1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an

127 420 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU TIÊU THỤ LÂM SẢN PHI GỖ TẠI

HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60 34 05

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu

của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả

nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược

sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc

thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Nguy ễ n Th ị Thanh Huy ề n

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ii

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của

bản thân, tôi còn nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của các cá nhân tập thể trong và ngoài trường

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo thuộc Viện đào

tạo sau ựại học, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựộng viên và hết lòng giúp ựỡ, truyền ựạt cho tôi những

kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại

trường đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới cô giáo TS Phạm Thị Minh Nguyệt, người ựã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn,

chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn các hộ gia ựình, các phòng ban trong huyện Con Cuông- tỉnh Nghệ An ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian viết luận văn này

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh iii

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH viii

DANH MỤC SƠ ðỒ ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Lý luận chung về tiêu thụ 4

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 4

2.1.2 Mục ñích của tiêu thụ sản phẩm 6

2.1.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 7

2.1.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm 8

2.1.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 9

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm 11

2.2 Lý luận chung về lâm sản phi gỗ 18

2.2.1 Lý luận chung về lâm sản 18

2.2.2 Một số vấn ñề về lâm sản phi gỗ 21

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh iv

2.3 Cơ sở thực tiễn 29

2.4.1 Tình hình thị trường tiêu thụ lâm sản phi gỗ trên Thế giới 29

2.4.2 Tình hình thị trường tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại Việt Nam 30

2.4.3 Một số chính sách liên quan ñến lâm sản phi gỗ 31

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 34

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 40

3.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện 44

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 48

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 48

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 50

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 50

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 51

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cây mét và sản phẩm măng ở huyện Con Cuông 53

4.1.1 Tình hình sản xuất chung của huyện Con Cuông 53

4.1.2 Vai trò của LSPG ñối với kinh tế hộ gia ñình ở huyện

Con Cuông 56

4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ LSPG của các hộ ñiều tra 58

4.2.1 Thông tin chung về các hộ ñiều tra 58

4.2.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm của các hộ ñiều tra 62

4.2.3 Thời gian, ñịa ñiểm, phương thức tiêu thụ của từng tác nhân

tiêu thụ 67

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh v

4.2.4 Tình hình ñầu tư chi phí sản xuất và tiêu thụ của các hộ ñiều tra 74

4.2.5 So sánh hiệu quả tiêu thụ của các hộ ñiều tra 78

4.3 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ LSPG ở huyện Con Cuông 86

4.3.1 Các ñiều kiện ñể tiếp cận thị trường của người dân huyện

Con Cuông 86

4.3.2 Thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ LSPG ở huyện Con Cuông 88

4.4 ðịnh hướng và giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ LSPG của huyện Con Cuông 90

4.4.1 ðịnh hướng tiêu thụ lâm sản phi gỗ trên ñịa bàn huyện

Con Cuông 90

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñầy mạnh hoạt ñộng tiêu thụ LSPG của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 92

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

5.1 Kết luận 95

5.2 Kiến nghị 97

5.2.1 ðối với Nhà nước 97

5.2.2 ðối với tỉnh, huyện 97

5.2.3 ðối với các chủ hộ sản xuất 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh vi

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Diện tích các loại rừng huyện Con Cuông 36

Bảng 3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất qua 3 năm (2007 - 2009) 39

Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Con Cuông qua 3 năm (2007-2009) 42

Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của huyện Con Cuông qua 3 năm (2007-2009) 46

Bảng 3.5: Số mẫu ñiều tra số liệu sơ cấp 49

Bảng 4.1: Lịch khai thác măng, mét 54

Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng mét cuả huyện qua 3 năm (2007-2009) 55

Bảng 4.3: Bình quân các nguồn thu nhập bằng tiền của hộ ñiều tra 56

Bảng 4.4: Thông tin chung về hộ sản xuất 59

Bảng 4.5: Thông tin chung về hộ thu gom 60

Bảng 4.6: Sản lượng khai thác và tiêu thụ mét của hộ ñiều tra 61

Bảng 4.7: Sản lượng khai thác và tiêu thụ măng của hộ ñiều tra 61

Bảng 4.8: Giá trị hàng hóa tiêu thụ theo từng kênh tiêu thụ năm 2009 63

Bảng 4.9: Thị phần tiêu thụ sản phẩm mét của huyện Con Cuông

năm 2009 65

Bảng 4.10: Thị phần tiêu thụ sản phẩm măng của huyện Con Cuông

năm 2009 66

Bảng 4.11: Phương thức tiêu thụ sản phẩm mét của các hộ ñiều tra 68

Bảng 4.12: Hình thức thanh toán giữa người sản xuất và người thu gom 70

Bảng 4.13: Hình thức thanh toán giữa người thu gom và người bán buôn 71

Bảng 4.14: Hình thức thanh toán giữa người thu gom và người bán buôn 72

Bảng 4.15: Hình thức thanh toán giữa người thu gom và người bán buôn 73

Bảng 4.16: Biến ñộng giá bán qua các tác nhân tiêu thụ 74

Bảng 4.17: Chi phí ñầu tư trồng mét trung bình trong các hộ sản xuất 75

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh vii

Bảng 4.18: Chi phí ñầu tư khai thác măng trung bình trong các hộ sản xuất năm 2009 76

Bảng 4.19: Chi phí ñầu tư trung bình trong các hộ thu gom 76

Bảng 4.20: Chi phí ñầu tư trung bình trong các hộ bán buôn 77

Bảng 4.21: Chi phí ñầu tư trung bình của hộ bán lẻ 77

Bảng 4.22: Hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất 79

Bảng 4.23: Hiệu quả tiêu thụ trung bình trong hộ thu gom 80

Bảng 4.24: Hiệu quả tiêu thụ trung bình trong hộ bán buôn 81

Bảng 4.25: Hiệu quả tiêu thụ trung bình trong hộ bán lẻ 82

Bảng 4.26: So sánh hiệu quả tiêu thụ ñối với sản phẩm mét năm 2009 84

Bảng 4.27: So sánh hiệu quả tiêu thụ ñối với sản phẩm măng năm 2009 85

Bảng 4.28: Phương tiện ñi lại và vận chuyển hàng hóa của hộ 87

Bảng 4.29: Các hình thức tiếp cận thông tin của hộ ñiều tra 88

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH Biểu ñồ 3.1: Cơ sở hạ tầng của huyện 43

Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu thu nhập của các hộ sản xuất ở huyện Con Cuông 57

Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu thu nhập của các hộ thu gom ở huyện Con Cuông 57

Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 34

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm 4

Sơ ñồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm 9

Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm măng và mét của hộ ñiều tra 62

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 1

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tiêu thụ ñóng một vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của mỗi ngành kinh tế nói riêng và nền kinh tế ñất nước nói chung ðối với ngành sản xuất tiêu thụ quyết ñịnh ñến sự phát triển của sản xuất sản phẩm bởi có tiêu thụ ñược sản phẩm mới có thể ñầu tư ñể tiếp tục sản xuất Hơn nữa, tiêu thụ không ñơn giản chỉ là bán hết số hàng hóa sản xuất ra mà còn ñòi hỏi bán ñúng thời ñiểm với giá hợp lý ñảm bảo cho doanh nghiệp trang trải ñược chi phí sản xuất và có lợi nhuận Chính vì vậy, tiêu thụ sản phẩm sẽ thúc ñẩy sản xuất phát triển Tuy nhiên, mỗi loại sản phẩm lại ñòi hỏi phương pháp tiêu thụ khác nhau sao cho ñáp ứng ñược yêu cầu trên

Lâm sản phi gỗ là một nguồn tài nguyên có giá trị ñặc biệt của rừng Việt Nam Từ lâu ñời nguồn tài nguyên này ñã thể hiện vai trò quan trọng ñối với ñời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của người dân, ñặc biệt ñối với cộng ñồng dân tộc vùng sâu, vùng xa Lâm sản phi gỗ có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và mang lại công ăn việc làm cho hàng triệu người dân vùng nông thôn, miền núi Tuy nhiên cho tới nay lâm sản phi gỗ vẫn chưa phát huy ñược tiềm năng to lớn của nó và chưa ñược coi là một ngành sản xuất riêng biệt nên chưa ñóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế xã hội của các ñịa phương cũng như của cả quốc gia

Huyện Con Cuông là một huyện miền núi nằm cách thành phố Vinh 130

km, cách cửa khẩu Nậm Cắn (huyện Kỳ Sơn) 120 km, có 27 km quốc lộ 7 chạy qua ðây là một trọng ñiểm kinh tế- xã hội của miền tây nam Nghệ An

và có lợi thế không nhỏ Con Cuông còn là huyện có diện tích ñất lâm nghiệp lớn chiếm 88,62% diện tích ñất tự nhiên ðây cũng là huyện có diện tích rừng lớn của tỉnh, ñặc biệt trên ñịa bàn huyện có khu rừng ñặc dụng là rừng quốc gia Pù Mát thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, ñây là khu rừng nguyên

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 2

sinh rộng lớn còn lại ở Việt Nam rất ña dạng về sinh học, tài nguyên thực vật và ñộng vật phong phú Huyện Con Cuông là một huyện miền núi thì việc phát triển kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển lâm sản Hiện nay tài nguyên gỗ ñang ñược quản lý nghiêm ngặt do vậy nguồn lâm sản phi gỗ ngày càng ñóng vai trò quan trọng Với rất nhiều gia ñình ñặc biệt là gia ñình nghèo thì nguồn thu nhập từ lâm sản phi gỗ chiếm phần lớn trong cơ cấu thu nhập của họ Mặt khác, việc khai thác LSPG còn thiếu chủ ñộng càng làm cho việc tiêu thụ LSPG càng khó khăn Do vậy, nhằm xác ñịnh ñược những tiềm năng

và hạn chế trong quá trình sản xuất và tiêu thụ LSPG, từ ñó góp phần tìm hướng giải quyết khó khăn cho người dân trong tiêu thụ các mặt hàng lâm sản

phi gỗ chủ ñạo của ñịa phương tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu

tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu chung

ðề tài nghiên cứu, ñánh giá thực trạng tiêu thụ các lâm sản phi gỗ tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm Từ ñó, ñề xuất các giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng lợi thế của huyện Con Cuông trong phát triển thị trường tiêu thụ lâm sản phi gỗ, thúc ñẩy sản xuất

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu quá trình tiêu thụ các sản phẩm phi gỗ và các tác nhân tham gia quá trình tiêu thụ các lâm sản phi gỗ tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

ðề tài tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ lâm sản thông qua hai tác nhân chính là người sản xuất và người thu gom Từ ñó, ñề tài ñưa ra ñịnh hướng, giải pháp phát triển tăng khả năng tiêu thụ lâm sản phi gỗ gắn với sinh

kế người dân miền núi

1.3.2.2 Phạm vi về không gian

Trên ñịa bàn huyện Con Cuông, ñề tài lựa chọn nghiên cứu tình hình tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại 4 xã và 1 thị trấn là: Châu Khê, Môn Sơn, Lục Dạ

và Chi Khê và thị trấn Con Cuông, các xã này ñều là xã ñiển hình và có số hộ

có thu nhập từ lâm sản phi gỗ nhiều nhất trong huyện

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian

- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo từ năm 2009 trở về trước

- Số liệu sơ cấp: Thu thập tình hình của các hộ nông dân trong năm 2009

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Lý luận chung về tiêu thụ

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường ñối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì tiêu thụ sản phẩm cũng là quá trình quan trọng nhất Nó là cầu nối trung gian giữa người sản xuất với người tiêu dùng Thông qua quá trình này sản phẩm hàng hoá dịch vụ ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp ñược hoàn thành, ñồng thời tính hữu ích của hàng hoá ñược thừa nhận Tiêu thụ sản phẩm không chỉ bán hết hàng hoá sản xuất ra mà còn là bán như thế nào? Thời gian và giá bán ra sao?

Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ là quá trình ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán.[1]

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.[2]

Tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi

có tiêu thụ ñược thì mới thực hiện ñược quá trình tái sản xuất

Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành từ các yếu tố:

Sơ ñồ 2.1: Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm

- Chủ thể kinh tế tham gia: Người bán và người mua

Người bán

Hàng hoá, dịch vụ Thông tin thị trường Tiền tệ, nguồn lực Tối ña hoá lợi ích

Người mua

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 5

- ðối tượng tiêu thụ: Hàng hoá và tiền tệ

- Thị trường: Trên thị trường, người bán sẵn sàng bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ của mình, họ có khả năng cung cấp hàng hoá và có cầu về tiền Còn người mua sẵn sàng mua hàng hoá dịch vụ mình cần, họ có cầu về hàng hoá và có khả năng thanh toán Hai bên người bán và người mua ñược thoả mãn nhu cầu thông qua trao ñổi

• Một số quan ñiểm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau, ñó là:

- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển ñổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.[1]

Quan ñiểm này buộc doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm là sử dụng phương thức kinh doanh như thế nào ñể có hiệu quả trên cơ sở ñảm bảo thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng Một chiến lược sản phẩm ñược coi là tối ưu trước hết phải hội tụ ñủ khả năng vượt qua những chướng ngại trên con ñường ñi ñến mục tiêu mà doanh nghiệp ñã ñịnh ra ðể thực hiện những yêu cầu ñó, doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn ñề Trong ñó, ñiểm cốt yếu xuyên suốt tư tưởng, hành ñộng của doanh nghiệp là phải xây dựng ñược mối quan hệ tốt ñẹp với cộng ñồng, phải có khả năng ñảm bảo sản xuất kinh doanh ổn ñịnh, vững chắc, mở rộng thị trường ðiều ñó có nghĩa là xây dựng chiến lược sản phẩm nhằm vào một sản phẩm hàng hoá, thị trường và ñối tượng mục tiêu cụ thể, phải ñảm bảo ñược tính linh hoạt nhạy bén kịp thời với những thay ñổi nhanh chóng của thị trường và của các ñối tượng khách hàng khác nhau

- ðẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ñể rút ngắn chu kỳ kinh doanh Sản xuất là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, có thể biết diễn dưới dạng: T - H - T

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 6

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, mức sản xuất phát triển thì doanh nghiệp phải rút ngắn chu kỳ kinh doanh nhằm tăng vòng quay vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñể tăng hiệu quả sử dụng vốn Muốn như vậy thì quá trình tiêu thụ sản phẩm phải ñược tiến hành nhanh chóng

M

L =

V L: số vòng quay của vốn lưu ñộng trong 1 năm

M: tổng mức luân chuyển vốn lưu ñộng

V: vốn lưu ñộng bình quân một năm

- Tiêu thụ sản phẩm tác ñộng ñến khâu sản xuất

Quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều giai ñoạn hợp thành, trong ñó có khâu sản xuất và khâu tiêu thụ Giữa các khâu có quan hệ mật thiết gắn bó với nhau, tác ñộng qua lại với nhau Có sản xuất thì mới có tiêu thụ và ngược lại, thông qua tiêu thụ các nhà quản lý kinh doanh biết ñược thông tin trên thị trường về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ñể từ ñó ñiều chỉnh sản xuất cho phù hợp

2.1.2 Mục ñích của tiêu thụ sản phẩm

Quá trình tiêu thụ sản phẩm nhằm mục ñích chính là tiêu thụ nhanh, giá

cả hợp lý, tăng lợi nhuận vào cụ thể như sau:

- ðảm bảo việc tiêu thụ sản phẩm theo ñúng kế hoạch, ñúng hợp ñồng

ñã ký kết trên quan ñiểm tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho khách hàng, củng cố

và giữ vững khách hàng cũng như thị trường vốn có, tìm kiếm và thâm nhập vào thị trường mới

- Tăng sản lượng và doanh số bán ra, tái mở rộng sản xuất, tăng và tiến tới tối ña hoá lợi nhuận, tăng thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 17

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 7

- Phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, khơng ngừng củng cố và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

2.1.3 Vai trị của tiêu thụ sản phẩm

ðối với mọi doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm là quá trình hết sức quan trọng

- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa khách hàng và doanh nghiệp Do đĩ, nĩ cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong việc phát triển

và mở rộng thị trường, duy trì và phát triển mối quan hệ bền chặt giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Tiêu thụ sản phẩm giữa vai trị quan trọng trong việc phán ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đĩ, nĩ gĩp phần trọng yếu vào việc nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thơng qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp bù đắp được chi phí hoạt động, giảm thời gian hàng hố lưu kho, giảm hao hụt mất mát… thực hiện được mục tiêu tìm kiếm và tối đa hố lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh ðồng thời nĩ gĩp phần giải quyết những mâu thuẫn cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh và các lợi ích kinh tế cơ bản giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động

- Thơng qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cĩ thể dự đốn nhu cầu tiêu dùng của xã hội nĩi chung và của từng khu vực nĩi riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sở đĩ, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Với vai trị quan trọng như vậy của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nĩ quyết định đến cả sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 8

2.1.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm

Theo quan ñiểm tổng quát, kênh tiêu thụ là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình ñưa hàng hoá từ người sản xuất ñến người tiêu dùng Nói cách khác, ñây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt ñộng làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghiệp,

ñể họ có thể mua và sử dụng Các kênh tiêu thụ tạo nên dòng chảy hàng hoá

từ người sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới người mua cuối cùng [3]

- Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh tiêu thụ:

+ Người sản xuất: ñóng vai trò chủ thể của lưu thông hàng hoá và là người ñứng ñầu kênh Thành phần này quyết ñịnh chủng loại, mẫu mã, khối lượng và thời gian ñưa sản phẩm ra thị trường

+ Giới trung gian: là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Thành phần này gồm các nhà bán buôn, nhà bán lẻ, ñại lý và môi giới

+ Người tiêu thụ cuối cùng: là thành phần ñứng ở cuối kênh tiêu thụ ðây chính là ñối tượng ñể người sản xuất và giới trung gian giao quyền sử dụng và sở hữu hàng hoá

- Các kiểu kênh tiêu thụ hàng hoá:

ðể thiết kế kênh tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp có thể lựa chọn dạng kênh gián tiếp hoặc kênh trực tiếp và cũng có thể phối hợp cả hai dạng ñể có phương án kênh hỗn hợp.[4]

+ Kênh tiêu thụ trực tiếp (1): là dạng kênh tiêu thụ trực tiếp từ doanh nghiệp ñến người sử dụng sản phẩm

+ Kênh tiêu thụ gián tiếp(2): là dạng kênh tiêu thụ có sự tham gia của

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 9

nhiều loại (cấp) người mua trung gian Hàng hoá của doanh nghiệp có thể ñược chuyển dần quyền sở hữu cho một loạt các nhà buôn lớn ñến nhà buôn nhỏ hơn rồi qua nhà bán lẻ ñến tay người tiêu thụ cuối cùng

Sơ ñồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm

2.1.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Khái niệm thị trường:

Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, nó ra ñời và phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá

Thị trường có thể hiểu là: “Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ mua bán”, “thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu”, “thị trường là nơi trao ñổi hàng hoá” hay “thị trường là cái chợ”…[4]

Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thoả mãn nhu cầu và mong muốn ñó.[3]

Theo Mc Carthy: “Thị trường có thể hiểu là các nhóm hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán ñưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau ñể thoả mãn nhu cầu ñó”.[4]

Người

sản

xuất

Người tiêu dùng cuối cùng

Các trung gian tiêu thụ

2

1

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 10

Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua ñó người bán và người mua tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá, dịch vụ

Thị trường là một khuôn khổ vô hình trong ñó người này tiếp xúc với người kia ñể trao ñổi một thứ gì ñó khan hiếm và trong ñó họ cùng xác ñịnh giá cả và số lượng trao ñổi

Thị trường là sự biểu hiện ngắn gọn quá trình mà nhờ ñó các quyết ñịnh của các hộ gia ñình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau, các quyết ñịnh của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào, các quyết ñịnh của công nhận về làm việc bao lâu và cho ai ñược ñiều hoà bởi sự ñiều chỉnh giá cả.[5]

Cho dù thị trường ñược khái niệm bằng cách nào ñi chăng nữa cũng không thể tách khỏi quan ñiểm cốt lõi: Thị trường là nơi mua bán, là nơi gặp

gỡ ñể tiến hành hoạt ñộng mua bán giữa người mua và người bán, ñược tiến hành trong một thời ñiểm và một không gian nhất ñịnh

- Chức năng thị trường:

+ Chức năng thừa nhận: sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp ñưa ra thị trường ñể bán, mong muốn của họ là sản phẩm hàng hoá phải tiêu thụ ñược nhanh ñể thu hồi vốn nhanh Thời gian, hàng hoá tồn tại trong doanh nghiệp ngắn hay dài phụ thuộc vào thị trường, chỉ khi nào hàng hoá ñược thị trường thừa nhận, lúc ñó quá trình tái sản xuất hàng hoá mới kết thúc

+ Chức năng thực hiện: hoạt ñộng mua bán là hoạt ñộng lớn nhất bao hàm cả thị trường Thực hiện ñược quá trình mua bán là cơ sở quan trọng nhất

có tính chất quyết ñịnh ñối với việc thực hiện các quan hệ và hoạt ñộng khác Thị trường thực hiện hành vi trao ñổi hàng hoá, thực hiện cân bằng cung cầu, thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua giá cả

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 11

+ Chức năng ñiều tiết và kích thích: thị trường thông qua các quy luật kinh tế sẽ ñiều tiết sản xuất, thu hút vốn ñầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ

+ Chức năng thông tin: trên thị trường có rất nhiều mối quan hệ về kinh

tế - văn hoá - xã hội Thị trường cho ta biết thông tin phục vụ cho hoạt ñộng

và xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, như thông tin về số lượng cung cầu, giá cả từng loại hàng hoá, hướng vận ñộng của từng loại hàng hoá, các ñối thủ cạnh tranh, yêu cầu về số lượng và chất lượng hàng hoá, thị hiếu tiêu dùng…

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm

Yếu tố sản xuất:

Sản xuất có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội ðiều hành tốt hệ thống sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu ñể mỗi cơ sở, hộ sản xuất có thể ñứng vững và phát triển trên thị trường

Tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến ñổi ñầu vào thành các yếu tố ñầu ra sau mỗi quá trình biến ñổi, tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả các tác nhân có tham gia ñóng góp vào hoạt ñộng của hệ thống tiêu thụ, ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của người sản xuất

Vì vậy, các cơ sở sản xuất và các hộ nên sản xuất với số lượng thích hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giá sản phẩm ngày càng hạ, chất lượng ngày càng tăng tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu Nó là sự kết chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường tốt thì quy mô sản xuất sẽ ñược duy trì và phát triển mở rộng

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 12

Chất lượng sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong việc khẳng ñịnh vị trí của người sản xuất trên thị trường

Khi nhu cầu thị trường ngày càng cao thì chỉ có những sản phẩm có chất lượng ñủ tốt mới gây ñược sự chú ý của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm tốt không những có sức hút với người tiêu dùng mà còn tạo ra cho người sản xuất cơ hội nâng giá bán một cách hợp lý, tăng lợi nhuận ðồng thời chất lượng sản phẩm tạo ñiểu kiện kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, ñẩy mạnh tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển và mở rộng thị trường, cải thiện môi trường sản xuất của người sản xuất

Sản phẩm ñược hiểu là một hệ thống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn ñồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất (hiện vật), bao bì, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, cách thức bán hàng…[4]

Theo quan ñiểm cổ ñiển, sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính vật lý, hoá học, có thể quan sát, ñược tập hợp trong một hình thức ñồng nhất là vật mang giá trị sử dụng Trong nền sản xuất hàng hoá, sản phẩm chứa ñựng các thuộc tính của hàng hoá Nó là sự thống nhất của hai thuộc tính: Giá trị sử dụng và giá trị Nói cách khác, sản phẩm với tư cách là một hàng hoá, nó không chỉ là

sự tổng hợp các ñặc tính hoá học vật lý, các ñặc tính sử dụng mà còn là vật mang giá trị trao ñổi hay giá trị [6]

Sản phẩm theo quan ñiểm của Marketing: sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng ñưa ra chào bán trên thị trường với mục ñích thu hút sự mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng [3]

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 13

là sản phẩm trên ý tưởng Mỗi sản phẩm người tiêu dùng thường quan tâm ñến một số lợi ích nhất ñịnh Doanh nghiệp phải tìm ra những lợi ích cơ bản

mà người tiêu dùng ñòi hỏi ở sản phẩm ñể tạo ra những hàng hoá ñáp ứng những lợi ích ñó Có nhiều những lợi ích không phải là giá trị sử dụng chủ yếu của sản phẩm nhưng lại ñược người tiêu dùng sử dụng ñể chọn mua sản phẩm Trong quá trình kinh doanh, ñồng thời ñể thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp phải cố gắng phát hiện những lợi ích mới của sản phẩm

+ Thứ hai, có thể xem xét mặt hữu hình của sản phẩm là thực thể vật chất của sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng ðây chính là tập hợp các yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm như các ñặc tính sử dụng, chỉ tiêu chất lượng, kiểu dáng, mầu sắc, vật liệu chế tạo, bao gói, nhãn hiệu …ðây là những yếu tố khách hàng có thể cảm nhận bằng các giác quan có thể nhận thức và so sánh với những sản phẩm cạnh tranh khác Do ñó ñể khích thích tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp ñể hữu hình hoá những ý tưởng của sản phẩm thành những yếu tố vật chất mà người tiêu dùng nhận biết ñược ðồng thời không ngừng tìm cách hoàn thiện, ñổi mới, nâng cao những yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm như ñã nói ñể ñáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Thứ ba, có thể xem xét khía cạnh mở rộng sản phẩm - sản phẩm vật chất gắn liền với toàn bộ các dịch vụ ñi kèm với nó

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 14

Khi các cấp ñộ thứ nhất và thứ hai không giúp doanh nghiệp phân biệt ñược sản phẩm của mình với sản phẩm cạnh tranh họ phải tìm cách phân biệt qua cung cấp những dịch vụ bổ sung cho người mua Chính mức ñộ hoàn chỉnh về lợi ích cơ bản mà khách hàng mong ñợi lại phụ thuộc vào những yếu

tố bổ sung mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho họ Vì vậy, các yếu tố bổ sung trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu hàng hoá

- Chu kỳ sống của sản phẩm:

Các sản phẩm ñều có chu kỳ sống của nó Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến ñổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm ñược tung ra thị trường cho ñến khi nó phải rút lui khỏi thị trường [3]

Chu kỳ sống của sản phẩm có thể chia thành 4 giai ñoạn chủ yếu:

Giai ñoạn 1: Giai ñoạn tung sản phẩm vào thị trường;

Giai ñoạn 2: Giai ñoạn phát triển;

Giai ñoạn 3: Giai ñoạn chín muồi;

Giai ñoạn 4: Giai ñoạn suy thoái

Chu kỳ sống của sản phẩm có thể ñược xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại, thậm trí từng nhãn hiệu hàng hoá

Giá cả sản phẩm

Trong nghiên cứu kinh tế, giá ñược hiểu là “sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá” Trong kinh doanh và quản trị giá, giá cả ñược mô tả ñơn giản và cụ thể hơn: “giá là khoản tiền phải bỏ ra ñể ñổi lấy một món hàng hay một dịch vụ” hoặc “giá là khoản tiền phải trả cho một thứ gì ñó” [4]

Thông thường giá là một yếu tố rất nhậy cảm trong hoạt ñộng kinh doanh nói chung và hoạt ñộng mua - bán nói riêng, bởi giá liên quan ñến lợi

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 15

ích cá nhân có tính mâu thuẫn giữa người mua và người bán

Giá là số tiền biểu hiện giá trị của một sự chuyển ñổi nào ñó: giá mua thể hiện sự chuyển ñổi lúc ñầu vào, giá bán thể hiện sự chuyển ñổi lúc ñầu

Một số phương pháp ñịnh giá bán sản phẩm:

- ðịnh giá dựa vào chi phí bình quân:

P = AFC + AVC + LNTrong ñó:

P: giá bán sản phẩm AFC: chi phí cố ñịnh bình quân AVC: chi phí biến ñổi bình quân

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 16

LN: lợi nhuận Phương pháp này thể hiện tính an toàn vì giá bán sản phẩm không chỉ

bù ñắp chi phí mà còn có lãi

- ðịnh giá dựa vào cơ sở phân tích ñiểm hoà vốn:

Phv = FC/Qhv + AVC Trong ñó:

Phv: giá tại ñiểm hoà vốn FC: tổng chi phí cố ñịnh

Qhv: sản lượng hoà vốn

Từ ñó biết ñược mức giá cần ñặt ra ñể khi tiêu thụ hết Qhv sản phẩm doanh nghiệp sẽ hoà vốn

- ðịnh giá theo chi phí tăng thêm:

Giá bán = Chi phí nền + Phần tăng thêm + Nếu chi phí nền là chi phí sản xuất (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lao ñộng trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì phần tăng thêm ñể bù ñắp chi phí ngoài sản xuất và tạo lãi

+ Nếu chi phí nền là chi phí biến ñổi thì phần tăng thêm ñể bù ñắp chi phí cố ñịnh và tạo lãi

Hành vi người tiêu dùng

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng cao thì nhu cầu của họ là những sản phẩm có chất lượng cao, ñẹp tuy nhiên ñiều này lúc nào cũng ñúng vì nó

bị giới hạn bởi các ñặc tính, thói quen tiêu dùng và ñặc tính của sản phẩm

Nghiên cứu khách hàng là nghiên cứu thái ñộ, thói quen, phong tục tập

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 17

quán của người tiêu dùng ñể ñưa ra những quyết ñịnh có liên quan ñến những phương diện khác nhau của chính sách Marketing Doanh nghiệp cần biết một cách ñầy ñủ những thông tin về thói quen, nhu cầu, sở thích, phong tục tập quán của người tiêu dùng Trên cơ sở ñó giúp doanh nghiệp ñịnh hướng ñược chiến lược sản xuất, phân phối ñúng ñắn và biết ñược thời ñiểm thích hợp ñể tung hàng hoá ra thị trường ñúng lúc

Khách hàng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình ñộ văn hoá và sở thích ñã tạo nên sự phong phú và ña dạng về nhu cầu và mong muốn của họ trong việc mua sắm và sử dụng hàng hoá Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến hành vi của người mua hàng là: Những yếu tố văn hoá; những yếu

tố mang tính chất xã hội; những yếu tố mang tính chất cá nhân và những yếu

tố tâm lý [3]

Quyết ñịnh mua hàng của người tiêu dùng phụ thuộc chủ yếu vào “hiệu quả kinh tế” của việc mua sắm [4]

ðiều này ñược giải thích dựa trên quan niệm:

+ Người tiêu thụ luôn hành ñộng hợp lý có hiểu biết tốt về nhu cầu của

họ và có khả năng tìm ñược cách tốt nhất ñể thoả mãn nhu cầu ñó

+ Người tiêu thụ luôn là người tiết kiệm Khi mua hàng họ luôn so sánh giữa lượng tiền mà họ bỏ ra với khả năng thoả mãn nhu cầu từ cái mà họ nhận ñược từ người bán [4]

Nhân tố chính sách và pháp luật của Nhà nước

Môi trường chính sách có thể tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp này phát triển song kìm hãm doanh nghiệp khác, từ ñó ảnh hưởng rất lớn ñến tiêu thụ Môi trường hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ở nước ta có sự quản lý của Nhà nước, ñường lối phát triển kinh tế có sự can thiệp của ðảng Các công cụ của ðảng và Nhà nước ta ñề ra như: Chính sách tín dụng ngân

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 18

hàng, chính sách xuất nhập khẩu ñã trực tiếp, gián tiếp tác ñộng ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Lý luận chung về lâm sản phi gỗ

2.2.1 Lý luận chung về lâm sản

Có thể hiểu một cách ñơn giản lâm sản là các sản phẩm ñược lấy từ rừng

Khái niệm thị trường lâm sản:

Thị trường lâm sản là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán, chuyển nhượng, trao ñổi hàng hoá lâm sản

ðặc ñiểm thị trường lâm sản:

- Do ñặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ lâm sản, thị trường lâm sản là thị trường ña cấp Mỗi loại lâm sản ñáp ứng ñòi hỏi của thị trường về tất cả các mặt: thời gian, không gian, chất lượng Do vậy, các chủ thể kinh tế tham gia kênh tiêu thụ cần bỏ ra những chi phí nhất ñịnh Những chi phí này ñược phản ánh vào giá cả, thể hiện: trong thị trường tiêu thụ công nghiệp, các nhà máy mua nửa thành phẩm của ngành chế biến lâm sản rồi chế biến tiếp tục ñể tạo

ra thành phẩm bán cho người tiêu dùng Chẳng hạn các nửa thành phẩm như

gỗ xẻ, ván nhân tạo, bột giấy nếu tiếp tục ñược chế biến sẽ tạo ra các thành phẩm, như khung cửa, khung nhà, tà vẹt, giấy, bàn ghế Mỗi sản phẩm chuyên dùng ñều có những ñặc tính và chất lượng riêng thể hiện qua các thông số như ñộ bền, ñộ co ngót, ñộ thẩm nước ,ñặc biệt ñối với sản phẩm chế biến cơ học, như gỗ xẻ, ván nhân tạo thì quy cách và sai số là những ñặc tính quan trọng Hoặc nguyên liệu có thể khai thác từ rừng tự nhiên hay rừng trồng cũng ñược các ngành mua và tiếp tục chế biến thành sản phẩm cuối cùng Những sản phẩm khác như hạt giống, cây con thì việc ñóng gói bao bì

có chức năng bảo quản ñể chuyên chở ñến người tiêu dùng có liên quan ñến chất lượng sản phẩm làm ra và việc trao ñổi cần tiến hành nhanh gọn Như vậy, cần có phương tiện vận chuyển kịp thời

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 19

- Người bán lâm sản là các doanh nghiệp lâm nghiệp, hộ nông dân, các

tổ chức kinh tế khác Lâm sản có thể ñược bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc thông qua những bộ phận dịch vụ tiêu thụ Người tiêu dùng là các nhà máy, xưởng chế biến lâm sản, hộ nông dân, các cá nhân tiêu dùng tự do

- Trên thị trường lâm sản, có một số sản phẩm mà hộ nông dân, hoặc doanh nghiệp bình thường không sản xuất ñược như: hạt giống, cây cảnh

mà phải do các cơ sở nghiên cứu tạo ra

- Vấn ñề vận chuyển là yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến việc chế biến và thị trường tiêu thụ gỗ và lâm sản khác Các lâm sản phải vận chuyển ra từ rừng ñến các trung tâm dân cư lớn Các nhà máy thường ñặt tại các trung tâm

ñó và sau khi chế biến, sản phẩm lại ñược chuyên chở ñến các trung tâm dân

cư khác nhỏ hơn hoặc các vùng thị trấn, các ñầu mối giao thông Hoặc lâm sản thường ñược tiêu thụ ở các chợ nông thôn và tại các cơ sở sản xuất chế biến

Tại chợ nông thôn, việc mua bán chủ yếu diễn ra giữa những người sản xuất nhỏ Sản phẩm trao ñổi phần lớn là sản phẩm dư thừa của từng người bán hoặc mua với số lượng nhỏ như: gỗ nhỏ, củi, tre, nứa, hàng tiểu thủ công, ñồ dùng bằng gỗ Tất cả hàng hoá trao ñổi ở chợ nông thôn ñều gắn liền với tính chất truyền thống của từng ñịa phương và việc trao ñổi diễn ra một cách tự phát Các sản phẩm gỗ thường ở mức ñộ chế biến thấp Các loại sản phẩm thường nghèo nàn nên người mua bị hạn chế trong sự lựa chọn

Tại các cơ sở sản xuất, sản phẩm mua bán thường thông qua hợp ñồng kinh tế Lượng sản phẩm trao ñổi ở ñây tương ñối lớn và quan hệ kinh tế trở lên rõ ràng Các hợp ñồng ký kết hoàn toàn trên cơ sở thoả thuận giữa các bên

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 20

Các nhân tố ảnh hưởng ñến thị trường lâm sản:

Thị trường là một lĩnh vực kinh tế phức tạp Các nhân tố ảnh hưởng ñến thị trường này cũng rất phong phú và phức tạp Có thể khái quát các nhân

- Các nhân tố tâm, sinh lý tác ñộng mạnh mẽ tới người tiêu dùng và do

ñó tác ñộng mạnh mẽ tới cầu trên thi trường

- Nhân tố thời tiết, khí hậu cũng ảnh hưởng trực tiếp to lớn tới người tiêu dùng, tới nhu cầu trên thị trường Tuy nhiên thời tiết, khí hậu cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới sản xuất, tới cung của thị trường

• Theo tính chất của quản lý và cấp quản lý người ta chia ra các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô và các nhân tố thuộc về quản lý vi mô

- Các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô là các chủ trương, chính sách, biện pháp của Nhà nước tác ñộng vào thị trường Thực chất những nhân tố này thể hiện sự quản lý hay ñiều tiết của Nhà nước ñối với thị trường Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của từng thị trường, từng thời kỳ mà các chủ trương, chính sách và biện pháp của Nhà nước tác ñộng vào thị trường sẽ khác nhau Nhìn chung, những chính sách, biện pháp hay ñược sử dụng là: thuế, quỹ ñiều hoà giá cả, trợ giá, lãi suất… Mỗi biện pháp có vai trò khác nhau tới thị trường Song nhìn chung, các biện pháp này tác ñộng trực tiếp vào cung hoặc

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 21

cầu và do ựó cũng tác ựộng gián tiếp vào giá cả đó là 3 yếu tố quan trọng nhất của thị trường

- Những nhân tố thuộc về quản lý vi mô là những chiến lược, chắnh sách và biện pháp của các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng trong kinh doanh Những nhân tố này thường là các chắnh sách làm sản phẩm thắch ứng với thị trường, phân phối hàng hoá, giá cả, quảng cáo, các bắ quyết cạnh tranhẦđó cũng chắnh là những chiến lược, chắnh sách, biện pháp ựể các cơ

sở sản xuất kinh doanh tiếp cận và thắch ứng với thị trường

- Chắnh sách và quyết ựịnh của nhà nước về quản lý tài nguyên rừng, về khai thác chế biến và phân phối sản phẩm rừng có ảnh hưởng nhiều ựến thị trường lâm sản

2.2.2 Một số vấn ựề về lâm sản phi gỗ

2.2.2.1 Khái niệm về lâm sản phi gỗ:

Trước 1945, ở Việt Nam lâm sản ựược chia làm hai loại:

- Lâm sản chắnh là những sản phẩm gỗ

- Sản phẩm phụ của rừng hay lâm sản phụ bao gồm ựộng vật và thực vật cho những sản phẩm ngoài gỗ

Từ 1961, lâm sản phụ ựược coi trọng và ựược mang tên là ựặc sản rừng

Ộđặc sản rừng bao gồm cả thực vật và ựộng vật rừng là nguồn tài nguyên giầu

có của ựất nước Nó có vị trắ quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, trong ựời sống nhân dân, quốc phòng và xuất khẩuẦỢ [8] Theo ựịnh nghĩa ựó: đặc sản rừng là một bộ phận của tài nguyên rừng nhưng chỉ tắnh ựến những sản phẩm có công dụng hoặc giá trị ựặc biệt và ngoài các loài thực vật dưới tán rừng còn bao gồm các loài cây cho gỗ ựặc hữu hoặc ựược coi là ựặc hữu của Việt Nam Như vậy, thuật ngữ ựặc sản cũng mang ý nghĩa kinh tế, vì không tắnh ựến những sản phẩm không có hoặc chưa biết giá

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 22

trị Vì thế, danh mục những ñặc sản rừng trong từng thời ñiểm cũng tập trung

sự chú ý vào một số sản phẩm nhất ñịnh

Ngày nay, trong lâm nghiệp thuật ngữ lâm sản phi gỗ (hay lâm sản ngoài gỗ) ñược dùng phổ biến, chính thức thay cho thuật ngữ lâm sản phụ ðịnh nghĩa của thuật ngữ này ñược thông qua hội nghị tư vấn lâm nghiệp Châu Á- Thái Bình Dương tại Băng Cốc, Thái Lan ngày 5-8-1991: “Lâm sản ngoài gỗ (Non- wood forest products) bao gồm tất cả các sản phẩm tái tạo ñược ngoài gỗ, củi

và than gỗ Lâm sản ngoài gỗ ñược lấy từ rừng, ñất rừng hoặc từ những cây thân gỗ” Vì vậy, không ñược coi là LSPG các sản phẩm như cát, ñá, nước, dịch vụ du lịch sinh thái

Sau ñó, hội nghị lâm nghiệp do Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc triệu tập tháng 6 năm 1999 ñã ñưa ra và thông qua một khái niệm và ñịnh nghĩa khác về lâm sản ngoài gỗ: “Lâm sản ngoài gỗ (Non-wood forest products) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ, ñược khai thác

từ rừng, ñất có rừng và các cây có thân gỗ”

Tuy nhiên, ñể hiểu một cách chung nhất thì có thể thấy: “Lâm sản ngoài

gỗ bao hàm tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ ñược khai thác từ rừng tự nhiên phục vụ mục ñích của con người Bao gồm các sản phẩm là ñộng vật sống, nguyên liệu thô và củi, song mây, tre nứa, gỗ nhỏ và sợi” [9]

2.2.2.2 Phân loại lâm sản phi gỗ

Trên thế giới cũng ñã có nhiều hệ thống phân loại lâm sản ngoài

gỗ ñược ñề xuất, một số hệ thống phân loại dựa vào dạng sống của cây tạo ra các sản phẩm như: nhóm cây gỗ, cây bụi, cây thảo, dây leo gỗ, dây leo thảo….hệ thống phân loại khác lại dựa vào các sản phẩm lâm sản ngoài

gỗ, như hệ thống phân loại ñã thông qua trong hội nghị tháng 11/1991 tại BangKok Trong hệ thống này lâm sản ngoài gỗ ñược phân làm 6 nhóm:

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 23

Nhóm 1: Các sản phẩm có sợi: Tre nứa, song mây, lá và thân có sợi

và các loại cỏ

Nhóm 2: Sản phẩm làm thực phẩm: Các sản phẩm có nguồn gốc

thực vật: thân, chồi, rễ, củ, lá, hoa, quả, quả hạch, gia vị, hạt có dầu và nấm

Nhóm 3: Thuốc và mỹ phẩm có nguồn gốc thực vật

Nhóm 4: Các sản phẩm chiết xuất: gôm, nhựa, nhựa dầu, nhựa mủ,

ta nanh và thuốc nhuộm, dầu béo và tinh dầu

2.2.2.3 Cung cầu LSPG và các mặt hàng quan trọng của LSPG

Trong hoàn cảnh lượng gỗ khai thác suy giảm do cạn kiệt trữ lượng của các rừng già và cũng do những lệnh cấm của chính phủ về khai thác gỗ gần ñây một số người ñã chuyển hướng quan tâm nhiều ñến LSPG[16] Rất nhiều yếu tố ñã thúc ñ ẩy sự gia tăng nhu cầu ñối với các LSPG ở các vùng sâu, vùng xa của Việt Nam Thứ nhất, ở các vùng núi phía Bắc, nhu cầu buôn bán qua biên giới và Trung Quốc ngày càng cao và hình thức buôn bán qua biên

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 24

giới này ựược phát triển sau căng thẳng ở biên giới vào cuối những năm

1970 Vắ dụ, giá rùa (baba) thị trường tăng sáu lần sau khi hoạt ựộng buôn bán trao ựổi với Trung Quốc bắt ựầu trở lại [17] Giá một túi mật gấu tương ựương với thu nhập một năm của một hộ gia ựình ở vùng cao [18] Thứ hai, giá thuốc tây tăng làm cho nhiều người dân Việt Nam chuyển sang dùng thuốc nam và làm tăng nhu cầu cho dược liệu từ rừng [19]

Các mặt hàng quan trọng:

Măng tre và các thực phẩm khác từ rừng, mây, ựộng vật hoang dã và cây thuốc ựược xem là các mặt hàng chắnh trong lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam Các mặt hàng này cũng như một số lâm sản ngoài gỗ khác ựóng vai trò quan trọng trong ựời sống các hộ gia ựình nông thôn, ựặc biệt ựối với 8,5 triệu người dân tộc thiểu số sống ở miền núi [16]

Măng tre là nguồn thu nhập cơ bản và là lương thực bổ sung của các vùng ựói lương thực ở miền núi phắa Bắc Nguồn lương thực ựặc biệt này giúp bù ựắp những thâm hụt khẩu phần ăn trong suốt thời kỳ giáp hạt [20] Các loại rau rừng là thực ựơn hàng ngày của người dân sống gần rừng, mặc dù các loại rau khác có thể trồng trong vườn nhà đã từ lâu cây thuốc ựã trở thành một phần của hệ thống chăm sóc sức khoẻ cũng như là của nền kinh tế của nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam Vắ dụ như dân tộc Dao chuyên thu lượm, chế biến và kê ựơn thuốc, hầu như toàn bộ có nguồn gốc từ rừng Mở cửa kinh tế thị trường và khả năng tiếp cận thị trường tăng

ựã làm sôi nổi hơn các hoạt ựộng y học cổ truyền ở một số nơi Một số dân tộc thiểu số mở rộng công việc chữa bệnh truyền thống của mình bằng cách thuần hoá các loài cây thuốc về trồng trong vườn nhà mình, chế biến, kê ựơn và ựi xa ựể khám chữa bệnh

Giá cả các mặt hàng lâm sản thường rất nhạy cảm ựối với sự biến ựộng theo chu kỳ và do mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế, giá cả thường ựược quy

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 25

ựịnh theo tình hình cung cầu trên thị trường thế giới đặc biệt là sản phẩm ựã qua chế biến như: ván sàn, ván sợi, ván lạng Ầ

2.2.2.4 Vai trò của lâm sản phi gỗ

Lâm sản ngoài gỗ ựóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, xã hội

và môi trường:

đóng vai trò quan trọng về mặt kinh tế:

LSPG là nguồn lương thực, thực phẩm bổ sung của người dân miền núi, nguồn thức ăn gia súc, và nguồn dược liệu quý từ xưa ựến nay đặc biệt các ựồng bào vùng cao, dân tộc ắt người ở Việt Nam thường dựa vào các LSPG thu hái từ rừng ựể dùng trực tiếp cho nhu cầu của gia ựình hoặc thường trao ựổi và mua bán trên thị trường Ở một số ựịa phương miền núi, nguồn thu từ LSPG chiếm 20-50% trong thu nhập kinh tế hộ gia ựình; LSPG

là một trong những nguồn thu nhập quan trọng trong kinh tế hộ, ựáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày, góp phần tạo việc làm thậm chắ là sinh kế chủ yếu cho một bộ phận cư dân vùng nông thôn miền núi [11]

Một nghiên cứu trường hợp ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình của Phan Thị Xuân Mai ước tắnh rằng các LSPG chiếm 24% trong tổng thu nhập

hộ gia ựình Tuy nhiên có thể thu nhập từ các LSPG không ựược khai báo hết ựặc biệt là ở các vùng mà người dân chủ yếu dựa vào khai thác trái phép các sản phẩm từ rừng

LSPG góp phần cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp chế biến lâm sản và xuất khẩu, như nhựa thông, nhựa trám cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến dầu, nhựa, sơn tổng hợp; tinh dầu cho công nghiệp hương liệu và mỹ phẩm; tre nứa là nguyên liệu cho các nhà máy giấy, các hợp tác xã thủ công; các cây thuốc là nguyên liệu của nhiều xắ nghiệp dược phẩm, LSPG còn là nguồn sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao, mang về nhiều ngoại tệ cho ựất nước

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 26

tự nhiên, về các ngành nghề thủ công mỹ nghệ có nghĩa là giáo dục, truyền lại cho thế hệ sau những kiến thức văn hoá khi ñối xử với thiên nhiên

Mặc dù có những thay ñổi nhanh chóng kinh tế xã hội trong thời hiện ñại, ñặc biệt sự tăng nhanh tính sẵn có các vật liệu công nghiệp vật liệu thay thế, nhưng LSPG tiếp tục ñóng vai trò quan trọng trong sinh kế của các dân tộc và hộ gia ñình

Một số loại LSPG ñóng vai trò quan trọng làm sinh ñộng thêm nét văn hoá truyền thống của các dân tộc vùng cao, nó ñược dùng làm nguyên liệu ñể làm các ñặc sản tổ chức trong các lễ hội [12]

Bên cạnh việc tạo nên các giá trị xã hội cho ñồng bào dân tộc vùng cao,

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 27

LSPG còn góp phần bảo tồn những giá trị văn hoá của các cộng ñồng những khu vực ñô thị như :

- Tạo công ăn việc làm cho các xí nghiệp chế biến/sản xuất dùng nguyên liệu từ LSPG nơi ñô thị

- Tạo ra các dịch vụ cho người dân nơi ñô thị, giải trí, các thú tiêu khiển…

- ða dạng hoá các sản phẩm công nghiệp cho các nhà máy/ xí nghiệp

- Giảm chi phí nhập nguyên liệu từ nước ngoài

- Tăng tính cạnh tranh thương mại trong và ngoài nước

Góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn rừng và ña dạng sinh học:

- LSPG là một bộ phận quan trọng của rừng, quan hệ tới sự duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng Phần lớn cây LSPG nằm trong tầng dưới tán, có tác dụng giảm tác ñộng của nước mưa xuống mặt ñ ất, ngăn dòng chảy mặt, chống xói mòn cho ñất rừng Gây trồng LSPG trong rừng là tăng ñộ che phủ

và nâng cao giá trị phòng hộ của các khu rừng

- Phát triển LSPG là một phương thức làm tăng giá trị kinh tế của rừng góp phần khôi phục, nâng cao giá trị của các khu rừng nghèo, ñộng viên nhân dân ñịa phương tham gia tích cực vào việc bảo vệ rừng và ña dạng sinh học, chống lại quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất lâm nghiệp sang các loại ñất khác

- Phát triển LSPG giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển bền vững nguồn tài nguyên ñáp ứng cho sự tăng dân số với bảo tồn bền vững nguồn gen cho tương lai

- Việc khai thác LSPG thường ít ảnh hưởng ñến cấu trúc tầng cây gỗ

và vai trò bảo vệ môi trường ña dạng sinh học của rừng Muốn có LSPG ñể khai thác phải bảo vệ hệ sinh thái rừng Vì vậy, việc khai thác LSPG cũng là một biện pháp tích cực bảo vệ rừng

Trong những năm gần ñây, LSPG ñã thu hút ñược sự quan tâm của

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 28

nhiều người, do nhận thức rõ hơn về LSPG trong việc ñóng góp vào kinh tế

hộ và an toàn lương thực, vào nền kinh tế quốc gia và trong bảo vệ môi trường, và bảo tồn ña dạng sinh học [11]

- ðặc ñiểm phát triển lâm sản ngoài gỗ ñối với sinh kế của người dân miền núi

Các LSPG rất quan trọng ñối với sinh kế của người dân ở các vùng núi

và vùng sâu, vùng xa ở Việt Nam Những người dân sống gần hoặc trong các khu vực rừng tự nhiên sử dụng củi ñốt và các loại LSPG khác làm lương thực, thức ăn nuôi súc vật, dược liệu, vật liệu xây dựng và các ñồ tiêu dùng khác Một số các LSPG ñược bán ñể bổ sung thu nhập bằng tiền của hộ gia ñình hoặc ñược trao ñ ổi l ấ y các mặt hàng thiết yếu khác như gạo Ước tính rằng 24 triệu người (khoảng 1/3 tổng dân số) sống trong hoặc gần rừng, và gần tám triệu dân tộc thiểu số thu lượm các các sản phẩm từ rừng, săn bắn và ñánh bắt cá

Các nhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam thường sống dựa vào các LSPG Do vậy họ là chuyên gia về một số sản phẩm rừng ngoài gỗ, những sản phẩm ñặc biệt của vùng sinh thái mà họ ñang sống Ví dụ người Dao thu lượm các loài cây thuốc, quế, và sơn ta, người Hmong thi thu hoạch mây tre chất lượng cao, còn người Khmer ở phía Nam triết xuất dầu thơm từ các rừng tràm

và các loại sản phẩm có giá trị cao khác từ rừng ngập mặn [13]

Mặc dù các LSPG rõ ràng là có tầm quan trọng lớn trong ñời sống của hàng triệu người dân Việt Nam, ñ ến nay vẫn chưa có những thông tin

ñ ịnh lượng cấp quốc gia ñánh giá về sự ñóng góp của các sản phẩm rừng ngoài gỗ vào thu nhập hộ gia ñình Cũng chưa có bất cứ ñánh giá ñáng tin cậy nào về vai trò lưới an toàn của các sản phẩm từ rừng này, hay là về tiềm năng của chúng trong việc giúp người dân thoát nghèo một cách bền vững Tuy nhiên một số kết quả nghiên cứu có thể giúp chúng ta lắp ráp một

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 29

bức tranh về vai trò của LSPG trong ựời sống người nghèo ở nông thôn Bao gồm: đóng góp vào thu nhập hộ gia ựình; các vấn ựề liên quan ựến cầu và cung; thông tin về một số mặt hàng chắnh; những triển vọng trong tương lai

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.4.1 Tình hình thị trường tiêu thụ lâm sản phi gỗ trên Thế giới

Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương sản xuất và buôn bán LSPG nhiều hơn tất cả các khu vực khác trên Thế giới Vì LSPG mang tắnh ựặc thù của từng tiểu vùng nên ở mỗi nước có những sản phẩm ựặc hữu có thể có và cũng

có thể không ựược thị trường ngoài nước tiêu thụ Theo chuyên gia của FAO, ông Mohamed Iqbal thống kê ựược 150 mặt hàng LSPG lưu thông trên thị trường quốc tế Trị giá hàng hóa LSPG từ 5 ựến 11 tỷ USD Hàng xuất khẩu

từ các nước Châu Á trị giá khoảng 2-5 tỷ USD

Trên thế giới, ựặc biệt là ở các nước đông Nam Á, nơi có 1/5 diện tắch rừng nhiệt ựới của thế giới, LSPG ở ựây rất phong phú và luôn là nguồn cung cấp những sản phẩm ựể ựáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất ựịnh của nhân dân vùng nông thôn Hiện nay, ắt nhất ba mươi triệu người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này và dĩ nhiên số người nhận ựược lợi ắch từ nguồn ựó còn lớn hơn Nhiều tỷ USD giá trị LSPG ngoài gỗ ựược trao ựổi, buôn bán hàng năm ở các nước đông Nam Á Tắnh khiêm tốn thì giá trị xuất khẩu của LSPG của Thái Lan năm 1987 là 32 triệu USD và với Indonesia là 238 triệu USD Còn Malaysia thì năm 1986 ựạt con số 11 triệu USD

Thị trường Châu Âu tiêu thụ hàng năm 6 nghìn tấn tinh dầu, nhập khẩu

từ các nước: Bazil, Trung Quốc, IndonexiaẦ Năm 1997 thị trường EU tiêu thụ gia vị và dược liệu 158.660 tấn, trị giá 324 triệu EUC Phần lớn gia vị ựược nhập khẩu từ Ấn độ, mức nhập khẩu tăng 52% từ năm 1997 lên tới 29.370 tấn và Ấn độ trở thành nước chủ yếu cung cấp gia vị cho EU, thế chỗ cho Indonexia Những nước khác thuộc châu Á xuất cảng gia vị cho thị

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 30

trường EU là Malaisia, Trung Quốc và Việt Nam Quả khô và các loại hạt thực phẩm ựược tiêu thụ cỡ 1,4 triệu tấn năm 1997, trị giá 2.522 triệu EUC Như vậy tiềm năng thị trường lâm sản phi gỗ trên Thế giới là rất lớn

2.4.2 Tình hình thị trường tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại Việt Nam

Việt Nam, là quốc gia có tiềm năng phát triển lâm sản ngoài gỗ ở khu vực Châu á, hiện có gần 1,6 triệu ha rừng ựặc sản, với tổng sản lượng hàng năm lên ựến trên 40.000 tấn Trong ựó, các nhà khoa học ựã phát hiện có 3.830 loài cây thuốc, 500 loài cây tinh dầu, 620 loài nấm, 820 loài tảo, 186 loài thực vật ựặc hữu chỉ có ở Việt Nam, 823 loài ựặc hữu chỉ có ở đông Dương Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam ựã ựược xuất khẩu sang gần 90 nước và vùng lãnh thổ, giai ựoạn 2005-2007 giá trị xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ ựem lại nguồn thu 400-500 triệu USD, bằng gần 20% tổng giá trị xuất khẩu ựồ

gỗ Khai thác, chế biến lâm sản ngoài gỗ ựã thu hút hàng trăm nghìn lao ựộng, chủ yếu là ở nông thôn, miền núi góp phần ựáng kể vào xoá ựói, giảm nghèo

Riêng ựối với ngành hàng tre ựan, mỗi năm Việt Nam tiêu thụ khoảng

400 ựến 500 triệu cây tre nứa Phần lớn nguyên liệu này ựược sử dụng cho mục ựắch sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Thị phần XK mây tre ựan nước ta chiếm 3% thị trường Thế giới Việt Nam vẫn phải nhập khẩu khoảng 33.000 tấn song mây mỗi năm ựể phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Con số 15-20% là tốc ựộ tăng trưởng hàng năm trong kim ngạch XK hàng hoá lâm sản ngoài gỗ từ năm 2000 ựến nay Tổng kim ngạch xuất khẩu mây tre ựan trong những năm gần ựây liên tục tăng: Năm 2007 ựạt 219 triệu USD, năm 2008 ựạt 224,7 triệu USD, năm 2010 dự kiến ựạt 300 triệu USD Mặt hàng này ựã xuất khẩu tới 120 thị trường trên thế giới Sản phẩm song mây xuất khẩu của Việt Nam cũng ựứng vào hàng thứ hai trên thế giới (chiếm khoảng 20% thị phần)

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bỡnh (2000), Phõn tớch hoạt ủộng doanh nghiệp, Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt ủộng doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bỡnh
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
2. Bộ mụn kế toỏn quản trị và Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh (2001), Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh, Nhà xuất bản thống kờ, Trường ðại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh
Tác giả: Bộ mụn kế toỏn quản trị và Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kờ
Năm: 2001
3. Trần Minh ðạo (2006), Marketing, Nhà xuất bản thống kê, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: Trần Minh ðạo
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
4. Nguyễn Xuân Giang (2005), Marketing thương mại, Nhà xuất bản lao ủộng – xó hội, Trường ủại học kinh tế quốc dõn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản lao ủộng – xó hội
Năm: 2005
5. Bộ môn Quản trị kinh doanh (2000), Marketing nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing nông nghiệp
Tác giả: Bộ môn Quản trị kinh doanh
Năm: 2000
6. Trương đình Chiến (2000), Quản trị Marketing trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing trong doanh nghiệp
Tác giả: Trương đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
7. Nguyễn Phú Giang (2005), Kế toán quản trị và Phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Phú Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2005
10. FAO 1995, Report of the International Expert Consultation on NTFP 11. Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam- pha II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report of the International Expert Consultation on NTFP
16. Rambo Terry A, 1997. Xu hướng phát triển ở vùng núi miền bắc Việt Nam. Tập 1- Tổng quan và phân tích. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển ở vùng núi miền bắc Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
17. Jamieson Neil. L., Lê Trọng Cúc và A. Terry Rambo, 1998. Khủng hoảng phỏt triển ở miền nỳi Việt Nam. Bỏo cỏo ủặc biệt của Trung tâm đông Tây số 6, Honolulu, Hawaii, Trung tâm đông Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng phỏt triển ở miền nỳi Việt Nam
18. Phạm Chí Thanh, 1999. Nghiên cứu phát triển một số cây thuốc tham gia chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng ở huyện vựng cao Sapa, Lào Cai. ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển một số cây thuốc tham gia chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng ở huyện vựng cao Sapa, Lào Cai
19. Trần ðức Viên, 1997. Xu hướng phát triển ở vùng miền núi phía bắc Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển ở vùng miền núi phía bắc Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
8. Bộ Lâm nghiệp (1981-1990), Kế hoạch phát triển ðặc sản rừng Khác
9. World Wide Fund 1989, Value of Non-timber Forest products in Southeast Asia Khác
12. Trần Ngọc Hải (2004), Bài giảng Lâm sản ngoài gỗ Khác
13. Poffenberger, M (1998), Communities and Forest Managerment Khác
14. De Beer, J.H. & McDermott, M.J. 1996. The economic value of non- timber forest products in Southeast Asia Khác
21. UBND huyện Con Cuụng 2009, Bỏo cỏo ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội- quốc phòng an ninh 5 năm 2006- 2010; kế hoạch 5 năm 2011- 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Con Cuụng, tỉnh Nghệ An - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Con Cuụng, tỉnh Nghệ An (Trang 44)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất qua 3 năm (2007 - 2009) - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 49)
Bảng 3.3.  Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Con Cuụng qua 3 năm (2007-2009) - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Con Cuụng qua 3 năm (2007-2009) (Trang 52)
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất của huyện Con Cuông qua 3 năm (2007-2009) - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất của huyện Con Cuông qua 3 năm (2007-2009) (Trang 56)
Bảng 3.5: Số mẫu ủiều tra số liệu sơ cấp - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Số mẫu ủiều tra số liệu sơ cấp (Trang 59)
Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng mét cuả huyện qua 3 năm (2007-2009) - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng mét cuả huyện qua 3 năm (2007-2009) (Trang 65)
Bảng 4.4: Thông tin chung về hộ sản xuất - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4 Thông tin chung về hộ sản xuất (Trang 69)
Bảng 4.5: Thông tin chung về hộ thu gom - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5 Thông tin chung về hộ thu gom (Trang 70)
Bảng 4.7: Sản lượng khai thỏc và tiờu thụ măng của hộ ủiều tra - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 Sản lượng khai thỏc và tiờu thụ măng của hộ ủiều tra (Trang 71)
Bảng 4.8: Giá trị hàng hóa tiêu thụ theo từng kênh tiêu thụ năm 2009 - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.8 Giá trị hàng hóa tiêu thụ theo từng kênh tiêu thụ năm 2009 (Trang 73)
Bảng 4.9: Thị phần tiêu thụ sản phẩm mét của huyện Con Cuông năm 2009 - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.9 Thị phần tiêu thụ sản phẩm mét của huyện Con Cuông năm 2009 (Trang 75)
Bảng 4.10: Thị phần tiêu thụ sản phẩm măng của huyện Con Cuông năm 2009 - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.10 Thị phần tiêu thụ sản phẩm măng của huyện Con Cuông năm 2009 (Trang 76)
Bảng 4.11: Phương thức tiờu thụ sản phẩm một của cỏc hộ ủiều tra  Hộ ủiều tra - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.11 Phương thức tiờu thụ sản phẩm một của cỏc hộ ủiều tra Hộ ủiều tra (Trang 78)
Bảng 4.12: Hình thức thanh toán giữa người sản xuất và người thu gom  Hình thức thanh toán - Luận văn nghiên cứu tiêu thụ lâm sản phi gỗ tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an
Bảng 4.12 Hình thức thanh toán giữa người sản xuất và người thu gom Hình thức thanh toán (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w