1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.

69 913 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 489,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K42 – QLĐĐ – NO2 Khoa : Quản lý tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Cảnh

Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp:

“Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2020”

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Th.s Nguyễn Minh Cảnh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập, một hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến UBND xã Phú Thượng, cán bộ nhân viên UBND xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại UBND xã

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến bà con nhân dân xã Phú Thượng đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu, tìm hiểu tại địa phương

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Lường Quang Hợp

Trang 4

Trang

Bảng 4.1 Hiện trạng dân số năm 2013 của xã Phú Thượng 32

Bảng 4.2 Tình hình dân số và biến động dân số qua các năm 33

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 xã Phú Thượng 34

Bảng 4.4 Hiện trạng đường giao thông trục xóm, liên xóm 37

Bảng 4.5 Hiện trạng đường giao thông trong xóm của xã Phú Thượng 38

Bảng 4.6 Các công trình đập dâng đã được kiên cố hóa trên địa bàn xã Phú Thượng năm 2013 39

Bảng 4.7 Các tuyến kênh mương đã được kiên cố hóa 40

Bảng 4.8 Hiện trạng nhà ở dân cư xã Phú Thượng 45

Bảng 4.9 Biểu đánh giá chi tiết hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM 46

Bảng 4.10 Các tuyến đường giao thông thực hiện 49

Bảng 4.11 Các tuyến kênh mương được kiên cố hóa trên địa bàn xã Phú Thượng, năm 2014 50

Bảng 4.12 Quy hoạch các hạng mục công trình trường Mầm non tại điểm trường Ba Nhất 51

Bảng 4.13 Quy hoạch các hạng mục công trình trường Mầm non tại điểm trường Đồng Lạn 51

Bảng 4.14 Quy hoạch hạng mục công trình trường mầm non tại điểm trường Cao Biền 51

Bảng 4.15 Quy hoạch các hạng mục công trình trường tiểu học Phú Thượng I 52

Bảng 4.16 Quy hoạch các hạng mục công trình trường tiểu học Phú Thượng II 52

Bảng 4.17 Quy hoạch các hạng mục công trình trường THCS Phú Thượng 53 Bảng 4 18 Quy hoạch diện tích xây dựng nhà văn hóa xóm trên địa bàn xã Phú Thượng 53

Trang 5

Stt Chữ viết tắt Đọc là

4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

8 NĐ - CP Nghị định Chính Phủ

9 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

11 TCNTM Tiêu chí nông thôn mới

14 VH - TT - DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch

Trang 6

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới 4

2.1.2 Các tiêu chuẩn quy phạm 5

2.1.3 Khái niệm nông thôn mới 5

2.1.4 Đặc trưng của nông thôn mới 6

2.1.5 Khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn 7

2.1.6 Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay 8

2.2.2 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” 10

2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới 12

2.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 14

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 24

3.1 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Đối tượng nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 24

3.3.2 Hiện trạng sử dụng sử dụng đất đai 24

3.3.3 Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ

tiêu chí Quốc gia về NTM 24

Trang 7

3.4 Các phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

3.4.2 Phương pháp phân tích thông tin 25

3.4.3 Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung…… ……….25

3.4.4 Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu……… ……….25

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu……….25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực của xã 26

4.1.1 Đặc kiện tự nhiên 26

4.1.2 Tài nguyên, khoáng sản 28

4.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 29

4.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 29

4.2.2 Dân số và lao động 32

4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 33

4.2.4 Đánh giá chung về tiềm năng của xã Phú Thượng 35

4.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Phú Thượng -huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên 36

4.3.1 Tiêu chí về Giao thông 36

4.3.2 Tiêu chí về Thủy lợi 39

4.3.3 Tiêu chí về Điện 40

4.3.4 Tiêu chí về cơ sở vật chất Trường học 41

4.3.5 Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa 42

4.3.6 Tiêu chí về chợ nông thôn 43

4.3.7 Tiêu chí về Bưu điện 45

4.3.8 Tiêu chí về nhà ở dân cư 44

4.4 Thực trạng các tiêu chí đã hoàn thành, chưa hoàn thành 45

4.5 Đánh giá chung 47

4.5.1 Thuận lợi 47

4.5.2 Những hạn chế 47

4.5.3 Những khó khăn 47

Trang 8

4.6.1 Đường giao thông ( tiêu chí số 2) 48

4.6.2 Thủy lợi (tiêu chí số 2) 49

4.6.3 Điện (tiêu chí số 4) 50

4.6.4 Trường học (tiêu chí số 5) 50

4.6.5 Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6) 53

4.6.6 Chợ nông thôn (tiêu chí số 7) 54

4.6.7 Bưu điện (tiêu chí số 8) 54

4.6.8 Nhà ở dân cư (tiêu chí số 9) 54

4.7 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp chủ yếu 55

4.7.1 Thận lợi 55

4.7.2 Tồn tại, khó khăn 56

4.7.3 Những giải pháp chủ yếu 56

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 58

5.2.1 Đối với Nhà nước và địa phương 58

5.2.2 Đối với người dân 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 9

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đạt được thành tựu khá toàn diện

và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp dịch vụ ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội được tăng cường,bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn

Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp công nhân ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn chưa bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; Năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; Chênh lệch

Trang 10

giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Có thể nói trong những năm vừa qua, nhiều xã miền Bắc nói chung và

xã Phú Thượng nói riêng đã triển khai đẩy mạnh công tác sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương Xây dựng cơ sở

hạ tầng nông thôn Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ cơ

sở, thực hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nông nghiệp - nông thôn xã Phú Thượng còn một số tồn tại, khó khăn và nhiều vấn đề đang đặt ra rất bức xúc cần tập trung giải quyết, đó là:

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi trên địa bàn xã còn chuyển dịch chậm, đặc biệt sự kém phát triển của cơ sở hạ tầng

Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên,

dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Th.s Nguyễn Minh Cảnh, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương

án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng , huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020”

Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng cũng như thành quả đã đạt được của nước ta hiện nay trên quy mô cấp

xã Từ đó xây dựng phương án quy hoạch để phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn phù hợp với thời đại mới trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế của Quốc gia

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Phú Thượng

- Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng các tiêu chí đã hoàn thành và chưa hoàn thành

Trang 11

- Đánh giá việc phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất đồng thời làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản

lý xây dựng theo quy hoạch, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn

- Tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại trong công tác xây dựng NTM tại xã Phú Thượng

- Có những phương án giải pháp khắc phục và định hướng mới cho kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng NTM tại xã Phú Thượng

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương

Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung và cơ sở hạ tầng nói riêng

ở nông thôn trong giai đoạn CNH - HĐH do Đảng và Nhà nước đề ra

Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã và có thể so sánh được một số chỉ tiêu so với các xã khác trên địa bàn huyện dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của chính phủ

Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

Cơ quan trong các ngành và các sinh viên khóa tiếp theo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã và đề xuất các giải pháp phát triển các

dự án xây dựng và quản lý xây dựng tại địa phương

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Phú Thượng có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới

- Căn cứ chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/02/2010 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về xây dựng nông thôn mới

- Căn cứ chương trình hành động số 1215/CT-BCĐ ngày 5/10/2010 của UBND huyện Võ Nhai về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn huyện Võ Nhai

- Nghị quyết số 26-NQ/TƯ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân

- Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 về ban hành kèm theo

Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới

- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình

rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới

- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

- Thông tư số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT-BTN&MT, ngày 28/10/2011, quy định việc lập,thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

xã nông thôn mới

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm

vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới

Trang 13

- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới

2.1.2 Các tiêu chuẩn quy phạm

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD)

- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết

định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí Nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư

số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng

2.1.3 Khái niệm nông thôn mới

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về Nông thôn mới Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X)

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì Nông thôn mới được hiểu là:

- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

- Cô cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch

- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ

Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

2.1.3.1 Xây dựng nông thôn mới là gì?

Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở

nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn

Trang 14

hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

2.1.3.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau:

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nâng cao dân trí, đào tạo người nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, sống và làm việc theo hiến pháp pháp luật

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gai cả trước mắt và lâu dài;

- Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ từng bước hiện đại, trong đó ưu tiên phát triển đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa;

- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

2.1.4 Đặc trưng của nông thôn mới

NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:

1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;

Trang 15

2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

4- Trật tự - an ninh tốt, quản lý dân chủ

5- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

2.1.5 Khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội Đó là những cấu trúc về vật chất, kĩ thuật, hệ thống công trình xây dựng và thiết bị… làm nền tảng cho các hoạt động diễn ra ngoài xã hội Từ những quan điểm đó, có thể đi đến định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:

“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch vụ (Service industries) bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh đào, tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khỏe…”

Như vậy, khái niệm về cơ sở hạ tầng trên đây không chỉ mang tính cấu trúc mà còn mang tính kiến trúc xây dựng thiết bị, vì vậy cũng có thể gọi là kết cấu hạ tầng, hoặc cơ cấu hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng mang tính chất chung của kết cấu hạ tầng, nó là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, cơ sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm… Ngoài ra còn có cơ cấu hạ tầng xã hội như trường học, bệnh xá, các công trình phúc lợi xã hội khác

2.1.6 Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới

2.1.6.1 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH

Trang 16

- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

2.1.6.2 Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới

Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:

491/QĐ-Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

- 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm 5: Hệ thống chính trị

- 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội

Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay

Mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần

Trang 17

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất như: đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt Có thể xác định một số tiêu chí của

mô hình nông thôn mới như sau:

Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực

sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho

sự phát triển kinh tế nông thôn

Đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly nông bất ly hương”

Có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng

du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước

và quốc tế

Trang 18

Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày

và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại…nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp

2.2.2 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm

mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã

Trang 19

Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai Đến nay đã có 7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10 tiêu chí Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất

Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các

xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững

Về xây dựng cơ sở hạ tầng, đây là việc thu hút sự quan tâm nhiều nhất của cán bộ và người dân Sau gần 2 năm triển khai, đã có khoảng 2/3 số các công trình hạ tầng (theo tiêu chí) được triển khai Đến nay đã hoàn thành cơ bản gần 300 hạng mục công trình, trong đó nhiều nhất là giao thông, thủy lợi, nước sạch… (chiếm khoảng 40% tổng kinh phí); tiếp đến là chuẩn hóa lớp học, trạm y tế, vệ sinh môi trường nông thôn (chiếm khoảng 30% kinh phí)

Đến nay, mỗi xã đã có ít nhất 3-5 dự án, điểm trình diễn về sản xuất Bên cạnh đó, vốn và nguồn vốn để thực hiện Chương trình thời qua tiếp tục được tăng cường và ngày càng đa dạng hơn, nhất là nguồn vốn lồng ghép, vốn tín dụng và người dân tham gia Qua tổng hợp từ báo cáo của 11 xã, đến tháng 12/2010 lũy kế vốn thực hiện đạt hơn 940 tỷ đồng (tăng gần 3,7 lần so với năm 2009) Trong đó, tỷ lệ vốn hỗ trợ của Trung ương 12,04%, vốn ngân sách địa phương là 23,8%, vốn dân góp khoảng 17,8%, vốn doanh nghiệp khoảng 8,94% và vốn tín dụng chiếm khoảng 33,78%

Một số xã xây dựng được mô hình tốt ở một số mặt như: mô hình phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; mô hình huy động các nguồn lực cho phát triển; mô hình phát triển sản xuất gắn với xây dựng hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân với doanh nghiệp, thu hút

Trang 20

doanh nghiệp tham gia xây dựng nông thôn mới; các mô hình này đã được các địa phương khác đến tham quan và học tập Như vậy, có thể khẳng định sau gần 2 năm thực hiện chương trình, mô hình xã nông thôn mới theo 19 tiêu chí đã dần hình thành trong thực tiễn

Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện Những kinh nghiệm đó đã kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách phục vụ cho triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới

Sau trận lụt lớn năm 1969, trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để phát triển nông thôn Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong

trào “Saemaulundong” (Phong trào đổi mới nông thôn) được đích thân Tổng

thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 Phong trào đổi mới nông thôn đã

đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 thành tố: “Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác”

Cơ sở để hình thành tinh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công, “Tự

Trang 21

lực” là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận mệnh của bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển

cộng đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể

Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương

537 USD)

Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… “Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc

2.2.3.2 Thái Lan

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;

Trang 22

giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác

Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước có chiến lược xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các nội dung sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những

kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc CNH - HĐH thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình CNH - HĐH đất nước

2.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Các tỉnh miền núi phía Bắc là khu vực có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh; địa bàn cư trú chủ yếu của đồng bào các dân tộc thiểu số Vì vậy, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới không chỉ góp phần nâng cao chất lượng đời sống của đồng bào mà còn thiết thực củng cố thế trận quốc phòng

an ninh

Trang 23

- Chủ động khắc phục khó khăn, tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới

Trong ba năm qua, tuy còn nhiều khó khăn song Đảng bộ, chính quyền

và nhân dân 15 tỉnh miền núi phía Bắc (gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ) đã chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới

Bên cạnh những thuận lợi quan trọng như đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc có truyền thống đoàn kết, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; thường xuyên nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, đầu tư của Đảng và Nhà nước…, quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới ở 15 tỉnh miền núi phía Bắc còn vấp phải không ít khó khăn như điều kiện tự nhiên phức tạp, kết cấu hạ tầng chưa phát triển, trình độ dân trí hạn chế… Tuy nhiên, trên cơ sở nhận thức đúng đắn, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, bằng quyết tâm chính trị cao, các tỉnh miền núi phía Bắc đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong xây dựng nông thôn mới

Trước hết, nhìn chung các tỉnh đã tập trung thực hiện có hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Cấp ủy các cấp đã chủ động ban hành nghị quyết, xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới đã được thành lập ở cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã với quy chế hoạt động rõ ràng, trong đó phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phụ trách từng lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành cụ thể… Bám sát

Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, nhiều tỉnh đã nhanh chóng ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể để việc thực hiện các tiêu chí phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

Song song với đó, công tác tuyên truyền giáo dục cũng đã được các tỉnh đẩy mạnh thực hiện trên diện rộng Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng gắn với phát huy vai trò của hệ thống cán bộ tuyên giáo, cán bộ dân vận các cấp đã từng bước giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nhận thức đầy đủ về ý nghĩa thiết thực của

Trang 24

Chương trình xây dựng nông thôn mới Quá trình triển khai thực hiện, các

tỉnh đã quán triệt tốt phương châm “sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của trên đồng thời khai thác, phát huy mọi nguồn lực tại chỗ” nhờ đó đã tạo

bước khởi sắc mới ở hầu khắp các địa phương Đồng thời công tác kiểm tra, giám sát cũng được tăng cường thường xuyên nhằm giúp các địa phương kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc

Với sự nỗ lực, sáng tạo trong lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, Chương trình xây dựng nông thôn mới của 15 tỉnh miền núi phía Bắc đã thu được nhiều kết quả bước đầu quan trọng

Tính đến hết tháng 9-2013, có 80% số xã miền núi phía Bắc đã hoàn thành quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, tương đương tỷ lệ chung của cả nước; 53% số xã đã hoàn chỉnh đề án xây dựng nông thôn mới Đặc biệt tại nhiều tỉnh như Quảng Ninh, Lào Cai, Tuyên Quang, Phú Thọ… đã chủ động quan tâm bố trí nguồn vốn địa phương quản lý để đầu tư cho các công trình nông thôn mới đồng thời có cơ chế hỗ trợ xi măng cho xã làm đường giao thông, công trình thủy lợi Đồng bào các tỉnh miền núi phía Bắc đã tình nguyện đóng góp hàng triệu ngày công lao động cùng nhiều nghìn tỷ đồng tham gia xây dựng nông thôn mới Phong trào tự nguyện hiến đất xây dựng các công trình nông thôn mới cũng đã và đang được đẩy mạnh trên nhiều địa phương: Lào Cai, Quảng Ninh, Hòa Bình, Điện Biên…

Bám sát phương châm chỉ đạo “thiết thực, hiệu quả, thực chất”, trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nhiều tỉnh đã đạt kết quả tích cực trong quan tâm phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân Việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi hình thức sản xuất được đẩy mạnh theo hướng chuyển dần từ tự cấp, tự túc sang phát triển sản xuất hàng hóa với nhiều loại vật nuôi, cây trồng mang lại giá trị kinh tế, tăng thu nhập cho người nông dân Điển hình là các mô hình sản xuất lúa tám thơm ở Điện Biên, ngô cao sản ở Sơn La, trồng hoa các loại ở Sa Pa (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La), mía tím, cam ở Cao Phong (Hòa Bình), chè chất lượng cao ở các tỉnh: Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái; phát triển mô hình trồng cao su tại một

Trang 25

số tỉnh có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp như Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; phát triển kinh tế rừng gắn với nhà máy chế biến lâm sản ở Quảng Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái, Bắc Kạn, Hòa Bình, Thái Nguyên; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi cá lồng trên các lòng hồ thủy điện Hòa kết cầu hạ tầng nông thôn nhiều địa phương đã có điều kiện đầu tư, nhất là về điện, thủy lợi, giao thông

Căn cứ theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đến nay bình quân các xã toàn vùng đã đạt 6,3 tiêu chí/19 tiêu chí (bình quân cả nước là 8,06 tiêu chí), so với năm 2010 đã tăng 2,6 tiêu chí Đến hết tháng 9-2013, Quảng Ninh được đánh giá là tỉnh dẫn đầu trong 15 tỉnh miền núi phía Bắc về số xã đạt chuẩn nông thôn mới Trong số 10 xã đạt chuẩn của toàn vùng thì Quảng Ninh có 8 xã, chiếm 80% số xã đạt chuẩn, hai xã đạt chuẩn còn lại là của hai tỉnh Bắc Giang và Yên Bái Đánh giá chung tại các tỉnh miền núi phía Bắc, các kết quả về văn hóa, xã hội, môi trường và củng cố, nâng cao hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở cơ bản đạt khá Đồng thời, đời sống của người dân nông thôn cũng có những cải thiện đáng kể Tính đến hết năm 2012, so với năm 2010, thu nhập bình quân của nông dân trong khu vực đã tăng 35%,

tỷ lệ hộ nghèo giảm 7%

Một số hạn chế cần tập trung khắc phục

Sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã tạo nên phong trào sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân tham gia Chương trình xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, do bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân nên đánh giá một cách khách quan, kết quả xây dựng nông thôn mới của 15 tỉnh miền núi phía Bắc còn có những hạn chế nhất định

Số lượng xã đạt dưới năm tiêu chí về xây dựng nông thôn mới còn nhiều, đến hết tháng 9-2013, trong số 1.639 xã trên cả nước đạt dưới năm tiêu chí thì các tỉnh miền núi phía Bắc chiếm tới 856 xã, tương đương 52% cả nước Ngoài những địa phương được lựa chọn làm “điểm”, nhìn chung kết quả nhiều tiêu chí của vùng chưa cao, chỉ bằng khoảng 20% - 30% so với kết quả bình quân chung của cả nước Đáng lưu ý là có một số tiêu chí đạt thấp: Tiêu chí về đường giao thông, có 119 xã thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc

Trang 26

chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, chiếm 80% số xã chưa có đường giao thông đến trung tâm xã trên cả nước (149 xã); tỷ lệ xã đạt tiêu chí về giao thông là 5,4%, điện là 45,3%, nước sạch là 4%, cơ sở vật chất văn hóa là 3,4%, thu nhập bình quân đầu người đạt 10,8 triệu đồng/năm, bằng 65% bình quân chung cả nước Tuy đã giảm song tỷ lệ hộ nghèo của vùng vẫn ở mức 24%, cao gấp 2,4 lần so với bình quân chung cả nước

Trong sản xuất kinh tế, việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng về cơ bản còn chậm, thiếu vững chắc; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa dù đã có bước chuyển song chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của các tỉnh miền núi phía Bắc Theo thống kê, trong toàn vùng chỉ có 48% số hợp tác xã bảo đảm cân đối được thu chi hoặc có lãi thấp, còn lại 52% là thua

lỗ Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong sản xuất và chế biến nông sản chưa đáp ứng yêu cầu Hiệu quả huy động các nguồn lực cho thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới chưa cao, cùng với đó, ở số ít địa phương nhất là vùng sâu, vùng xa ít nhiều còn tồn tại tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước mà chưa phát huy tính chủ động, sáng tạo trong xây dựng nông thôn mới

Nhiệm vụ và phương hướng đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

Tuy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ song để tiếp tục đẩy mạnh Chương trình xây dựng nông thôn mới, từ thực tiễn triển khai và tổ chức thực hiện trong ba năm qua, theo chúng tôi thời gian tới các tỉnh miền núi phía Bắc cần tập trung vào một số nhiệm vụ và phương hướng cơ bản sau:

Một là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Các cấp, các ngành, các địa phương cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục qua đó làm cho cán bộ, đảng viên, nhân dân thấy được mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của Chương trình xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nông thôn mới là giải pháp chủ yếu, quan trọng có tính chiến lược nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn Nội dung tuyên truyền, giáo dục toàn diện song cần tập trung vào mục tiêu, nội

Trang 27

dung và những tiêu chí xây dựng nông thôn mới gắn với đặc điểm, điều kiện của từng địa phương cụ thể Đây là cơ sở để khơi dậy và phát huy sức mạnh của nhân dân Công tác giáo dục cần hướng đến làm cho mỗi người dân nhận thấy rõ vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của mình trong xây dựng nông thôn mới; mục đích của Chương trình xây dựng nông thôn mới là phục vụ cho nhân dân, là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân vì vậy ở các cấp cần thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Hai là, nghiên cứu và xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với đặc điểm của từng địa phương bảo đảm xây dựng nông thôn mới thực chất, hiệu quả

Điểm chung nhất của các tỉnh miền núi phía Bắc là điều kiện địa hình phức tạp, kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, các xã có diện tích lớn, khoảng cách giữa các thôn, bản khá xa trong khi hạ tầng cơ sở, giao thông đi lại khó khăn Do vậy, để Chương trình xây dựng nông thôn mới được thực hiện có hiệu quả cần có cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện, đặc điểm của vùng cũng như từng địa phương Quá trình nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới cần chú trọng địa bàn thôn, bản vì đây là địa bàn quan trọng, nơi cư trú chủ yếu của đồng bào các dân tộc Trong đầu tư cần ưu tiên thực hiện trước các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở các thôn, bản như đường giao thông, thủy lợi, an ninh trật tự, môi trường, trường học, giảm tỷ lệ hộ nghèo…

Ba là, chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng trong xây dựng nông thôn mới, trực tiếp góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân, cải thiện bộ mặt khu vực nông thôn

Trên cơ sở kết quả rà soát lại quy hoạch sản xuất cần thực hiện chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng phù hợp với từng thôn, bản, xã; lựa chọn phát triển tập trung một số cây trồng, vật nuôi chính, có khả năng cạnh tranh để tập

Trang 28

trung sản xuất, đồng thời có giải pháp nhân rộng các mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn

Đồng thời, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản Trong ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ cần chú ý lựa chọn những quy

mô phù hợp với từng địa bàn, từng dân tộc tránh chạy theo hình thức, kém hiệu quả; coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tại chỗ là người dân tộc thiểu số trong chuyển giao kỹ thuật; tăng cường “liên kết bốn nhà” (Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông) trong nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất nông nghiệp trên vùng miền núi phía Bắc

Bốn là, tích cực huy động có hiệu quả mọi nguồn lực trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp trong xây dựng nông thôn mới

Thực tiễn ở các tỉnh miền núi phía Bắc thời gian qua chỉ ra, ở đâu các nguồn lực được huy động và sử dụng có hiệu quả thì ở đó Chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ thu được nhiều kết quả tích cực Do vậy, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội, các lực lượng qua đó tích cực huy động mọi nguồn lực để thực hiện xây dựng nông thôn mới Coi trọng việc lồng ghép nguồn vốn thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới với nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tự nguyện ủng hộ và tham gia gia xây dựng các công trình nông thôn mới trên địa bàn thôn, bản, xã Coi trọng công tác

quản lý, giám sát gắn với thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong sử dụng các nguồn lực xây dựng nông thôn mới, bảo

đảm thiết thực, hiệu quả, tránh mọi biểu hiện tiêu cực, lãng phí trong xây dựng nông thôn mới./

2.2.4.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi

Trang 29

việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất

cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp

xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh

Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30- 9-2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã

Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước

2.2.4.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM, Quyết định số 1282/QD-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Phê duyệt Chương trình

Trang 30

xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015 định hướng 2020, Được sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh,

sự nỗ lực cố gắng của các Sở, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố, các xã, thị trấn và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, Chương trình xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên đã đạt được kết quả như sau:

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo

tỉnh thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM, tập trung cao chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm như phát triển sản xuất, công tác đào tạo nghề, Tiếp tục chỉ đạo thực hiện 5 Nghị quyết chuyên đề của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về phát triển nông nghiệp,nông dân, nông thôn

UBND tỉnh tiếp tục ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất và xây dựng NTM:Quyết định số 29/2012/QD-UBND về ban hành quyết định hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 24/5/2012 quy định hỗ trợ kinh phí xây dựng nâng cấp chợ, trụ sở xã; Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 quy định hỗ trợ kinh phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo Trạm y tế xã

Các Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy; các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh có nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn đồng thời tăng cường phối hợp với các địa phương triển khai tích cực các nhiệm vụ xây dựng NTM

Các huyện, thành phố tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các xã, thị trấn xây dựng NTM; triển khai nhiều giải pháp huy động các nguồn lực đầu

tư cho xây dựng NTM; ban hành các quy định cụ thể hướng dẫn các xã, thị trấn quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ xây dựng NTM Một số huyện đã ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, cơ giới hóa nông nghiệp

143 xã, thị trấn xây dựng NTM tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, vận động; huy động các nguồn lực; tổ chức thực hiện đề án xây dựng NTM: Rà soát đảm bảo tính đồng bộ các quy hoạch và chỉ tiêu được giao về bảo toàn đất trồng lúa; tập trung phát triển sản xuất, đào tạo nghề

Trang 31

Kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện Nông thôn mới tính đến năm 2013

Theo đánh giá, năm 2013, Chương trình xây dựng NTM đã đạt được những kết quả khả quan Đến nay, toàn tỉnh đã có 18 xã đạt từ 15-18 tiêu chí NTM, tăng 18 xã so với năm 2012; 52 xã đạt từ 10-14 tiêu chí, tăng 21 xã; 72

xã đạt từ 5-9 tiêu chí; 5 xã đạt dưới 5 tiêu chí Điều đáng nói là từ thực hiện Chương trình, việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào phát triển các mô hình sản xuất tập trung, nâng cao thu nhập cho nông dân đã được đẩy mạnh Trong năm qua, ngân sách của tỉnh đã đầu tư, hỗ trợ trên 16 tỷ đồng cho 81 mô hình Theo đó, kết cấu hạ tầng thiết yếu ở khu vực nông thôn cũng được đầu tư xây dựng với 660km đường giao thông và gần 69km kênh mương được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới; chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cấp xã có nhiều tiến bộ; tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn ổn định

Tại các điểm cầu, các huyện, thành, thị cũng đã báo cáo những kết quả đạt được trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở địa phương năm

2013, nêu ra những khó khăn vướng mắc và các giải pháp khắc phục

Trong năm 2014 tỉnh ta đề ra mục tiêu có 7 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí NTM; 27 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 68 xã đạt từ 10-14 tiêu chí; 44 xã đạt từ 5-9 tiêu chí; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động và tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng NTM”; thực hiện

có hiệu quả việc lồng ghép các nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (8/19 tiêu chí)

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí

nông thôn mới xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

- Điều tra đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, nhân lực, đánh giá tiềm năng

của xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Điều tra đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế của xã Phú Thượng

3.3.2 Hiện trạng sử dụng sử dụng đất đai

3.3.3 Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

- Đánh giá thực trạng hạ tầng cơ sở theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông

thôn mới

- Đánh giá chung

3.3.4 Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chí NTM 3.3.5 Thuận lợi, khó khăn, giải pháp chủ yếu

3.4 Các phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Trang 33

3.4.1.2 Thông tin sơ cấp

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

- Phỏng vấn bán cấu trúc: Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thục hiện các chính sách đó

3.4.2 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

Lấy ý kiến của các cán bộ thôn, xã và của nông dân thông qua thảo luận nhóm về tình hình thực hiện các tiêu chí NTM tại xã Như: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư

3.4.3 Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được trong các phòng ban, phát hiện những vấn đề không rõ và sai khác ta tiến hành điều tra dã ngoại bổ sung nhằm thống nhất các tài liệu số liệu đã thu thập được Phát hiện và bổ sung những thiếu sót, những3chênh lệch giữa thực tế và tài liệu thu thập

3.4.4 Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu

Các tài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng biểu có liên quan tới đề tài nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả tốt Đồng thời có thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý,chuyển đổi các số liệu từ phức tạp sang đơn giản tổng quát

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất Các tài liệu, số liệu đã thu thập đòi hỏi cần chọn lọc loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp lý, có

cơ sở khoa học và đúng với tình hình thực tế địa phương

Trang 34

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực của xã

4.1.1 Đặc kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Phú Thượng là xã miền núi nằm ở phía Đông của huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện lỵ (thị trấn Đình Cả) 2 km và thành phố Thái Nguyên

39 km trên trục quốc lộ 1B, có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Vũ Chấn và Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp với xã Vũ Lễ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Phía Nam giáp với xã Phương Giao và xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Phía Tây giáp thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Xã Phú Thượng nằm trong vùng miền núi Bắc Bộ, thuộc vòng cung Bắc Sơn Độ cao đỉnh núi từ 200 - 550 m, dốc đứng, địa hình rất phức tạp, bị chia cắt mạnh Nằm giữa hai dãy núi là thung lũng tương đối bằng phẳng, vùng đất canh tác chân núi có độ biến thiên trong khoảng 5,0 - 54 m

Hướng dốc chính của địa hình: theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và từ các sườn núi dốc về thung lũng chạy dọc theo QL 1B Các hướng dốc cục bộ

từ các khe suối dốc về vùng ruộng canh tác và các khu vực đất làng xóm

Dãy núi đá vôi (phía Bắc QL1B) là vùng địa chất caster, có nhiều hang động, nhiều khe nước và hang ngầm chứa nước mặt, là nguồn nước khá phong phú để phục vụ canh tác và dân sinh Phía Nam QL1B là dãy núi đất,

có nhiều khe suối nhỏ bổ sung cho nguồn suối chính là suối Lũ, suối Dong cung cấp nguồn nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của xã Tuy nhiên, trong mùa khô, nước mặt khan hiếm, nguồn giếng khơi là nguồn dự phòng cho dân sinh có hàm lượng vôi khá cao, cần xử lý trước khi sử dụng Do địa hình phức tạp cộng với diễn biến thời tiết bất thường nên trên địa bàn xã còn

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng dân số năm 2013 của xã Phú Thượng - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.1. Hiện trạng dân số năm 2013 của xã Phú Thượng (Trang 40)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và biến động dân số qua các năm - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.2. Tình hình dân số và biến động dân số qua các năm (Trang 41)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 xã Phú Thượng - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 xã Phú Thượng (Trang 42)
Bảng 4.4. Hiện trạng đường giao thông trục xóm, liên xóm - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.4. Hiện trạng đường giao thông trục xóm, liên xóm (Trang 45)
Bảng 4.6. Các công trình đập dâng đã được kiên cố hóa trên địa bàn - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.6. Các công trình đập dâng đã được kiên cố hóa trên địa bàn (Trang 47)
Bảng 4.8. Hiện trạng nhà ở dân cư xã Phú Thượng - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.8. Hiện trạng nhà ở dân cư xã Phú Thượng (Trang 53)
Bảng 4.9. Biểu đánh giá chi tiết hạ tầng kinh tế - xã hội - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.9. Biểu đánh giá chi tiết hạ tầng kinh tế - xã hội (Trang 54)
Bảng 4.10. Các tuyến đường giao thông thực hiện - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.10. Các tuyến đường giao thông thực hiện (Trang 57)
Bảng 4.11. Các tuyến kênh mương được kiên cố hóa trên địa bàn xã Phú - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.11. Các tuyến kênh mương được kiên cố hóa trên địa bàn xã Phú (Trang 58)
Bảng 4.12. Quy hoạch các hạng mục công trình trường Mầm non tại - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.12. Quy hoạch các hạng mục công trình trường Mầm non tại (Trang 59)
Bảng 4.15. Quy  hoạch  các hạng mục công trình trường tiểu  học Phú - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4.15. Quy hoạch các hạng mục công trình trường tiểu học Phú (Trang 60)
Bảng 4. 18. Quy hoạch diện tích xây dựng nhà văn hóa xóm trên địa bàn - Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020.
Bảng 4. 18. Quy hoạch diện tích xây dựng nhà văn hóa xóm trên địa bàn (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm