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ?
1,5
a) Tiềm năng và thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ:
- Tiềm năng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ:
+ Diện tích rừng: 2,46 triệu ha = 20% cả nước
+ Nhiều lọai gỗ quý Chủ yếu ở biên giới
- Thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ:
+ Gồm rừng sản xuất (34%), rừng phòng hộ (50%) và rừng đặc
1,0
0,5 0,25 0,25 0,5 0,25
Trang 7dụng (16%).
b) Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung
Bộ vì:
- Tạo ra những thay đổi lớn về kinh tế – xã hội của vùng, tạo thế
mở cửa nền kinh tế
- Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ Vì vậy tạo bước ngoặt trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
0,5
0,25 0,25
Câu II (2,0
điểm) 1 Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ Nguyên nhân tại sao công nghiệp nước ta lại có sự
phân hóa theo lãnh thổ như vậy?
1,5
a) Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ:
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ ĐBSH và phụ cận là một trong những khu vực có mức độ tập trung CN cao nhất
+ ĐNB là vùng có mức độ tập trung CN cao nhất cả nước
+ Duyên hải miền Trung với mức độ thấp hơn Quan trong nhất là
Đà Nẵng
+ Các vùng còn lại CN chậm phát triển
1,0
0,25
0,25 0,25 0,25
b) Nguyên nhâncông nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ:
- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Các vùng CN phát triển thường gắn với các điều kiện như vị trí, tài nguyên, lao động…
+ Ngược lại các vùng CN chậm phát triển do vị trí không thuận lợi, thiếu vốn, GTVTkhó khăn
0,5
0,25 0,25
2 Tại sao ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm?
- Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm vì:
+ Có thế mạnh lâu dài, dựa trên nguồn tài nguyên dồi dào về than
đá, dầu khí, trữ nang thủy điện, sức gió, năng lượng mặt trời
+ Mang lại hiệu quả cao về kinh tế – xã hội Tác động mạnh mẽ tới nhiều ngành khác
0,5 0,25 0,25
Câu
III (3,0 1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta trong 2 năm 1995 và 2010
Trang 8điểm) a) Xử lí số liệu
GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
NĂM 1995 VÀ 2010
(Đơn vị: %)
b) Vẽ biểu đồ
- Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn (bán kính năm sau lớn hơn năm trước)
+ Vẽ chính xác, có chú giải và tên biểu đồ
Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh
tế của nước ta trong 2 năm 1995 và 2010 (%)
2,0
2 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2010
- Nhận xét:
+ Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta ngày càng tăng lên (năm 2010 gấp gần 8,7 lần năm 1995)
+ Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta từ năm
1985 đến 2010 có sự thay đổi theo hướng: Thành phần nhà nước
và ngoài nhà nước giảm tỉ trọng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên
- Giải thích:
+ Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta ngày càng tăng lên do nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên mạnh vì nước ta tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
1,0
0,5 0,25 0,25
0,5 0,25 0,25
Câu
IV (2,0
điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
2 Trình bày thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã hội
- Các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh
* Lưu ý: Học sinh kể được 2 – 3 tỉnh: 0,25; 7 – 8 tỉnh: 0,5; 9 – 10 tỉnh: 0,75
1,0
Trang 9- Thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã hội:
+ Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản
+ cung cấp các nguồn lợi khác: thủy sản, khoáng sản, lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp
+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
1,0 0,25
0,25 0,25 0,25
-