3.1 Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp của 4 xã khu vực nghiên cứu 26 4.4 Thông tin về thị trường và khai thác LSNG ở khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ 32 4.5 Kĩ thuật khai thác và sử dụng m
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa QLTNR &
MT và ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện giúp em học tập, phát triển dưới mái trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam trong niên khóa 2014 – 2018
Trong quá trình thực hiện khóa luận em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của NGƯT PGS.TS Trần Ngọc Hải – Trưởng bộ môn thực vật rừng, phó trưởng khoa QLTNR & MT, các cán bộ của hạt kiểm lâm Nậm Pồ, UBND và người dân trong huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Cảm ơn sự ủng hộ của bạn bè
và gia đình trong suốt thời gian qua
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy NGƯT PGS.TS Trần Ngọc Hải – Trưởng bộ môn thực vật rừng, phó trưởng khoa QLTNR & MT Thời gian qua, trong quá trình hoàn thành bài khóa luận em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của thầy, người đã dành thời gian, công sức và đóng góp ý kiến tận tình giúp em đặt nền móng và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Do kinh nghiệm, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những sai xót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý bạn,
quý thầy cô
Hà nội, 08 tháng 05 ,năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Hồng Sơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1 Khái niệm về LSNG 3
1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu LSNG trên thế giới 4
1.3 Tổng quan về tình hình khai thác và tiêu thụ LSNG ở Việt Nam 5
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu Nghiên cứu 8
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
2.3 Nội dung nghiên cứu 8
2.3.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG tại khu trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 8
2.3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững nguồn LSNG tại khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Phương pháp kế thừa 9
2.4.2Công tác ngoại nghiệp 9
2.4.2.1.Phương pháp phỏng vấn 9
2.4.2.2 Điều tra thành phần loài thực vật LSNG 13
2.4.2.3 Đặc điểm cấu trúc tầng thứ và mật độ cây LSNG 15
Trang 32.5 Công tác nội nghiệp 18
2.5.1 Giám định mẫu tiêu bản và xác định công dụng của loài: 19
2.5.2 Lập danh lục thực vật khu vực nghiên cứu: 19
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23
3.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.1 Vị trí địa lý 23
3.1.2 Địa hình 23
3.1.3 Khí hậu thủy văn 23
3.1.4 Đất đai thổ nhưỡng 24
3.1.5.Tài nguyên rừng 24
3.2.Tình hình kinh tế - xã hội 25
3.3.Tiềm năng kinh tế 26
CHƯƠNG 4 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Thành phần loài, công dụng, dạng sống của thực vật cho LSNG tại khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 27
4.1.1 Xây dựng danh lục cây LSNG 27
4.1.2 Đa dạng về thành phần loài cây LSNG 27
4.2 Dạng sống và của các loài cây LSNG 28
4.3 Công dụng của các loài cây LSNG 30
4.4Thực trạng và kỹ thuật khai thác, thu hái, sơ chế bảo quản LSNG tại khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 30
4.4.1 Thực trạng khai thác một số loài cây LSNG 30
4.4.2 Tìm hiểu kĩ thuật khai thác và sử dụng một số cây LSNG 34
4.5 Nghiên cứu các tác động ảnh hưởng tới tài nguyên LSNG ở khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 36
4.5.1 Các tác động ảnh hưởng tài nguyên LSNG 36
Trang 44.5.1.1 Hoạt động khai thácLSNG 36
4.5.1.2 Hoạt động canh tác nương rẫy 36
4.5.1.3 Chăn, thả gia súc 37
4.5.2.Đề xuất một số biện pháp quản lý bền vững nguồn LSNG tại trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 37
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 40
1 Kết luận 40
2 Tồn tại 40
3 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 63.1 Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp của 4 xã khu vực nghiên cứu 26
4.4 Thông tin về thị trường và khai thác LSNG ở khu vực trung
tâm huyện Nậm Pồ
32
4.5 Kĩ thuật khai thác và sử dụng một số LSNG trong khu vực
trung tâm huyện Nậm Pồ
34
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU
Trang 9xã, cấp huyện thuộc tỉnh Điện Biên Nậm Pồ có địa hình địa hình đồi núi cao
chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có xu hướng thấp dần từ bắc xuống nam và nghiêng dần từ tây sang đông, độ cao từ 200m đến 1800m Xen kẽ giữa các dãy núi có các dạng địa hình thung lũng, sông suối, thềm bãi bồi, mô sụt võng, phân bố rộng khắp trên địa bàn nhưng diện tích nhỏ, hẹp có điều kiện giữ nước và tưới nước trên hầu hết diện tích đất đã được khai thác trồng lúa và
hoa màu Là một huyện có tài nguyên rừng và thảm thực vật khá phong phú, đa
dạng chủng loại cây được phân bố đều trên địa bàn 15/15 xã, hiện còn tồn tại một số loài cây quý hiếm nằm trong sách đỏ như: Pơ mu, sa Mu và nhiều loại quý hiếm có giá trị kinh tế cao cũng như trong nghiên cứu khoa học gồm: giổi, sấu, trám, muồng hoa vàng nhưng hiện nay số lượng không đáng kể Các cây rừng nhân tạo chủ yếu là: Keo, tre Nậm Pồ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô (mùa đông) và mùa mưa (mùa hè) Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, có gió mùa đông lạnh khô, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng (gió Lào); ít mưa, chịu nhiều sương muối và rét hại gây bất lợi cho đời sống và sản xuất nông nghiệp
Nậm Pồ có tài nguyên rừng rất lớn, huyện hiện có khoảng 60.000 ha đất có rừng tự nhiên chiếm khoảng 40% tổng diện tích tự nhiên của huyện.Đất lâm nghiệp chưa có rừng (theo quy hoạch 3 loại rừng) trên địa bàn huyện có khoảng 52.000 ha, tập trung chủ yếu ở các xã Si Pa Phìn khoảng 8.000 ha, Phìn Hồ khoảng 5.000 ha, Pa Tần khoảng 5.000 ha, Vàng Đán khoảng 3.400 ha Do có điều kiện địa lý phức tạp, tài nguyên rừng phong phú nên các mặt hàng lâm sản ngoài gỗ cũng rất đa dạng và được người dân tại khu vực thị trấn kinh doanh rất nhiều.Từ những năm qua, ngoài việc khai thác và sử dụng gỗ thì LSNG có vai trò
Trang 10rất quan trọng đối với người dân địa phương, LSNG cung cấp thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nguyên vật liệu xây dựng, làm hàng thủ công…Phục vụ đời sống hàng ngày và để bán tạo nguồn thu nhập đáng kể cho nhiều hộ gia đình Tại đây chưa
có đề tài nghiên cứu nào về tài nguyên LSNG vì vậy triển khai đề tài “ Đánh gía thực trạng khai thác, tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” sẽ góp phần bước đầu đánh giá thực trạng về thực vật
cho LSNG của khu vực thị trấn huyện Nậm Pồ từ đó đề xuất giải pháp quản lý
hiệu quả và khai thác bề vững nguồn lâm sản ngoài gỗ tại đây
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm về LSNG
Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về LSNG:
LSNG là tất cả các sản phẩm từ sinh vật không kể gỗ, cũng như các dịch vụ có được từ rừng và đất rừng ( Dịch vụ trong định nghĩa này là những hoạt động từ
du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhưạ và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này ( FAO, 1995)
Lâm sản ngoài gỗ bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre, nứa, song, mây và sợi Dựa vào phân nhóm giá trị sử dụng LSNG theo giáo trình LSNG của trường Đại học Lâm nghiệp, LSNG [5] được phân chia theo nhóm giá trị sử dụng như sau:
- Nhóm LSNG dùng làm nguyên liệu công nghiệp
- Nhóm LSNG dùng làm vật liệu thủ công mỹ nghệ
- Nhóm LSNG dùng làm lương thực, thực phẩm và chăn nuôi
- Nhóm LSNG dùng làm dược liệu
- Nhóm LSNG dùng làm cảnh
Theo quan điểm của Đề án bảo tồn và phát triển LSNG giai đoạn 2006
-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2366/BNN-LN, ngày 17/8/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phân chia LSNG thành 6 nhóm (cho sợi, thực phẩm, làm thuốc, làm cảnh, tinh dầu và các loại khác)
LSNG đa dạng về giá trị sử dụng do đó nó có vai trò quan trọng đối với đời sống xã hội:
+ LSNG có tầm quan trọng về kinh tế và xã hội Chúng có giá trị lớn và
có tạo ra nhiều công ăn việc làm
+ LSNG đóng góp vào sự đa dạng sinh học của rừng Chúng là nguồn gen hoang dã quý, có thể bảo tồn phục vụ gây trồng công nghiệp
Trang 12+ LSNG hiện bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng bởi ảnh hưởng của sự tăng dân số, mở rộng đất canh tác nông nghiệp, chăn thả gia súc không
kiểm soát, khai thác gỗ, thu hái chất đốt
1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu LSNG trên thế giới
Từ những năm 1989 trở lại đây có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh được giá trị của thực vật cho LSNG cũng như đã chỉ ra vai trò to lớn của nó đối với sự nghiệp phát triển bền vững Nghiên cứu của Mendelson (1992) đã chỉ rõ vai trò của thực vật LSNG, theo ông quan trọng cho bảo tồn bới việc khai thác chúng có thể luôn được thực hiện với sự tổn hại ít nhất tới rừng thực vật LSNG quan trọng trong đời sống bới nó có thể cung cấp nhiều dạng sản phẩm như thực vật ăn được, nhựa, thuốc, Tanin, sợi, cây làm thuốc… và ngoài
sử dụng trực tiếp người thu hái có thể đem bán, trao đổi (một trong các yếu tố không thể thiếu của xã hội)
LSNG được hiểu theo nhiều các dựa vào định nghĩa của các nhà khoa học đưa ra vào các thời điểm khác nhau:
De.Beer ( 1989) đã quan niệm LSNG là “ tất cả các vật liệu sinh học khác
gỗ mà chúng được khai thác từ rừng tự nhuên để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của loài người.LSNG bao gồm thực phẩm , thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây, keo dán, chất đốt và các nguyên liệu thô, song, mây, nứa, trúc, gỗ nhỏ và gỗ cho sợi
Theo Wecken (1991): “ LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật ( trừ gỗ tròn công nghiệp), gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy, có thể lấy
ra từ HST tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội, việc sử dụng HST cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm thuộc về lĩnh vực của rừng
Theo FAO (1990): “ LSNG là các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, ngoại trừ gỗ lớn có ở rừng và các cây bên ngoài rừng”
Những nghiên cứu về LSNG đã cho thấy tiềm năng to lớn của nó ở các nước nhiệt đới Do vậy, kinh doanh thực vật LSNG đang mở ra triển vọng phát triển rừng rất bền vững, nó có thể kết hợp với kinh doanh rừng gỗ làm thành mô
hình kinh doanh rừng gỗ làm thành mô hình kinh doanh có hiệu quả về mọi mặt
Trang 131.3 Tổng quan về tình hình khai thác và tiêu thụ LSNG ở Việt Nam
LSNG từ xưa đến nay vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của gia đinh dân cư vùng trung du cà miền núi phía bắc nước ta Gần đây nhờ việc buôn bán qua biên giới những sản phẩm này được đánh giá cao hơn Cũng như các nước trong vùng nhiệt đới, Việt Nam có thực vật LSNG rất
đa dạng và phong phú Đó là điều kiện thuận lợi cho nhiều người nghiên cứu tìm tòi cũng như áp dụng các kết quả đã được nghiên cứu và thử nghiệm trên thế giới để phát huy hiệu quả nguồn tài nguyên này Việt Nam là một trong những những nước có tài nguyên đa dạng sinh học cao, đây là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển LSNG Thị trường LSNG hiện nay phát triển nhanh Mạng lưới thu mua LSNG mới đã được hình thành để đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và lưu thông phân phối; các doanh nghiệp Nhà nước thu hẹp dần phạm vi hoạt động, nhường chỗ cho các thành phần kinh tế khác
Trong giai đoạn từ 1990 đến 1995, sản xuất LSNG hầu như bị thả nổi Do mất thị trường Đông Âu, xuất khẩu LSNG chủ yếu theo đường tiểu ngạch và phi mậu dịch ở biên giới, số liệu thống kê không đầy đủ Từ khi khai thông được lối vào các thị trường khu vực và thế giới, thị trường LSNG được phục hồi và sản xuất phát triển, nhất là chế biến tre trúc, song mây Sản phẩm chế biến từ tre và song mây có ý nghĩa kinh tế đáng chú ý Song mây là nguồn tài nguyên quan trọng sau gỗ và tre nứa Hàng năm Việt Nam xuất khoảng 2 triệu sản phẩm đan lát, 0,6 triệu m2 mặt mây đan và nhiều mặt hàng khác chế biến từ song mây (Vũ Văn Dũng và Lê Huy Cường, 1996) Riêng mặt hàng mây đã thu hút từ 20 – 40 vạn lao động từ khai thác đến khâu lưu thông và chế biến, đem lại nguồn lợi kinh tế bình quân khoảng 30 triệu USD/năm Sản xuất các sản phẩm khác như quế, hồi, nhựa thông cũng được đẩy mạnh Theo Hoàng Hòe (1998), nguồn tài nguyên LSNG ở nước ta rất lớn, có nhiều loài có giá trị cao:
số loài cây làm thuốc chiếm tới 22% tổng số loài thực vật ở Việt Nam, có khoảng trên 500 loài thực vật cho tinh dầu (chiếm 7,14% tổng số loài), khoảng trên 600 loài cho tanin và rất nhiều loài khác cho dầu nhờn, dầu béo, cây cảnh Bên cạnh đó, song mây, tre, nứa (hiện nay tổng diện tích tre nứa của nước ta là
Trang 141,492 triệu ha, với khoảng trên 4 tỷ cây) không chỉ là nguyên liệu xây dựng truyền thống quan trọng của nhân dân ta từ xưa tới nay mà còn là nguồn nguyên liệu rất quan trọng cho nghề thủ công mỹ nghệ, tạo ra những sản phẩm vô cùng đẹp mắt, có khả năng xuất khẩu mang lại giá trị cao
Phạm Xuân Hoàn (1997) đã nghiên cứu phân loại thực vật LSNG tại Phia Đén – Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng theo mục đích sử dụng Tác giả đánh giá tình hình khai thác thực vật LSNG thích hợp nhất là được thực hiện bởi người dân địa phương và đưa ra những đánh giá tình hình khai thác cũng như một số
đề xuất phát triển bền vững tài nguyên thực vật LSNG
Lê Quý Ngưu, Trần Như Đức (1998) đã tập trung mô tả về công cụ và kỹ thuật thu hái chế biến các bài thuốc làm từ các loại thực vật trong đó có thực vật LSNG Ngoài ra Ninh Khắc Bản (2003) bước đầu nghiên cứu nguồn tài nguyên thực vật LSNG trong tự nhiên do khai thác quá mức là một trong những dấu hiệu thông báo về tình trạng chúng đang bị đe dọa Theo ông, chúng cần được bảo tồn nguyên vị và có kế hoạch bảo tồn nguyên vị nguồn gen trong vườn hộ gia đình hay trên trang trại theo hướng sử dụng bền vững để giảm sức ép lên nguồn tài nguyên ngoài tự nhiên, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học
Rừng đảm bảo cho con người môi trường sống an toàn, đồng thời cũng trực tiếp cung cấp cho con người các sản phẩm gỗ, LSNG và dịch vụ môi trường LSNG là một dạng sản phẩm như đã nêu ở trên, song nó là một bộ phận nhỏ hơn trong tổng thể các sản phẩm mà rừng cung cấp Vì vậy hành lang pháp
lý để bảo tồn và phát triển LSNG là hành lang chung cho phát triển rừng, đất rừng, sản phẩm rừng, xã hội nghề rừng mà không có một luật hay nghị định chuyên về LSNG Sau thời kỳ đổi mới, từ năm 1990, nhiều chủ trương, chính sách mới của Nhà nước đã được ban hành nhằm bảo tồn và phát triển LSNG
Về khai thác LSNG hiện nay được quy định trong Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản Khai thác và tận dụng, tận thu LSNG thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất và rừng phòng hộ:
Trang 15Khai thác và tận dụng, tận thu LSNG thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vạt rừng nguy cấp, quý, hiếm; Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định các loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Quyết định 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ
Khai thác, tận dụng, tận thu LSNG không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ: Đối với rừng phòng hộ được thực hiện theo Điều 16 Quyết định 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ; Đối với rừng đặc dụng được thực hiện theo Điều 21 Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng
Có thể nói, những chương trình phát triển và nghiên cứu trong nước đã thể hiện sự quan tâm đối với thực vật LSNG Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực vật LSNG ở Việt Nam còn thiếu chiều sâu Do vậy, tuy đã có nhiều nghiên cứu, chương trình dự án tiến hành ở nhiều nơi song chưa có nơi nào thực sự phát huy
cao được vai trò thực vật LSNG
Trang 16CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu Nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Góp phần đánh giá thực trạng khai thác, tiêu thụ và tiềm năng nguồn thực vật cho LSNG tại khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, từ đó đưa ra kiến nghị và các giải pháp để quản lý việc khai thác và tiêu thụ LSNG tại khu vực nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp được thành phần loài LSNG theo mục đích sử dụng
- Tìm hiểu và đánh giá được tình hình khai thác LSNG ở địa phương
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần quản lý và phát triển
nguồn tài nguyên LSNG cho địa phương
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Các loài thực vật này cho sản phẩm ngoài gỗ thuộc các nhóm giá trị sử dụng khác nhau như: Cây làm thuốc; cây lương thực, thực phẩm, cây cho sợi; cây cho dầu, nhựa; cây làm cảnh, bóng mát; cây làm thủ công mĩ nghệ; cây cho tanin, màu nhuộm; cây thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi nghiên cứu:
Khu vực thị trấn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nằm ở khu Quy hoạch trung tâm huyện rộng gần 400 ha thuộc địa bàn 3 xã: Nà Khoa, Nậm Chua, Nà Hỳ.
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG tại khu trung tâm huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG bao gồm: thống kê danh lục các
loài LSNG, đặc điểm phân bố , trữ lượng, điều kiện nơi mọc
- Đánh giá thực trạng sử dụng cây LSNG bao gồm: phân loại cây theo công dụng như làm thuốc, làm cây cảnh, đồ mỹ nghệ
Trang 17- Đánh giá thực trạng khai thác cây LSNG bao gồm: Các loài cây LSNG được khai thác, phương thức khai thác
- Đánh giá thị trường và khối lượng tiêu thụ LSNG tại khu vực
2.3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững nguồn LSNG tại khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
- Giải pháp về phát triển
- Giải pháp về bảo tồn
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa
Điều tra thu thập tài liệu từ những văn bản hiện có, những số liệu thống
kê, lưu trữ hàng năm có liên quan đến đối tượng điều tra bao gồm:
- Kế thừa các nghiên cứu về LSNG
- Kế thừa các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu
- Kế thừa tư liệu của hạt kiểm lâm Nậm Pồ,tỉnh Điện Biên
2.4.2 Công tác ngoại nghiệp
2.4.2.1.Phương pháp phỏng vấn
- Thực hiện thông qua phỏng vấn không áp đặt đối với các hộ gia đình kinh
doanh, thu hái, chế biến LSNG ( khoảng từ 15 đến 20 hộ) tại khu vực thị trấn, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Những nội dung phỏng vấn sẽ được ghi vào biểu sau:
Trang 18Biểu 2.1: Biểu điều tra LSNG
Ngày điều tra:………
Người điều tra:………
1 Mã số mẫu:………
2 Tên địa phương:………
3 Dịch nghĩa tên địa phương:………
4 Nguồn gốc:………
5 Dạng sống: Cây cỏ/ Cây bụi/ Cây gỗ/ Dây leo/ Dạng khác ………
6 Đặc Điểm của cây:………
7 Chiều cao:……….(m)………… Đường kính………(cm) nếu là cây gỗ 8 Màu hoa:……… Màu quả:………
9 Nơi sống:………
10 Phân bố:………
11.Ước lượng mức độ hiếm, phong phú:………
12 Bộ phận dùng:………
13 Cách thu hái:………
14 Thời gian thu hái:………
15 Cách sơ chế, bào chế và chế biến:………
………
16 Tình trạng trồng trọt , cách thức trồng trọt và nhân giống:………
………
17 Người cung cấp thông tin:………
18 Người thu mẫu:………
Trang 19Biểu 2.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn cá nhân
1 Họ tên người được phỏng vấn: …
2 Nghề Nghiệp:
3 Độ tuổi:
4 Hiện nay gia đình có thường xuyên vào rừng tự nhiên hay không:
5 Bao nhiêu ngày 1 lần
6 Sản phẩm thu được từ rừng tự nhiên
7 Thu nhập của gia đình từ nguồn lâm sản ngoài gỗ này như thế nào
8 Gia đình có trồng loại lâm sản ngoài gỗ nào trong rừng tự nhiên không: ………
Loài cây:……… Diện tích:………
Chi phí:……… Thu nhập:………
Bảng: 2.1 Tổng hợp thông tin thị trường LSNG tại khu vực trung tâm huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên STT Tên LSNG Khối Lượng(kg) Thành Tiền (vnd Ghi chú Sử dụng (kg Bán (kg) 9 Ông / bà khai thác lâm sản ngoài gỗ bằng cách nào? Tên lâm sản ngoài gỗ:
Biện pháp khai thác:
Bộ phận khai thác:
Tác dụng của lâm sản ngoài gỗ:
10 Xin ông/ bà cho biết sự thay đổi về lượng lấm sản ngoài gỗ ở rừng tự nhiên
trong những năm qua?
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp thông tin về diễn biến LSNG
lượng
Tăng/Giảm
ít
Tăng/ Giảm nhiều
Lý do Trước 1991
Từ 1991-2000
Từ 2000- đến nay
Trang 20Hình 2.1 hình ảnh phỏng vấn cá nhân, hộ gia đình, thương lái thu mua LSNG
Trang 212.4.2.2 Điều tra thành phần loài thực vật LSNG
Sử dụng phương pháp điều tra chuyên nghành: Sử dụng bản đồ địa hình
để xác định các kiểu trạng thái rừng từ đó xây dựng các tuyến điều tra điển hình đại diện cho khu vực nghiên cứu cũng như các địa điểm nghiên cứu cụ thể trước khi tiến hành nghiên cứu ngoài thực địa Từ bản đồ xây dựng sơ bộ đó, bằng hệ thống GPS các định cụ thể các tuyến và các điểm nghiên cứu thực địa
Đề tài thực hiện trên 3 tuyến chính
+ Tuyến I: Từ ngã ba Huổi Hoi đến chân đỉnh Vàng Đán
Độ dài tuyến: 6200m
Kiểu trạng thái rừng: Rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình (IIIa2), rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo (IIIa1), rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (IIa,IIb)
+ Tuyến II: Từ ngã ba Huổi hoi đến bản Nà Hỳ 2
Độ dài tuyến: 3000m
Kiểu trạng thái rừng: Rừng tự nhiên núi đất là rộng thường xanh nghèo (IIIa1), rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (IIa,IIb), rừng hỗn giao (HG)
+ Tuyến III: Từ ngã ba Huổi Hoi đến bản Huổi Cơ Dạo
Độ dài tuyến: 4500m
Kiểu trạng thái rừng: Rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo (IIIa1), rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình (IIIa2), rừng hỗn giao (HG)
Trang 22Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Nậm Pồ
Trang 23Hình 2.3 Sơ đồ tuyến điều tra
Trên các tuyến điều tra điển hình đi sang 2 bên theo hình xương cá, cách đường chính tuyến 10m Tiến hành ghi chép đặc điểm thu được của các loài
LSNG gặp trên tuyến điều tra, thông tin thu được ghi vào bảng dưới đây
Biểu 2.3: Mẫu điều tra tuyến
2.4.2.3 Đặc điểm cấu trúc tầng thứ và mật độ cây LSNG
Sử dụng phương pháp điều tra chuyên ngành:
- Lập ô tiêu chuẩn (ÔTC): Trên các tuyến điều tra tôi tiến hành lập các ÔTC đại diện cho các kiểu trạng thái rừng khu vực nghiên cứu Các ÔTC điển hình được lập bằng thước dây và địa bàn Tổng số ÔTC là 5 ô, diện tích mỗi ô là 500m2 (20x25m) trong đó điều tra các chỉ tiêu của toàn bộ thực vật bậc cao
Trang 24* Điều tra cây gỗ:
Trong các ÔTC tiến hành điều tra thành phần loài, số lượng của tất cả các cây có D1.3≥ 6cm Kết quả điều tra được ghi theo mẫu biểu 2.4
Biểu 2.4: Điều tra tầng cây cao
ÔTC số: Vị trí toạ độ: Trạng thái rừng: Lô: Khoảnh:
Độ tàn che: Độ che phủ: Độ cao: Nhóm điều tra: Ngày điều tra:
Loài D1.3
(cm)
Hvn (m)
Hdc (m)
Sinh trưởng
Bộ phận
sử dụng Giá trị sử dụng Ghi chú (Vật
hậu)
* Điều tra cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, thực vật ngoại tầng:
Trên mỗi ÔTC của rừng tự nhiên lập 5 ô dạng bản (ÔDB) có diện tích
SÔDB= 9m2 (3x3m), ( tổng diện tích các ô dạng bản chiếm khoảng 10% diện tích
ô tiêu chuẩn) các ÔDB được bố trí theo sơ đồ:
+ Điều tra cây tái sinh: Trên các ÔDB điều tra cây tái sinh theo thành
phần loài, số lượng các loài Kết quả ghi theo mẫu biểu 2.5
Biểu 2.5: Điều tra cây tái sinh
ÔTC số: Vị trí toạ độ: Trạng thái rừng: Lô: Khoảnh:
Độ tàn che: Độ che phủ: Độ cao: Nhóm điều tra: Ngày điều tra:
Trang 25ÔDB Loài
Cấp chiều cao (cm)
Nguồn gốc tái sinh
Tình hình sinh trưởng
Bộ phận sử dụng
từng loài theo mẫu biểu 2.6
Biểu 2.6 : Điều tra cây bụi, thảm tươi, thực vật ngoại tầng
ÔTC số: Vị trí toạ độ: Trạng thái rừng: Lô: Khoảnh:
Độ tàn che: Độ che phủ: Độ cao: Nhóm điều tra: Ngày điều tra:
TT
ÔDB
Tên địa phương
Tên phổ thông
Tổng số cây/ số
bụi
Độ che phủ
Bộ phận sử dụng