1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã hồng vân, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế

49 947 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên từ xa xưa, mặc dù con người gắn liền với lâm sản ngoài gỗ rấtchặt chẽ và thường xuyên, nhưng do giá trị về kinh tế của loại này không lớn khi so với sản phẩm chính của rừng là

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Danh mục các loài được khai thác và sử dụng 19

Bảng 2: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái 21

Bảng 3: Thành phần loài và công dụng của các cây làm dược liệu 23

Bảng 4: Hình thức thu hái lâm sản ngoài gỗ 27

Bảng 5: Thị trường và giá bán của một số loại LSNG tại địa phương 28

Bảng 6: Phân tích SWOT về LSNG ở xã Hồng Vân 31

Bảng 6: danh sách các hộ tham gia dự án BCC 37

Bảng 7: phân bổ diện tích cho các thôn thực hiện dự án BCC 37

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Kênh thị trường tiêu thụ một số sản phẩm LSNG 29

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Khái quát về lâm sản ngoài gỗ 3

2.1.1 Khái niêm về lâm sản ngoài gỗ 3

2.1.2 Tầm quan trọng của LSNG 4

2.1.2.1 Giá trị kinh tế 4

2.1.2.2 Giá trị về xã hội 5

2.1.2.3 Giá trị môi trường 5

2.2 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ trên thế giới 6

2.2.1 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở châu Á 6

2.2.2 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở Châu Phi 7

2.2.3 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở Châu Mỹ 8

2.3 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam 9

2.4 Phân loại lâm sản ngoài gỗ 10

Phần 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 11

3.1 Mục tiêu 11

3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11

2.2.1.Đối tượng: Các loài thực vật LSNG: có tiềm năng khai thác, phát triển và có khả năng tiêu thụ, mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng và có thể chế biến, sơ chế hoặc sản xuất bởi người dân địa phương 11

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 11

3.3 Nội dung: 11

3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hồng Vân 11

3.3.3 Tìm hiểu tình hình tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn: 12

3.4 Phương pháp nghiên cứu 12

3.4.1 Phương pháp thu nhập số liệu: 12 3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, sử dụng PRA ( điều tra nông thôn

Trang 5

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 Khái quát về tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu 13

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

4.1.1.1 Vị trí địa lý 13

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 13

4.1.1.3 Khí hậu 13

4.1.1.4 Thủy văn 14

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 15

4.1.1.6 Thực trạng môi trường 16

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 17

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế- Xã hội 17

4.1.2.2 Dân số và lao động 17

4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 18

4.2.Tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển LSNG ở xã Hồng Vân 19

4.2.1 Tình hình chung về các loài LSNG chủ yếu được khai thác và sử dụng từ trước nay 19

4.2.2 Phân loại lâm sản ngoài gỗ theo mục đích sử dụng của người dân 21

4.2.3 Hình thức khai thác lâm sản ngoài gỗ 26

4.2.4 Tình hình tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ 28

4.2.5.Khó khăn và thuận lợi trong việc phát triển thực vật cho LSNG 31

4.2.6 Giải pháp nhằm phát triển tốt lấm sản ngoài gỗ một cách bền vững 33

Phần 5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.3 Kiến nghị 39

Trang 6

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên hệ thực vật Việt Nam rất phongphú và đa dạng về loài.Rừng là kho dự trử không chỉ là hệ thực vật mà còn độngvật quý Đối với con người, rừng không chỉ là có tác dụng phòng hộ mà còncung cấp các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu cho đời sống của người dân trongrừng như: cung cấp lương thực thực phẩm, gỗ củi, dược liệu… Ngoài ra rừngcòn tạo công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ người dân sống trong rừng

và gần rừng Đóng góp to lớn đó phải kể đến lâm sản ngoài gỗ

Tuy nhiên từ xa xưa, mặc dù con người gắn liền với lâm sản ngoài gỗ rấtchặt chẽ và thường xuyên, nhưng do giá trị về kinh tế của loại này không lớn khi

so với sản phẩm chính của rừng là gỗ nên chúng không được chú ý nhiều trongphần lớn dân chúng, có chăng thì chỉ các nguyên liệu, dược liệu đặc biệt và thúquý mới được quan tâm Khi rừng bị tàn phá do khai thác quy mô công nghiệpngoài sự kiểm soát và do đói nghèo, dẫn đến rừng bị kiệt quệ thì người dân mớinhận thấy được vai trò về nhiều mặt của lâm sản ngoài gỗ chính vì vậy mới cónhững nghiên cứu nghiêm túc và quản lý nguồn tài nguyên này Lâm sản ngoài

gỗ có tầm quan trọng về kinh tế, môi trường và xã hội Chúng có giá trị cao và

có thể tạo công ăn việc làm cho không chỉ cộng đồng tại chỗ, đóng góp nhu cầungười dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, làm rõ vai trò của phụ nữ trong giađình, đem loại ngoại tệ cho đất nước… Do đó lâm sản ngoài gỗ chính là tài sảnquý của nước ta

Ngày nay, thực trạng lâm sản ngoài gỗ Việt Nam có nhiều vấn đề cần đượcgiải quyết như khai thác, chế biến, thị trường, quản lý, bảo tồn và phát triển.Mộttrong những vấn đề cấp bách cần được giải quyết là khai thác, tiêu thụ và pháttriển lâm sản ngoài gỗ.Phần lớn lâm sản ngoài gỗ bị khai thác một cách quámức, thiếu sự kiểm soát với những công cụ thô sơ, việc bảo quản còn thủ công,còn thiếu các cơ sở chế biến, thiếu vùng quy hoạch trồng vùng nguyên liệu vàchủ yếu xuất khẩu khô.Chính điều này gây nên sự lãng phí tài nguyên rừng, chấtlượng rừng giảm sút và gây nên áp lực cho việc quản lý, bảo tồn và phát triểnlâm sản ngoài gỗ

Xã Hồng Vân là xã miền núi thuộc huyện A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế,đời sống văn hóa, y tế, giáo dục còn nhiều khó khăn, thiếu thốn.Cuộc sống của

họ dựa vào tài nguyên rừng nhất là nguồn LSNG Các hoạt động khai thác vàbuôn bán LSNG xảy ra thường xuyên không theo quy luật nào, không có giá cả

Trang 7

ổn định và cũng không chịu sự quản lý chặt chẽ của một cơ quan chức năng nào.Trong thực tế, rất nhiều nguồn tài nguyên LSNG đã cạn kiệt, không có giá trịkhai thác nữa mặc dù trước đây có rất nhiều Nguyên nhân dẫn đến thực trạngnày là do người dân chỉ biết khai thác cạn kiệt các loài cây cho LSNG mà chưachú ý tới việc gây trồng, chăm sóc, quản lý và khai thác một cách hợp lý Hậuquả là nguồn tài nguyên dàn bị suy thoái, ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh thái

và đa dạng sinh học cây rừng Vì thế, việc trang bị kiến thức về bảo tồn và pháttriển nguồn tài nguyên LSNG là một vấn đê cấp thiết

Để bảo vệ và phát triển bền vững LSNG cho cuộc sống cộng đồng địaphương, việc tìm hiểu thực trạng khai thác, tiêu thụ và phát triển các loài lâmsản này là cần thiết Vì vậy tôi thực hiện đề tài:

“Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Trang 8

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về lâm sản ngoài gỗ.

2.1.1 Khái niêm về lâm sản ngoài gỗ.

Hiểu theo nghĩa rộng LSNG là toàn bộ các sản phẩm thu hái được từ rừng.Tuy nhiên khái niện về LSNG được nhiều nhà khoa học trên thế giới đưa ra.Năm 1989, theo Jenne H De Beer “LSNG được hiểu là toàn bộ động vật,thực vật và những sản phẩm khai thác ngoài gỗ của rừng được con người khaithác và sử dụng”

Năm 1991 Wickens, LSNG bao gồm” tất cả các sản phẩm sinh vât (trừ gỗtròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy), có thể lấy ra từ hệ sinh thái tựnhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán hoặc có ý nghĩa tôn giáo,văn hóa xa hội Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiênnhiên, quản lý vùng đệm thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng”

Lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ,củi và than, lâm sản ngoài gỗ được khai thác và sử dụng từ rừng, đất rừng hoặc từ cáccây than gỗ Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải làlâm sản ngoài gỗ.(Hội nghị LSNG tại Thái Lan tháng 11 năm 1991)

Theo FAO 1995 cho rằng “LSNG là tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinhvật (không kể gỗ), cũng như dịch vụ có được từ rừng và đất rừng Dịch vụ trongđịnh nghĩa này là những hoạt động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gomnhựa mũ và các hoạt động lien quan đến thu hái và chế biến của sản vật này”Năm 2000 JennH DeBeer đã đưa ra định nghĩa như sau “ LSNG bao gồmcác nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ được khai thác từ rừng đểphục vụ con người, chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa mũ,thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hay các sản phẩm củachúng), củi và nguyên liệu thô như : tre, nứa, mây, song, gỗ nhỏ và sợi”

Năm 2001, Vũ Văn Dũng, Hoàng Hữu Nguyên và Trịnh Vỹ đề xuất kháiniệm LSNG ở Việt Nam như sau “Lâm sản ngoài gỗ là các sản phẩm có nguồngốc sinh vật được lấy ra từ rừng hoặc đất rừng, nó không bao gồm gỗ, củi, than

gỗ và các sản phẩm không có nguồn gốc sinh vật LSNG bao gồm các nhóm tre,nứa, song mây, cây thuốc, cây làm thực phẩm, gia vị, tinh dầu, dầu béo, nhựa

mũ, tânnh, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hay cácsản phẩm của chúng)”

Trang 9

Như vậy việc đi tìm một định nghĩa cho LSNG thật sự rõ rang là rất khókhăn và không thể có một định nghĩa duy nhất Định nghĩa này phụ thuộc vàođiều kiện kinh tế xã hội, các quan điểm và nhu cầu khác.Tuy nhiên qua các kháiniệm trên chúng ta có thể có những cách nhìn chung về LSNG rõ hơn và có thểdựa vào đó cho một khái niệm riêng Để hòa nhập với quấc tế chung ta có thểxem xét và có thể sử dụng khái niệm LSNG của FAO 1999 “ Lâm sản ngoài gỗ

là các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ, có ở rừng, ở đất rừng, ở đất

và các cây bên ngoài rừng”

2.1.2 Tầm quan trọng của LSNG

Từ xa xưa, mặc dù con người gắn với LSNG rất chặt chẽ và thường xuyênnhưng do giá trị về kinh tế của cá loại này không lớn so với các sản phẩm chínhcủa rừng là gỗ tròn nên chúng không được chú ý nhiều trong phần lớn dânchúng Mặc dù vai trò của nó đối với con người (nhất là người dân sống venrừng) là rất lớn Ngày nay nhận thức của con người được nâng lên do những giátrị đặc biệt của nó Tuy nhiên ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới cũngchưa được quan tâm đúng mức đến việc quản lý, phát triển LSNG và cũng chưa

có một định chế chính sách rõ rang đáp ứng quyền lợi của các bên kiên quan.Các nhà hoạch định chính sách và người quản lý chưa làm rõ được các lợi ích tolớn mà LSNG mang lại cho con người, các giá trị này luôn đan xen lẫn nhau,không tách biệt lẫn nhau

2.1.2.1 Giá trị kinh tế

Hiên nay người ta ghi nhận có 150 loài LSNG có giá trị được buôn bán trênthị trường quốc tế.Thực tế chúng ta không thể tính giá trị kinh tế của LSNGthông qua số lượng buôn bán mậu dịch Giá trị lớn lao của LSNG nằm ở chỗchúng được tiêu thụ, trao đổi tại chỗ, là nguồn sống cho rất nhiều gia đình, nhiềucộng đồng sống gần rừng và phu thuộc vào rừng Giá trị kinh tế của nó càng thểhiện rõ ở các nước nghèo, nước đang phát triển và vào lúc mùa màng nôngnghiệp bị thất thu do thiên tai hoặc dịch bệnh (ý nghĩa về an ninh thực phẩm).Đặc biệt ở các cộng đồng xã trung tâm dịch vụ y tế người nghèo chưa có điềukiện với tới dịch vụ chăm sóc y tế đắt tiền, ở đó người dân coi nguồn dược liệu

tự nhiên, bản địa được khai thác từ rừng là hiệu quả và rẻ tiền để chăm sóc sứckhỏe và chữa bệnh thông thường

Trang 10

Ở một số vùng LSNG có thể mang nguồn tài chính lớn hơn cả gỗ, chẳnghạn như ở Zimbabwe có khoảng 237000 người làm việc liên quan tớiLSNG.Trong khi đó chỉ có khoảng 160000 người làm việc trong lâm nghiệp,khai thác và chế biến gỗ (FAO 1975).

Thị trường LSNG tăng khoảng 20% mỗi năm Tổ chức y tế thế giới (WHO)đánh giá có 80% dân số các nước phát triển đang sử dụng LSNG để chữa bệnh

và làm thực phẩm Vài triệu gia đình phụ thuộc vào những sản phẩm này đểdùng trong gia đình và tăng thu nhập Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế(CIFOR) đã có những nghiên cứu về LSNG trong cơ cấu thu nhập ở nông thôn

và coi LSNG giữ vai trò an ninh cho kinh tế nông thôn Nhìn chung những giátrị này nhiều khi rất khó định lượng và không phải tất cả đều có thể thấy trên cơ

sở thu nhập

2.1.2.2 Giá trị về xã hội

Giá trị kinh tế phản ánh phần nào về giá trị xã hội Giải quyết đói nghèo vàthiếu thực phẩm ở nông thôn tại các nước đang phát triển sẽ làm ổn định tìnhhình xã hội Giá trị về xã hội của LSNG đầu tiên phải kể đến đó là sự ổn định và

an ninh đời sống người dân phụ thuộc vào rừng LSNG tạo ra thu nhập thườngxuyên cho người dân sống phụ thuộc vào rừng mang tính thiết thực hơn, đồngthời giải quyết một số lượng lớn công ăn việc làm cho người dân địa phương.Các công việc tạo ra từ thu hái, bảo quản thô nguyên liệu, vận chuyển, chế biếnthủ công và công nghiệp, thương mại và quản lý thương mại Nếu có đầu tư thì

số công việc tạo ra từ gây trồng, lại tạo tuyển chon giống cũng không phải ít,phát triển LSNG là hướng tới chăm lo đời sống người dân nghèo nông thônmiền núi Phát triển sử dụng LSNG cũng sẽ bảo tồn và làm sống lại kiến thứcbản địa về gây trồng chế biến và chữa bệnh bằng cây thuốc tự nhiên, về cácngành nghề thủ công mỹ nghế có nghĩa là giáo dục, truyền lại cho thế hệ saunhững kiến thức văn hóa khi đối xử với thiên nhiên

2.1.2.3 Giá trị môi trường.

Bảo vệ nguồn LSNG chính là bảo vệ tính đa dạng sinh học của rừng nhiệtđới.Các loại LSNG là một bộ phận của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.không chỉ 150loại được thương mại toàn cầu mà tất cả các loại khác tuy không có giá trị vềkinh tế nhưng có giá trị về tính đa dạng sinh học, về cân bằn sinh thái và môitrường Hiện nay rất khó giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển bền vững vànguồn tài nguyên đáp ứng cho sự tăng dân số toàn cầu với bảo toàn bền vữngnguồn gen cho tương lai LSNG góp phần và việc đáp ứng mục tiêu môi trường

Trang 11

như bảo vệ rừng, nguồn nước Cùng với việc rừng bị khai thác quá mức, các loàiLSNG ngày càng có nguy cơ tuyệt chủng, các nước phải có chính sách và địnhchế thế nào cho phù hợp vừa phát triển được thế mạnh về kinh tế, xã hội của LSNGvừa bảo toàn được nguồn gen Đó là vấn đề cần được nghiên cứu thấu đáo.

2.2 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ trên thế giới

2.2.1 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở châu Á

Ở châu Á, đặc biệt là các nước Đông Nam Á, nơi có một phần năm diệntích rừng nhiệt đới của thế giới, nguồn tài nguyên LSNG ở đây rất phong phú vàluôn cung cấp những sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của người dânvùng nông thôn Sự giàu có của hệ sinh thái đã ban cho vùng này nguồn tàinguyên vô giá Có đến 25.000 loài cây và cũng không ít hơn các loài con.Ở cácnước này cũng xuất hiện buôn bán trao đổi quấc tế sớm nhất Cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX lượng LSNG nhập khẩu sang châu Âu tăng lên Năm 1938 khốilượng LSNG từ Ấn Độ xuất sang gấp 2 lần khối lượng gỗ Sau chiến tranh thếgiới thứ 2, nhu cầu về gỗ và xuất khẩu tăng mạnh

Hiện nay, ít nhất 30 triệu người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này và dĩnhiên số người nhận được lợi ích từ nguồn tài nguyên đó còn lớn hơn.Nhiều tỷđôla giá trị LSNG được trao đổi năm 1987, Thái Lan xuất khẩu LSNG đạt giátrị khoảng 32 triệu USD và Indonesia 238 triệu USD, Malayxia năm 1994khoảng 2 triệu USD

Ở Thái Lan, một đất nước hiện mất nhiều rừng tự nhiên Xu hướng củanước này đang là nhập khẩu những loại LSNG mà trước kia họ xuất khẩu vàtăng tỉ lệ lợi tức từ Lâm sản ngoài gỗ so với lợi tức chung từ rừng Năm 1987Thái Lan xuất khẩu LSNG thô với giá trị bằng 80% xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ.Riêng với song mây, họ không xuất khẩu thô mà xuất khẩu những sản phẩmsong mây để nâng cao giá trị Sản phẩm tre cũng là mặt hàng xuất khẩu quantrọng của Thái Lan Năm 1984 xuất khẩu có giá trị 3 triệu USD Thuốc chữabệnh có nguồn gốc từ thực vật đạt giá trị xuất khẩu năm 1979 là 17 triệu USD và

sử dụng chủ yếu trong nước

Indonexia đã tăng xuất khẩu LSNG từ những năm 1960 cả về số lượng lẫngiá trị Năm 1987, giá trị xuất khẩu về LSNG của họ khoảng 238 triệuUSD.Năm 1979 đã tạo việc làm cho 180000 người từ các ngành khai thác và chế

Trang 12

thu nhập lớn khi xuất thô Giá trị của song mây sau khi chế biến tăng khoảng

24-28 lần Thấy được điều đó từ năm 1989 chính phủ Inđônêxia còn xuất khẩu thúrừng và chim tổ yến

Ở Philippin, việc khai thác và sử dụng LSNG rất rộng rãi đã mang lạinhiều lợi ích cho hộ gia đình cũng như nhà nước.Các sản phẩm LSNG chủ yếubao gồm song mây, tre nứa, các chất dầu nhựa, cây làm thuốc, cây kiểng, thúkiểng, động vật hoang dã.Thí dụ như vùng Palawan phía Tây Nam Philippines,những người ở đây có tài săn bắn, họ làm nông nghiệp rất ít và chủ yếu sống phụthuộc vào rừng Bộ tộc Tabanua dành phần lớn thời gian cho việc thu hái nhựacây, mây và các LSNG khác cho thu nhập của họ Từ những năm 1960 Bộ môitrường và tài nguyên đã bắt đầu cấp giấy phép cho khai thác Lâm sản ngoài gỗtheo đấu giá công khai

Ở Ấn Độ, người ta ước tính LSNG đóng góp hơn 50% giá trị lâm sản và70% giá trị xuất khẩu lâm nghiệp từ nước này LSNG tạo ra 1600 triệu ngàycông lao động hằng năm qua việc thu hái quy mô gia đình hoặc ở rừng cộngđồng bở phụ nữ và các dân tộc địa phương Hiện nay Ấn Độ chủ yếu xuất khẩunguyên liệu thô vì thiếu kĩ thuật chế biến, thiếu thông tin thị trường, thiếu vốn

Các nước Lào, Campuchia chưa chú ý tới quản lý nguồn LSNG mặc dùgiá trị của nó trong nền kinh tế lao động không nhỏ, đặc biệt là nhu cầu về thựcphẩm và thuốc chữa bệnh của người dân vùng này ngày càng tăng cao Hiệnnay, nguồn LSNG vẫn chưa là đối tượng quản lý chính của các nhà quản lý vàchính sách của nước này

2.2.2 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở Châu Phi

Ở các nước Đông Nam và Nam Châu Phi thì nhựa cây, cây thuốc, mậtong, cây làm thực phẩm, thịt khỉ là những lâm sản ngoài gỗ chủ yếu Các loạiLSNG này thường được trồng và thu hái lẫn với cây nông nghiệp cho nên khôngphân biệt được rạch ròi Những thống nhất về thuật ngữ, khái niệm và địnhnghĩa về lâm sản ngoài gỗ cùng với cải thiên các phương pháp thu thập số liệu

và giám sát sử dụng LSNG là điều cần thiết để càng hiểu rõ ý nghĩa của tàinguyên này với xã hội Mười năm cuối thế kỷ XX do nhận thức được vai trò củalâm sản ngoài gỗ nên đã có nhiều dự án liên quan thúc đẩy và khuyến khích sửdụng lâm sản ngoài gỗ Nhưng các tài liệu nghiên cứu về sử dụng bền vữngnguồn lâm sản ngoài gỗ này còn thiếu.Ở mức độ quấc gia, nhận thức đầy đủ vềgiá trị lâm sản ngoài gỗ bị cản trở bởi thiếu thông tin về sản xuất, tiêu thụ vàbuôn bán các loại này Người nông thôn châu Phi phụ thuộc rất nặng nề vào

Trang 13

LSNG cho những nhu cầu về thực phẩm, thuốc men, vật liệu làm nhà, sợi dệt,thuốc nhuộm,… Các loại lâm sản ngoài gỗ này là nguồn thu nhập và công ănviệc làm cho người dân nông thôn, một vài loại được bán xuất khẩu Có nhiềutiêu chí xác định được loài nào được coi là chủ yếu Tại một cuộc hội thảo ởTrung Phi thì hai tiêu chí được nêu ra: Một là, sản phẩm nào có giá trị cao trongtiêu thụ nội địa, hai là sản phẩm nào có giá trị cao mà “Cầu vượt quá cung” do

đó trình tự tuyển chọn hai bước được đưa ra: Bước 1 xác định loại nào có giácao; Bước 2, xác định loại nào khai thác quá mức đã đến giới hạn mất bền vững

Ở Bắc Phi cây rừng là nguồn thực phẩm và dược liệu quan trọng.Mộtcuộc điều tra tại vùng dân tộc thiểu số ở Burkina và Benin cho thấy rằng hơn haiphần ba loài cây ở đây được người dân sử dụng.Dân chúng rất ít đến bệnh viện,

vì họ dụng thuốc dân tộc có sẵn và giá thấp.Ở Tanzania thì có đến 4 nhómLSNG được dụng chủ yếu.Mật ong đứng hàng đầu, sau đó là các vỏ cây, lá cây,các loại nấm.Ở Cameroom, vỏ một loại cây là thuốc là prunus (họ Rosaceae)được khai thác và để xuất khẩu.Trong những năm 1990.Có đến 3000 tấn loạinày được xuất khẩu hằng năm cho giá trị khoảng 220 triêu USD.Khai thác vỏcây này phải được có giấy phép.Tuy nhiên, truyền thống ở đây vẫn coi rừng lànguồn tài nguyên công cộng và vì giá cao nên dân chúng khai thác lén lút và cóthể làm tuyệt chủng loài cây quý này

2.2.3 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở Châu Mỹ

Ở Châu Mỹ, những nước đang phát triển nằm trong khu vực rừng nhiệtđới vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào rừng nói chung và LSNG nói riêng TạiMehicô, người dân Mây có truyền thống và kinh ngiệm quản lý hệ sinh thái của

họ theo hướng bền vững Mặc dù có những kiểu sử dụng đất mới nhưng vẫn còn

hệ thống quản lý rừng cộng đồng.Họ chủ yếu khai thác LSNG để sử dụng tronggia đình

Ở Braxin, hạt dẻ lài sản phẩm quan trọng thứ hai sau nhựa cao su, nó manglại nguồn thu từ 10-20 triệu USD hằng năm cho người hái

Ở Panama, người ta đang phát triển hai loại cây than gỗ để làm đồ mỹ nghệ

có giá trị cao, đó là cây cọ Tagua (phytelephas – seemannii) và Cocobolo (Dalbergiaretusa).Các nhà quản lý ở Panama đã bắt đầu quan tâm tới LSNG và

coi trọng phương pháp khai thác truyền thống

Trang 14

2.3 Tình hình sử dụng lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam

Việt Nam được các nhà khoa học đánh giá là một trong mười quấc gia ởChâu Á có nguồn tài nguyên rừng phong phú và đa dạng.Nước ta là một nước cókhí hậu nhiệt đới gió mùa nên có nhiều loại LSNG có giá trị và sản lượng lớn.Trước năm 1975 nhà nước chỉ chú trọng đến một số Lâm sản phụ như tre nứa,song mây và việc quản lý những sản phẩm này theo định nghĩa “tận thu” tức làchỉ khai thác xem nhẹ việc gây trồng Tình trạng vẫn còn kéo dài đến nhữngnăm gần đây

LSNG đóng vai trò quan trọng đối với các cộng đồng dân cư sống gầnrừng Người dân miền núi phía Bắc thường khai thác măng tre, nứa, rau rừng, củmài làm thức ăn… Nó có ý nghĩa đặc biệt vào khi giáp hạt hoặc lúc mùa màngthất thu

Người dân miền núi từ lâu đã có cách khai thác bền vững nguồn tàinguyên của họ.Trong khi đó các công ty của nhà nước chỉ chú trọng khai thácchưa chú trọng gây trồng, nhất là thời kỳ bao cấp Tỉnh Sơn La năm 1961 khaithác 144 tấn cánh kiến đỏ, 1965 khai thác 156 tấn, năm 1983 còn 13,8 tấn Ởnước ta có nhiều vùng chuyên canh đặc sản rừng như : cánh kiến ở Lai Châu,Sơn La, Nghệ An, Tây Nguyên Quế ở Yên Bái, Lào Cai, Thanh Hóa, QuảngNam, Trẩu Cao Bằng, Lai Châu, Hòa Bình, Hồi ở Lạng Sơn, dầu chai ở miềnĐông Nam Bộ

Từ lâu, nhà nước đã có kế hoạch triển khai gây trồng và quản lý các loạiLSNG có giá trị cao Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó cónguyên nhân về kỹ thuật chế biến và thị trường cũng như chính sách vẫn cònnhiều bất cập nên không thể kiểm soát nguồn tài nguyên này

Từ năm 1984 chính phủ đã giao cho ngành lâm nghiệp thống nhất quản lýcác loại đặc sản rừng (quyế định 160 HĐBT ngày 10/12/1984).Nhưng nhiều địaphương chỉ quan tâm khai thác tận dụng các loại lâm sản này nhưng không cóchiến lược phát triển một cách bền vững.Một số nghiên cứu về nuôi trồng, chếbiến đề xuất các chính sách liên quan đến LSNG, nhưng còn tiến hành lẻ tẻ,chưa có một chính sách nhất quán cho phát triển Những năm gần đây, LSNG đãđược chú ý và nó đóng góp nhiều cho nền kinh tế nhà nước như sản phẩm từ tre,nứa, đã mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty xuất khẩu mây, tre (BAROTEX)chỉ 5 tháng đầu năm 2001 đã xuất khẩu mặt hang bàn ghế mây tre đạt 2 triệuUSD Với mặt hàng mật ong, riêng tỉnh Đồng Nai 5 tháng đầu năm đã xuất khẩu

1600 tấn đạt 1,6 triệu USD, công ty mật ong Đắc Lắc đã xuất khẩu sang Mỹ, Úc,

Trang 15

Đức 500 tấn Mặc hàng Quế Quảng Nam chỉ từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2001

đã xuất khẩu sang Đài Loan đạt 200.000 USD

2.4 Phân loại lâm sản ngoài gỗ

Lâm sản ngoài gỗ bao gồm rất nhiều loại và nó rất hữu ích đối với ngườidân ở vùng nông thôn miền núi Lâm sản ngoài gỗ không chỉ được tìm thấytrong tự nhiên mà còn có thể thấy ở khu vực rừng trồng hay nông trại

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã xác định danh sách các loài lâm sảnngoài gỗ bao gồm: 40 loài tre, 40 loài mây, 60 loài tannin,260 loài cho dầu vànhựa, 160 loài cho tinh dầu, 70 loài cung cấp hương liệu và hằng trăm loài dùnglàm để chế biến thức ăn (Trần Văn Kỉ, 1995)

Theo Mendelsohn (1992), dựa trên giá trị sử dụng của LSNG thì chiachúng thành: Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, keo dán và nhựa, thuốcnhuộm và tannin, những những loại cây có thể cho sợi làm nguyên liệu cho côngnghiệp và cây dược liệu Còn dựa trên thị trường tiêu thụ LSNG thì ông chia nóthành 3 nhóm: Nhóm được bán trên thị trường, nhóm được bán ở địa phương vàmột nhóm được người dân thu hái để sử dụng hằng ngày

Nhìn chung thì các nghiên cứu đã phân loại LSNG theo giá trị sử dụngthành 5 nhóm chính:

+ Nhóm LSNG dùng làm nguyên liệu công nghiệp

Trang 16

Phần 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu

 Tìm hiểu thực trạng khai thác, tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ ở xã Hồng Vân,huyện A Lưới, tĩnh Thừa Thiên Huế

 Tìm hiểu thực trạng phát triển lâm sản ngoài gỗ ở xã

 Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm bảo tồn và phát triển lâm sảnngoài gỗ ở xã

3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1.Đối tượng: Các loài thực vật LSNG: có tiềm năng khai thác, phát triển

và có khả năng tiêu thụ, mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng và có thể chế biến, sơ chế hoặc sản xuất bởi người dân địa phương.

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3 Nội dung:

3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hồng Vân

Vị trí địa lý, địa hình, đất đai và chế độ khí hậu của khu vực nghiên cứu

Xác định thảm thực vật ở xã

Điều tra tình hình dân số, cơ cấu lao động, cơ cấu nghành nghề, sinh kếcủa người dân

Tìm hiểu cơ sở hạ tầng

3.3.2 Tìm hiểu tình hình khai thác lâm sản ngoài gỗ ở xã:

Tìm hiểu các loại lâm sản ngoài gỗ thường hay khai thác

Tìm hiểu các phương thức khai thác lâm sản ngoài gỗ

Tìm hiểu số lượng lâm sản ngoài gỗ được khai thác lâm sản ngoài gỗ đếnnguồn tài nguyên này

3.3.3 Tìm hiểu tình hình tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn:

Trang 17

 Điều tra tình hình thu mua lâm sản ngoài gỗ của các tiểu thương vàngười thu mua địa phương.

 Tìm hiểu giá bán các loại lâm sản ngoài gỗ ở khu vực nghiên cứu

 Khảo sát và phân tích kênh thị trường lâm sản ngoài gỗ ở địa phương.3.3.4 Các giải pháp nhằm phát triển tốt lâm sản ngoài gỗ một cách bềnvững:

 Quản lý tốt lâm sản ngoài gỗ hiện có

 Khai thác hợp lý, kết hợp khoanh nuôi, tái sinh, trồng mới các loại lâmsản ngoài gỗ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu nhập số liệu:

 Thu thập số liệu thứ cấp: thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xãhội của xã

 Thu thấp thông tin sơ cấp: các phương thức khai thác lâm sản ngoài gỗ,tập quán khai thác, tình hình mua bán và sử dụng lâm sản ngoài gỗ

3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, sử dụng PRA ( điều tra nông thôn có sự tham gia).

 Khảo sát thực địa, phỏng vấn bán cấu trúc hộ gia đình

 Điều tra tình hình kinh tế hộ và phân loại nhóm hộ

 Phỏng vấn đại diện cán bộ thôn, xã, thảo luận nhóm

3.4.3 Các phương pháp phân tích:

 Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để xem xét những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển lâm sản ngoài gỗ

Trang 18

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hồng Vân là một xã miền núi, biên giới khó khăn thuộc huyện A Lưới,tỉnh Thừa Thiên Huế Hồng vân cách trung tâm thành phố về phía Tây khoảng

84 km và về phía Tây Bắc của huyện A Lưới, nằm trên trục đường Hồ Chí Minh

và có vị trí độ địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp với huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phía Tây giáp xã Hồng Thủy

- Phía Đông giáp với xã Hồng Trung

- Phía Nam giáp với xã Hồng Trung và nước bạn Lào

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình, địa mạo là một trong những yếu tố tự nhiên cơ bản gây ra sựphân hóa khí hậu và từ đó ảnh hưởng đến sự phân bố cơ cấu cây trồng Ngoài ratùy thuộc theo độ cao và cấp độ dốc của địa hình mà nó sẽ phân hóa khí hậutheo đai cao cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình sói mòn đất và kỹ thuật canh tác

Xã Hồng Vân, có địa hình chủ yếu là đồi núi, có độ cao trung bìnhkhoảng 615m so với mặt nước biển địa hình bị chia cắt bởi các đồi núi và khenhỏ đổ vào suối ven và suối A Lin Qua quá trình khảo sát cho thấy quá trình địamạo chủ yếu ở đây là sự bao mòn, vận chuyển và tích tụ các loại vật liệu trầm tích

có thành phần nguồn gốc khác nhau Bề mặt địa hình tương đối dốc từ Đông sangTây, bị chia cắt nhiều khe suối nhỏ Thành phần vật chất chủ yếu của dạng địa hìnhnày là sản phẩm phong hoá tại chỗ của đất đá.Thực vật phát triển chủ yếu là cácloại cây công nghiệp lấy gỗ, cây hoang dại lau lách, hoa màu và cây ăn quả

Trang 19

-Nhiệt độ trung bình năm 20-22°C, mưa lạnh với nhiệt độ trung bìnhtháng dưới 20°C là 4 tháng, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 18°C, tổng nhiệt

độ năm 7.300-8.000°C biên độ trung bình năm về nhiệt độ dưới 8°C, nhiệt độthấp nhất tuyệt đối 5°C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38°C

-Tổng giờ nắng ít nhất tỉnh 1.700-1.800 giờ, do ảnh hưởng của mây và hơi nước.-Tổng lượng mưa trung bình năm 3.200-3.400 mm những năm mưa nhiềuđạt tới 5.000 mm như năm 1990 đo được 5.086 mm, năm 1996 đo được 6.304

mm, năm 1999 đo được 5.909 mm Tổng lượng mưa các tháng ít mưa từ tháng 1đến tháng 8 trung bình là trên 1.000 mm

-Độ ẩm: Không có thời kỳ thiếu ẩm, độ ẩm tương đối trung bình năm là87% là nơi có độ ẩm trung bình cao nhất tỉnh

-Tốc độ gió trung binh cao nhất tỉnh 2,3m/s, ít chịu ảnh hưởng của bão.Mùa đông gió hướng đông bắc chiếm ưu thế, với tần suất 30-40% Mùa hèhướng gió Tây Bắc chiếm ưu thế, với tần suất 34-36%, gió mùa hè có gió TâyNam khô nóng Thời gian giông sét là 96 ngày, lốc và mưa đá xảy ra nhiều hơnnơi khác

-Các dòng sông trong vùng này khá dốc

-Lượng mưa năm trên 3.400mm

-Lượng dòng chảy khoảng 2.500mm

-Lượng bốc hơi năm là 900mm

-Moduyn dòng chảy mùa là 70 l/s.km²

Do á vùng này nhỏ nên có sự đồng nhất theo không gian về mùa dòngchảy và có thể xem đây như là một địa phương thủy văn Phân tích tính tương tự

Trang 20

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên.

●Tài nguyên đất.

Xã Hồng vân có diện tích tự nhiên là 4392,27 ha Nhìn chung, đất đai màu

mỡ, diện tích đất trống đồi trọc còn lớn, kết hợp thời tiết thuận lợi cho sự sinhtrưởng, phát triển nhiều loài cây trồng Nên thuận lợi cho sự phát triển các loàicây công nghiệp, cây ăn quả như; cà phê, cây keo, cao su…, với quy mô tậptrung Khi các vùng đất trống, đồi núi trọc được đầu tư, cải tạo thành nhữngđồng cỏ chăn thả gia súc sẽ tạo cho xã thế mạnh phát triển nuôi trâu, bò và một

số gia súc khác theo mô hình trang trại tập trung

●Tài nguyên nước.

Tài nguyên nước của vùng khá dồi dào Trên địa bàn của xã có nhiều khesuối và lưu vực nước khá lớn, không thiếu nước vào mùa khô do đó có khả năngcung cấp đủ nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàsinh hoạt hàng ngày của người dân Ngoài ra ngoài ra mực nước ngầm khá nông,trữ lượng lớn nên thuận lợi cho việc khai thác đưa vào sử dụng

●Tài nguyên rừng, thảm thực vật.

Hiện nay xã Hồng Vân có diện tích rừng 3753,32 ha chiếm 84,58% tổngdiện tích tự nhiên của xã.Trong đó có 3007,36ha đất rừng sản xuất,745,96 ha đấtrừng phòng hộ

●Tài nguyên nhân văn.

Xã Hồng vân có 747 hộ với 3.100 nhân khẩu ,trong đó, số lượng nữ là1.437 người, trong đó người Pa Cô chiếm đa số và xã có 153 hộ nghèo chiếm20,84% tổng số hộ trong toàn xã, cận nghèo 119 hộ chiếm 15,9% Số người ở độtuổi lao động của xã la 1.040 người Xã gồm 6 thôn bản (thôn A Hố, thôn Ka Cú

1, Ka Cú 2, thôn A Năm, thôn Kê, thôn Ta Lo)

Nhân dân xã Hồng Vân có nên văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc dântộc, uống nước nhớ nguồn, trung thành với Đảng và nhà nước, phát huy sứcmạnh khối đại đoàn kết dân tộc trong nhân dân, nêu cao tinh thần đoàn kêt yêuthương cộng đồng

Trang 21

4.1.1.6 Thực trạng môi trường

Thực trạng môi trường của xã chưa bị ô nhiễm Hiện tại các thành phầnmôi trường cho có dấu hiệu của sự ô nhiễm bởi các chất độc hại, chất thải nguyhại Nhìn chung chất lượng các thành phần môi trường tốt, đảm bảo tốt các điềukiện sống và sự phát triển của vi sinh vật cũng như con người

Môi trường không khí trong lành, các chỉ tiêu chất lượng không khí khôngvượt mức giới hạn ô nhiễm, hầu như chưa thấy dấu hiệu của sự xuất hiện các khíđộc và các khí thải nguy hại

Hiện tại chất lượng môi trường các lưu vực nước của các dòng sông, ao

hồ, kênh mương trên toàn xã rất tốt, chưa bị ô nhiễm bởi chất độc và chất thảinguy hại từ các hoạt động từ con người cũng như hoạt động sản xuất của cácngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp,… Tuy nhiên, phần lớnnước thải sinh hoạt của người dân được xả trực tiếp ra môi trường gây ảnhhưởng đến môi trường xung quanh Vì vậy cần phải quy hoạch xây dựng cácmương thu gom xử lý nước thải sinh hoạt nhằm giảm bớt tác động đén môitrường, đông thời tuyên truyền ý thức cho người dân

Hiện trạng môi trường đất tốt, chưa bị ô nhiễm, đảm bảo cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh cho bà con Tuy nhiên trên vùng đất lúa có chứa một lượng hóachất bảo vệ thực vật, một số vùng có hiện tượng xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môitrường Vi vậy cần phải quy hoạch bãi tập trung rác và bãi chon lấp rác thải đểthu gom xử lý rác thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, sản xuất nôngnghiệp

Ngoài ra, việc chọn cất mồ mả diễn ra bừa bãi, xen ghép trong khu vựcdân cư gây mất vẻ mỹ quan, ô nhiễm môi trường Cho nên phải quy hoạch nghĩatrang hợp lý, cấm chon cất xen ghép trong dân và những khu vực sản xuất kinhdoanh, những khu vực thuộc đất nghĩa trang

Tuy thực trạng môi trường trên toàn xã là tốt, chưa bị ô nhiễm, nhưng vềmặt mỹ quan còn hạn chế, thiếu sự quy hoạch theo một trật tự Ngoài ra cácđiểm kinh doanh, khu tiểu thủ công nghiệp, khu vực sản xuất của các ngànhnghề kinh tế gia đình chưa có sự tập trung thống nhất Vì thế gây khó khăn trongquản lý, việc xử lý môi trường cũng gặp trở ngại Do đó quy hoạch sử dụng đấttrên toàn xã là cần thiết, là nguyên vọng của toàn dân trong xã

Trang 22

-Địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, không bằng phẳng, vào mùa mưa dễxảy ra lũ quét với lưu lượng dòng chảy mạnh, dễ phá hỏng các công trình côngcộng khác trên địa bàn.

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội.

4.1.2.1 Thực trạng phát triển Kinh tế- Xã hội.

Trong thời gian qua quá trình đổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn nềnkinh tế của xã ngày càng phát triển nhịp độ tăng trưởng ngày càng tăng, cơ cấukinh tế cũng có chuyển biến tích cực Nền kinh tế tự cung tự cấp bắt đầu dầnđược xóa bỏ, sản xuất hàng hóa đã xuất hiện.Đời sống vật chất, tinh thân củangười dân ngày càng được cải thiện

4.1.2.2 Dân số và lao động.

Xã Hồng Vân gồm 6 thôn với tổng diện tích đất tự nhiên 4.392,27 ha Vìvậy xã Hồng Vân là một xã miền núi nhưng có tiềm năng cho việc phát triểnnông nghiệp và lâm nghiệp nhằm để thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế-xã hộicủa vùng và góp phần tăng trưởng kinh tế-xã hội của xã nhà

Những năm gần đây dược sự quan tâm đầu tư của Đảng và nhà nướcthông qua các công trình dự án phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sảnxuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, định canh, định cư,…Đã phát huy tốt tácdụng trong công tác xóa đói giảm nghèo, góp phần giải quyết công ăn việc làm,tăng thu nhập, nâng cao đời sông nhân dân Bên cạnh đó, kinh tế-xã hội của xãcũng còn nhiều bất cập; công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng tiến bộ

Trang 23

khoa kỹ thuật vào sản xuất được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao; cơ sở hạtầng được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa hoàn thiện nên phát triển kinh tế- xãhội còn chậm.

4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

Trong những năm gần đây được sự quan tâm đầu tư của đảng, nhà nước,nên cơ sở hạ tầng đã có những thay đổi đáng kể Các dự án xây dụng trườnghọc, Y tế đã được đầu tư xây dựng song một số hiện nay đã xuống cấp trong thờigian tới cần được đầu tư xây dựng mới

Giao thông.

Xã có tuyến đường Hồ Chí Minh chạy qua, và các tuyến giao thông liên thôn,liên xã gần như đã được bê tông hóa Tuy nhiên hệ thống giao thông của xã còn yếukém, và chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của xã

Thủy lợi.

Xã đã có các tuyến mương nội đồng, các ao hồ trữ nước và các công trìnhthủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như; Đập Ka cú, đập suối ven, đậpkhe Hu, Pa Dứa

Giáo dục-đào tạo.

Trong những năm qua ngành giáo dục- đào tạo đã khắc phục khó khăn vàđạt được những kết quả quan trọng, luôn duy trì phổ cập giáo dục tiểu học, xóa

mù chữ

Y tế.

Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân có nhiều tiến bộ Mạng lưới y

tế cơ bản đã tới thôn xóm, cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh ngày mộtđược nâng cao, xã hiện nay có một trạm y tế đã đạt chuẩn

Công tác kế hoạch hóa gia đình, các chương trình tiêm chủng mở rộng.Phòng chống các bệnh sốt rét, lao, bướu cổ hàng năm được triển khai và đạt kếtquả tốt

Quốc phòng an ninh

Phát huy truyền thống yêu nước của ông cha ta, nhân dân trong xã luônđoàn kết một lòng, hoàn thành suất xắc nghĩa vụ quân sự mà đảng và nhà nước

Trang 24

4.2.Tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển LSNG ở xã Hồng Vân

4.2.1 Tình hình chung về các loài LSNG chủ yếu được khai thác và sử dụng

3 Riềng nếp Alpinia galangal Thân rễ Làm thuốc VN

4 Ngải cứu Artemisia

8 Thiên niên

kiện

Homalomena occulta

12 Sa nhân sẹ Alpinia sp. Thân, rễ Làm thuốc RTN

cassia

Vỏ thân,cành

14 Hà thủ ô Polygonum

multiflorum Thub

16 Chân chim Schefflera

heptaphylla

Vỏ thân,rễ

Ngày đăng: 06/10/2016, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái - Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã hồng vân, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái (Trang 24)
Hình thức chế biến và bảo quản các loại LSNG thuộc nhóm này cũng rất  đơn giản: đối với các loại rau có thể sử dụng để ăn sống hoặc nấu canh; các loại  măng tre, nứa thường được sơ chế theo kinh nghiệm cổ truyền của người dân địa  phương như luộc, muối ch - Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã hồng vân, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Hình th ức chế biến và bảo quản các loại LSNG thuộc nhóm này cũng rất đơn giản: đối với các loại rau có thể sử dụng để ăn sống hoặc nấu canh; các loại măng tre, nứa thường được sơ chế theo kinh nghiệm cổ truyền của người dân địa phương như luộc, muối ch (Trang 26)
4.2.3. Hình thức khai thác lâm sản ngoài gỗ - Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã hồng vân, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
4.2.3. Hình thức khai thác lâm sản ngoài gỗ (Trang 29)
Sơ đồ 1. Kênh thị trường tiêu thụ một số sản phẩm LSNG - Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã hồng vân, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1. Kênh thị trường tiêu thụ một số sản phẩm LSNG (Trang 32)
Bảng 6: Phân tích SWOT về LSNG ở xã Hồng Vân - Đánh giá tình hình khai thác, tiêu thụ và phát triển lâm sản ngoại gỗ ở xã hồng vân, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Phân tích SWOT về LSNG ở xã Hồng Vân (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w