1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam

31 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Th.S. Phạm Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản trị Logistics kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 108,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam

Trang 1

Có thể thấy, việc phát triển ngành dịch vụ logistics đem lại những lợi ích to lớn cho nềnkinh tế Việt Nam hiện nay Tuy nhiên trong quá trình phát triển ấy, ngành dịch vụ logisticscũng chịu sự tác động mạnh mẽ từ các yếu tố thúc đẩy thị trường Đây vừa là thách thứcnhưng cũng chính là cơ hội để phát triển ngành dịch vụ logistics trong tương lai Nhận thứcđược tầm quan trọng của vấn đề này, dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Huyền - bộ

môn Quản trị Logistics kinh doanh, nhóm 6 xin phép lựa chọn đề tài: “ Phân tích yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics Việt Nam Nhân định mức độ phát triển và đề xuất giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam.” Thông qua đề tài này, nhóm 6

sẽ phân tích rõ hơn các tác động của các yếu tố, đánh giá thực trạng của ngành từ đó nhậnđịnh mức độ phát triển đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển ngành dịch vụ logisticsViệt Nam trong tương lai

Trang 2

Logistics là bộ môn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đả

m bảo các yếu tố tổ chức, vật chất, kỹ thuật để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúngmục tiêu

Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện,kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tinliên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

b Phân loại các hoạt động logistics

Thế kỷ 21, logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực và phạm vi khác nhau.Dưới đây là một số cách phân loại thường gặp:

⮚ Theo phạm vi và mức độ quan trọng:

Logistics kinh doanh (Bussiness logistics) là một phần của quá trình chuỗi cungứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vậnđộng và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểmtiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp các phương diện

hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội Đảm bảo sựsẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiện vậtchất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai cácnguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp

Dịch vụ logistics (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lập chươngtrình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệu nhằm hỗ trợ vàduy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh doanh

⮚ Theo vị trí của các bên tham gia

Logistics bên thứ nhất (1PL- First Party Logistics): là hoạt động logistics do ngườichủ sở hữu sản phẩm/ hàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện để đáp ứng nhu cầu của bảnthân doanh nghiệp

Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): chỉ hoạt động logistics dongười cung cấp dịch vụ logistics cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cung ứng để đáp ứngnhu cầu của chủ hàng

Trang 3

Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): là người thay mặt chủ hàng tổchức thực hiện và quản lí các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng.

⮚ Theo quá trình nghiệp vụ (logistical operations) chia thành 3 nhóm cơ bản

Hoạt động mua ( Procurement) là các hoạt động liên quan đến đến việc tạo ra cácsản phẩm và nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp bên ngoài Mục tiêu chung của mua là hỗtrợ các nhà sản xuất hoặc thương mại thực hiện tốt các hoạt động mua hàng với chi phí thấp.Hoạt động hỗ trợ sản xuất ( Manufacturing support) tập trung vào hoạt động quản trị dòng

dư trữ một cách hiệu quả giữa các bước trong quá trình sản xuất Hỗ trợ sản xuất không trảlời câu hỏi phải là sản xuất như thế nào mà là cái gì, khi nào và ở đâu sản phẩm sẽ được tạora

Hoạt động phân phối ra thị trường (Market distribution) liên quan đến viêc cung cấp cácdịch vụ khách hàng Mục tiêu cơ bản của phân phối là hỗ trợ tạo ra doanh thu qua việc cungcấp mức độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tính chiến lược ở mức chi phí thấp nhất

⮚ Theo đối tượng hàng hóa

Các hoạt động logistics cụ thể gắn liền với đặc trưng vật chất của các loại sản phẩm Do

đó các sản phẩm có tính chất, đặc điểm khác nhau đòi hỏi các hoạt động logistics khônggiống nhau Điều này cho phép các ngành hàng khác nhau có thể xây dựng các chươngtrình, các hoạt động đầu tư, hiện đại hóa hoạt động logistics theo đặc trưng riêng của loạisản phẩm tùy vào mức độ chuyên môn hóa, hình thành nên các hoạt động logistics đặc thùvới các đối tượng hàng hóa khác nhau như:

+ Logistic hàng tiêu dùng ngắn ngày

+ Logistic ngành ô tô

+ Logistic ngành hóa chất

+ Logistic hàng điện tử

+ Logistic ngành dầu khí

c Vị trí của logistics trong doanh nghiệp

Trước đây logistics thường đươc coi là một bộ phận hợp thành các chức năng Marketing vàsản xuất trong doanh nghiệp Marketing coi logistics là công việc của biến số phân phốitrong marketing – mix, hay còn gọi là hoạt động phân phối vận động vật chất

Trang 4

Bước sang thế kỉ 21 với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và nền kinh tế toàn cầu đã làmthay đổi hoàn toàn vị trí của logistics trong kinh doanh hiện đại Logistics được coi là mộtchức năng độc lập, đồng thời có mối quan hệ tương hỗ với các chức năng cơ bản khác nhaunhư sản xuất, tài chính và marketing…

d Lợi ích của logistics

Các lợi ích của logistics bao gồm:

● Lợi ích địa điểm là phần giá trị cộng thêm vào sản phẩm, giúp sản phẩm có khả năngtrao đổi hoặc tiêu thụ đúng vị trí

● Lợi ích thời gian là phần giá trị được sáng tạo ra để sản phẩm có mặt đúng thời điểm

và đáp ứng khoảng thời gian cung ứng mà khách hàng mong đợi

Ngoài ra hoạt động logistics tại các doanh nghiệp hiện có những vai trò quan trọng dướiđây:

● Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí kinh doanh, tăng cường sứccạnh tranh cho doanh nghiệp

● Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến kháchhàng

● Logistics hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp

1.1.2 Khái quát về quản trị logistics kinh doanh

a Khái niệm

Quản trị logistics được hiểu là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việchoạch định, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và các thôngtin có liên quan một cách hiệu lực và hiệu quả từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêudùng theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng

Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, cóquan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ cácnhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Các nguồn tài nguyênđầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bíquyết và công nghệ Các hoạt động này cũng được phối kết trong một chiến lược kinhdoanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng

bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói…Và chínhnhờ vào sự kết hợp này mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịpnhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho

họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh

b Mục tiêu

Quan điểm quản trị logistics chuỗi cung ứng dựa trên hai trụ cột chính là quản trị tích hợp

và mục tiêu giá trị gia tăng Hai yếu tố này làm thay đổi phần lớn các doanh nghiệp quản lý

Trang 5

và cách thức vận hành hoạt động logistics tại các doanh nghiệp trong chuỗi so với các quanđiểm trước đây.

Phần giá trị gia tăng được tính bằng tỷ số giữa tổng lợi ích do logistics đóng góp và tổng chiphí logistics doanh nghiệp bỏ ra

Giá trị =Tổng lợi ích/ Tổng chi phí

Theo công thức này để gia tăng giá trị logistics thì cần tăng lớn phần lợi ích đóng góp hoặclàmgiảm những chi phí có liên quan đến các nỗ lực tạo lợi ích hoặc cả hai Điều này chỉ rarằng quản trị logistics chuối cung ứng có 2 mục tiêu chính là giảm tổng chi phí logistics vàtăng lợi ích hay tăng mức độ phục vụ Hai mục tiêu này cần phải đươc tính toán và ưu tiêncân bằng trong tương quan cung cầu của doanh nghiệp

1.2 Khái quát chung về doanh nghiệp dịch vụ Logistics và ngành Logistics quốc gia

1.2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp dịch vụ logistics

c Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics

- Theo mức độ cung ứng dịch vụ: logistics tự cung ứng; logistics bên thứ hai; logtistics bênthứ ba; logistics bên thứ tư

- Theo loại hình dịch vụ cung ứng: cung cấp dịch vụ vận tải; cung cấp dịch vụ hànghóa;cung cấp dịch vụ logistics chuyên ngành

d Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp dịch vụ logistics

Năng lực cung ứng dịch vụ cũng thể hiện ở mô hình tổ chức của doanh nghiệp logistics.Một số cấu trúc tiêu biểu của loại hình doanh nghiệp này:

+ Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp logistics kiểu ma trận

+ Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp logistics kiểu mạng hỗn hợp

+ Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp logistics kiểu mạng phân phối ảo

+ Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Logistics Front – Back - End

1.2.2 Hệ thống và ngành dịch vụ Logistics quốc gia

a Hệ thống logistics quốc gia và logistics thương mại

Trang 6

Logistics thương mại bao gồm các dịch vụ và thủ tục liên quan tới việc di chuyển hànghóa từ nước này sang nước khác như ác thủ tục hải quan và hành chính, tổ chức và quản lývận chuyển chuyên chở, theo dõi lưu thông hàng hóa quốc tế, chất lượng hạ tầng cơ sở vậntải và công nghệ thông tin.

Như vậy, với khái niệm trên tập trung vào mục tiêu đối đa hóa các dòng hàng hóa trongcac chuỗi cung ứng nội địa và quốc tế Nó đòi hỏi cách tiếp cận quản lý trên các luồng vậnđộng hàng hóa trong và giữa các khu vực và do đó cần tới vai trò của nhà nước trong các nỗlực điều tiết hỗ trợ nhằm tạo ra những cân đối tổng thể và các điều kiện thuận lợi thươngmại cho các dòng hàng di chuyển

Logistics thương mại bao gồm nhiều dịch vụ và quy trình dịch chuyển hàng hóa giữa cácquốc gia như thủ tục hải quan và hành chính, tổ chức và quản lý vận tải biển quốc tế, theodõi và truy tìm chất lượng vận tải, phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Cải thiệnlogistics thương mại sẽ cải thiện được tình hình xuất khẩu và quyết định kết quả xuất khẩu.Công việc này đòi hỏi tập trung vào các vấn đề chính: Phát triển hạ tầng; Cải thiện thể chếchính sách; Tăng cường quản lý logistics thương mại tại biên giới; Thời gian xuất nhậpkhẩu và cuối cùng là hỗ trợ phát triển doanh nghiệp logistics

b Ngành dịch vụ logistics quốc gia và các chỉ tiêu đo lường

⮚ Các lợi ích của logistics quốc gia mang lại:

+ Là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn cầu thông ua việccung cấp nguyên vật liệu, sản xuất, lưu thông phân phối và mở rộng thị trường

+ Giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa các chu trình sản xuất, kinh doanh từ khâu đầuvào tới khi sản phẩm tới tay người tiêu dùng

+ Giúp giảm thiểu chi phí kinh doanh, tiết kiệm, giảm chi phí trong chuỗi cung cấp, tăngcường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

+ Giúp mở rộng thị trường trong thương mại quốc tế

⮚ Chỉ tiêu đo lường

Nhằm đo lường hiệu quả hoạt động logistics thương mại của các quốc gia, năm 2007 Ngânhàng thế giới đưa ra chỉ số LPI được đánh giá dựa trên sáu chỉ tiêu hình thành nên môitrường dịch vụ logistics theo thang điểm từ 1 đến 5 gồm:

+ Đo hiệu quả của quy trình thông quan: mức độ hiệu quả trong quản lý hải quan tại các cửakhẩu quốc gia

+ Chất lượng cơ sở hạ tầng: chất lượng cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho hoạt động thương mại vàvận tải

+ Khả năng vận chuyển hàng với giá cả cạnh tranh: mặt bằng giá cước cạnh tranh trong vậntải hàng hóa

+ Chất lượng dịch vụ logistics: năng lực và chất lượng cung ứng của các doanh nghiệplogistics

Trang 7

+ Khả năng theo dõi tình trạng hàng hóa sau khi gửi, năng lực dự trữ, theo dõi và truy xuấtthông ti lô hàng.

+ Thời gian thông quan và dịch vụ

1.2.3 Dịch vụ logistics ở các doanh nghiệp

a Khái niệm:

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một/nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, các thủ tụcgiấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụkhác cho liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao

b Phân loại

Trong quy định này, các dịch vụ logistics được chia thành 3 nhóm cơ bản:

+ Các dịch vụ logistics chủ yếu: Dịch vụ bốc xếp, kho bãi, lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đại lývận tải, dịch vụ bổ trợ như tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan…

+ Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải gồm: Dịch vụ vận tải hàng hải, vận tải thủy nộiđịa, vận tải hàng không…

+ Các dịch vụ logistics liên quan khác: Dịch vụ kiểm tra, phân tích kỹ thuật, bưu chính,thương mại bán buôn, thương mại bán lẻ…

c Hệ thống sáng tạo và cung ứng dịch vụ logistics tại các LSP

Tại các doanh nghiệp dịch vụ, hệ thống sáng tạo và cung ứng dịch vụ có điểm chung sau:+ Hệ thống gồm các yếu tố cấu thành xác định, giữa chúng có mỗi liên hệ tác động qua lạiảnh hưởng lẫn nhau

+ Mỗi sự thay đổi ở một yếu tố bất kỳ đều tác động đến các yếu tố khác trong hệ thống vàtạo ra một sự thay đổi ở kết quả của hệ thống

+ Hệ thống hoạt động hướng tới một mục tiêu chung và trạng thái cân bằng

+ Hệ thống bao gồm các yếu tố hữu hình và vô hình,các yếu tố vật chất và con người đanxen kết hợp trong quá trình tạo ra dịch vụ

d Quá trình Cung ứng dịch vụ tại các doanh nghiệp 3PLs

Quá trình cung ứng dịch vụ nhấn mạnh vào các nhân tố dịch vụ, khách hàng, nhân viên

và thiết bị Có thể thấy quá trình cung cấp dịch vụ của 3 PL chia thành 2 giai đoạn chính:quy trình đầu vào và quy trình đầu ra

⮚ Quy trình đầu vào: tiếp cận đơn hàng mua của KH ⮚ Hóa đơn ⮚ Xếp hàng vào vị trílưu kho ⮚ Gửi xác nhận hóa đơn cho khách hàng

⮚ Quy trình đầu ra: tiếp cận yêu cầu vận tải của khách hàng ⮚ Chọn hàng ⮚ Vận tải ⮚Gửi thông báo cho khách hàng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

Trang 8

2.1 Phân tích tác động của các yếu tố thúc đẩy thị trường ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam

Thị trường ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với sự

mở rộng về nhiều mặt Đặc biệt, sau dịch Covid-19, Việt Nam đã cho thấy rõ mình là thịtrường tiềm năng và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư trong ngànhdịch vụ logistics

2.1.1 Về phía cung

a Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Việt Nam được đánh giá là đất nước nằm ở vị trí có nền kinh tế sôi động nhất trên thếgiới tụ hội nhiều con đường giao thương quan trọng

Việt Nam nằm ở khu vực biển Đông, một "cầu nối” thương mại đặc biệt quan trọng trênbản đồ hàng hải thế giới Tính đến năm 2016 thì trên thế giới có 39 tuyến đường hàng hảitrong đó biển Đông chiếm 29 tuyến Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi

là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới và điểm gần nhất của tuyến vận tải biển này chỉ cách CônĐảo (Việt Nam) chừng 38 km Việt Nam là quốc gia có khá nhiều lợi thế về mặt địa lý, đặcbiệt là hệ thống bờ biển trải dài trên 3.000 km Lợi thế này đang tạo cho chúng ta cơ hội lớn

để phát triển thương mại, là điểm chu chuyển của các dòng thương mại Hệ thống bờ biểndài sẽ thúc đẩy cảng biển xuất hiện giúp tàu thuyền thuận tiện neo đậu thực hiện hoạt độngxuất, nhập khẩu Các công ty dịch vụ logistics có nhiều cơ hội để tham gia khai thác cáchoạt động tại cảng như phục vụ tàu vào cảng, bốc, dỡ, lưu kho, kết nối vận tải nội địa, Việt Nam là một trong số ít các quốc gia có lợi thế về mạng lưới giao thông đường thủynội địa thuận lợi với hơn 3.045 sông kênh nội tỉnh và 406 sông kênh liên tỉnh với 124 cửasông chảy ra biển, có tổng chiều dài 80.577 km, trong đó có khoảng 42.000 km sông kênh

có khả năng khai thác vận tải cho thấy tiềm năng của đường thủy nội địa Giao thông đườngthủy tiết kiệm chi phí nhiều lần so với vận tải đường bộ do đó các doanh nghiệp dịch vụlogistics Việt đang đạt được nhiều lợi ích khi khai thác được tuyến vận tải này Các doanhnghiệp có thể tiến hành triển khai hệ thống báo hiệu, thông báo luồng, vị trí neo đậu, thủ tụcvào, rời cảng, bến, bốc xếp, kho bãi, kết nối vận tải… cùng với rất nhiều ưu đãi từ chínhphủ

Trên bản đồ hàng không Đông Nam Á, 3 cảng trong số những cảng lớn nhất thế giới baogồm Singapore, Hồng Kông và Cao Hùng (Đài Loan) đều cách Thủ đô Hà Nội và TP.HCMgần 2 giờ bay Không những thế, thủ đô của tất cả các nước ASEAN (trừ Jakarta - Thủ đôcủa Indonesia) đều cách TP.HCM gần 2 giờ bay Miền Nam Trung Quốc, Đài Bắc và Dakarcũng nằm trọn trong tầm 2 giờ bay từ Hà Nội Những khoảng thời gian bay này được nói làngắn từ đó cho thấy Việt Nam đang nằm trong vị trí giao thương cực kỳ thuận lợi của khuvực, từ đó thúc đẩy vấn đề logistics qua đường hàng không

Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ Xuyên Á dài 140.479km Trong đó, chiều dài tuyến

Trang 9

đường này trên lãnh thổ VN là 2.678km Tuyến đường bộ Xuyên Á do Ủy ban Kinh tế Xãhội châu Á - Thái Bình Dương thuộc Liên Hiệp Quốc (ESCAP) khởi xướng nhằm mục đíchnối liền các tuyến đường cao tốc châu Á, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương đường bộgiữa các nước khu vực châu Á và châu Âu.

Không những thế, VN cũng nằm trên Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) Hành langgiao thông này sẽ là tuyến đường huyết mạch đi qua miền trung du Đông Nam Á trên trụcgiao thông Đông - Tây và quan trọng là nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương với cự

ly không thể ngắn hơn Tháng 6.2009, Hành lang Kinh tế Đông Tây đã được khai thông chophép các xe tải chở hàng của Thái Lan và VN có thể đi vào lãnh thổ của nhau để giao vànhận hàng Sự kiện này đã tạo ra tiềm năng lớn cho hoạt động vận chuyển nhanh chóng vàhiệu quả với chi phí thấp

Việt Nam cũng nằm trên tuyến đường sắt Xuyên Á dài khoảng 114.000km, nối liền 28quốc gia, được đánh giá là một trong những dự án giao thông chủ yếu của ASEAN nhằmthúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa và du lịch của các nước trong khu vực.Tuyến đường sắt Xuyên Á sẽ mở ra con đường thương mại kết nối Trung Quốc với ĐôngNam Á, Trung Đông và châu Âu

Nhờ vào việc nằm trong khu vực hành lang kinh tế, có những tuyến đường xuyên quốcgia mà các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics của nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi

để khai thác các dịch vụ ngành như vận tải kho bãi, Và đồng thời cũng tạo điều kiện kinhdoanh hợp tác quốc tế với các doanh nghiệp ngoại

Như thể có thể nói vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi tạo điều kiện nhiều cho Việt Nam pháttriển ngành dịch vụ logistics từ trong nước vươn ra khu vực rồi lan rộng ra toàn thế giới

b Cơ sở hạ tầng quốc gia

Đối với vận tải đường thủy, Việt Nam dọc theo 3.260km bờ biển Đông có nhiều khu vựcxây dựng cảng biển, trong đó, một số nơi có thể xây dựng cảng nước sâu như: Cái Lân vàmột số điểm ở khu vực vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, Lạch Huyện, Đồ Sơn, Nghi Sơn, Cửa

Lò, Đà Nẵng, Cam Ranh, Vũng Tàu, …

Khi nhắc về vận chuyển thì không thể nào thiếu vận tải đường bộ do lưu lượng vận tảicực lớn Cơ sở hạ tầng vận tải đường bộ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài, thu hút doanh nghiệp ngoại và thúc đẩy logistics nội Hiểu đượcđiều này Việt Nam từ 2001-2020 liên tục đầu tư cho cơ sở hạ tầng với nhiều dự án quy môlớn Việt Nam hiện nay đã có cải thiện khá lớn về cơ sở hạ tầng, đặc biệt hệ thống đườngcao tốc và hệ thống cảng biển đã có sự đầu tư mạnh mẽ từ Chính phù và phối hợp với đầu tưhình thức BOT Toàn bộ Hệ thống đường cao tốc Việt Nam có quãng đường hơn 2000 km.Không chỉ tập trung phát triển hạ tầng tại các khu vực đô thị mà hiện nay Việt Nam còn

có sự đầu tư cho vấn đề giao thông ở các tỉnh và tập trung nguồn lực phát triển những khuvực kinh tế trọng điểm Từ đó các doanh nghiệp vận tải có thể đưa quy mô hoạt động của

Trang 10

mình đi xa hơn đến các ngoại thành, vùng nông thôn làm gia tăng lợi nhuận.

Về đường sắt Việt Nam có hệ thống đường sắt với tổng chiều dài 2652 km, trong đótuyến đường chính Sài Gòn – Hà Nội dài 1726km được gọi là Đường sắt Bắc Nam, cũnggóp phần quan trọng trong phát triển dịch vụ logistics Đường sắt có thể vận chuyển đượclượng hàng hoá có tải trọng lớn, mức chi phí nhỏ do đó được các doanh nghiệp logistics sửdụng để cung ứng cho các đối tác lớp

Về hàng không, đã có những bước phát triển đột phá về cả quy mô và chất lượng dịch vụ,đáp ứng kịp thời sự bùng nổ của nhu cầu vận tải hàng không trong giai đoạn vừa qua với tốc

độ tăng trưởng bình quân đạt 16% - 18%/năm, đã nâng cấp các cảng hàng không Nội Bài,Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng và xây dựng mới các cảng hàng không Phú Quốc, Vân Đồn, nângtổng công suất mạng cảng hàng không đạt khoảng 90 triệu lượt hành khách/năm, tăng 2,5lần so với năm 2011 Có thể nói, hàng không kết nối mạng lưới giao thông vận tải trên toànthế giới Đó là điều vô cùng cần thiết cho kinh doanh toàn cầu và cũng như ngành dịch vụlogistics Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là

ở các nước đang phát triển Bên cạnh đó, vận tải hàng không còn tác động mạnh đến việcdoanh nghiệp logistics sử dụng hiệu quả cao nguồn lực, năng lực tổ chức và cơ sở hạ tầnghơn là đường sắt và đường bộ Nó tạo điều kiện vận chuyển, phân phối hàng hóa trong hoạtđộng logistics của doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam còn nhiều thiếu sót cần có được các chính sách hợp lý đểđiều chỉnh và cải thiện Tuy nhiên hiện nay nhà nước có nhiều sự quan tâm và bước nào có

sự cải thiện về cơ sở hạ tầng Nhờ sự cải thiện này mà hiện nay các doanh trong ngành dịch

vụ Logistics bớt đi phần nào khó khăn và có thêm các cơ hội mới để đầu tư

c Chính sách và luật logistics

Ngày 30/12/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định vềkinh doanh dịch vụ logistics (có hiệu lực từ ngày 20/02/2018), giới hạn trách nhiệm đối vớithương nhân kinh doanh dịch vụ logistics Việc ban hành Nghị định này đã bao quát toàndiện các dịch vụ logistics, nội luật hóa các cam kết quốc tế về logistics như đề ra trong Kếhoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025.Ngày 06/07/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành

Hệ thống ngành Kinh tế Việt Nam và đây là lần đầu tiên Việt Nam có mã ngành logisticsriêng (Mã 52292: Logistics) Ngày 18/07/2018, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị

số 21/CT-TTg về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logistics, kết nốihiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông… Chính phủ đã thể hiện rõ cam kết hỗ trợ, kiến tạomôi trường thuận lợi, để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics ViệtNam Nhờ có mã ngành riêng mà các hoạt động của ngành logistics được chặt chẽ, các thủtục hành chính cũng thuận tiện hơn

Năm 2019 là năm có nhiều đột phá về chính sách phát triển logistics Ngay từ đầu năm,

Trang 11

Bộ Chính trị đã ban hành hai nghị quyết riêng về phát triển Hải Phòng và Đà Nẵng Nghịquyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị đặt mục tiêu xây dựng Đà Nẵngthành một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước và Đông Nam Á với vai trò làtrung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, du lịch, thương mại, tài chính, logistics, côngnghiệp công nghệ cao Trong khi đó, Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của BộChính trị đặt mục tiêu phát triển Hải Phòng thành thành phố công nghiệp, tạo động lực pháttriển của vùng Bắc Bộ, có kết cấu giao thông phát triển nối với khu vực, là trọng điểm dịch

vụ logistics, đào tạo, nghiên cứu, kinh tế biển Nhờ có những chính sách này của Bộ ChínhTrị mà các doanh nghiệp của ngành có nhiều điều kiện hơn, được nhà nước ưu ái hơn trongcác dự án, thúc đẩy cơ sở hạ tầng hoàn thiện tại hai vùng kinh tế trọng điểm Hải Phòng và

Đà Nẵng

Ngày 26 tháng 3 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 708/QĐ-BCT phê duyệt Kế hoạch cải thiện chỉ số Hiệu quả Logistics của Việt Nam Bản Kếhoạch đề ra mục tiêu nâng cao thứ hạng của Việt Nam trong xếp hạng Chỉ số Hiệu quảLogistics (gọi tắt là LPI) do Ngân hàng Thế giới công bố từ nay đến năm 2025 lên 5 - 10bậc (năm 2018, Việt Nam đứng thứ 39 trên thế giới về xếp hạng LPI), đóng góp tích cựcvào cải thiện môi trường kinh doanh, cắt giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh trongcung ứng dịch vụ logistics của Việt Nam, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo,

Ngành hải quan tập trung rất cao cho nhiệm vụ cải cách thể chế Khi Luật Hải quan năm

2014, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 có hiệu lực, đã giảm số lượng thủ tụchành chính (TTHC) hải quan từ 239 xuống còn 183 thủ tục Đến nay, đã có 11 bộ, ngànhtham gia cơ chế một cửa quốc gia, với 130 TTHC được kết nối; tổng số hồ sơ hành chính đãđược xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hơn 1,66 triệu bộ và hơn 25,3 nghìn DNtham gia Thủ tục hải quan luôn là vấn đề đau đầu của các doanh nghiệp dịch vụ Logistics,tuy nhiên khi nhà nước có chỉ thị mạnh mẽ, lượng các thủ tục giảm xuống giúp cho quátrình này nhanh hơn và giảm chi phí tổng thất cho các doanh nghiệp trong ngành dịch vụlogistics

d Năng lực của các doanh nghiệp logistics

Trong các tiêu chí đánh giá LPI của Việt Nam năm 2018, chất lượng dịch vụ và khả năngtheo dõi hàng hoá là những chỉ số được cải thiện tốt nhất (tăng tương ứng là 29 bậc và 41bậc) Điều này phản ánh phần nào năng lực hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụlogistics (LSP) Việt Nam đã có những bước thay đổi và cải thiện đáng kể Sự cải thiện nàymột phần bắt nguồn từ việc thay đổi nhận thức của doanh nghiệp trong việc ứng dụng rộngrãi công nghệ thông tin trong lĩnh vực dịch vụ logistics Cụ thể, tỷ lệ ứng dụng CNTT tronglĩnh vực này đã tăng từ 15-20% năm 2015-2016 lên 40-50% năm 2016-2017 (VLA, 2017).Trong khi đó, điều tra tại hơn 31 doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn của Việt Nam chothấy, năng lực của doanh nghiệp LSP Việt Nam được thể hiện bởi 3 yếu tố: thời gian (25%),

Trang 12

chi phí (32%), độ tin cậy (43%) Theo đó, doanh nghiệp đang tập trung vào tạo dựng lòngtin với khách hàng (reliability) hơn là chi phí và thời gian Đây có thể là xu hướng tốt vì nếukhông có khách hàng thì không doanh nghiệp nào có thể tồn tại, đây cũng là xu hướngchung của phát triển logistics và chuỗi cung ứng

Có trên 25 doanh nghiệp logistics đa quốc gia với các tên tuổi lớn như: DHL, FedEx,Maersk Logistics, APL Logistics, CJ Logistics, KMTC Logistics… đang hoạt động tại ViệtNam, nhưng chiếm một tỷ lệ đáng kể trong thị phần cung cấp dịch vụ logistics tại nước ta Hơn nữa, số lượng 3.000 DN trong nước doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụlogistics đa phần là doanh nghiệp nhỏ và vừa Năng lực tài chính của các doanh nghiệpkhông lớn nên cơ cấu tổ chức đơn giản, không thật sự chuyên sâu, không tổ chức được cácvăn phòng đại diện ở nước ngoài, nguồn thông tin bị hạn chế Thế nên đa số các doanhnghiệp chỉ dừng ở đại lý cấp 2, cấp 3 cho các đối tác nước ngoài có mạng lưới toàn cầu màchưa kết nối được hoạt động vận tải đa phương thức Số lượng tuy lớn nhưng các công tylogistics Việt Nam mới chỉ tập trung vào một số công đoạn trong chuỗi giá trị dịch vụ códoanh số hàng tỷ USD này

Đặc biệt, các công ty logistics Việt Nam mới chỉ hoạt động trong phạm vị nội địa hoặcmột vài nước khu vực ASEAN, trong khi phạm vi hoạt động của các công ty nước ngoàinhư APL Logistics là gần 100 quốc gia Đây là một trong những cản trở các doanh nghiệpViệt Nam cung cấp các dịch vụ theo chuỗi giá trị

Mặc dù đối mặt với nhiều vấn đề, năng lực của các doanh nghiệp trong nước còn non trẻnhưng cũng có thể nhận thấy các doanh nghiệp đang nỗ lực không ngừng để hoàn thiệnmình, tăng chất lượng dịch vụ Khi một doanh nghiệp dịch vụ logistics phát triển cũng chính

là mối nguy hại cho các doanh nghiệp khác nên những người đi sau bắt buộc phải thay đổi

và hoàn thiện hơn từ đó thúc đẩy ngành dịch vụ logistics phát triển và trở nên năng độnghơn Nhiều doanh nghiệp hoạt động trong nhiều mảng của ngành cũng là một lợi thế khi cácdoanh nghiệp có thể thực hiện thuê ngoài và tạo ra một chuỗi cung ứng mạnh mẽ

2.1.2 Về phía cầu

a Toàn cầu hóa, thương mại quốc tế

Toàn cầu hóa và các hoạt động thương mại quốc tế là yếu tố mạnh mẽ thúc đẩy tốc độphát triển của một quốc gia Việt Nam được đánh giá có tốc độ toàn cầu hóa cực nhanh vớicác hiệp định kinh tế thế giới liên tục được ký kết Toàn cầu hóa đã đem lại cho các doanhnghiệp Việt Nam nhiều cơ hội mới và đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp được vươn

xa, học hỏi từ các đối tác nước ngoài

Hội nhập kinh tế với nền kinh tế toàn cầu và khu vực gần đây đã là xu hướng rõ rệt ởViệt Nam Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN năm 1995 và tham gia Hợp tác kinh

tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) năm 1998, đồng thời là thành viên của Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) Việt Nam cũng đã ký một hiệp định thương mại song phương

Trang 13

với Hoa Kỳ vào năm 2000, và đã tham gia vào thỏa thuận thương mại tự do Trung ASEAN Hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới bắt đầu từ chính sách Đổi Mớivào cuối những năm 1980 và tiếp tục cho đến ngày nay Báo cáo kinh doanh năm 2018 củaNgân hàng Thế giới dự đoán Việt Nam sẽ được xếp hạng 68 trên 190 nền kinh tế, tăng 14

Quốc-độ so với năm 2017 (82/190 nền kinh tế) Việt Nam cũng đã tích cực tham gia vào các tổchức kinh tế tài chính và các hiệp định thương mại Ngoài ra, Việt Nam tiếp tục đàm pháncác hiệp định đối tác toàn diện trong khu vực như Thỏa thuận toàn diện và tiến bộ về quan

hệ đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Cho đến nay, khoảng 60 nền kinh tế trên thếgiới đã đàm phán FTA với Việt Nam, bao gồm các đối tác thương mại quan trọng nắm giữkhoảng 90% thương mại của Việt Nam

Ngày 30 tháng 6 năm 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA Hiệpđịnh gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo Hiệp định này

đã mở đường cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam có các hợp đồng lâu dài với đối tác và cóthể mở rộng hơn hoạt động kinh doanh của mình

Nhờ những hiệp định được ký kết không ngừng, những hiệp định tự do tạo điều kiện chocác doanh nghiệp hội nhập Các doanh nghiệp nước ngoài tìm đến những doanh nghiệpcung ứng dịch vụ logistics trong nước để hợp tác do các ưu đãi từ nhiều phía của chính phủ.Các doanh nghiệp của ta cũng dễ dàng hợp tác với các nước mà không gặp nhiều trở ngại vềluật và thuế quan

Việt Nam mở cửa thị trường, thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) tạo nên nhữngthay đổi mạnh mẽ Tính đến tháng 8/2018, Việt Nam đã có hơn 26.500 dự án FDI, với tổngvốn đăng ký hơn 334 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 184 tỷ USD Đầu tư trực tiếp từ nướcngoài rất quan trọng nó mang đến cho các doanh nghiệp có cơ hội nhận được nguồn vốn dồidào cùng với các dòng công nghệ từ các nước tiên tiến

Khu vực đầu tư nước ngoài cũng đã có những đóng góp đáng kể vào phát triển ngànhdịch vụ chất lượng cao ở Việt Nam như tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, vận tảibiển, logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch… Đồng thời, đây còn là nhân tố góp phầnchuyển đổi không gian phát triển, hình thành các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, khuchế xuất, khu kinh tế…

b Quy mô và tăng trưởng nền kinh tế

Năm 2018, Việt Nam có quy mô kinh tế gần 250 tỷ USD lớn gấp 9,3 lần so với thời điểmbắt đầu đổi mới năm 1986 và gấp gần 1,3 lần so với năm 2015 Tuy nhiên, nếu như năm

2016 chỉ tăng trưởng 6,21% thì năm 2019 đạt tăng trưởng lên đến 7,02%, đưa quy mô nềnkinh tế năm 2019 đạt hơn 262 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay

Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt trên 2.700 USD năm 2019, với hơn

45 triệu người thoát nghèo Tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2USD/ngày theo sức mua ngang giá) Đại bộ phận người nghèo còn lại ở Việt Nam là dân tộc

Trang 14

thiểu số, chiếm 86%.(bỏ)

Quy mô nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng không ngừng và được thế giới đánh giá rấtcao Năm 2019, kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục cho thấy có nền tảng mạnh và khả năngchống chịu cao, nhờ nhu cầu trong nước và sản xuất định hướng xuất khẩu vẫn ở mức cao.GDP thực tăng ước khoảng 7% trong năm 2019, tương tự tỉ lệ tăng trưởng năm 2018, là mộttrong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực Kinh tế vĩ mô và tàikhóa ổn định với mức tăng trưởng GDP ước đạt 1,8% trong nửa đầu năm 2020, dự kiến đạt2,8% trong cả năm

Một nền kinh tế có chỉ số tăng trưởng tăng theo từng thời kỳ thúc đẩy các doanh nghiệpnước ngoài có thêm niềm tin vào thị trường từ đó có những đầu tư về nhiều mặt Nền kinh tếliên tục tăng trưởng tạo động lực thôi thúc các doanh nghiệp ngành dịch vụ logistics khôngngừng đổi mới, cung cấp những dịch vụ tốt hơn để phục vụ thị trường

c Thương mại nội địa

Thương mại nội địa nước ta trong nhiều năm trở lại đây có sự chuyển mình mạnh mẽ.Đặc biệt, sau những thiệt hại mà dịch Covid-19 gây ra, thị trường trong nước đang có dấuhiệu khởi sắc trở lại với ngành bán lẻ có mức tăng trưởng khá cao

Thị trường nội địa được nhận định là mảnh đất màu mỡ cho DN phục hồi hoạt động sảnxuất kinh doanh, do đó nhiều hoạt động kết nối cung cầu đã được nhiều DN triển khai.Nguồn cung hàng hóa dồi dào, không biến động về giá nên doanh thu bán lẻ tăng mạnh.Theo số liệu của Bộ Công Thương, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng tháng 6.2020 (tháng thứ 2), nền kinh tế ở trạng thái “bình thường mới”, đạt 431.000 tỷđồng, tăng 6,2% so với tháng 5 và tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt, doanh thubán lẻ hàng hóa đạt 928,5 nghìn tỷ đồng, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 6tháng đầu năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 2.380,8nghìn tỷ đồng, trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước.Thương mại nội địa cho thấy khách hàng có mức sống cao hơn thì mức chi trả cho nhiềunhu cầu cũng tăng lên từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp ngành dịch vụ logistics đưa ra cácgiải pháp và các chính sách, quy trình mới để phát triển và phục vụ tốt hơn cho nhu cầukhách hàng

d Sự phát triển sản xuất và chuỗi cung ứng

Những phát triển gần đây trong sản xuất cũng như quản lý chuỗi cung ứng mang đến tiềmnăng phát triển cho ngành dịch vụ logistics

Nhu cầu lưu chuyển hàng hóa phục vụ người tiêu dùng ngày càng gia tăng đi cùng với đó làthương mại điện tử phát triển làm gia tăng nhu cầu về dịch vụ giao nhận Nó giúp các doanhnghiệp sản xuất có thêm kênh phân phối hàng hóa nội địa và quốc tế, đưa sản phẩm trực tiếpđến người tiêu dùng cuối cùng

Nhu cầu về giao hàng nhanh và đảm bảo chất lượng ngày càng trở thành một tiêu chuẩn

Trang 15

cạnh tranh đối với các nhà bán lẻ Theo dõi hàng hóa vận chuyển ngay trên thiết bị di động,quản lý quảng cáo thương mại thông minh, điện toán đám mây lưu trữ lượng thông tin và dữliệu lớn về hàng hóa, là những sáng kiến có thể sẽ đạt những thành tựu lớn trong lĩnh vựcdịch vụ thương mại điện tử, bao gồm chuỗi cung ứng, trong đó có logistics.

Bên cạnh đó, cạnh tranh về xuất nhập khẩu ngày càng thúc đẩy nhu cầu về logistics phục vụhoạt động xuất nhập khẩu như vận chuyển hàng quốc tế đa phương thức, vận tải container;vận tải nội địa trucking; hệ thống kho, bãi, kho ngoại quan; thủ tục hải quan…

Ngoài ra, sự dịch chuyển cơ sở sản xuất của nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào nước tacũng đang và sẽ tạo ra nhu cầu lớn cho thị trường dịch vụ logistics Việt Nam, tạo cơ hội lớncho việc xây dựng một mạng lưới giao nhận kho vận hiệu quả, nhưng đồng thời cũng đặt ra

áp lực từ những đòi hỏi ngày càng tăng từ khách hàng, đặc biệt là yêu cầu về dịch vụ đápứng tiêu chuẩn quốc tế

2.2 Ví dụ minh hoạ tại 1 doanh nghiệp cụ thể

2.2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS - VIỆT NAM là một công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam Công ty được hoạt động theo quy định của pháp Luật doanh nghiệp và các quy định có liên quan của pháp luật và Điều lệ của công ty Công ty cổ phần Vinalines Logistics – Việt Nam là công ty con của Tổng công

ty Hàng Hải Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty con theo quy định tại Điều

lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Tên công ty: VINALINES LOGISTICS

Tên viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS – VIỆT NAMTên viết bằng tiếng Anh: VINALINES LOGISTICS – VIETNAM JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt : VINALINES LOGISTICS

Trụ sở Công ty : Phòng 405 Tầng 4, tòa nhà Ocean Park, Số 1 Đào Duy Anh,Phường Phương Mai , Quận Đống Đa, Hà Nội

2 Chi nhánh Quảng Ninh

Địa chỉ: số 1 đường Cái Lân, Khu kho bãi Vosa, Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh

Ngày đăng: 08/08/2021, 23:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w