1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ động châu, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay, về cơ bản các BQLRPH trực thuộc UBND huyện, thành phố đã gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của chính quyền trên địa bàn, bước đầu đã tra

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

-PHẠM HỒNG DUY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN

LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐỘNG CHÂU, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên nghành: Quản lý tài nguyên rừng

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoàn bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Ngày …… tháng…… năm 2019

Tác giả

Phạm Hồng Duy

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành Quản lý tài nguyên rừng

và được sự cho phép của nhà trường Đại học Lâm nghiệp và khoa Quản lý tài

nguyên rừng và môi trường, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ”

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Chi cục kiểm lâm tỉnh Quảng Binh, cán bộ cũng như người dân khu vưc rừng phòng hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân

đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tâp cũng như hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Xin chân trọng cảm ơn!

Phạm Hồng Duy

Trang 4

MỤC LUC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LUC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Trên Thế giới 6

1.3 Tại Việt Nam 8

1.4 Tại tỉnh Quảng Bình 9

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu chung 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại KVNC 14

2.4.2 Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng tại KVNC 16

2.4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ rừng cho KVNC 19

Trang 5

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN

CỨU 20

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 20

3.1.1 Vị trí địa lý 20

3.1.2 Địa hình 20

3.1.3 Địa chất, đất đai 21

3.1.4 Khí hậu thủy v n 21

3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng 22

3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội 25

3.2.1 Đ c điểm dân số và dân tộc 25

3.2.2 Đ c điểm kinh tế 25

3.2.3 Đ c điểm xã hội và cơ sở hạ t ng 28

3.3 Giá trị lịch sử, v n hóa, cảnh quan, du lịch sinh thái khu vực nghiên cứu 30

3.3.1 Giá trị lịch sử, v n hóa 30

3.3.2 Giá trị về cảnh quan, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí 30

3.3.3 Giá trị khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường 30

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 31

4.1 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu 31

4.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng 31

4.1.2 Hiện trạng về công tác tổ chức, quản lý bảo vệ phát triển rừng 36

4.1.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng 46

4.2 Các tác động ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng 49

4.2.1 Đánh giá tác động tích cực ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng 49

Trang 6

4.2.2 Đánh giá các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến công tác quản lý

bảo vệ rừng 52

4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ rừng 54

4.3.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 54

4.3.2 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 57

4.3.3 Nhóm giải pháp về kinh tế xã hội 59

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng rừng BQLRPH Động Châu 31

Bảng 4.2 Hiện trạng thảm thực vật tại BQLRPH Động Châu 32

Bảng 4.3 Diễn biến diện tích rừng giai đoạn 2007 - 2018 33

Bảng 4.4 Diễn biến theo quy hoạch 03 loại rừng 34

Bảng 4.5 Diễn biến rừng tự nhiên theo trữ lượng giai đoạn 2007 - 2018 35

Bảng 4.6: Cơ cấu tổ chức tại BQLRPH Động Châu 37

Bảng 4.7: Hiện trạng nhân sự Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu 37

Bảng 4.8: Tổng hợp số liệu khoán bảo vệ rừng từ năm 2007 - 2018 40

Bảng 4.9: Số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu 42

Bảng 4.10: Hiện trạng công tác phát triển rừng phòng hộ giai đọan 2007 - 2018 43 Bảng 4.11: Đề xuất các hoạt động giảm thiểu 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sử bẫy ảnh để giám sát rừng 16

Hình 2.2: Vị trí đặt bẫy ảnh để giám sát 16

Hình 3.1: Sơ đồ vị của BQLRPH Động Châu 20

Hình 3.2 Bản đồ hiện trạng Rừng phòng hộ Động Châu 23

Hình 4.1: Tổ chốt bảo vệ trong rừng Động Châu 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Chu trình giám sát theo SMART 14

Biểu 3.1 Hiện trạng rừng khu vực nghiên cứu 23

Biểu 3.2 Diện tích, dân số và lao động năm 2017 25

Biểu 3.4 Thống kê các loại cây lương thực năm 2017 26

Biểu 3.3 Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 26

Biểu 3.5 Hiện trạng gia súc năm 2017 27

Biểu 3.6 Tổng hợp kết quả giao đất Lâm nghiệp 28

Biểu 3.7 Tổng hợp hiện trạng giáo dục năm học 2016, 2017 29

Biểu đồ 4.1: Diễn biến diện tích rừng giai đoạn 2007 - 2018 BQLRPH Động Châu 33

Biểu đồ 4.2 Diễn biến chức năng quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2007 – 2018 34

Biểu đồ 4.3:Diễn biến diện tích rừng tự nhiên theo trữ lượng giai đoạn 2007 -2018.35 Biểu đồ 4.4: Trình độ chuyên môn, chính trị của BQLRPH Động Châu 37

Biểu đồ 4.5: Tình hình vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại BQLRPH Động Châu giai đoạn 2007 - 2018 42

Sơ đồ 4.1: Hiện trạng cơ cấu tổ chức, bộ máy của BQLRPH Động Châu 36

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa

ĐHLN Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên

nhiên IUCN RL IUCN Red List: Danh lục đỏ của IUCN

VQG-KBT Vườn Quốc gia – Khu bảo tồn

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỉnh Quảng Bình có tổng diện tích tự nhiên 800.003 ha; trong đó: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp 615.530 ha; bao gồm đất có rừng 574.521 ha; đất trống chưa có rừng 73.693 ha Tổng diện tích quy hoạch rừng phòng hộ năm 2018 là 151.889 ha; sau khi rà soát, bóc tách đến nay diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ và giao cho 07 Ban quản lý rừng phòng hộ (BQLRPH) trực

tiếp quản lý, bảo vệ là 101.920ha (Quyết định 4534/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến n m 2030 tỉnh Quảng Bình)

Khu vực Động Châu, huyện Lệ Thủy ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Bình, còn lưu giữ được một diện tích hiếm hoi rừng ẩm thường xanh trên đất thấp ít bị tác động của miền trung Việt Nam BQLRPH Động Châu quản lý gần 20.000 ha rừng, thuộc vùng sinh thái Bắc Trung Bộ Đây là một phần của dải rừng đất thấp (khoảng 120.000 ha) kéo dài từ Lâm trường Trường Sơn ở phía bắc đến khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị ở phía nam Đây là vùng có giá trị

đa dạng sinh học cao cùng với diện tích lớn sinh cảnh rừng đất thấp và đã được xác định là một Vùng chim quan trọng (Important Bird Area) trong Vùng chim đặc hữu đất thấp miền trung (Annamese Lowland Endemic Bird Area) theo Tổ chức Bảo tồn chim Quốc Tế BirdLife International và đây cũng là Vùng Đa dạng sinh học Trọng điểm (Key Biodiversity Area) trong Hành lang đa dạng sinh học Quảng Bình-Quảng Trị-Xebangfai (Quang Binh – Quang Tri – Xebangfai Biodiversity Corridor) theo Tổ chức bảo tồn quốc tế (Conservation International) Trong những năm qua, rừng phòng hộ Động Châu được các cơ quan chức năng bảo vệ và phát triển tốt Các giá trị đa dạng sinh học còn nhiều bí ẩn, chưa được khám phá Nhiều nhà khoa học dự đoán rằng: Đây là khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo tồn Những thông tin điều tra bước đầu cho thấy khu vực này còn tồn tại nhiều loài động vật quý hiếm như: Bò tót, Sao La, Mang Lớn, Thỏ vằn trường sơn, Trĩ Sao, Hồng hoàng… Khu vực Động Châu - Khe

Trang 12

Nước Trong được tổ chức Bảo tồn Chim Thế giới công nhận là một trong hơn 60 vùng chim quan trọng, đặc hữu của Việt Nam (2002)

Khu rừng Động Châu trước đây do lâm trường Kiến Giang và Lâm trường Khe Giữa quản lý Năm 2006, đã thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu theo Quyết định số 3136/QĐ-UBND ngày 13/11/2006 của UBND tỉnh về việc thành lập các BQLRPH trực thuộc UBND huyện, thành phố trên cơ sở chuyển đổi các lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh; Ban quản lý rừng phòng

hộ Động Châu trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy quản lý (Quyết định số 3557/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc phê duyệt phương án sắp xếp, thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy)

Sau khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay, về cơ bản các BQLRPH trực thuộc UBND huyện, thành phố đã gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của chính quyền trên địa bàn, bước đầu đã tranh thủ được sự quan tâm đầu tư công tác cán

bộ, xây dựng cơ sở vật chất và nguồn kinh phí từ ngân sách cấp huyện cho công tác bảo vệ rừng trong lâm phận được giao Các BQLRPH luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, do đó các vụ việc phá rừng, khai thác rừng phòng hộ trái phép đã được kịp thời phát hiện và tập trung giải quyết Cơ quan Kiểm lâm các cấp cũng đã đẩy mạnh công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và phối hợp ngặn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng, do vậy công tác bảo vệ rừng ngày càng được củng

cố, tăng cường theo hướng bảo vệ rừng tại gốc

Bên cạnh những thuận lợi, công tác bảo vệ rừng tại các BQLRPH nói chung

và BQLRPH Động Châu phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, đó là: Phần lớn diện tích rừng quản lý, đặc biệt là các khu rừng giàu tài nguyên, trữ lượng gỗ lớn tập trung chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, địa hình hiểm trở, tiếp giáp với biên giới Việt - Lào và giáp ranh giới với hai tỉnh Quảng Trị, Hà Tỉnh; nhu cầu lâm sản ngày càng tăng tạo sức ép lên khai thác tài nguyên rừng ngày càng lớn, nhất là đối với khu vực miền núi thiếu đất sản xuất nông nghiệp; đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng, nhất là ở vùng rừng núi

xa xôi, hẻo lánh còn gặp nhiều khó khăn; biên chế lực lượng của các ban quản lý

Trang 13

rừng phòng hộ còn hạn chế trong khi địa bàn quản lý rộng; lực lượng bảo vệ rừng nhìn chung vẫn còn hạn chế về nghiệp vụ, chuyên môn nên ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng rừng

Năm 2018, nhận thấy giá trị đa dạng sinh học cực kỳ to lớn của khu rừng phòng hộ Động Châu, Chi cục Kiểm lâm đã tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng Kết quả ngày 25/12/2018, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4534/QĐ -UBND về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, theo đó 18.282 ha rừng phòng hộ của BQLRPH Động Châu đã được điều chính sang quy hoạch rừng đặc dụng Hiện nay, UBND tỉnh đang chỉ đạo các ngành chức năng, đơn vị có liên quan xây dựng Dự án thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu- Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng từ khi thành lập BQLRPH Động Châu đến nay, từ đó đề xuất nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng của BQLRPH Động Châu, đặc biệt trong bối cảnh diện tích rừng phòng hộ Động Châu được điều chỉnh sang quy hoạch rừng đặc dụng thì

việc thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ”

Kết quả của đề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học củng như cơ sở quản

lý tài nguyên rừng cho các khu rừng cần được được quản lý một cách hiệu quả

hơn, nhằm bảo tồn giá trị kinh tế, văn háo – xã hội từ rừng mang lại

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Quản lý bảo vệ rừng là một lĩnh vực tương đối rộng lớn bao gồm hàng loạt các biện pháp quản lý bảo vệ rừng khác nhau như quản lý bảo vệ rừng bằng các chính sách, nghị định như giao đất, giao rừng, phòng chống lửa rừng…

Trước đây vấn đề quản lý, sử dụng rừng và đất rừng chỉ đơn thuần là việc khai thác các sản phẩm của rừng mà ít hoặc chưa chú trọng tới việc bảo vệ, tái tạo và phát triển vốn rừng cũng như việc phát huy vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái

Hiện nay vấn đề quản lý sử dụng rừng đều phải dựa trên cơ sở đảm bảo sự phát triển bền vững Quản lý rừng bền vững là thực hiện triệt để và đồng bộ các biện pháp nhằm không ngừng phát huy hiệu quả kinh doanh, ổn định liên tục những tác dụng và lợi ích của rừng trên lĩnh vực khác nhau Sự phát triển bền vững này phải đảm bảo 3 yếu tố: Bền vững về mặt môi trường sinh thái; Bền vững về mặt xã hội; bền vững về mặt kinh tế Nghĩa là phát triển phải đảm bảo lợi ích lâu dài cho con người, tài nguyên sinh vật, môi trường cần phải giữ gìn cho các thế hệ sau, thể hiện ba mặt đó là phù hợp về môi trường, có lợi ích về mặt xã hội đáp ứng về mặt kinh tế

Trong thực tiễn, để quản lý tốt một khu rừng cần xác định được các mối đe dọa đối với khu khu rừng đó và tìm các biện pháp can thiệp phù hợp để giảm thiểu các mối đe dọa đó, đây là cách tiếp cận mới trong quản trị rừng, hướng đến phát triển lâm nghiệp bền vững Có rất nhiều mối đe dọa đối với khu rừng phòng hộ, đặc dụng như: Khai thác bất hợp pháp, cháy rừng, canh tác nông nghiệp, các công trình phát triển kinh tế - xã hội …Tính chất nghiêm trọng của mỗi đe dọa đối với mỗi khu rừng không giống nhau, do đó cần phân hạng mức độ của các mối đe dọa để có các biện pháp ưu tiên xử lý thích hợp

Một điều cần lưu ý rằng việc đánh giá mối đe dọa đối với khu rừng không có

có nghĩa là phải cố để loại trừ những mối đe dọa này, bởi vì trong nhiều trường hợp hầu như không thể làm được như vậy (Primack, 1999) Việc con người sử dụng

Trang 15

cảnh quan là một thực tế mà chúng ta phải tính đến khi lập quy hoạch, kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng

Trong kế hoạch quản lý các khu rừng phòng hộ hay đặc dụng, việc người dân địa phương và du khách sử dụng dịch vụ môi trường rừng và cảnh quan sinh thái cần phải là nội dung trung tâm, kể cả ở quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển (Mackinnon et al.,1992; Wells and Brandon, 1992; Western et al., 1994; Primack,1999) Những người dân từ ngàn đời nay đã sử dụng các sản phẩm trong khu rừng, nay đột nhiên không được phép vào đó nữa sẽ phải chịu sự mất đi quyền được tiếp cận các nguồn tài nguyên cơ bản cho sự sinh tồn của họ Vì thế, hiển nhiên họ sẽ giận giữ và những người dân trong hoàn cảnh như vậy sẽ không thể là những người ủng hộ mạnh mẽ cho công tác bảo vệ rừng Nhiều khu rừng bảo vệ, phát triển được hay bị hủy hoại là phụ thuộc vào mức ủng hộ hay thù địch của những người sử dụng các khu vực này Trong trường hợp lý tưởng nhất là người dân địa phương được tham gia vào quy hoạch và quản lý các khu rừng, được đào tạo và tuyển dụng vào làm việc trong các ban quản lý và được hưởng lợi từ chính sách việc họ thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học trong khu rừng bảo vệ Ngược lại, nếu quan hệ giữa người dân địa phương và chủ rừng vốn đã không tốt và không tin nhau, hoặc nếu mục đích của các ban quản lý rừng không được tuyên truyền giải thích thỏa đáng thì dân địa phương có thể không chấp nhận việc thành lập cũng như không tuân thủ các quy định của các ban quản lý rừng Trong trường hợp này, người dân sẽ xung đột với những người trong Ban quản lý rừng

Ngày nay người ta càng nhận ra rằng các chiến lược quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học hầu hết đều thiếu mất một yếu tố cực kỳ quan trọng là sự tham gia của người dân địa phương Lewis và cộng sự (1990) đã tuyên bố rằng:

“Nếu như có một bài học kinh nghiệm nào đó có thể rút ra từ những thất bại trong công tác bảo tồn ở Châu Phi thì đo là sự bảo tồn chỉ do chính phủ thực hiện vì cái gọi là lợi ích của người dân địa phương Cách làm này ít khi thành công, đặc biệt ở những nước có nền kinh tế thấp kém Thay vào đó, việc bảo tồn vì người dân và do người dân thực hiện dưới sự giám sát và cung cấp dịch vụ của nhà nước có thể thúc

Trang 16

đẩy mối quan hệ hợp tác giữa chính quyền và người dân sống trong vùng có tài nguyên Cách tiếp cận này có thể làm giảm bớt các chi phí cho việc thực thi pháp luật và làm tăng các nguồn thu từ các khía cạnh khác của quản lý động vật hoang

dã, nhờ đó sẽ vừa đáp ứng những yêu cầu của công tác bảo tồn vừa đáp ứng những nhu cầu trước mắt của cộng đồng dân cư Cách tiếp cận như vậy cũng có ưu điểm nữa là duy trì quyền sở hữu truyền thống và tinh thần trách nhiệm của người dân địa phương đối với tài nguyên Tuy nhiên, những bằng chứng có tính thuyết phục về mối quan hệ hợp tác như trên vẫn chưa được minh chứng, vì vậy, nó chỉ vẫn mang tính lý thuyết nhiều hơn là thực tiễn”

1.2 Trên Thế giới

Theo thống kê của tổ chức FAO (1999), những năm cuối thập kỷ XX, tỷ lệ mất rừng ở các nước trên thế giới và đặc biệt ở nước ta đang diễn ra và gia tăng liên tục Nếu tính cả thế giới thì trong 5 năm thế giới mất đi 56 triệu ha rừng (mỗi năm

dự tính mất khoảng 11 triệu ha)

Trước đây trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng, trong đó có diện tích rừng nguyên sinh là 8,08 tỷ ha Nhưng dưới sự tác động của con người đã làm cho diện tích rừng trên thế giới bị suy giảm nhanh chóng Theo số liệu thống kê của FAO đến năm

1991, diện tích rừng trên thế giới chỉ còn 3,717 triệu ha Trong đó 1,867 triệu ha ở Bắc Cực và Địa Trung Hải ổn định và phát triển chút ít Còn 1,850 triệu ha rừng nhiệt đới Tính trung bình mỗi năm diện tích rừng nhiệt đới bị thu hẹp khoảng 11 triệu ha Trong khi đó diện tích rừng trồng chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất đi, đó

là chưa kể đến việc mất tính đa dạng sinh học

Riêng ở Châu Á Thái Bình Dương thời gian từ năm 1976 đến năm 1980 mất 9 triệu ha rừng, cùng thời gian này ở Châu Phi mất 37 triệu ha rừng và Châu Mĩ mất

đi 18,4 triệu ha Từ năm 1981 đến năm 1991 tỉ lệ rừng bị mất đi tăng lên 80% so với

10 năm trước Với tôc độ đó một số chuyên gia lâm nghiệp dự đoán chỉ trong vòng một thế kỷ nữa rừng rừng nhiệt đới sẽ bị hủy diệt Ngoài ra mất rừng làm cho diện tích đất rừng và đất trồng rừng bị xói mòn làm biến chất, do tình trạng chặt phá rừng, sa mạc hóa hàng năm trên thế giới làm mất đi khoảng 2 tỷ tấn đất, với số lượng này có thể sản xuất ra 50 tấn lương thực thực phẩm

Trang 17

Để phục hồi quản lý bền vững tài nguyên rừng một số nước trên thế giới như Phần Lan, Thụy Điển, Ca na da đã xây dựng chiến lược về quản lý rừng bền vững

từ rất sớm hay ở Châu Á một số nước như Hàn Quốc, Nhật Bản đã đưa ra kế hoạch phục hồi và phát triển rừng sau giai đoạn khai thác kiệt quệ tài nguyên rừng

Tại Hàn Quốc việc đánh giá thực trạng tài nguyên rừng, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển rừng đã được thực hiện, gồm 5 giai đoạn: Kế hoạch phát triển rừng lần thứ 1: Dự án phục hồi rừng (1973 - 1978); Kế hoạch phát triển lần 2: Dự án phục hồi rừng (1979 - 1987); Kế hoạch phát triển rừng lần thứ 3: Dự án phục hồi rừng (1988 - 1997); Kế hoạch phát triển rừng lần thứ 4 (1998 - 2007); Kế hoạch phát triển rừng lần thứ 5 (2008 - 2017) trải qua thực hiện 05 giai đoạn đến nay ở Hàn Quốc đã hoàn thành được kế hoạch với mục tiêu “hiện thực hóa mục tiêu trở thành quốc xanh với phúc lợi và tăng trưởng xanh” nhờ có các khu rừng được quản lý theo hướng bền vững như nguồn tài nguyên quý giá phục vụ tăng cường phát triển kinh tế, bảo tồn quỹ đất và cải thiện cuộc sống trên toàn quốc

Đối với Nhật Bản là quốc gia có đến 68,6% diện tích đất là rừng che phủ, đứng thứ 17 trên thế giới Cách đây hơn 300 năm, quốc gia này đã phải trải qua giai đoạn rừng bị tàn phá nghiêm trọng, biến cảnh quan thành những vùng đất hoang hóa Việc quản lý rừng cộng đồng của các địa phương đã khởi đầu cho một kỷ nguyên mới trong phục hồi rừng và phát triển lâm nghiệp của Nhật Bản

Nhật Bản đã đối mặt với những thách thức về môi trường bằng những phương pháp tích cực từ việc sử dụng rừng không bền vững trở nên bền vững hơn bắt đầu từ những năm 1670 Các cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm của các hoạt động xúc tác và tăng cường mối quan hệ phản hồi tích cực, tạo thuận lợi cho các quá trình xã hội được thực hiện

Trong thời đại công nghệ, Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu và phát triển những hệ thống quản lý rừng giúp đơn giản hóa việc lập kế hoạch quản lý và tái tạo rừng Hệ thống này hoạt động như một công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý và lập

kế hoạch lâm nghiệp Ví dụ, hệ thống này có thể đề xuất kỹ thuật trong việc tỉa cây hay phục hồi rừng theo điều kiện thực tế

Trang 18

Nhật Bản cũng xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng dựa trên các thông

số về điều kiện rừng hiện tại, chi phí vận chuyển gỗ và phát triển các kỹ thuật để dự báo tăng trưởng rừng và xác định hiệu quả quản lý

Có thể nói tóm tắt những xu hướng quản lý rừng trên thế giới trong những năm gần đây như sau:

+ Chuyển mục tiêu quản lý, sử dụng rừng từ sản xuất gỗ là chủ yếu sang mục tiêu sử dụng rừng kết hợp cả 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái

+ Phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp Xu hướng là chuyển giao dần trách nhiệm và quyền lực về quản lý rừng từ cấp trung ương đến địa phương và cơ sở

+ Xúc tiến giao đất, giao rừng cho nhân dân, giảm bớt can thiệp của nhà nước, thực hiện tư nhân hóa đất đai và cơ sở kinh doanh lâm nghiệp để tạo điều kiện cho việc quản lý rừng năng động và đem lại nhiều thuận lợi hơn

+ Thu hút sự tham gia của các nhóm dân cư trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý rừng, rừng đã có chủ thực sự Các chính sách cũng rất quan tâm đến sự tham gia của các nhóm liên quan đến quyền lợi từ rừng Vì vậy đã được quản lý bảo

vệ tốt hơn

1.3 Tại Việt Nam

Một thời gian dài, nhiều vùng rừng của nước ta đã bị mất rừng hoặc suy thoái rừng do các nguyên nhân khác nhau như: Khai thác gỗ bị khai thác quá mức; chuyển đổi mục đích sử dụng rừng ngh o sang rừng trồng và canh tác nông nghiệp; chuyển đổi tự phát do xâm lấn để canh tác nông nghiệp; phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các dự án thủy điện

Trong giai đoạn 1943 - 1990, độ che phủ rừng của Việt Nam đã giảm từ 43% xuống còn 28% Tuy nhiên, sau thời gian này, nhiều nỗ lực của Chính phủ trong phục hồi rừng đã được ghi nhận, hoạt động bảo vệ rừng và thực thi pháp luật có nhiều chuyển biến tích cực, diện tích rừng ngày càng được phục hồi, Việt Nam trở thành quốc gia duy nhất trong khu vực có diện tích rừng ngày càng tăng Diện tích rừng tăng lên do khoanh nuôi phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng mới những năm qua luôn cao hơn diện tích rừng bị giảm do nguyên nhân hợp pháp và

Trang 19

bất hợp pháp Độ che phủ rừng toàn quốc giai đoạn (2002-2007) tăng bình quân gần 0,5% mỗi năm, giai đoạn (2007 - 2018), tăng bình quân 0,4% kết quả này là cố gắng rất lớn trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam

Tuy độ che phủ rừng đã được nâng lên đạt 28,2% năm 1995, 33,2% năm

1999, 38% năm 2005, 39,5% năm 2010, 40,84% năm 2015 và 41,65% năm 2018 nhưng diện tích rừng có trữ lượng và giá trị kinh tế nói chung chưa cao Trong tổng

số diện tích rừng tự nhiên hiện có chỉ có khoảng 2% là rừng giàu, 15% là rừng trung bình còn lại là rừng ngh o, rừng phục hồi

Trong thời gian qua, đã có các đề tài, công trình nghiên cứu về một số lĩnh vực liên quan đến đề tài luận văn như: “Quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng” của Vũ Hoàng Tùng, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2013; “ Đảm bảo hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay” của Phạm Đình Hùng, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2011; "Pháp luật xử phạt

vi phạm hành chính, lý luận và thực tiễn", của Bùi Tiến Đạt, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008; "Tình hình thực hiện pháp luật trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng", của Võ Mai Anh, Luận văn thạc

sĩ Luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2007; Luận văn thạc sĩ luật học: “Một số vấn đề cơ bản về phát luật bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thanh Huyền, 2004; “Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo

vệ rừng ở Việt Nam hiện nay” của Hà Công Tuấn, Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Mình, 2002; Pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng phóng hộ qua thực tiến tại tỉnh Quảng Bình, của Nguyễn Công Chung, Luận văn thạc sỹ Luật học, 2016 Ở nước ngoài có Luận án Tiến sỹ của Sofia Hirakuri “Can Laws save the forests Lesson from Filand and Brazil” và nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2007 “Forest law and sustainable development – Addressing Contemporary Challenges Through Legal Reform”

1.4 Tại tỉnh Quảng Bình

Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trong thời gian qua, luôn nhận được quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự vào cuộc quyết liệt của

Trang 20

các ngành chức năng do đó rừng được phục hồi và bảo vệ tốt, độ che phủ của rừng được tăng lên nhanh chóng Cụ thể, độ che phủ của rừng năm 1999 là 47,96% đã được tăng lên 66,5% vào năm 2009 và dự kiến sẽ tăng 67,5% vào năm 2019, là tỉnh

có độ che phủ của rừng cao nhất, nhì cả nước

Thực hiện Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

về sắp xếp, đổi mới các Lâm trường quốc doanh; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh; ngày 13/11/2006, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành Quyết định số 3136/QĐ-UBND về việc thành lập các BQLRPH trực thuộc UBND huyện, thành phố trên cơ sở chuyển đổi các lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Sau khi rà soát, bóc tách diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ và giao cho 08 Ban quản lý rừng phòng hộ (BQLRPH) trực tiếp quản lý, bảo vệ là trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 146.421ha

Tổ chức bộ máy các BQLRPH khi mới thành lập có Ban lãnh đạo, bộ phận nghiệp vụ và các trạm bảo vệ rừng, một số Ban chưa có Phó Giám đốc Quá trình hoạt động, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, hiện nay tất cả các BQLRPH đã được bổ sung Phó Giám đốc, số lượng các Trạm bảo vệ rừng và biên chế đã được tăng lên

Về cơ bản các BQLRPH trực thuộc UBND huyện, thành phố đã gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của chính quyền trên địa bàn, bước đầu đã tranh thủ được sự quan tâm đầu tư công tác cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất và nguồn kinh phí từ ngân sách cấp huyện cho công tác bảo vệ rừng trong lâm phận được giao Các BQLRPH luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, do đó các vụ việc phá rừng, khai thác rừng phòng hộ trái phép đã được kịp thời phát hiện và tập trung giải quyết Cơ quan Kiểm lâm các cấp cũng đã đẩy mạnh công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và phối hợp ngặn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng, do vậy công tác bảo vệ rừng ngày càng được củng cố, tăng cường theo hướng bảo vệ rừng tại gốc

Bên cạnh những thuận lợi, công tác bảo vệ rừng tại các BQLRPH phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, đó là: Phần lớn diện tích rừng quản lý, đặc biệt là các khu rừng giàu tài nguyên, trữ lượng gỗ lớn tập trung chủ yếu ở vùng sâu,

Trang 21

vùng xa, địa hình hiểm trở, tiếp giáp với biên giới Việt - Lào và giáp ranh giới với hai tỉnh Quảng Trị, Hà Tỉnh; nhu cầu lâm sản ngày càng tăng tạo sức ép lên khai thác tài nguyên rừng ngày càng lớn, nhất là đối với khu vực miền núi thiếu đất sản xuất nông nghiệp; đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng, nhất là ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh còn gặp nhiều khó khăn; biên chế lực lượng của các ban quản lý rừng phòng hộ còn hạn chế trong khi địa bàn quản lý rộng; lực lượng bảo vệ rừng nhìn chung vẫn còn hạn chế về nghiệp vụ, chuyên môn nên ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng rừng

Khu rừng Động Châu trước đây do Lâm trường Kiến Giang và Lâm trường Khe Giữa quản lý Năm 2006 đã thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu theo Quyết định số 3136/QĐ-UBND ngày 13/11/2006 của UBND tỉnh Đến tháng 12 năm

2006, Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy quản lý (Quyết định số 3557/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Năm 2009 - 2010, Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình đã phối hợp với Viện Điều tra Quy hoạch rừng tiến hành điều tra đa dạng sinh học và lập Luận chứng khoa học đề xuất xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong được Bộ Nông nghiệp

và PTNT thẩm định tại Văn bản số 404/BNN-TCLN ngày 18/02/2011 Năm 2011-2012

Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Dự án thành lập khu BTTN Động Châu - Khe Nước Trong trình UBND tỉnh nhưng từ đó đến nay chưa được phê duyệt

Từ năm 2014 - 2015, được sự hỗ trợ của hợp phần Dự án GIZ về thiết lập hệ thống công cụ giám sát dựa vào phần mềm SMART, Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, cùng với BQLRPH Minh Hóa là những chủ rừng đã được lựa chọn để triển khai áp dụng công cụ SMART trong tuần tra, giám sát và báo cáo đa dạng sinh học Ngoài ra, từ năm 2015 đến nay, Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt cũng đã hỗ trợ kinh phí cho lực lượng bảo về rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu trong việc ứng dụng SMART trong tuần tra, bảo vệ rừng và giám sát đa dạng sinh học; thông qua việc sử dụng phần mềm SMART đã giám sát hiệu quả thực thi pháp luật của bảo vệ rừng và kiểm lâm; giám sát hiệu quả tuần tra giám sát sinh thái của vùng dự án; giám sát sự thay đổi diện tích rừng trong vùng dự án; giám sát sự thay đổi của các loài chủ chốt của vùng dự án

Trang 22

Từ năm 2011 đến 2019, Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt đã thực hiện 34 đợt đặt bẫy ảnh với 1.018 lượt máy bẫy ảnh trên phạm vi > 180km2

rừng / 18 tiểu khu rừng Tổng số 47.076 ngày đêm hoạt động của máy bẫy ảnh và thu được 51.607 ảnh động vật, 73 loài động vật đã được ghi nhận; trong đó 34 loài thú, 37 loài chim

và 2 loài Bò sát 20 loài bị đe doạ và gần bị đe doạ trên toàn cầu (CR, EN, VU, DD

& NT), trong đó có 3 loài CR/Rất nguy cấp (Sao la, Tê tê java & Mang lớn); 01 loài Thiếu dẫn liệu (DD): Mang trường sơn; 03 loài được ghi nhận lần đầu tiên tại khu vực khảo sát (Mang trường sơn, Cầy gấm, Triết bụng vàng); Loài Mang lớn (Lần thứ 2 ở Việt Nam bẫy ảnh của loài này)

Thực hiện chương trình trọng tâm năm 2018 của UBND tỉnh, Sở nông nghiệp và PTNT đã rà soát hiện trạng quản lý, sử dụng rừng để quy hoạch rừng đặc dụng theo đó tại Quyết định số 4534/QĐ - UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh

về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Rừng phòng hộ BQLRPH Động Châu quản lý có diện tích 18.445,19 ha đã được điều chỉnh sang quy hoạch rừng đặc dụng Hiện nay, UBND tỉnh đang chỉ đạo Sở nông nghiệp và PTNT xây dựng Dự án thành lập Khu

dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong

Tuy nhiên, tại khu vực nghiên chưa có một công trình hay đề tài nào về nghiên cứu đánh giá một cách hệ thống công tác quản lý bảo vệ rừng, tình hình hoạt động của các ban quản lý rừng phòng hộ nói chung và ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu nói riêng từ khi có Quyết định thành lập đến nay Hàng năm chỉ có báo cáo đánh giá tổng kết công tác bảo vệ rừng của đơn vị chủ rừng, tuy nhiên các báo cáo này chỉ phân tích chung chung công tác quản lý bảo vệ rừng của đơn vị mà chưa có phân tích đánh giá một cách có hệ thống về thực trạng bộ máy, công tác diễn biến rừng, chống chặt phá rừng, giao khoán bảo vệ rừng, công tác phát triển rừng … từ khi thành lập BQLR PH (năm 2007) cho đến nay, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng

Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng của BQLRPH Động Châu từ khi thành lập cho đến nay, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLBVR là cần thiết

Trang 23

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ diện tích rừng, đất rừng và các hoạt động liên qua công tác quản lý bảo vệ rừng thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy

+ Phạm vi về không gian

Toàn bộ diện tích rừng thuộc lâm phận quản lý của Ban quản lý rừng phòng

hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

+ Phạm vi về thời gian

Các dữ liệu, thông tin sử dụng để nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn

2007 - 2018

Trang 24

2.3 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại KVNC

Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng tại KVNC

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ rừng cho KVNC

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại KVNC

Để đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng giai đoạn 2007 - 2018,

đề tài sử dụng các phương pháp sau để đánh giá:

3.3.1.1 Sử dụng phương pháp thu thập, kế thừa thông tin và phân tích tài liệu thứ cấp:

- Kế thừa số liệu, dữ liệu về kết quả tuần tra, bảo vệ rừng từ việc áp dụng công cụ SMART, các báo cáo chuyên đề tại khu vực nghiên cứu;

Biểu đồ 2.1: Chu trình giám sát theo SMART

- Dữ liệu về đường đi, tuyến khảo sát, tọa độ các điểm vi phạm về khai thác

gỗ trái phép và động vật rừng được lưu trong GPS và xuất ra bản đồ giấy

- Kế thừa kết quả bẫy ảnh do Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên áp dụng từ năm

2014 đến nay Trong giai đoạn 2014 đến nay, Trung tâm đã đặt trên 100 bẫy ảnh

để giám sát đa dạng sinh học tại khu rừng phòng hộ Động Châu

- Kế thừa số liệu diễn biến rừng qua các giai đoạn khác nhau tại khu rừng đặc dụng Động Châu, cụ thể: Số liệu diễn biến rừng năm 2007, 2016, 2017, 2018

Ranger patrols: Kiểm lâm tuần tra Data input: Dữ liệu đầu vào Mapping and Reporting: Lập bản đồ

Trang 25

- Ngoài ra, đề tài kế thừa các số liệu, tài liệu của đơn vị chủ rừng, Hạt Kiểm lâm huyện Lệ Thủy, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình, các Thông báo kết luận hội nghị về công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu, các biên bản làm việc về kiểm tra, nghiệm thu đánh giá công tác quản lý bảo vệ rừng của các Đoàn kiểm tra qua các giai đoạn khác nhau

3.3.1.2 Phương pháp khảo sát, điều tra, mô tả

- Tiến hành khảo sát thực tế các điểm, tuyến tuần tra, bảo vệ rừng;

- Khảo sát hệ thống các Trạm bảo vệ rừng của BQLRPH Động Châu;

- Khảo sát các vùng trọng điểm có nguy cơ cao về tình trạng: Khai thác gỗ, săn bắn, bẫy, bắt ĐVR trái phép

3.3.1.3 Phương pháp đánh giá có sự tham gia (PRA)

- Tiến hành phỏng vấn các bên có liên quan, bao gồm: Chi cục Kiểm lâm; Hạt Kiểm lâm Lệ Thủy; Trạm Kiểm lâm Đường 10, Trạm Bảo vệ rừng, UBND xã Kim Thủy, Lâm Thủy để thu thập các thông tin liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu

- Làm việc với người dân theo phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của người dân (PRRA - Participatory Rapid Rural Appraisal) để đánh giá nhanh hiện trạng kinh tế xã hội trên địa bàn 02 xã Kim Thủy và Lâm Thủy thuộc huyện

Lệ Thủy

3.3.1.4 Phương pháp chuyên gia:

Tham khảo chuyên gia, cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng Từ đó đưa ra các đánh giá chính xác, khách quan

3.3.1.5 Phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu: Được dùng để phân tích,

tổng hợp các thông tin thu thập được theo chủ đề:

- Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng của BQLRPH Động Châu;

- Thực trạng công tác cập nhật theo dõi diễn biến rừng, giám sát tài nguyên rừng;

- Những bất cập và vướng mắc trong việc áp dụng các quy chế quản lý rừng phòng hộ;

- Thực trạng công tác giao khoán bảo vệ rừng;

Nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá, chỉ ra những mặt làm được, những tồn tại, hạn chế, phân tích nguyên nhân…Quá trình phân tích có sự tham gia ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu

Trang 26

2.4.2 Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng tại KVNC.

- Sử dụng phương pháp kế thừa: Các số liệu, tài liệu báo cáo liên quan đến việc đánh giá các tác động tiêu cực đến vùng nghiên cứu như: Các báo cáo của cácchương trình, dự án GIZ, Birdlife, Vietnature … kế thừa các số liệu tình hình vi phạm lâm luật, sử dụng kết quả điều tra và đặt bẫy ảnh của trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt (VietNature) Trong thời gian từ năm 2011, Trung tâm đã đặt 500 bẫy ảnh tại khu vực nghiên cứu

Hình 2.1: Sử bẫy ảnh để giám sát rừng Hình 2.2: Vị trí đặt bẫy ảnh để giám sát

- Phương pháp khảo sát, đánh giá ngoài hiện trường: Tiến hành khảo sát tại một số tuyến, điểm được xác định có nguy cao về: Khai thác rừng trái phép, lấn chiếm đất rừng, cháy rừng, săn bắn, bẫy bắt động vật rừng …

Trang 27

Đề tài cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn các bên liên quan để thu thập thông tin và đánh giá các tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra Nhóm điều tra gồm 2 thành viên đã thực hiện hai đợt trong năm 2019 Đợt 1 điều tra ở huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình từ 20/1 đến 9/2 và đợt 2 điều tra ở huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị từ 19/7/ đến 31/7 Phạm vi và số liệu thu thập được trong quá trình điều tra ở các thôn/ bản của 8

xã, Lâm trường Khe Giữa, thị trấn Lệ Ninh thuộc huyện Lệ Thủy (Quảng Bình) và

3 xã, thị trấn Bến Quan, thị Trấn Hồ Xá thuộc huyệnVĩnh Linh (Quảng Trị) Tổng

số 134 đối tượng được phỏng vấn từ một đến nhiều lần, trong số đó có 66 người dân, 18 thợ săn, 12 người buôn bán gỗ, 12 người buôn bán động vật hoang dã, 2 người nấu cao, 6 nhà hàng ăn, 8 lãnh đạo thôn xã và 10 người bảo vệ rừng

Đối tượng phỏng vấn là nhân viên nhà nước

Đối tượng này là những người bảo vệ rừng, bộ đội biên phòng, cán bộ xã, trưởng thôn bản thì phỏng vấn trực tiếp với tư cách là cán bộ điều tra đa dạng sinh học do cơ quan chủ quản cử đi Khi gặp những người này đề nghị họ cho biết tên và giới thiệu để gặp những người hay đi rừng, hiểu biết nhiều về động và thực vật ở các thôn/bản

Đối tượng là những người khai thác, buôn bán

Điều tra khai thác và buôn bán động vật hoang dã và gỗ bất hợp pháp là vấn

đề nhạy cảm, vì vậy phải sử dụng nhiều phương pháp và kịch bản khác nhau để tiếp cận đối tượng nhằm thu được các thông tin có độ tin cậy cao

Đối với những người buôn bán động vật hoang dã thì đóng vai chủ cơ sở nuôi hoặc cán bộ vườn thú đi mua động vật hoang dã cho cơ sở nuôi, hoặc cho vườn thú Đối với những người khai thác và buôn bán gỗ thì thường đóng vai người mua

gỗ để xây dựng công trình, khách sạn, làm nhà

Đóng vai chủ buôn động vật hoang dã, buôn gỗ hoặc khách du lịch để tiếp cận với các nhà hàng ăn có bán những món ăn có nguồn gốc là động vật hoang dã Việc sử dụng sự giới thiệu của những người quen biết, bạn b sống trong địa bàn điều tra cũng rất hiệu quả trong việc tìm hiểu đường dây buôn bán của các chủ buôn và các cơ sở chế biến gỗ

Trang 28

Điều tra ở các thôn bản

Các thôn/ bản được lựa chọn để điều tra dựa trên các tiêu trí sau:

- Các thôn/ bản gần các khu rừng còn tốt giáp ranh với Vùng dự án KNT dựa theo kết quả điều tra đa dạng sinh học trước đây đã ghi nhận

- Các thôn/ bản có thể có các hoạt động khai thác, buôn bán

- Lựa chọn các thôn/ bản điều tra trọng điểm dựa trên tham khảo bản đồ thảm thực vật của Vùng dự án KNT kết hợp với việc tìm hiểu thông tin từ người dân địa phương hay đi rừng, nhân viên bảo vệ rừng để tìm hiểu địa điểm các loài động vật

bị khai thác, mùa khai thác và đường dây buôn bán bất hợp pháp

- Dựa vào việc lựa chọn các thôn bản cần điều tra, Nhóm điều tra đến các thôn bản giới thiệu mình với trưởng thôn/bản sau đó hỏi trưởng thôn bản tên những người thường khai thác hoặc buôn bán các loài động vật hoang dã và gỗ

- Thu thập thông tin theo nội dung Phiếu điều tra tập chung vào: Loài, số lượng, giá, chiều hướng và mùa vụ săn bắt động vật, khai thác gỗ, phương tiện khai thác, bẫy bắt,hương tiện vận chuyển, và mục đích khai thác

Điều tra ở các thị trấn, trung tâm xã

Gặp gỡ các nhà hàng ăn đặc sản, nhà khách, quán nước, nhà người thu mua, buôn bán động vật rừng, buôn bán gỗ, lái xe để thu thập các thông tin về loài, sản phẩm, nguồn gốc, giá cả, thị trường tiêu thụ, phương thức vận chuyển, xu hướng

buôn bán lâm sản và các hoạt động thi hành pháp luật có liên quan

Phỏng vấn một nhóm người cũng được tiến hành vào buổi tối ở nơi khai thác

và buôn bán lâm sản là nguồn thu nhập quan trọng Khi phỏng vấn sử dụng các câu chuyện xã giao để khuyến khích những người được phỏng vấn cung cấp các thông

tin

Ghi chép số liệu

Để các đối tượng phỏng vấn trả lời cởi mở và trung thực, khi phỏng vấn sử dụng máy ghi âm để ghi cuộc phỏng vấn, sau đó thông tin sẽ được điền vào phiều điều tra ở địa điểm khác Chụp ảnh các động vật bị săn bắt còn bị nuôi, các di vật, sản phẩm từ động vật bị săn bắt, buôn bán và các hoạt động khai thác, vận chuyển

Trang 29

gỗ Sau mỗi ngày điều tra nhóm điều tra trao đổi, phân tích sơ bộ các thông tin thu được trong ngày

Ngoài ra, đề tài áp dụng công cụ SWOT để phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác QLBV rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ rừng cho KVNC

Trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý tài nguyên rừng tại BQLRPH Động Châu, huyện Lệ Thủy Quá trình phân tích có sự dụng tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu

Trang 30

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Khu vực Động Châu nằm ở phía Tây-Nam tỉnh Quảng Bình thuộc địa giới hành chính xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy Có toạ độ địa lý: Từ 16° 55' 19'' đến 17° 4' 55'' vĩ độ bắc; Từ 106° 32' 50'' đến 106° 48' 26'' kinh độ đông

Phía Bắc giáp xã Kim Thủy và một phần xã Lâm Thủy, phía Đông và phía Nam giáp khu BTTN Bắc Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị, còn phía Tây giáp nước CHDCND Lào

Hình 3.1: Sơ đồ vị của BQLRPH Động Châu

3.1.2 Địa hình

Địa hình khu vực này nằm trong vùng núi thấp với địa hình tương đối dốc Độ cao trung bình trong khu vực khoảng 500 - 600 m so với mực nước biển Điểm thấp nhất là 120 m nằm tại khu vực Khe Bang Đỉnh cao nhất là đỉnh 1220 m giữa ranh giới 2 tỉnh Quảng Bình - Quảng Trị và Lào Còn lại là hầu hết các đỉnh núi cao dưới

1000 m so với mực nước biển

Trang 31

Vùng núi có độ cao trên 700 m chiếm một phần nhỏ (khoảng 10%) diện tích khu vực Còn lại 90% diện tích là vùng đồi núi có độ cao dưới 700 m Theo Thái Văn Trừng (1978) thì đây là rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đất thấp Trên toàn quốc, rừng ở dạng địa hình này đang bị suy thoái và trở nên rất hiếm do rừng dễ tiếp cận nên bị tác động mạnh Do có nguy cơ đe dọa cao nên các tổ chức bảo tồn thiên nhiên xếp loại rừng này là rừng có giá trị bảo tồn cao (WWF 2008) Trong khi đó ở khu vực Động Châu- Khe Nước Trong có kiểu rừng trên vùng núi đất thấp còn chiếm một tỷ lệ rất cao Đây chính là đối tượng cần phải bảo tồn trong khu vực và là mục tiêu bảo tồn trong toàn Quốc

3.1.3 Địa chất, đất đai

Địa chất vùng điều tra thuộc miền vòng trống Paleozoi rộng lớn thuộc đới Trường Sơn Bắc, có cấu tạo đặc thù với nhiều mặt cắt Paleozoi khá đầy đủ và dày Bao gồm các trầm tích Odovic thượng và Silua Thành phần bồi lắng gồm có sắt, cát, Conglonurat, cuội, sỏi, dăm Song song với quá trình bồi lắng là quá trình xâm nhập các khối Magma acid như Granit, Daxit, Rhefonit Trong vùng điều tra xuất hiện diện tích đáng kể của kiểu thung lũng kiến tạo và xâm thực nằm dọc theo các con sông, suối Nham thạch chủ yếu bao gồm các khối được tạo thành từ Magma, Granit, Rhyonit, đặc điểm đá rất mỏng, có kết cấu hạt thô, tỷ lệ thạch anh lớn khó phong hóa Các vùng thạch tạo từ trầm tích hạt thô như sa thạch, cuội kết, dăm kết, conglomerat có kết cấu hạt thô, bở, rời, phong hóa nhanh, dễ rửa trôi và xói mòn Đất được hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch và magma acid kết tính chua, chúng phân bố đan xen vào nhau khá phức tạp, tạo nên nhiều loại đất có

độ phì khác nhau, tùy thuộc vào các kiểu địa hình, thảm thực bì, độ cao và độ dốc của địa hình

3.1.4 Khí h u thủy v n

a Khí hậu

Khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông tương đối lạnh Hằng năm mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến đầu tháng 9 (khô hạn găy gắt nhất trong tháng 6 và tháng 7), mùa mưa từ cuối 9 đến tháng 12, mưa nhiều nhất vào thời

kỳ cuối mùa thu (tháng 10 và tháng 11), Trong khu vực không có trạm quan trắc khí

Trang 32

tượng, chỉ có trạm Khe Sanh là gần với khu vực nhất và có điều kiện tương đối phù hợp để tham khảo Theo số liệu quan trắc khí tượng 20 năm tại Khe Sanh, các chỉ tiêu khí tượng trung bình như sau:

- Nhiệt độ bình quân năm 24,50c

- Nhiệt độ bình quân tối cao 29,40c vào tháng 6

- Nhiệt độ bình quân tối thấp 19,10c vào tháng 1

- Lượng mưa bình quân năm 2.079 mm

- Lượng mưa bình quân tháng thấp nhất 18,8 mm vào tháng 2

- Lượng mưa bình quân tháng cao nhất nhất 416,2 mm vào tháng 10

Có 3 loại gió mùa chính thịnh hành trong khu vực Gió mùa đông- nam mang theo hơi ẩm và mưa lớn, thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 11 Gió mùa đông- bắc mang theo hơi lạnh và mưa phùn, thịnh hành từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Gió mùa tây- nam bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, thường khô và nóng nên mùa khô bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9

b Thủy v n

Toàn bộ khu vực khảo sát để thành lập khu rừng đặc dụng là vùng đầu nguồn của sông Long Đại và sông Kiến Giang (hai nhánh của sông Nhật Lệ) là một trong những sông lớn nhất tỉnh Quảng Bình Trong nội vi khu vực rất nhiều khe suối chằng chịt tạo thành 2 hệ sông suối chính là hệ sông Sa Ram (khe Nước Trong) và Rào Chân Hệ Sa Ram gồm nhiều suối lớn đổ về như Suối Vàng, Khe Bung, suối Sa Ram Hệ Rào Chân cũng gồm nhiều suối lớn hợp thành

Các sông suối trong khu vực thường ngắn, có độ dốc lớn, xâm thực sâu, vì thế thường gây lũ và làm sạt lở đất, ảnh hưởng tới giao thông đi lại trong vùng

3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng

Căn cứ kết quả kiểm kê rừng năm 2016 và kết quả theo dõi diễn biến rừng

2017, 208 khu rừng phòng hộ Động Châu có diện tích 18.445,19 ha thuộc 21 tiểu

khu rừng tập trung với diện tích 18.445,19 ha; Khu vực này có hiện trạng rừng còn rất phong phú, chi tiết tại biểu 3.1

Trang 33

Biểu 3.1 Hiện trạng rừng khu vực nghiên cứu

Trang 34

Khu vực nghiên cứu có rất nhiều suối lớn, nhỏ thuộc 2 hệ sông suối chính là

hệ sông Sa Ram (khe Nước Trong) và Rào Chân Theo kiểm kê rừng năm 2016 và điều tra thực địa năm 2018, hệ sinh thái đất ngập nước thường thay đổi giữa các mùa Mùa mưa các sông suối đầy nước, trong mùa khô thì rất nhiều suối không có nước hoặc chỉ có những vũng nước nhỏ Suối có nước thường xuyên quanh năm chỉ

có diện tích 4,35 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong hệ sinh thái tự nhiên Khu vực này có rất nhiều loại tôm, cá và các loại động, thực vật sinh sinh sống ở các khe, suối Tuy nhiên chưa tiến hành khảo sát cụ thể hệ sinh thái ngập nước nên không có cơ sở

đánh giá chi tiết

Hệ sinh thái trên cạn gồm các kiểu thảm thực vật rừng, đặc biệt là thảm thực vật ở vùng núi thấp (có độ cao dưới 700 m so với mực nước biển) Ở các địa phương khác, kiểu rừng này do gần dân cư và dễ tiếp cận, đã bị phá hủy và còn lại rất ít Tuy nhiên, ở khu vực Động Châu thì các kiểu thảm thực vật này còn khá nhiều, khoảng gần 18.000 ha Kết quả giải đoán ảnh vệ tinh và điều tra ngoài thực địa cho thấy tỷ lệ độ che phủ của rừng trong khu vực lên tới 99%

Kết quả điều tra khu hệ thực vật do nhóm chuyên gia thực vật của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng thực hiện trong các năm 2009 - 2011 và các chuyên gia của dự án do VietNature triển khai thực hiện từ tháng 01 đến tháng 5 năm 2015 đã thống kê được 1.030 loài, trong 599 chi thuộc 144 họ trong 5 ngành thực vật bậc cao có mạch

Kết quả điều tra trong các năm 2014-2017 đã thống kê sơ bộ được 357 loài động vật có xương sồng trên cạn; trong đó: 76 loài thú, 214 loài chim và 67 bò sát ếch nhái có phân bố tại khu vực nghiên cứu

Khu hệ chim Động Châu-Khe Nước Trong đặc trưng cho vùng chim đặc hữu đất thấp Trung Bộ Đã điều tra được 214 loài chim ở khu vực Ghi nhận 4 trong số 7 loài là những loài phân bố hẹp ở vùng chim đặc hữu, bao gồm các loài: Trĩ sao, Khướu mỏ dài, Chích chạch má xám và Khướu má xám Có 06 loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải bảo vệ theo quy định Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ; 02 loài đang bị đe dọa ở cấp toàn cầu là Gà lôi lam mào trắng (CR) và Đuôi cụt bụng

đỏ VU

Trang 35

Đã ghi nhận tổng số 67 loài (38 loài bò sát và 29 loài ếch nhái) ở Khu RPH Động Châu (khu vực dự kiến thành lập khu rừng đặc dụng Động Châu-Khe Nước Trong) Trong đó có thêm 3 loài mới trong danh sách các loài bò sát và ếch nhái của

tỉnh Quảng Bình gồm: Thạch sùng ngón giả bốn vạch Cyrtodactylus cf pseudoquadrivirgatus, Rắn ráo k-ra-pelin Boiga kraepelini và Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa

3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

3.2.1 Đ c điểm dân số và dân tộc

a Dân số và lao động

Hai xã vùng đệm thuộc khu vực miền núi rẻo cao, giáp biên giới nên có mật

độ dân số rất thưa Theo số liệu năm 2017 do Cục Thống kê Quảng Bình cung cấp, mật độ dân số trung bình của xã Kim Thủy là 7,6 người/km2

và xã Lâm Thủy chỉ có 6,18 người/km2 Tỉ lệ tăng dân số cơ học của xã Kim Thủy là 0,9% thấp hơn nhiều

so với xã Lâm Thủy 3,6%

Biểu 3.2 Diện tích, dân số và lao động năm 2017

T

T Xã

Diện tích (ha)

Số thôn, bản

Số hộ Số khẩu Lao động Tỉ tăng lệ

dân số

Mật độ (ng/km 2 )

3.2.2 Đ c điểm inh tế

Kim Thủy và Lâm Thủy là 2 xã miền núi giáp biên giới Viêt-Lào nên có diện

tích thuộc loại lớn của Quảng Bình với tổng diện tích tự nhiên 2 xã là 71.524 ha,

trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm tới 94,5%

Trang 36

Biểu 3.3 Cơ cấu sử dụng đất năm 2017

Đơn vị tính: ha

TT

1 Đất sản xuất Nông nghiệp 1.449,8 404,8 1.854,6 2,6

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Bình

Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít (2,6%), do vậy cùng với sản xuất nông nghiệp thì sản suất lâm nghiệp là ngành mang lại thu nhập chính Số hộ kinh doanh thương mại dịch vụ; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp rất ít chỉ chiếm 0,97%, còn lại chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Nông nghiệp của 02 xã vùng đệm với 02 ngành chính, đó là trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên diện tích đất trồng trọt chiếm tỷ lệ rất ít Chăn nuôi được trú trọng phát triển hơn và là một trong những nguồn thu chính của người dân

Trồng trọt

Do đặc thù địa hình miền núi nên diện tích đất trồng lúa của 02 xã ít nhất so với các

xã trong huyện xã kim thủy có 110 ha chiếm 0,23% diện tích tự nhiên của xã xã lâm thủy chỉ có 18,5 ha chiếm 0.08% diện tích tự nhiên của xã về năng suất lúa của cả 02 xã cũng tương đối thấp, trung bình chỉ đạt 41,32 tạ/ha, do đó để đáp ứng nhu cầu lương thực, ngoài lúa người dân 02 xã đã trồng các loại nông sản khác như ngô, khoai, sắn, lạc, đậu vv…(thống kê sản lượng lương thực của 02 xã tại biểu 3.4

Biểu 3.4 Thống kê các loại cây lương thực năm 2017

Lúa cả năm Ngô cả năm Diện tích các cây khác Diện

tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

sản lượng (tấn)

Khoai, sắn (ha)

Rau, đậu (ha)

Lạc, vừng (ha) Kim Thủy 110 41,45 456 14 28,75 40,2 180 26 9 Lâm thủy 18,5 41,19 76,2 20 31,1 62,2 35 11 8

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Bình

Ngoài ra trong vườn nhà của các hộ gia đình còn trồng một số loại cây ăn quả như: Cam, Bưởi, Chuối, Mít, Chanh

Trang 37

Ch n nuôi

Gia súc được người dân trong vùng chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò Những khó khăn, hạn chế cơ bản của chăn nuôi là thiếu bãi chăn thả trâu bò, thiếu vốn đầu

tư, chăm sóc thú y, nguồn giống và kiến thức chăn nuôi còn hạn chế nên năng suất

và sản lượng vật nuôi trên địa bàn còn thấp

Chăn thả trâu, bò chủ yếu dưới dạng thả rông trong rừng, thiếu sự chăm sóc, gia súc thường phá hoại hoa màu, rừng trồng của người dân và là một trong những mối đe dọa tới đa dạng sinh học tại khu BTTN

Biểu 3.5 Hiện trạng gia súc năm 2017

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Bình

Ngoài các loại gia súc Trâu, Bò người dân còn nuôi các loại gia cầm như:

Gà, Vịt, Ngan Ngỗng Tuy nhiên số lượng và sản lượng rất ít và chủ yếu sử dụng phục vụ nhu cầu tại chỗ

Thủy sản

Người dân trên địa bàn 02 xã nuôi thủy sản nước ngọt không đáng kể, chủ yếu khai thác thủy sản từ tự nhiên trên các suối trong khu vực và mua thủy sản từ nơi khác để phục vụ đời sống hàng ngày

Lâm nghiệp

- Khoán bảo vệ rừng: Năm 2017, xã Kim Thủy có 105 hộ gia đình nhận

khoán 1.651,94ha tự nhiên theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ; xã Lâm Thủy có 102 hộ nhận khoán bảo vệ rừng với diện tích 1.948,06 ha rừng tự nhiên do UBND xã đang tạm quản lý

Năm 2017, xã Kim Thủy có 73 hộ gia đình tham gia nhận khoán bảo vệ rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu với diện tích 600 ha theo các hợp đồng

khoán bảo vệ rừng Công tác khoán bảo vệ rừng đã tạo việc làm, tăng thu nhập cho

Trang 38

người dân trên địa bàn, đồng thời gắn trách nhiệm của người dân với sự nghiệp bảo

vệ và phát triển rừng, hạn chế tình trạng khai thác lâm sản trái phép

- Giao đất, giao rừng: Hiện tại địa bàn xã Kim Thủy đã giao đất, giao rừng

cho 780 hộ gia đình với diện tích 6.697,6 ha Toàn bộ diện tích được giao không nằm trong khu vực xây dựng khu BTTN Đối với xã Lâm Thủy cho đến nay vẫn đang tiếp tục thực hiện công tác giao đất Theo số liệu thống kê đến 16/3/2018 mới chỉ giao đất lâm nghiệp cho 112 hộ với diện tích là 141 ha

Biểu 3.6 Tổng hợp kết quả giao đất Lâm nghiệp

Đơn vị tính: ha

Nguồn: UBND xã Kim Thủy và Lâm Thủy cung cấp

- Sản xuất lâm nghiệp và thu nhập từ rừng: Tính đến ngày 31/12/12017 trên

địa bàn xã Kim Thủy có 6.442,25 ha rừng trồng xã Lâm Thủy có 41,29 ha Loài cây trồng chủ yếu là Keo lai và Keo tai tượng

Rừng trồng khai thác trong năm 2017 của xã Kim Thủy là 197,61 ha, sản lượng 11.856,6 tấn; xã Lâm Thủy khai thác 14,27 ha, sản lượng 85,6 tấn Tính bình quân giá lâm sản 1.000.000 đồng/tấn thì giá trị lâm sản khai thác từ rừng trồng của

2 xã là 11.942.220.000 đồng Ngoài nguồn thu từ rừng trồng, người dân còn có nguồn thu từ khai thác lâm sản ngoài gỗ như song mây, măng rừng, các loại rau và các loại tôm, cá tự nhiên dánh bắt từ suối vv

3.2.3 Đ c điểm x hội và c sở hạ tầng

a iáo dục

Điều kiện cơ sở hạ tầng cho giáo dục đã được cải thiện rất nhiều Hầu hết các cụm thôn, bản đều có điểm trường mầm non Hiện tại, địa phương có nhiều chính sách ưu đãi đối với học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số, nên hầu hết trẻ em

T

T Xã

Diện tích đất

LN xã đang quản lý

Diện tích đất LN

đã giao cho hộ gđ

Số hộ đƣợc giao

Loại rừng giao hộ gđ

Trang 39

ở độ tuổi 5-6 tuổi đến trường đạt tỷ lệ 100% Tỷ lệ mù chữ thấp, chỉ còn tồn tại ở những người lớn tuổi

Biểu 3.7 Tổng hợp hiện trạng giáo dục năm học 2016, 2017

Bậc học Xã Số trường Số phòng Số lớp Số giáo viên Số học sinh

Các xã đều đã có trạm y tế, thường nằm ở trung tâm xã được xây dựng kiên

cố Mỗi trạm được thiết kế với 10 phòng khép kín, được đầu tư trang thiết bị khám chữa bệnh tương đối đầy đủ Trạm Kim Thủy đạt chuẩn quốc gia Lực lượng cán bộ

y tế mỗi trạm gồm 01 bác sỹ, 01 y sỹ, 03 y tá và điều dưỡng Ngoài ra, các thôn bản đều có y tá thôn bản

Tuy nhiên đối với chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do trình độ nghiệp vụ cán

bộ y tế còn nhiều hạn chế nên đã ảnh hưởng nhiều tới chất lượng khám chữa bệnh trong vùng

c Giao thông

Trong những năm qua, các tuyến đường chính đã được làm mới và nâng cấp, đặc biệt là tuyến đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn xã Kim Thủy, xã Lâm

Thủy và đường tỉnh lộ 16 (nay là đường quốc lộ 9B) chạy dọc xã Kim Thủy được

hoàn thành nên việc giao dịch buôn bán, giao lưu với bên ngoài được mở rộng và phát triển, diện mạo các xã cũng thay đổi, đời sống người dân được nâng cao

d Điện, nư c sinh hoạt

Xã Kim Thủy và xã Lâm Thủy đã cơ bản có điện lưới về tận các bản Các thôn bản đều đã có nước sạch sử dụng cho sinh hoạt Điều kiện sinh hoạt, trang thiết

bị trong các hộ gia đình đang từng bước được cải thiện Tất cả các hộ tại các bản có điện lưới cơ bản đã có ti vi, một số hộ đã có tủ lạnh vv

Trang 40

3.3 Giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, du lịch sinh thái khu vực nghiên cứu

3.3.1 iá trị lịch sử, v n hóa

Khu vực Động châu - Khe Nước trong (đặc biệt là khu vực khe Nước trong) nằm ở vị trí giáp vĩ tuyến 17, gắn liền với chiến trường của các trận đánh ác liệt ở đường Hồ Chí Minh nhánh tây (đường Trường sơn huyền thoại), khu vực phân chia ranh giới giữa hai miền Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta Các địa danh như Bãi Đạn, bản Trung Đoàn có giá trị lịch sử và tiềm năng lớn đối với du lịch thăm quan chiến trường xưa, tìm về cội nguồn Người dân sinh sống gần khu vực dự định thành lập khu rừng đặc dụng là đồng bào Bru-Vân Kiều có phong tục, tập quán rất đặc trưng, khác biệt với văn hóa của các dân tộc khác nên có tiềm năng về du lịch văn hóa, cộng đồng

3.3.2 iá trị về cảnh quan, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí

Khu vực Khe Nước trong có cảnh quan đẹp, rừng tự nhiên đại ngàn, trùng

điệp với đường Trường sơn và các khe suối uốn lượn tạo lên cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và hiếm có ở Việt Nam Bãi đạn nằm trên đường Hồ Chí Minh gần đỉnh núi phân chia ranh giới hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị, có độ cao trên 1000 m nên khí hậu mát mẻ có thể kinh doanh du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

3.3.3 iá trị hoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường

Như đã trình bày ở trên Khu vực Động Châu - Khe Nước trong có giá trị đa dạng sinh học rất cao, nguồn gen sinh vật phong phú, trong đó có rất nhiều loài động, thực vật nguy cấp, quý hiếm có giá trị về khoa học, thực nghiệm và giáo dục môi trường Rừng tự nhiên bao phủ gần như toàn bộ diện tích nên có giá trị về cung

ứng dịch vụ môi trường về tín chỉ các -bon rừng trong tương lai

Ngày đăng: 19/05/2021, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w