1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

45 1,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 324,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây vấn đề quản lý, sử dụng rừng và đất rừng chỉ đơn thuần là việc khai thác các sản phẩm của rừng mà ít hoặc chưa chú trọng tới việc bảo vệ, tái tạo và phát triển vốn rừng cũng nh

Trang 1

ẤU THỊ THU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI XÃ VĨNH PHÚC - HUYỆN BẮC QUANG

TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Nông Lâm Kết Hợp

Lớp : 42 – Nông Lâm Kết Hợp

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thu Hà

Thái Nguyên, 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 05 năm 2014

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học!

Th.S Phạm Thu Hà Ấu Thị Thu

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 3

châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên ra trường cần trang bị cho mình lượng kiến thức cần thiết Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết với mỗi sinh viên trong trường chuyên nghiệp Quá trình thực tập tốt nghiệp nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó mỗi sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em được phân công về thực tập tại xã Vĩnh Phúc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang

Với tấm lòng biết ơn vô hạn em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy trong suốt thời gian học tập

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thu Hà đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Vĩnh Phúc huyện Bắc Quang tỉnh

Hà Giang Đặc biệt là Ban lãnh đạo xã, bà con nhân dân xã Vĩnh Phúc đã tận tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại địa phương Vì thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn hạn chế, do vậy bản khóa luận thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo để bản khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Ấu Thị Thu

Trang 4

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Ý nghĩa của đề tài 3

1.2.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.2.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 4

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Cơ sở khoa học trong quản lý bảo vệ rừng 5

2.1.2 Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng 6

2.1.3 Những căn cứ và cơ sở pháp lý 6

2.2 Tình hình quản lý bảo vệ rừng trên Thế giới 9

2.3 Tình hình quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam 10

2.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 11

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu quản lý bảo vệ rừng 11

2.4.2 Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội 12

2.4.3 Tài nguyên rừng xã Vĩnh Phúc 13

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.2.1 Địa điểm 15

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp nội nghiệp 15

3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 16

Phần 4 KẾT QỦA VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 17

4.1 Kết quả tìm hiểu về hiện trạng tài nguyên rừng xã Vĩnh Phúc 17

4.1.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp xã Vĩnh Phúc 17

4.1.2 Phân cấp quản lý sử dụng rừng và đất rừng của xã Vĩnh Phúc 18

Trang 5

4.2.2 Thực trạng về công tác kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm luật

bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013 21

4.2.3 Phòng cháy và các biện pháp kỹ thuật chữa cháy rừng 23

4.2.4 Hoạt động tuyên truyền, tập huấn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, PCCCR 26

4.3 Thực trạng phát triển rừng tại địa bàn xã Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013 28

4.3.1 Khoanh nuôi bảo vệ rừng 28

4.3.2 Trồng rừng 29

4.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp trong quản lý bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc 30

4.4.1 Thuận lợi 30

4.4.2 Khó khăn 32

4.5 Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý bảo vệ rừng 33

Phần 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 6

BCHQS : Ban chỉ huy quân sự

BVR & PTR : Bảo vệ rừng và phát triển rừng

GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 7

Bảng 4.2: Quản lý rừng và đất rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2013 18 Bảng 4.3: Kết quả về kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm trong bảo vệ rừng

của xã Vĩnh Phúc năm 2012 - 2013 22 Bảng 4.4: Thực trạng và diễn biến cháy rừng của xã qua 4 năm gần đây 25 Bảng 4.5: Phương châm 4 tại chỗ được thực hiện năm 2010 của UBND xã

Vĩnh Phúc 25 Bảng 4.6: Bảng hoạt động tuyên truyền, tập huấn trong công tác quản lý, bảo

vệ rừng của xã qua các năm 2010-2013 27 Bảng 4.7: Kết quả khoanh nuôi bảo vệ rừng của xã Vĩnh Phúc 28 Bảng 4.8: Kết quả trồng rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2010-2013 30

Trang 8

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường cung cấp nguồn

gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nguồn nước, là nơi cư trú động thực vật

và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão chống xói mòn đất đảm bảo cho sự sống và bảo vệ sức khỏe của con người,…

Rừng vốn được mệnh danh là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh của chúng ta Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, trong cuộc chiến đầy gian khó hiện nay nhằm bảo vệ môi trường sống đang bị hủy hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do chính con người tạo ra

Theo tính toán của các chuyên gia của Tổ chức nông - lương thế giới (FAO) thì hàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị chặt phá và bị hoả hoạn thiêu trụi trên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ vẻn vẹn 1,5 triệu hecta Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn tới tình trạng

sa mạc hoá ngày càng gia tăng Nhiều loài động - thực vật, lâm sản quý bị biến mất trong danh mục các loài quý hiếm, số còn lại đang phải đối mặt với nguy cơ dần dần bị tuyệt chủng Nghiêm trọng hơn, diện tích rừng thu hẹp trên quy mô lớn đã làm tổn thương "lá phổi" của tự nhiên, khiến bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người

và mọi sinh vật

Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng vào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha rừng, trong khi mức bình quân của thế giới là 0,97 ha/ người Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm

2000 nước ta có khoảng gần 11 triệu hecta rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 9,4 triệu hecta và khoảng 1,6 triệu hecta rừng trồng; độ che phủ của rừng chỉ đạt 33% so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX

Trang 9

Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước ta đã tăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu hecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta, …( Lê Sỹ Chung, 2008)[6]

Nước ta cũng như hầu hết các nước trên thế giới đang bị suy giảm nguồn tài nguyên rừng cả về số lượng và chất lượng Trong những năm 1945 -1995, nước ta đã mất đi một nửa diện tích rừng, 1/3 diện tích đất rừng của nước ta

là đất trống đồi núi trọc Vào năm 1943, rừng nước ta có độ che phủ là 43,8% nhưng đến năm 1995 chỉ còn 28% và theo thống kê mới thì độ che phủ là 39,5% (2010) (luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004) [1]

Sự suy giảm tài nguyên rừng khô0ng những làm giảm tính đa dạng sinh học, mất đi nguồn gen sinh vật quý và những giá trị văn hóa tồn tại trong nó

mà còn làm xuất hiện hàng hoạt các hiện tượng biến đổi khí hậu như hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn hay gần đây nhất là sự biến đổi như lũ quét, sạt lở, gây thiệt hại nặng nề về người và của, an ninh lương thực bị đe dọa đó là câu trả lời của thiên nhiên với chính những gì mà con người đã gây ra Chúng

ta chỉ có duy nhất một trái đất này, đó là mái nhà duy nhất để sinh sống, mảnh vườn duy nhất để trồng cây, một bầu dưỡng khí duy nhất để thở những thứ

mà chúng ta chẳng thể có được đến hai lần Vậy chúng ta cần phải bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta khỏi những đe dọa của thiên nhiên (Phùng Ngọc Lan, 1997) [8]

Suy thoái đa dạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người, đe dọa sự phát triển bền vững của trái đất Mặt khác, sinh vật và hệ sinh thái là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, công cụ, nhiên liệu,… Do vậy, khi hệ sinh thái bị suy giảm sẽ ảnh hưởng đến an ninh lương thực làm cho con người phải đối mặt với nguy cơ đói nghèo, suy giảm nguồn gen và đặc biệt là biến đổi khí hậu dẫn đến hàng loạt các thảm họa thiên nhiên đe dọa cuộc sống của con người Tình hình hiện nay cho thấy việc khôi phục bảo vệ các hệ sinh thái, nguồn tài nguyên rừng,

sự đa dạng loài và đa dạng di truyền đề bao tồn đa dạng sinh học, ngăn chặn

Trang 10

sự diệt vong của các loài quý hiếm và môi trường trong sạch của chúng ta là một việc làm cấp bách

Vĩnh Phúc là xã khó khăc thuộc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện 43 km Cuộc sống của người dân ở đây còn nhiều khó khăn,

đa số người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất mang tính tự cung tự cấp, trình độ dân trí thấp và không đồng đều, phong tục tập quán còn lạc hậu, tình trạng thiếu việc làm còn khá phổ biến và lao động chủ yếu là lao động thuần nông Áp lực cuộc sống khiến cho người dân có tác động xấu đến tài nguyên rừng và giảm chất lượng rừng Công tác quản lý, bảo

vệ rừng những năm gần đây đã được các cấp chính quyền quan tâm và đầu tư, song vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức

Vĩnh Phúc là một xã miền núi thuộc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang cũng có rừng bị suy giảm giống như tình trạng chung trong cả nước Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang”

*Mục đích của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm đánh giá tình hình công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần cho công tác quản lý bảo vệ rừng ở địa phương ngày một tốt hơn

* Mục tiêu

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phương

- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý bảo vệ rừng của địa phương

- Đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phương

1.2 Ý nghĩa của đề tài

1.2.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Giúp cho người học củng cố được kiến thức đã học và tích luỹ thêm kiến thức và kinh nghiệm qua việc tham khảo cũng như nghiên cứu Biết áp dụng

lý thuyết vào điều kiện thực tiễn

Trang 11

Giúp người học nâng cao năng lực, ý thức và trách nhiệm của mình đối với công việc Có nhận thức sâu hơn về vấn đề nghiên cứu và phát huy được

hết khả năng của mình vào công việc sau này

1.2.2.Ý nghĩa trong thực tiễn

Người dân trên địa bàn nghiên cứu rừng và vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý Hiểu được tầm quan trọng của công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng

Kết quả nghiên cứu là cơ sở để giúp các cơ quan chính quyền địa phương cũng như các cán bộ quản lý phát triển rừng xây dựng kế hoạch quản

lý bảo vệ tài nguyên rừng có hiệu quả hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở khoa học trong quản lý bảo vệ rừng

Quản lý bảo vệ rừng là một lĩnh vực tương đối rộng lớn bao gồm hàng loạt các biện pháp quản lý bảo vệ rừng khác nhau như quản lý bảo vệ bằng hệ thống các lâm luật, chính sách, các nghị định như giao đất, giao rừng, phòng chống lửa rừng

Trước đây vấn đề quản lý, sử dụng rừng và đất rừng chỉ đơn thuần là việc khai thác các sản phẩm của rừng mà ít hoặc chưa chú trọng tới việc bảo

vệ, tái tạo và phát triển vốn rừng cũng như việc phát huy vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái

Hiện nay vấn đề quản lý sử dụng rừng đều phải dựa trên cơ sở đảm bảo

sự phát triển bền vững Quản lý rừng bền vững là thực hiện triệt để và đồng

bộ các biện pháp nhằm không ngừng phát huy hiệu quả kinh doanh, ổn định liên tục những tác dụng và lợi ích của rừng trên lĩnh vực khác nhau Sự phát triển bền vững này phải đảm bảo 3 yếu tố sau:

Bền vững về mặt môi trường sinh thái: Quản lý bảo vệ phải duy trì

hệ thống sinh vật, bảo vệ phát triển đa dạng sinh học và tính ổn định của

hệ sinh thái

Bền vững về mặt xã hội: Thu hút lao động vào nghề rừng, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động Đáp ứng được nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng của thế hệ hiện tại đồng thời không làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ mai sau

Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng phải cho hiệu quả kinh tế cao, năng xuất chất lượng ổn định đồng thời phải được thị trường chấp nhận

Nghĩa là phát triển phải đảm bảo lợi ích lâu dài cho con người, tài nguyên sinh vật, môi trường cần phải giữ gìn cho các thế hệ sau, thể hiện ba mặt đó là phù hợp về môi trường, có lợi ích về mặt xã hội đáp ứng về mặt kinh tế

Trang 13

2.1.2 Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng

1 Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững

về kinh tế, xã hội, môi trường , quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch,

kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định

2 Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm rừng

3 Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và

đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định

khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghề rừng

4 Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh

tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghề rừng

5 Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác

2.1.3 Những căn cứ và cơ sở pháp lý

Căn cứ Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND huyện Bắc Quang ngày 25/10/2004;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ - CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định Phương án PCCCR huyện Bắc Quang giai đoạn 1011 - 2015;

Trang 14

Căn cứ Chỉ thị số 12/2003/CT -TTg ngày 16/5/2003 của thủ tướng chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng; Quyết định 245/1998/QĐ - TTg ngày 21/12/1998 của thủ tướng chính phủ

về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp rừng và đất lâm nghiệp;

* Quan điểm phát triển Lâm nghiệp

1 Phát triển lâm nghiệp dựa trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển từ nền lâm nghiệp chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên rừng sang nền sản xuất lâm nghiệp xã hội, bền vững, hiệu quả với trọng tâm là bảo

vệ khôi phục và phát triển tài nguyên rừng, nhằm đảm bảo khả năng phòng hộ môi trường, phòng hộ biên giới , bảo vệ tính đa dạng sinh học của rừng Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản vừa và nhỏ với thiết bị và công nghệ phù hợp, gắn với vùng nguyên liệu tập trung để nâng cao hiệu quả kinh tế rừng Khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tạo việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân, từng bước xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư; nâng cao vai trò và hiệu quả to lớn của ngành lâm nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội; góp phần giữ vững an ninh quốc phòng, ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh; bảo tồn, lưu giữ các nguồn gen, cải thiện môi trường sinh thái, tạo cảnh quan, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới

2 Phát triển lâm nghiệp đồng bộ từ khâu quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên; từ trồng rừng, cải tạo rừng đến khai thác chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái …

Lâm nghiệp cũng nhưng nông nghiệp và các ngành kinh tế khác không chỉ

là ngành sản xuất sản phẩm thô đơn thuần mà còn bao gồm cả chế biến và kinh doanh, dịch vụ Đánh giá đóng góp của ngành phải bao gồm cả giá trị gia tăng của các sản phẩm từ sản xuất, chế biến và kinh doanh dịch vụ của ngành Có như vậy, ngành lâm nghiệp mới được bình đẳng như các ngành kinh tế khác

3 Phát triển lâm nghiệp phải đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường

Phát triển lâm nghiệp phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của quốc gia theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

Trang 15

sớm chuyển thành ngành kinh tế sản xuất hàng hoá, hiệu quả và bền vững, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế; khai thác hợp lý lợi ích tổng hợp của rừng, chú trọng năng suất, chất lượng, hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt các dịch vụ môi trường rừng

Phát triển lâm nghiệp góp phần đa dạng hoá kinh tế nông thôn, tạo việc làm và thu nhập, nâng cao mức sống cho những người làm nghề rừng, đặc biệt cho đồng bào dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; góp phần xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và giữ vững an ninh quốc phòng

4 Quản lý, sử dụng và phát triển bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp Rừng phải được quản lý chặt chẽ và có chủ cụ thể; chỉ khi nào các chủ rừng (tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ) có lợi ích, quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng thì khi đó tài nguyên rừng mới được bảo vệ và phát triển bền vững

Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp phải dựa trên nền tảng quản lý bền vững thông qua quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng rừng Phải kết hợp bảo vệ, bảo tồn và phát triển với khai thác sử dụng rừng hợp lý; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, cải tạo, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp, ngư nghiệp và các ngành nghề nông thôn; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế đa mục đích, kết hợp việc bảo vệ, phát triển cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ, gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm đóng góp vào tăng trưởng về kinh tế, xã hội, môi trường

và góp phần cho sự phát triển bền vững quốc gia

5 Phát triển lâm nghiệp phải trên cơ sở đẩy nhanh và làm sâu sắc hơn chủ trương xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng

Tiếp tục thực hiện và làm sâu sắc hơn việc xã hội hoá nghề rừng Thực hiện đa thành phần trong sử dụng tài nguyên rừng (kể cả rừng đặc dụng, phòng hộ); đa sở hữu trong quản lý, sử dụng rừng sản xuất và các cơ sở chế biến lâm sản Từng bước áp dụng rộng rãi hình thức cổ phần hoá các cơ sở sản xuất lâm nghiệp, chế biến gắn với vùng nguyên liệu

Trang 16

Bảo vệ rừng là trách nhiệm của các chủ rừng, vừa là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng dân cư thôn và của toàn xã hội; bảo vệ rừng phải dựa vào dân, kết hợp với lực lượng bảo vệ chuyên trách và chính quyền địa phương

Đa dạng hoá các nguồn lực cho phát triển lâm nghiệp, tăng cường thu hút vốn của khu vực tư nhân, vốn ODA, FDI và các nguồn thu từ dịch vụ môi trường cho bảo vệ và phát triển rừng

Đầu tư của Nhà nước cho lâm nghiệp là phần chi trả của xã hội cho các giá trị môi trường từ rừng đem lại Các ngành kinh tế có sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của lâm nghiệp (bảo vệ môi trường, cảnh quan du lịch, cung cấp nguồn nước ) cũng phải chi trả lại cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng và được tính vào chi phí sản xuất, dịch vụ của các ngành đó

2.2 Tình hình quản lý bảo vệ rừng trên Thế giới

Về hiện tượng biến đổi khí hậu, Ngân hàng Thế giới cho rằng, 20% lượng phát thải khí nhà kính hiện nay là do phá rừng Do đó, cùng với Diễn đàn về rừng được thành lập năm 2000, Liên Hợp quốc đã quyết định chọn năm 2011 là Năm quốc tế về rừng với mục tiêu chính là thúc đẩy việc quản

lý, bảo tồn và phát triển bền vững tất cả các loại rừng; đồng thời, tăng cường cam kết chính trị lâu dài giữa các quốc gia dựa trên “Tuyên bố Rio” (1992), các nguyên tắc trong Chương trình nghị sự 21 về công tác chống phá rừng Thông qua các hoạt động trong Năm quốc tế về rừng tại các quốc gia và khu vực, Liên Hợp quốc mong muốn mật độ che phủ rừng trên toàn thế giới sẽ gia tăng đáng kể thông qua quản lý rừng bền vững (SFM), bao gồm bảo vệ, phục hồi trồng rừng và tái trồng rừng, cùng những nỗ lực ngăn chặn suy thoái rừng Đồng thời, giảm những tác động kinh tế - xã hội và môi trường đến rừng bằng cách cải thiện sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào rừng

Tháng 9 năm 2008, Liên hợp quốc đã triển khai Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm mất rừng và suy thoái rừng tại các nước đang phát triển (REDD)

Chương trình được xây dựng dưới sự phối hợp và giám sát của Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) và Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) nhằm mục tiêu

Trang 17

hỗ trợ các nước đang phát triển tổ chức và triển khai chiến lược REDD+ ở quy mô quốc gia

Chương trình hiện có 29 nước tham gia, từ châu Phi, châu Á-Thái Bình Dương và châu Mỹ La tinh REDD+ được coi là một trong những sáng kiến hiệu quả nhất về mặt kinh tế nhằm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần chặn đứng nguy cơ nhiệt độ trái đất tăng lên 2oC

2.3 Tình hình quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm; tỷ lệ che phủ rừng đạt 39,5%, tăng trung bình 0,4%/năm Tuy vậy, tình trạng chặt phá, khai thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Nguyễn Bá Ngãi đã khẳng định vai trò to lớn của rừng trong chống biến đổi khí hậu, ngăn lũ lụt, thiên tai bất thường Do

sự mất mát của rừng lớn dẫn đến nghèo kiệt đất đai và sự biến mất dần những sinh vật quý hiếm, làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển, tăng nhiệt độ trung bình của trái đất

Hưởng ứng năm quốc tế về rừng, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có nhiều hoạt động thiết thực nhằm đẩy mạnh phong trào bảo vệ và phát triển rừng Ngày 9/9, tại Đồ Sơn, Hải Phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với UBND TP Hải Phòng, Cơ quan Xúc tiến Trồng rừng quốc gia Nhật Bản và Trung tâm Hợp tác quốc tế và Xúc tiến Lâm nghiệp Nhật Bản tổ chức một số hoạt động hưởng ứng năm quốc tế về rừng 2011 do Liên Hợp quốc phát động

Bên cạnh đó, hội thảo về rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu đã được tổ chức tại Trung tâm Giống và Phát triển Nông Lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng với nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia môi trường và các nhà quản lý về thực trạng và các giải pháp trồng, bảo vệ rừng ngập mặn ven biển theo hướng bền vững tại Việt Nam trong những năm tiếp theo.[ 6 ].

Hà Giang là tỉnh với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, sống ở nơi vùng sâu, vùng xa, vì vậy việc gắn kết giữa quy ước của cộng đồng dân cư thôn với phát luật của Nhà nước càng có ý nghĩa quan trọng, nhằm giúp cho quá trình quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện hiệu quả cao, có sự tham gia tích cực của người dân, trong điều kiện còn nhiều hạn chế về nhiều mặt của đời sống

Trang 18

Trong những năm qua, Lực lượng Kiểm lâm Hà Giang đã tích cực hướng dẫn các thôn bản trên địa bàn tỉnh thực hiện xây dựng quy ước bảo vệ rừng theo hướng dẫn tại Thông tư 70/2007/TT-BNN ngày 01/8/2007 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu quản lý bảo vệ rừng

* Vị trí địa lý:

Vĩnh Phúc nằm ở vị trí tây nam của huyện Bắc Quang cách trung tâm huyện 43km , với chiều dài trung bình là 16km , chiều rộng trung bình là 8km , tổng diện tích tự nhiên là 3813,50ha

+ Phía Bắc giáp Hương Sơn – Tiên Kiều

+ Phía Nam giáp Đồng Yên – Bắc Quang

+ Phía Đông giáp xã Vĩnh Hảo

+ Phía Tây giáp xã Vĩ Thượng (huyện Quang Bình – tỉnh Hà Giang) Trung tâm xã Vĩnh Phúc cách quốc lộ 20km cách thị xã Hà Giang 102km

Hiện tại xã Vĩnh Phúc chưa có chưa có đường tỉnh lộ chạy qua, trung tâm xã cách đường tỉnh lộ Vĩnh Tuy – Xuân Giang 7km

Với vị trí như vậy nên khả năng tiếp cận thị trường, trao đổi hàng hóa của người dân trong xã không thuận lợi, điều kiện để phát triển kinh tế dịch

vụ, thương mại cơ, cơ giới hóa… là tương đối khó khăn

% ), bình quân các tháng trong năm là 85,95% Trong xã Vĩnh Phúc ít thấy nhưng trận bão lớn do được các dãy núi ngăn cản các luồng gió lớn Nhìn chung xã Vĩnh Phúc có khí hậu ôn hòa thích hợp để phát triển lâm nghiệp

Trang 19

* Địa hình:

Xã Vĩnh Phúc như một thung lũng lớn có các đồng ruộng, xung quanh

đã được bao bọc bởi những dãy núi đá và núi đất, các đỉnh đông chạy 2 phía đồng thời là danh giới xã Vĩnh Hảo và Đồng Yên – xã Đông Thành

Phía tây và phía tây nam là dãy núi đá cao, có đỉnh cao tới 343,4m, ở đây cũng là nơi khởi thuyr của nhiều khe suối chảy ra

Với địa hình như vậy nói chung là thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày

Tuy nhiên sự xen kẽ các cánh đồng trong các dãy núi với diện tích lớn đã gây cản trở cho nhiều khâu sản xuất như chế độ nước, sản xuất theo mùa vụ

* Thủy văn:

Xã Vĩnh Phúc là một thung lũng được bao bọc bởi những dãy núi nên hệ thống kênh rạch, sông suối rất chằng chịt, chiếm diện tích lớn Những con suối được bắt từ đầu nguồn và phân bố khắp diện tích của xã với cấp độ dốc lớn nên trong mùa mưa lũ dễ gây ra lũ quét Với cường độ rất khó kiểm soát gây thiệt hại cho sản xuất lâm nghiệp Tùy nhiên lượng nước dự trữ trong ao

hồ phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp là rất lớn, lượng nước ngầm được tích là khá phong phú và có trữ lượng rất cao

* Thảm thực vật

+ Thảm thực vật rừng:

Diện tích đất rừng của xã Vĩnh Phúc rất lớn với 2434,84ha chiếm 63,85% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã Như vậy tỷ lệ che phủ của rừng là tương đối lớn thành phần loài của rừng chủ yếu vẫn là các cây trong tự nhiên như bồ đề, mỡ, soan, keo, nữa, vầu, ở khu vực núi đá có các loại như trai, nghiến, xến, kháo, lát…

2.4.2 Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội

UBND xã Vĩnh Phúc nằm ở trung tâm xã Đó là nơi trao đổi mua bán, giao lưu giữa người dân trong xã với cán bộ xã, là nơi giao lưu của các thôn bản, là nơi gặp gỡ, trao đổi của xã với các xã khác, với huyện với tỉnh Xã Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên là 3813,50 ha với dân số là 7409 người

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến đáng kể từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang

Trang 20

nên kinh tế thị trường hàng hóa với tính cạnh tranh cao Các thành phần kinh

tế của xã gồm thương mại, dịch vụ, nông – lâm –ngư nghiệp

Nền kinh tế nông nghiệp của xã chưa thật sự phát triển, năng xuất và sản lượng còn thấp do đó hiệu quả sản xuất không cao.Tuy vậy nó cũng đánh dấu việc vươn lên trong sản xuất của người dân như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học mới vào sản xuất Ngoài nông nghiệp thỳ một số ngành khác như dịch vụ, thương mại hàng hóa cũng bắt đầu phát triển Điều này nói lên khả năng vươn lên làm giàu của người dân bằng

đa ngành kinh tế Đây là một tín hiệu đáng mừng về sự phát triển kinh tế của một xã miền núi Vì nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu của người dân trong

xã Qua một số năm số hộ nghèo trong xã đã giảm đi đáng kể, số hộ khá và giàu tăng lên

2.4.3 Tài nguyên rừng xã Vĩnh Phúc

Bắc Quang là một huyện của tỉnh Hà Giang có tài nguyên rừng và thảm thực vật khá phong phú, đa dạng chủng loại cây được phân bố đều trên địa bán 23 xã, thị trấn, hiện nay còn tồn tại một số loài cây quý hiếm nằm trong sách đỏ như: Pơ mu, Ngọc am…

Bắc Quang có tài nguyên rừng rất lớn, nếu tính cả diện tích đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì huyện có khoảng 79.600 ha, chiếm 72,5% diện tích tự nhiên Diện tích rừng hiện có của huyện là 79.104,93 ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 52,48% tổng diện tích đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu giấy

Trong khi đó thì Vĩnh Phúc là một xã trong huyện Bắc Quang có tổng diện tích là :3.895,61 ha

Trang 21

- Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa là 981,6 ha

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các tổ chức tham gia quản lý bảo vệ rừng tại xã

- Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng tại xã

- Các hộ gia đình cá nhân trong xã có liên quan tới công tác quản lý và bảo vệ rừng

Tại địa bàn xã Vĩnh Phúc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu để tài thực hiện một số nội dung sau:

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên cơ

sở những kết quả đã làm được và chưa làm được

- Tìm hiểu phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phương

- Đề xuất một số giả pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ tại địa phương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nội nghiệp

* Phương pháp thu thập thông tin

Kế thừa về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân sinh, số liệu thứ cấp, các báo cáo Các tài liệu trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn nghiên cứu: Các vụ vi phạm qua các năm, diện tích các loại rừng của xã,

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên đất và đất rừng - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.1 Hiện trạng tài nguyên đất và đất rừng (Trang 24)
Bảng 4.2: Quản lý rừng và đất rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2013 - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.2 Quản lý rừng và đất rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2013 (Trang 25)
Bảng 4.3: Kết quả về kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm  trong bảo vệ - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.3 Kết quả về kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm trong bảo vệ (Trang 29)
Bảng 4.5: Phương châm 4 tại chỗ được thực hiện năm 2010 của - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.5 Phương châm 4 tại chỗ được thực hiện năm 2010 của (Trang 32)
Bảng 4.4: Thực trạng và diễn biến cháy rừng của xã qua 4 năm gần đây - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.4 Thực trạng và diễn biến cháy rừng của xã qua 4 năm gần đây (Trang 32)
Bảng 4.6: Bảng hoạt động tuyên truyền, tập huấn trong công tác quản lý, - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.6 Bảng hoạt động tuyên truyền, tập huấn trong công tác quản lý, (Trang 34)
Bảng 4.7: Kết quả khoanh nuôi bảo vệ rừng của xã Vĩnh Phúc - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.7 Kết quả khoanh nuôi bảo vệ rừng của xã Vĩnh Phúc (Trang 35)
Bảng 4.8: Kết quả trồng rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2010-2013 - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Bảng 4.8 Kết quả trồng rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2010-2013 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w