Đặt vấn đềTừ xa xa, mặc dù con ngời gắn với Lâm sản ngoài gỗ rất chặt chẽ, nhng do giá trị về kinh tế của các loại này không lớn so với sản phẩm chính của rừng là gỗ tròn, nên chúng khôn
Trang 11 Đặt vấn đề
Từ xa xa, mặc dù con ngời gắn với Lâm sản ngoài gỗ rất chặt chẽ, nhng do giá trị về kinh tế của các loại này không lớn so với sản phẩm chính của rừng là gỗ tròn, nên chúng không đợc chú ý nhiều trong phần lớn dân chúng và các cơ quan chức năng Có chăng thì chỉ các nguyên liệu, dợc liệu đặc biệt và thú qúy mới đợc quan tâm Khi rừng bị tàn phá do khai thác quy mô công nghiệp ngoài sự kiểm soát, tình trạng đói nghèo và gia tăng dân số nhanh làm cho rừng bị kiệt quệ nhanh chóng lúc đó ngời ta mới thấy giá trị nhiều mặt của Lâm sản ngoài gỗ và mới có những nghiên cứu nghiêm túc về quản lý nguồn tài nguyên này Một nguyên nhân nữa là ngời ta cho rằng giá trị thơng mại của Lâm sản ngoài gỗ nhỏ nếu với quy mô cộng đồng hoặc gia
đình, nó chỉ xuất hiện khiêm tốn ở các chợ nông thôn Vì vậy cha có một tiêu chuẩn nào để đánh giá cho LSNG Giá cả của chúng cũng biến động lớn theo từng vùng và từng thời điểm Những ngời khai thác, thu hái và cả chế biến các sản phẩm từ Lâm sản ngoài gỗ cha có đủ thông tin về thị trờng, nhu cầu và giá cả
Thậm chí trong một khoảng thời gian dài Lâm sản ngoài gỗ chỉ đợc coi là một loại lâm sản phụ nên công tác quản lý rừng của các cấp, các ngành đối với nguồn tài nguyên này bị buông lỏng, thiếu định chế và cơ chế vận hành và khi nói về chúng,
ng-ời ta cũng mới chỉ chú ý tới mây, tre và một số nguyên liệu, dợc liệu có giá trị kinh tế
là chính Có lẽ không nhiều ngời thấy đợc những giá trị của Lâm sản ngoài gỗ về mặt kinh tế, xã hội nh mang lại nguồn thu nhập cao, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
ng-ời dân không chỉ tại địa phơng mà còn nhiều nơi khác, hay giá trị về mặt sinh thái trong việc góp phần làm giàu rừng, góp phần vào đa dạng sinh học rừng, giúp bảo tồn các nguồi gen hoang dã quý hiếm…
Tình trạng khai thác không bảo vệ, khai thác cạn kiệt diễn ra trong lịch sử lâu dài ở khu vực đã làm khan hiếm, làm mất đi nhiều loài cây cho lơng thực, thực phẩm, dợc liệu, nguyên liệu thủ công mỹ nghệ, vốn rất phong phú ở địa phơng
Chính vì vậy, để phát huy đợc tiềm năng của Lâm sản ngoài gỗ, làm cho chúng thực sự trở thành nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội, thành yếu tố quan trọng góp phần bảo tồn và phát triển rừng, bảo vệ môi trờng và an toàn sinh thái ở khu vực thì
tr-ớc hết cần phải xác định đợc những tiềm năng và cơ hội trong việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên này, từ đó tìm ra những giải pháp thích hợp để phát triển chúng trong tơng lai
Trang 22 Tiềm năng Lâm sản ngoài gỗ của Việt Nam
2.1 Đa dạng sinh học
Việt nam là một trong những nớc có tài nguyên Đa dạng sinh học cao Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển LSNG Tính ĐDSH cao của Việt nam thể hiện ở các yếu tố sau:
2.1 1 Hệ thực vật
Theo thống kê của Nguyễn nghĩa Thìn, Việt nam có 11.373 loài thực vật trong
7 ngành, thuộc 2524 chi và 378 họ, 793 loài rêu, 2.5000 loài tảo , 826 loài nấm lớn, tóm tắt trong biểu 1
Biểu 1 Thành phần của Hệ Thực vật Việt nam
2 Quyết trần/khuyết lá thông -
Psilotophyta
Nguồn: Nguyễn nghĩa Thìn,1997
Theo dự đoán của nhiều nhà thực vật, nếu đợc điều tra đầy đủ, số loài Thực vật bậc cao của Việt nam có thể đến gần 20.000 loài Trong số các loài thực vật đã thống
kê có gần 2000 loài cây lấy gỗ, hơn 100 loài tre nứa và khoảng 50 loài mây song Một
số họ thực vật lớn:
- Họ Lan (Orchidaceae) : 800 loài
- Thầu dầu (Euphorbiacae) : 422 loài
- Đậu (|Leguminoseae) : 400 loài
- Cỏ ( Poaceae) : 400 loài
- Ca phê (Rubiaceae) : 400 loài
- Cúc (Asteraceae) : 336 loài
- Cói (Cyperaceae) : 300 loài
- Ô rô ( Acanthaceae) : 175 loài
- Long não (Lauraceae) : 160 loài
- Dẻ (Fagaceae) : 120 loài
Trang 3Riêng ngành Thực vật Hạt Trần gồm 63 loài và Thực vật Hạt Kín gồm 9812 loài ( Nguyễn Nghĩa Thìn,1999) Đa số các loài LSNG của Việt Nam nằm trong 2 ngành thực vật này Nhiều họ thực vật có giá trị LSNG cao nh : Hầu hết các loài thuộc
họ Long Não ( Lauraceae), họ Hoa Môi ( Labiatae), họ Riềng ( Zingiberaceae) cho sản phẩm tinh dầu; nhiều loại thuộc họ Nhân Sâm ( Araliaceae), Hoa Môi, Tiết Dê ( Menispermaceae) là cây thuốc, trong đó có nhiều cây thuốc quí và nổi tiếng nh : Sâm ngọc linh, tam thất, bình vôi, vàng đắng, hoàng đằng; hầu hết các loài thuộc họ Lan ( Orchidaceae), Đỗ Quyên ( Ericaceae), Tuế ( Cycadaceae) là những cây cảnh đẹp
Biểu 2: Sản lợng trung bình các sản phẩm LSNG trong giai đoạn 1993-1999
Nguồn: Raintree, 1999
Trang 4Rừng tự nhiên chủ yếu gồm hỗn hợp các loài cây gỗ và cây phi gỗ chủ đạo là tập
đoàn cây lá rộng Mặc dù rừng bị phá huỷ, nhng thảm thực vật rừng Việt Nam còn rất phong phú, bao gồm các họ cây bản địa, cây địa phơng, và các họ và loài ngoại lai, trong đó nhiều loài cây phi gỗ có giá trị kinh tế cao Theo số liệu điều tra trong của dự
án sử dụng bền vững Lâm sản ngoài gỗ vào năm 1999, trong số 12,000 loài cây đợc thống kê có:
- 76 loài cho nhựa thơm
- 600 loài cho ta nanh
- 93 loài cho chất mầu
- 160 loài chỉ cho dầu
- 260 loài cho tinh dầu
- 1, 498 loài cho các dợc phẩm
Đặc biệt hệ thực vật VN, theo thống kê củaViện Dợc liệu, có tới 3,830 loài cây thuốc thuộc 296 họ, trong đó 3,000 loài là LSNG, 106 loài đợc ghi vào sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới
Biểu 2 Số loài cây thuốc đã đợc thống kê ở Việt nam
Thông (Pinophyta)
Môc lan (Magnoliophyta) (Ngành hạt kín (Angiospermae) 3648 95,248 255
Nguồn : Nguyễn Tập, 2002
Trang 52.1.2 Hệ động vật
Đã thống kê đợc 225 loài thú, 828 loài chim, 259 loài bò sát, 84 loài ếch nhái.,
1340 loài côn trùng thuộc 121 họ, 3.109 loài cá (biểu 3)
Biểu 3 Thành phần của hệ động vật Việt nam
Nguồn : Vũ văn Dũng, Viện Điều tra qui hoạch rừng, 2006
Về động vật có xơng sống đã thống kê đợc 310 loài và phân loài thú, 840 loài chim, 286 loài bò sát, 162 loài ếch nhái ( Đặng Huy Huỳnh, 2005) Về động vật không xơng sống cũng đã thống kê đợc 5155 loài côn trùng, 113 loài bọ nhảy ( Colembolla),
145 loài ve giáp ( âc rtia), 200 loài giun đất (Oligochaeta), 161 loài giun sán ký sinh ở gia súc và 307 loài giun tròn ( Nematoda) Hệ động vật Việt nam là nguồn cung cấp nguồn thịt chim thú rừng và rất nhiều loài động vật có giá trị làm cảnh Hiện nay yêu cầu các loài chim cá cảnh rất lớn Đây là những mặt hàng LSNG có triển vọng trong
t-ơng lai khi công tác thuần hoá động vật hoang dã phát triển Giới động vật ở nớc ta có nhiều loài đặc hữu và có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học nh voi, hổ, linh trởng
Việt nam có khoảng 10% tổng số những lòai thực vật đợc biết trên Thế giới Có những loài động thực vật từ trớc tới nay cha đợc biết đến mới đợc phát hiện ở Trờng sơn Chỉ trong các năm 1992-1998 đã phát hiện thêm nhiều loài thú mới ở Bắc Trờng sơn: mang lớn, Sao la, Mang Trờng sơn, Bò sừng xoắn Tây nguyên Mới phát hiện thêm 50 loài cây thuốc quí, nh Amomum longiligulara, Rauwolfia vomitoria, Tetrapanax papyrifera Các nhà thực vật học đã xác định khoảng 40-50% thực vật rừng
VN có nguồn gốc ấn độ, Malai, Indonesia, Trung hoa di c đến Nhiều họ thực vật ôn
đới cũng đợc thấy ở Việt Nam , nh Hồ Đào, Du , Liễu, Dẻ Có tới 8 họ cây Lá Kim với 18 chi, 39 loài ,một số loài đặc hữu ,một số loài hiếm, nh Thông lá dẹt (Ducampopinus Krempfi), Thông 5 lá (Pinus dalatensis ), Thủy tùng (Glyptostrobus pensilis) , Thông đỏ (Taxus baccata )
Trang 62.1.3 Hệ sinh thái rừng phong phú về LSNG
Trong “Hệ sinh thái rừng Việt nam ” (1998) Thái văn Trừng đã phân loại Thảm thực vật rừng Việt nam, trong đó các hệ sinh thái rừng có ý nghĩa quan trọng về LSNG là:
- “Rừng kín thờng xanh ma mùa nhiệt đới” phân bố ở độ cao trên 700m ở Miền Bắc và 1000m ở Miền Nam Rừng có 5 tầng, trong đó tầng cây bụi thấp và tầng cỏ quyết chứa nhiều loài LSNG nh Tre, nứa, song mây, sa nhân, và nhiều loài cây dợc liệu
- “Rừng kín nửa thờng xanh ẩm nhiệt đới ” phân bố ở độ cao dới 700m ở Miền Bắc và 1000m ở Miền Nam Trong hệ sinh thái rừng này trong tầng dới tán, tầng cỏ quyết có nhiều loài LSNG quan trọng
- “Rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới” có nhiều loài cây cho nhựa
- ”Rừng tha nhiệt đới” Trong hệ sinh thái này có hệ sinh thái rừng cây lá Kim với các loài thông nhựa, thông 3 lá
- “Rừng kín vùng cao” Thuộc hệ này có 3 kiểu rừng là “Rừng kín lá rộng thờng xanh ma á nhiệt đới núi thấp”; “Rừng kín hỗn loài cây lá kim và lá rộng ẩm á nhiệt đới núi thấp ” và “Rừng kín lá kim ẩm ôn đới núi vừa” phần lớn phân bố ở Tây Bắc và Bắc Trung bộ
- “Rừng á nhiệt đới núi thấp” có những có giá trị cao nh Trúc hơng Yên tử, Trúc vuông Bắc kạn Dới tán kiểu rừng rêu là thảm tơi chứa nhiêu LSNG đặc biệt có các loài cây thuốc quí nh Tam thất, Sâm Ngọc linh, Sa nhân, Thảo quả, Hoàng đằng
- Rừng ôn đới núi thấp” có những quần thể cây lá kim nh Bách xanh, Pơ mu cho nhựa thơm đặc sản
Ngoài những kiểu rừng chính còn nhiều kiểu phụ nh: rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng Tràm, Rất nhiều loài LSNG thuộc nhóm cây thuốc, cây dầu nhựa, cây cảnh, cây cho tanin - thuốc nhuộm và các loài động vật hoang dã phân bố ở các kiểu phụ này
2.1.4 Đa dạng các hệ sinh thái
Những yếu tố địa lý, địa hình và khí hậu gió mùa đã dẫn tới sự đa dạng hệ sinh thái ở VN Ba hệ sinh thái lớn và có tầm quan trọng nhất về kinh tế, khoa học và xã hội là: hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nớc và hệ sinh thái biển và hải đảo
- Hệ sinh thái trên cạn: Hai phần ba diện tích lãnh thổ Việt Nam là rừng núi
Diện tích rừng hiện nay là : trên 12 triệu ha rừng tự nhiên và trên 2 triệu ha rừng trồng, tạo nên độ phủ rừng trên 36% (2005) Đây là hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học cao nhất Trong điều kiện nhiệt đới, rừng Việt Nam thờng có nhiều tầng : Tầng cây gỗ, cây
Trang 7bụi và cây thảo Trong 1ha rừng ở trạng thái nguyên sinh, có thể thống kê đến hàng chục loài cây gỗ và rất nhiều loài cây thảo Các loài LSNG tập trung nhất trong hệ sinh thái rừng trên cạn Đặc biệt nh rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới chứa nhiều loài cây thuốc, song mây, tre nứa; rừng tha cây lá rụng họ Dầu ( Dipte rocarpaceae) u thế chứa nhiều loài cây cho nhựa dầu và nhiều loài thú lớn; rừng thuộc đai á nhiệt đới ở độ cao trên 800m có rất nhiều cây lá kim, cây hoa và cây cảnh; rừng trên núi đá vôi có nhiều cây thuốc quí, nhiều loài phong lan đẹp
- Hệ sinh thái đất ngập nớc; Việt Nam có nhiều kiểu đất ngập nớc, chúng khác
nhau về loại hình, chức năng và giá trị kinh tế, khoa học Hiện đã xác định đợc 39 kiểu
đất ngập nớc, trong đó có gần 70 khu ĐNN có tầm quan trọng cấp quốc gia và quốc tế
về Đ DSH và bảo tồn Các khu đất ngập nớc ven biển với các rừng ngập mặn và rừng tràm rộng lớn là nguồn cung cấp tanin, thuốc nhuộm, tinh dầu và mật ong rất quan trọng của Việt Nam Chúng cũng là nơi bảo vệ và cung cấp hải sản rất quan trọng của các vùng ven biển
- Hệ sinh thái biển và hải đảo: Với bờ biển kéo dài trên 3000km Việt Nam có
hệ sinh thái biển và hải đảo rất đa dạng, bao gồm nhiều sinh cảnh khác nhau nh : Cửa sông, đầm phá ven biển, các rạn san hô, các hải đảo Đây là vùng trồng và đánh bắt nhiều loại hải sản nổi tiếng, Chúng cũng là nơi sống tự nhiên của các loài rong câu, cỏ biển
2.2 Kiến thức bản địa phong phú
Do gắn bó với rừng từ rất lâu đời nên ngời dân Việt Nam, đặc biệt ngời dân miền núi đã có những kiến thức bản địa rất phong phú về gieo trồng, thu hái, chế biến
và sử dụng các loài Lâm sản ngoài gỗ
Về gieo trồng: Rất nhiều loài LSNG đã đợc đa vào trồng trọt trên qui mô lớn
nh : Quế, hồi, thảo quả, thông nhựa, tre luồng.mây nếp Gần đây do yêu cầu phát triển của ngành rất nhiều loài LSNG tiếp tục đợc đa vào gieo trồng nh : dó trầm, thạch
đen, tre mai, tre diễn, song mật, rau sắng, ba kích
Về thu hái: Ngời dân địa phơng nắm rất rõ vùng thu hái LSNG, thời gian và kỹ
thuật khai thác để đảm bảo cây có khả năng tái sinh
Chế biến: Ngời dân có rất nhiều kinh nghiệm trong chế biến LSNG nh : chế
biến các cây thuốc nam, các loài cây cho thuốc nhuộm, làm măng chua hay măng ngâm
Sử dụng: Do gắn bó với thiên nhiên, ngời dân đã biết sử dụng rất nhiều loại
LSNG để phục vụ cuộc sống hàng ngày Đã thống kê khoảng trên 5000 loài cây có ích
ở Việt Nam, riêng nhóm cây gỗ khoảng 2000 loài, cây thuốc gần 3000 loài, tre nứa trên 150 loài và rất nhiều loài cây thuộc các nhóm LSNG khác
Trang 8Kiến thức bản địa phong phú là một thuận lợi quan trọng để phát triển và bảo tồn LSNG ở nớc ta
2.3 Làng nghề phát triển
Theo điều tra do dự án JICA tiến hành hiện có 713 làng nghề mây tre đan, chiếm 24% tổng số làng nghề thủ công, có số lao động tới 342 nghìn, thu nhập bình quân: 258.000/ tháng cho lao động nữ và 288.000/ tháng cho lao động nam Có một số nghề truyền thống chế biến LSNG ngày nay vẫn tồn tại và phát triển: Giấy Dó đã gắn với văn hoá Viêt 1000 năm cho đến ngày nay mặc dầu giấy công nghiệp đã chiếm lĩnh hầu hết lĩnh vực sử dụng Hiện nay chỉ còn lai 8 làng nghề làm giấy truyền thống chiếm 0,3% tổng số làng nghề, với 2,4 nghìn thợ, 0,2% tổng số thợ Thu nhập bình quân của thợ thủ công nghề giấy thấp: 359.000 đ/tháng, lao động nam và.281.000
đ/tháng,lao động nữ Nơi còn làng nghề giấy là Bắc Ninh, Thái Bình, Thanh Hoá Không tính tới ở đây sản xuất giấy vàng mã ( giấy đế) từ tre trong các xí nghiệp bán cơ giới ở các tỉnh phía Bắc nh Yên Bái, Lào Cai, Bắc Cạn, Cao Bằng, Thái Nguyên
sử dụng nứa và phế liệu của các dây chuyền sản xuất hàng tre trúc
Biểu 4 Phân bố làng nghề theo vùng
Khu vực
Làng nghề Mây tre
đan
% tổng làng nghề thủ công
Làng nghề giấy thủ công
% tổng số làng nghề thủ công
Qua biểu 4 cho thấy, làng nghề mây tre tập trung ở vùng đồng bằng Có thể thấy tre nứa, mây song cũng là nguyên liệu quan trong đối với những vùng xa rừng Làng nghề ở vùng núi hiện có phần lớn là cổ truyền Để thu hút lao động miền núi cần
đẩy mạnh nghề thủ công, xây dựng các trờng dậy nghề cho các vùng này
Trang 92.4 Thị trờng
Thị trờng LSNG của Việt nam trớc giai đoạn đổi mới rất nhỏ bé, phân tán, chủ yếu là thị trờng trong nớc Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, mối quan hệ với thị tr-ờng quốc tế là động lực cho mở rộng sản xuất LSNG cũng nh xuất khẩu các sản phẩm này : xuất khẩu đợc nhiều sản phẩm hơn, với tới đợc thị trờng nhiều nớc mà trớc 1990
VN cha từng có thị phần Mạng lới thị trờng LSNG phát triển nhanh chóng , trở nên mềm dẻo, linh hoạt và hiệu quả hơn Các mạng lới thu mua LSNG mới đã đợc hình thành để đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất và lu thông phân phối; các doanh nghiệp Nhà Nớc thu hẹp dân phạm vi hoạt động, nhờng chỗ cho các thành phần kinh tế khác
Trong giai đoạn từ 1990 đên1995 sản xuất LSNG hầu nh bị thả nổi Do thi trờng
Đông Au bị mất, Xuất khẩu LSNG chủ yếu theo đờng tiểu ngạch và phi mậu dịch ở biên giới, số liệu thồng kê không đầy đủ Từ khi khai thông đợc lối vào các thị trờng khu vực và Thế giới LSNG mới đợc phục hồi và sản xuất phát triển, nhất là chế biến tre trúc, song mây Sản phẩm chế biến từ tre và song mây có ý nghĩa kinh tế đáng chú
ý Song mây là nguồn tài nguyên quan trọng sau gỗ và tre nứa Hàng năm Việt Nam xuất khoảng 2 triệu sản phẩm đan lát, 0,6 triệu m2 mặt mây đan và nhiều mặt hàng khác chế biến từ song mây (Vũ Văn Dũng & Lê Huy Cờng, 1996) Riêng mặt hàng mây đã thu hút từ 20 – 40 vạn lao động từ khâu khai thác đến khâu lu thông và chế biến, đem lại nguồn lợi kinh tế bình quân khoảng 30 triệu USD/năm Các sản phẩm khác nh Quế, Hồi, Nhựa thông cũng đợc đẩy mạnh Tình hình sản xuất tóm tắt trong bảng 5 dới đây:
Biểu 5 Hàng hoá LSNG 1995-2002
Sản phẩm Đ vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Nhựa thông tấn 5.350 6.348 6.387 6.776 7.182
Vỏ quế tấn 7.790 3.658 3.954 2.100 3.166 3.550 3.880 5.067
Tre 1000c 67.026 120858 174189 172649 171000
Nứa 1000c 108500 104779 105175 248301 150000
Trúc tr cây 15600 24664 26492 12197 100000
Song mây tấn 28500 25975 25639 80097 65700
Nguồn: Tổng cục thống kê,Bộ NN&PTNT
Xuất khẩu LSNG và các hàng hoá từ LSNG phát triển mạnh từ 1999 với sản phẩm do các doanh nghiệp Nhà Nớc, t nhân và các làng nghề
Trang 10Trong các măt hàng xuất khẩu, hàng thủ công mây tre đan giữ vai trò quan trọng ở các thị trờng mới đối với Việt nam Hàng mây tre đã có mặt ở nhiều nớc châu
Au và Hoa kì và ngày càng tăng, nh trình bầy trong biểu 6 dới đây:
Biểu 6 Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan 1999-2003 ( triệu USD)
Tổng kim ngạch xk 53,06 68,55 74,96 91,53 106,42
Nguồn: Phan Sinh, Bản tin LSNG số 1/2004
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan năm 2003 gần gấp 2 lần năm 1999
và thị trờng tăng từ 74 lên 94 nớc và khu vực Giá trị hàng LSNG xuất khẩu tăng đều
nh biểu 7: