Có nhiều yếu tố thúc đẩy khả năng phân hủy thuốc sau khi pha trộn vào dịch truyền, trong đó đáng lưu ý nhất là pH của dung dịch, nhiệt độ, nồng độ sau khi pha.1.1. Ảnh hưởng của pH dung dịchĐa số các thuốc bền vững ở pH trong khoảng từ 4 đến 8. Các dịch truyền có pH quá cao hoặc quá thấp đều gây hỏng thuốc nhanh (thí dụ dung dịch NaHCO3). Việc trộng 2 thuốc tiêm với nhau trong cùng một bơm tiêm dễ gây tương kỵ cũng có nguyên nhân do sự không phù hợp của pH.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng khá nhiều đến sự phân hủy thuốc. Người ta thấy rằng cứ tăng nhiệt độ lên 100C thì tỷ lệ phân hủy thuốc tăng 2 5 lần. Tuy nhiên quy luật này không đúng với nhiều trường hợp. Cũng có những thuốc khá bền vững khi nhiệt độ thay đổi và một số khác thì bị phân hủy cả với những mức giao động nhiệt độ nhỏ hơn. Cũng có những trường hợp ngược lại: phản ứng phân hủy xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ thấp
Trang 1Có nhiều yếu tố thúc đẩy khả năng phân hủy thuốc sau khi pha trộn vào dịch
truyền, trong đó đáng lưu ý nhất là pH của dung dịch, nhiệt độ, nồng độ sau khi pha
1.1 Ảnh hưởng của pH dung dịch
Đa số các thuốc bền vững ở pH trong khoảng từ 4 đến 8 Các dịch truyền có
pH quá cao hoặc quá thấp đều gây hỏng thuốc nhanh (thí dụ dung dịch NaHCO3) Việc trộng 2 thuốc tiêm với nhau trong cùng một bơm tiêm dễ gây tương kỵ cũng có nguyên nhân do sự không phù hợp của pH
1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng khá nhiều đến sự phân hủy thuốc Người ta thấy rằng cứ tăng nhiệt độ lên 100C thì tỷ lệ phân hủy thuốc tăng 2 - 5 lần Tuy nhiên quy luật này không đúng với nhiều trường hợp Cũng có những thuốc khá bền vững khi nhiệt độ thay đổi và một số khác thì bị phân hủy cả với những mức giao động nhiệt độ nhỏ hơn Cũng có những trường hợp ngược lại: phản ứng phân hủy xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ thấp (Bảng )
Bảng 1 Tỷ lệ (%) phân hủy của ampicilin dưới dạng dung dịch
ampicilin natri 1% ở các mức nhiệt độ khác nhau
Nhiệt độ
(0C)
Dung môi pha loãng
Trang 2Để có được dung dịch bền vững trong thời gian thích hợp, chỉ có thể tuân thủ điều kiện bảo quản mà nhà sản xuất đã ghi trên toa hướng dẫn sử dụng Tuy nhiên thông thường với mức nhiệt độ > 00C thì quá trình phân hủy thuốc tăng khi nhiệt độ tăng Khi truyền thuốc, chai truyền thường ở nhiệt độ phòng và như vậy những hôm trời nóng, phòng không có điều hòa nhiệt độ thì không nên truyền thuốc kéo dài Cũng không nên pha sẵn với lượng lớn dịch truyền vì dễ làm hỏng thuốc
1.3 Ảnh hưởng của loại dịch truyền
Các dịch truyền hay được sử dụng để pha thuốc khi tiêm hoặc truyền là: dung dịch glucose 5% hoặc 10%, dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%), dung dịch Ringer lactat Thế nhưng sự tương hợp không phải luôn đạt được, thí dụ như trường hợp ampicilin vừa nêu: từ bảng trên cho thấy, ampicilin bị mất hoạt tính khá nhanh trong dung dịch glucose 5%, đó là lý do tại sao không được sử dụng dung dịch này để pha ampicilin khi truyền mà chỉ nên dùng dung dịch NaCl 0,9% Do đó việc sử dụng loại dịch truyền nào để pha thuốc cũng cần đọc kỹ trong toa hướng dẫn sử dụng, mục
“Tương hợp”
1.4 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch
Thông thường, nồng độ thuốc càng cao thì tốc độ phá hủy thuốc càng nhanh Các số liệu ở bảng 2 minh hoạ điều này
Bảng 2 Tỷ lệ phân hủy của dung dịch ampicilin natri trong nước pha tiêm theo các mức nồng độ khác nhau ở 5 0 C sau 8 h
Trang 3sử dụng và độ ổn định của chế phẩm sau khi pha, đó là lý do tại sao “cần đọc kỹ
hướng dẫn trước khi sử dụng !” Sau khi bơm thuốc vào chai phải lắc kỹ để tránh thuốc tách lớp, tạo thành những mức nồng độ khác nhau Hết sức hạn chế việc tiêm thuốc vào đường truyền vì nồng độ thuốc không ổn định Không được tùy tiện bơm thuốc vào chai dịch đang truyền vì nồng độ không xác định và khó trộn đều
2 MỘT SỐ THUẬT NGỮ THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC THEO ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
2.1 Tương kỵ (Incompatibility)
Tương kỵ là từ dùng để chỉ các hiện tượng xẩy ra dẫn đến mất hoạt tính hoặc tăng độc tính của thuốc khi trộn lẫn chúng với nhau Người ta thường chia tương kỵ làm 2 loại: vật lý và hóa học nhưng thực chất đều là do các phản ứng hóa học gây ra
2.1.1 Tạo tủa
Các thuốc tiêm, đặc biệt là dạng tiêm tĩnh mạch, thường ở dạng dung dịch nước với nồng độ nhỏ hơn mức bão hòa Để bảo đảm cho dung dịch tồn tại ổn định, mối loại thuóc tiêm cần có pH và môi trường đệm thích hợp Khi trộn lẫn thuốc với nhau, các điều kiện tạo lập trước đó bị mất và tủa thuốc xuất hiện Tủa có thể hình thành ngay sau khi trộn thuốc nhưng cũng có thể là một thời gian lâu sau đó, điều này đặc biệt nguy hiểm khi pha thuốc với các loại dịch truyền Do đó để đánh giá có tương kỵ hay không thì không thể chỉ quan sát sau khi mới pha mà phải theo dõi trong cả quá trình truyền Thí dụ: diazepam dung dịch tiêm có nồng độ 5 mg/ml, dung môi bao gồm propylen glycol, ethanol, benzyl alcol và nước pha tiêm Khi dạng phân liều này bị pha loãng sẽ có thể hình thành tủa ở một số mức nồng độ:
.Nếu pha loãng ở mức 1: 1 → 1: 15, tủa có thể xuất hiện ngay sau khi
pha
.Nếu pha loãng ở mức 1: 20, tủa xuất hiện sau khoảng 6 - 8h.
.Nếu pha loãng ở mức 1: 40 → 1: 100, dung dịch giữ trong cho đến
24h
Chính vì vậy, không được tùy tiện thêm thuốc vào dịch truyền vì như vậy tỷ lệ pha loàng chưa được tính toán và có khả năng xẩy ra tương kỵ ở bất kỳ thời điểm nào Những trường hợp này nếu không theo sát trong thời gian truyền thì có thể xẩy ra tắc đường truyền hoặc nguy hiểm hơn, đó là tắc mạch
Các thuốc có bản chất acid yếu hoặc kiềm yếu, độ hòa tan liên quan chặt chẽ đến pH của dung môi Để có được độ hòa tan mong muốn thì pH tạo ra cho dung dịch loại này phải thích hợp Thí dụ các dung dịch tiêm phenobarbital, phenytoin, methotrexat, mercaptopurin là những acid yếu đều cần pH tương đối cao (kiềm) để có
Trang 4giảm và tủa xuất hiện.
Tủa cũng có thể hình thành khi tạo ra các muối ít tan Các yếu tố tạo tủa loại này rất đa dạng; lấy calci phosphat làm thí dụ Các yếu tố có thể gây tủa calci có thể
là do nồng độ Ca++ (quá cao đến độ bão hòa), dạng muối calci (dạng ít tan), nhiệt độ của dung dịch (tăng), pH dung dịch (tăng) hoặc do trình tự trộn thuốc (thêm calci trước phosphat), do pha xong để lâu hoặc do tốc độ truyền quá chậm Trường hợp này hay gặp trong sử dụng dịch truyền để nuôi dưỡng bệnh nhân
Tủa cũng có thể do các cation hoặc anion hữu cơ lớn Thí dụ phản ứng giữa heparin và các kháng sinh nhóm aminoglycozid (gentamicin, amikacin )
Hậu quả của tủa không chỉ là gây tắc mạch mà có thể tạo ra các chất gây phản ứng dị ứng như sự kết hợp của các kháng sinh nhóm beta-lactamin với các protein
Như vậy để tránh tạo tủa, cần tuân thủ các nguyêntắc sẽ nêu sau đây khi sử dụng các thuốc tiêm-truyền tĩnh mạch
2.1.2 Tạo phức không tan
Điển hình là sự tạo chelat giữa tetracyclin với các ion kim loại hóa trị cao như
Al+++, Ca++, Mg++, Fe++, amphotericin B, erythromycin glucetate tạo phức ít tan với chất diệt khuẩn trong nước pha tiêm Những trường hợp này dung môi pha thuốc phải chọn loại không có chứa chất diệt khuẩn
2.1.3 Đổi màu
Khi có hiện tượng dổi màu nghĩa là phân tử thuốc đã bị biến đổi, bị mất hoạt tính hoặc tăng độc tính Thí dụ: các amin cường giao cảm (adrenalin, nor-adrenalin), các tetracyclin khi phối hợp với các thuốc có bản chất kiềm như aminophylin,
ganciclovir sẽ tạo ra các sản phẩm có màu, mất hoạt tính
2.1.4 Tạo khí
Là phản ứng thường gặp giữa carbonat hay bicarbonat với các chất có bản chât acid Carbonat và bicarbonat ở đây không phải chỉ là dung dịch truyền mà là các muối gặp trong một số thuốc có bản chất acid như các cephalosporin: cephradin, cefamandol nafat, ceftazidim có chứa các muối này trong công thức bào chế
2.1.5 Thủy phân
Các thuốc ở dạng este, amid rất dễ gặp phản ứng này Thí dụ: hydrocotison sodium phosphat bị thủy phân ở pH acid, diazepam bị thủy phân trong môi trường kiềm
2.1.6 Oxi hóa và khử
Các dẫn chất phenolic như các amin giao cảm rất dễ bị oxi hóa ở pH trung tính hoặc kiềm Phản ứng xẩy ra chậm hơn nếu pH < 4 Ampicilin bị phân hủy rất nhanh nếu trong môi trường acid hoặc kiềm (dịch truyền glucose hoặc lactat)
Trang 52.2 Tương hợp (Compatibility)
Tương hợp là từ dùng để chỉ những trường hợp cho phép phối hợp hai thuốc tiêm với nhau hoặc phối hợp thuốc với dịch truyền Thường những thông tin này được ghi trong các chuyên luận thuốc truyền tĩnh mạch, liệt kê những dịch truyền được phép pha lẫn với thuốc để truyền tĩnh mạch Chỉ được trộn thuốc với dịch truyền nếu thuốc tương hợp với dịch truyền
2.3 Độ ổn định (Stability)
Trong phần thông tin về độ ổn định, nhà bào chế cho biết các điều kiện cần bảo quản thuốc Với trường hợp trộn lẫn thuốc với dịch truyền thì đó là điều kiện cần tuân thủ sau khi trộn lẫn (các thuốc đã pha) và thời hạn cho phép sử dụng các dung dịch đã pha Trong thời hạn này, hoạt chất còn giữ được ≥ 90%
Những điều kiện bảo quản thường được ghi là:
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng: đa số các nước coi nhiệt độ phòng là 200C ->
250C Phạm vi dao động có thể rộng hơn: 150C -> 300C Ngoài các giới hạn này (thí dụ
ở nước ta về mùa hè có thể nhiệt độ trên 350C) thì thời hạn bảo quản cho phép sẽ không còn đúng nữa Điều kiện bảo quản được quy định như sau:
- Bảo quản chỗ mát: 80C →150C
- Để ở tủ lạnh: 20C → 80C
- Đông lạnh: - 250C → 100C
3 CÁC THÔNG TIN HỖ TRỢ NHẰM TRÁNH TƯƠNG KỴ
Nhiệm vụ của DSLS là chuẩn bị các dnng dịch để dùng cho tiêm truyền tĩnh mạch
Để hỗ trợ cho công việc này, phần trên là những khái niệm cơ bản; DSLS căn cứ vào mục đích và tính chất từng loại thuốc mà chọn cách sử dụng thích hợp Các thông tin trong phần phụ lục sẽ giúp cho việc tra cứu với từng trường hợp cụ thể Trong các buổi seminar, phần này sẽ ứng dụng để làm giải quyết các tình huống cụ thể của bài tập thực hành
Phần phụ lục gồm 4 nội dung sau:
Phụ lục 1: Tương kỵ cuả một số thuốc thông dụng
Phụ lục 2: Điều kiện bảo quản một số thuốc thông dụng
Phụ lục 3: Độ ổn định của thuốc sau khi pha vào dịch truyền
Phụ lục 4: Tương kỵ của thuốc dạng lỏng với nguyên liệu bao gói
Trang 6PHỤ LỤC
1 TƯƠNG KỴ CUẢ MỘT SỐ THUỐC THÔNG DỤNG
Acetazolamid Protein thuỷ phân Các dung dịch tiêmAcid ascorbic Hydrocortison
PhenylbutazonDung dịch Ringer lactat
Dung dịch RingerThiopental
Acid aminocaproic Protein thuỷ phân Dung dịch natri lactat ACTH
(Bền ở pH từ 3-7)
AminophylinAmobarbital natriBenzylpenicilinGlutamat Natri và Kali
Natri bicarbonatNovobiocin Protein thuỷ phân
Adrenalin
AmpicilinCephalotinCloramphenicolClorpromazin (HCl)Calci Clorid
NovobiocinPenicilin G
PentobarbitalMethylprednisolon (hemisuccinat)Các dung dịch kiềm Tetracylin
ThiopentalWarfarinAlcol ethylic Dung dịch Natri lactat
Dung dịch Ringer lactat
Dung dịch Ringer
Alimemazin Oxytetracylin
Trang 7Acid ascorbicAmobarbitalAmpicilinBenzylpenicilinCephalotinCloramphenicolClorpromazinClortetracylinCodein
CorticotropinDilanthinDimenhydrinatDiphenylhydrantoinErythromycinHeparinInsulinKanamycin
Methylpresnisolon (Hemisuccinate)Morphin (HCl và sulfatNitrofurantoin
NovobiocinOxytetracylinPentobarbitalPhenolthiazinPromethazinSuccinylcholinSulfafurazolTetracylinThiophentalVancomycinVitamin B ComplexWarfarin
ErythromycinHydrocortisonNovobiocin
OxytetracylinPentobarbitalPhenothiazinSuccinylcholinAmphotericin B Nitrofurantoin
Penicilin G
Tetracylin (HCl)
Ampicilin
AdrenalinAmobarbitalAtropinChloramphenicolChlortetracylinNovobiocinNoradrenalin
OxytetracylinPentobarbitalPhenolthiazinSuccinylcholinTetracylinThiopental Vitamin B Complex
AmpicilinMethicilinNatri Bicarbonat
NovobiocinPentobarbitalPhenolthiazinWarfarin
Trang 8Barbituric Atropin
Các dung dịch acidCalci (chlorid, gluconat)Kanamycin
Novobiocin Oxytetracylin
Penicilin GPentobarbitalTetracylinThiopentalVancomycinVitamin B Comlex
Calci Clorid
AdrenalinCephalotinClortetracylinDigitoxinHydrocortisonNatri Bicarbonat
NovobiocinOxytetracylinPentobarbitalSulfadiazinSulfafurazolTetracylin
Calci Glucoheptonat
CephalotinClortetracylinDigitoxinHydrocortisonKanamycinMethylprednisolonNatri Bicarbonat
NovobiocinOxytetracylinPentobarbitalTetracylinThiopentalTriamcinolon
NovobiocinOxytetracylinPentobarbitalPentobarbital (natri)PhenolthiazinPhytonadionPolymyxine BPolymyxin (sulfat)SuccinylcholinSulfadiazinSulfafurazolTerramycinTetramycinThiopental
Trang 9AdrenalinAminophylinAmpicilinCephalotinDigitoxinDiphenylhydrantoinErythromycinHeparinHydrocortisonHydroxyzinMercaptomerinMethylprednisolonNitrofurantoinNovobiocinOxacilinOxytetracylinPentobarbitalPhenothiazin
Polymyxin BPromethazin Protein thuỷ phânPyribenzaminRolitetracylinSuccinylcholinSulfadiazinSulfafurazolSulfamerazinSulfisoxazolTerramycinTetracylinTheophylinThiopentalTripelennaminVancomycinVitamin complex B
Clorothiazol Barbituric
Clorothiazid Aminosol 5%
Digitoxin Dung dịch glucose 5%
Noradrenalin PentobarbitalVitamin complex BClorpromazin Alpha-chymotrysin
DiazepamHeparin
Oxytetracylin ThiopentalTriamcinolon
Clortetracylin
AminophyllinAminosol 5%
AmpicilinCephalotinCalci CloridCalci gluconat Novobiocin
PentobarbitalPlasmagelPolymyxin BPromazinSulfadiazinThiopentalVancomycinVitamin complex B
Trang 10(d/c Polymycin)
CephalotinClorpromazinClortetracylinErythromycinHydrocortisonLevomepromazin
Methylprednisolon Natri BicarbonatOxytetracylinPapaverinPromethazinTetracylinCytochrom C Dung dịch bicarbonat
Dehydrocholat Natri Aminosol
BeclysylInosol
NormosolDung dịch fructoseDung dịch glucoseDexamethason Clorpromazin (HCl)
Phenolthiazin
Prochlorperazin (HCL)Vancomycin
Diethiazin Hydrocortison Hydroxydion Thiopental
ClorothiazinCalci Clorid Calci Gluconat Methylprednisolon
NovobiocinPentobarbitalPhytonadion Vitamin complex B
Dimenhydrinat
AminophylinDiphenylhydrantoinHeparin
HydrocortisonHydroxyzin
PhenobarbitalPhenolthiazinPromethazinVistaril
Diphenylhydrantoin
AminophylinCephalotinCloramphenicolClortetracylinDexamethasonDimenhydrinatErythromycinHeparinKanamycinNoradrenalinNovobiocin OxytetracylinPenicilin G
Pentobarbital
PhenobarbitalPhenolthiazinProcainamidPromethazinPhytonadionPyribenzaminSulfafurazolTetracylinThiopentalTripelennaminVancomycinVistarilVitamin complex BWarfarin
Trang 11D-Turbocurarin Hydrocortison Thiopental
Erythromycin
(Chỉ ổn định ở pH từ 6 đến
7,5)
AminophylinAmobarbitalCephalotinCloramphenicolColimycinDiphenylhydrantoinHeparin
Heparin (Natri)Natri BicarbonatNovobiocinOxytetracylinPenicilin G
PentobarbitalPhenobarbitalProtein thuỷ phânDung dịch natri chloridDung dịch glucose 5%Dung dịch natri lactatDung dịch Ringer lactat Dung dịch Ringer
TetracylinThiopentalVitamin complex B
Các dung dịch acid
Dung dịch glucose
Estrogen Dung dịch Ringer lactat Dung dịch Ringer
Framycetin Methylprednisolon Triamcinolon
FusosemidCalci Gluconat Heparin
Isoprenalin KanamycinMethicilinNitrofurantoinNoradrenalinNovobiocinOxytetracylinPentobarbitalPhenolthiazinPhytonadionPromethazinTetracylinVancomycin Vitamin complex BNatri Glucoheptonat Cephalotin Tetracylin
Trang 12DimenhydrinatErythromycinHydrocortisonHydroxyzinKanamycinKanamycin (sulfate)Nhóm SO4
NoradrenalinNovobiocinOxytetracylinPapaverinPenicilin G
Penicilin G (Kali)PentobarbitalPhenolthiazinPhenylbutazon PromethazinPromethazin (HCl)SuccinylcholinSulfadiazinTetracylinTetracylin (HCl)ThiopentalVancomycin Vitamin Complex B
Histamin
Ddịch glucose 2,5 → 10%
Dung dịch natri lactateDung dịch lactate RingerKanamycin
Magnesi Sulfat
MethylprednisolonPethidin
PlasmagelPromethazin Protein thuỷ phân
Insulin
Dung dịch glucoseDung dịch kiềm Methylprednisolon
PolyethylenVitamin Complex B
Iod (dẫn chất) Các dẫn chất của thuỷ ngân
Isoprenalin Hydrocortison
Methylprednisolon
Protein thuỷ phân
Kali Clorid Methicilin
NitrofurantoinNovobiocinOxytetracylin
PentobarbitalSuccinylcholinThiopentalWarfarin
Trang 13AminophylinCalci GluconatCephalotinCloramphenicolDiphenylhydrantoinHeparin (calci)Heparin (natri)HydrocortisonHydroxydionMethicilinMethylprednisolon Natri Bicarbonat
NitrofurantoinNoradrenalinNovobiocinOxytetracylinPentobarbitalPhenobarbitalPhenolthiazinProchlorperazinSulfafurazolSulfisoxazolThiopentalVitamin Complex B
Methylprednisolon
ThiopentalVincristinNeosynephrin Diphenylhydrantoin Hydrocortison
Noradrenalin
AmpicilinBicarbonatCephalotinClorothiazinDiphenylhydrantoinHeparin
HydrocortisonMetaraminolMethycillinNitrofurantoin
Novobiocin OxacillinPentobarbitalPhenobarbitalSulfadiazinSulfisoxazolTetracylinThiopentalVitamin Complex BWarfarin
Trang 14AdrenalinAminophylinAminosolAmobarbitalAmpicillinAtropin Calci Clorid Calci GluconatCephalotinCloramphenicolClorothiazidClortetracylinDextran trong dd muối Digitoxin
DiphenylhydrantoinErgonovin
ErythromycinHeparinHyaluronidaseHydrocortison
Kanamycin Methicilin Natri BicarbonatNitrofurantoinNoradrenalinNovobiocinOxacilinOxytetracylinPenicilin GPentobarbitalPhenobarbitalPhenolthiazinPhytonadionSuccinylcholinSulfadiazolTetracylinThiopentalVancomycinNitrofurantoinWarfarinOleandomycin Clorothiazid
Methylprednisolon
PapaverinTheophylin
Oxacilin
NitrofurantoinNoradrenalinNovobiocinOxytetracylin
PentobarbitalSuccinylcholinTetracylinVitamin Complex B