1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an

130 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện, chi phí vận hành, tổn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong việc bảo tr

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG Trang 4

PHẦN I:

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG

Chương I: Xác định tâm phụ tải .Trang 12 Chương II: Xác định phụ tải tính toán .Trang 17 Chương III: Thiết kế chiếu sáng .Trang 39 Chương IV: Phụ tải tính toán toàn xí nghiệp .Trang 66 Chương V: Tính toán chọn máy biến áp cho xí nghiệp .Trang 68 Chương VI: Chọn tụ bù và nâng cao hệ số công suất Trang 74

PHẦN II:

THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP

Chương I: Chọn dây dẫn và cb bảo vệ .Trang 80 Chương II: Tính toán tổn thất điện áp .Trang 96 Chương III: Tính toán ngắn mạch .Trang 101 Chương IV: Nối đất an toàn .Trang 108

PHẦN III:

CHUYÊN ĐỀ

Tính kinh tế chiếu sáng bằng phần mềm Luxicon Trang 120

CÁC BẢN VẼ .Trang 126 KẾT LUẬN .Trang 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO .Trang 128

Trang 2

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

-o0o -

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

oOo

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nước nhà, công

nghiệp điện giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân

Nhu cầu điện năng tăng lên không ngừng và việc sử dụng điện ngày càng cao của con người, việc nâng cao chất lượng điện năng, an toàn trong sử dụng và cung cấp điện là một vấn đề rất quan trọng và cần thiết

Hệ thống cung cấp điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện, chi phí vận hành, tổn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong việc bảo trì, sửa chữa …

Nội dung trong cuốn đồ án này là: Thiết kế hệ thống cung cấp điện của Công Ty dầu thực vật Bình An, với đầy đủ các bước thiết kế cung cấp điện cho toàn xí nghiệp, từ lựa chọn các phần tử trong hệ thống cấp điện cho tới tính toán một số đặc trưng của lưới … Với mục đích là giúp sinh viên làm quen với việc thiết kế cung cấp điện, biết vận dụng kiến thức đã học cũng như giúp cho sinh viên nắm rõ hơn các vấn đề lý thuyết về hệ thống cung cấp điện

Đồ án này đã giúp em hiểu biết và củng cố sâu sắc hơn về kiến thức đã học Tuy vậy, do trình độ có hạn, chắc chắn rằng đồ án “thiết kế cung cấp điện” không tránh khỏi sai sót, em xin được sự nhận xét và đánh giá của Thầy – Cô ngành Điện Công Nghiệp

Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thầy – Cô ngành Điện Công

Nghiệp của trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ trong quá trình học tập đã cung cấp những kiến thức cơ bản cho em để thực hiện đồ án

Em cũng xin chân thành cảm ơn cô DƯƠNG LAN HƯƠNG đã nhiệt

tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án này

TP Hồ Chí Minh ngày 23/01/2005

SVTH: Nguyễn Đắc Tuấn

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG

oOo

1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DẦU THỰC VẬT BÌNH AN

Công ty dầu thực vật Bình An toạ lạc tại Dĩ An, Bình Dương, gần cầu đồng nai được thành lập cho đến nay đã được gần hai năm, nhưng công

suất của nhà máy rất lớn (400 tấn/ngày), và được trang bị những thiết bị máy móc hiện đại nhất trong nghành dầu ăn

Toàn bộ quy trình đều được tự động hóa và được điều khiển bằng hệ thống PLC

2- QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT

Dầu được nhập về hay còn gọi là dầu thô, được giữ trong các bồn chứa, sau đó dầu được bơm vào xưởng tinh luyện, ở đây dầu được lọc thô, khử màu, khử mùi, và đạt kết qủa tốt, rồi được bơm ra bồn chứa dầu tinh, sau đó, dầu lại được bơm vào xưởng đóng chai và đóng can, để đóng thành

chai và can, rồi được xuất xưởng và được tung ra thị trường để tiêu thụ

3- MÔ HÌNH ĐIỀU HÀNH CÔNG TY DẦU THỰC VẬT BÌNH

AN

TẬP ĐOÀN DASO

GIÁM ĐỐC DẦU BÌNH AN

BỘ PHẬN KINH DOAN

BỘ PHẬN NHÂN SỰ

BỘ PHẬN MAKETING

BỘ PHẬN BÁN HÀNG

Trang 5

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TINH LUYỆN DẦU

P1134NA

P1134AC Dòng nóng sau ly tâm

P1101

DẦU THÔ

Lọc thô 1124A/B

Gia nhiệt 1121A/B

H3PO485

% Nước xử

502

Nước xử lý

Trộn sút 1104NA

Phản ứng trung hòa

Phản ứng acid 1103AC

Ly tâm cặn xà phòng 1118NA

Gia nhiệt 1121W

Trộn 1104W

Trộn acid

1104AC

Trang 6

Bánh

Bài khí T501

Trao đổi nhiệt T521A Trao đổi nhiệt T521B Trộn acid T504

Bồn trung gian T503

Trang 7

Dòng nguội củasau

880B

Phun hơi nước bão

hòa

Nhiệt của hơi cao áp

Phun hơi nước bão

Lọc tinh 616C1/2

Lấy mẫu kiểm

Bồn hỗn hợp

101

Bleached oid

Gia nhiệt 821A

Khử mùi 822A1/2

Gia nhiệt 821B

Khử mùi 822B1/2

Làm mát 880A

Lọc túi 616B1/2

Trao đổi nhiệt

801

Trao đổi nhiệt

880A

Trang 8

Không đạt

Làm mát 880B

Dầu thành

Rót chai đóng thùng

Sản phẩm

Bồn hỗn hợp

101

Trao đổi nhiệt

814

Làm mát 881B

Lấy mẫu

501

Trang 9

CÁC THIẾT BỊ CÔNG TY DẦU THỰC VẬT BÌNH AN

ST

T Tên thiết bị

Ký hiệu (MB)

Số Lượn

Trang 11

T Tên thiết bị

Ký hiệu

Số Lượn

XƯỞNG ĐÓNG CHAI

Trang 12

PHẦN I:

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CHO CÁC

PHÂN XƯỞNG

Trang 13

Chương I:

XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

oOo

1 Xác định tâm phụ tải:

Mục đích yêu cầu xác định tâm phụ tải để có thể chọn vị trí các tủ phân phối, tủ động lực Tuỳ theo tâm phủ tải xác định ta sẽ có cách bố trí lắp đặt các tủ phân phối, tủ động lực khác nhau

Tâm phụ tải là tâm tượng trưng cho việc tiêu thụ điện năng của phân xưởng, nhằm đưa điện năng tới điện tiêu thụ dẫn đến rút ngắn chiều dài mạng phân phối, giảm tổn thất điện năng và các chi phí khác

Xác định tâm phụ tải cho toàn phân xưởng:

Ta sẽ tính tọa độ của tâm phụ tải theo một trục tọa độ cho trước

Giả sử: Trục x theo chiều dài xí nghịêp

Trục y theo chiều rộng xí nghiệp

Góc toạ độ 0 là ngay tại phân xưởng như hình vẽ minh hoạ sau:

Y

X Nếu gọi P là công suất của một thiết bị trong xưởng và(xi, yi) là tọa độ của thiết bị (i) trong phân xưởng thuộc hệ trục toạ độ XOY Khi đó độ tâm phụ tải được xác địng theo công thức:

1

1 0

Pi

Pi Yi Y

1

1 0

.

Trong đó n: Số thiết bị

Đối với nhà máy dầu Bình An ta chia làm 6 nhóm là:

 Nhóm I: Xưởng Tinh Luyện (tầng trệt)

 Nhóm II: Xưởng Tinh Luyện (tầng trệt)

 Nhóm III: Xưởng Tinh Luyện (tầng 1)

 Nhóm IV: Xưởng Cơ Khí

 Nhóm V: Xưởng Đóng Chai

 Nhóm VI: Xưởng Đóng Can

 Nhóm VII: Phòng Nồi Hơi

Trang 14

STT Tên Thiết

Bị

Ký Hiệu

Công Suất (KW)

96 2224

5 10159

Pi

Pi Xi

2 19 88 26

9 514

5 8757

Pi

Pi Yi

Nhưng ở đây ta dời tủ động lực về vị trí mới: XI = 35 cm ; XII = 48 cm

YI = 80 cm ; YII = 80 cm

Trang 15

STT Tên Thiết

Bị

Ký Hiệu

Công Suất (KW)

5 6737

5 3202

ở tầng 1 chính vì vậy các thiết bị của tầng trệt đều được điều khiển ở tầng 1, và hoàn toàn tự động bằng PLC

Với cm ở đây được hiểu rằng là: kích thước trên bảng vẽ sơ đồ nhà máy

Hiệu

Công Suất (KW)

Trang 16

93 4 58

6 5434

4 5088

X (cm) Y(cm)

NHÓM V: XƯỞNG ĐÓNG CHAI

X (cm) Y(cm)

NHÓM VI: XƯỞNG ĐÓNG CAN

8 32 25 820

Trang 17

YVI = 120 cm

Hiệu

Công Suất (KW)

2 Vị trí lắp đặt tủ phân phối-Tủ động lực:

 Vị trí tủ phân phối:

Việc xác định tâm phủ tải là một cơ sở để thiết đặt tủ phân phối cấp điện cho phân xưởng Đây được xem như một trạm chính trong mạng hạ áp của xí nghiệp, từ tủ phân phối đến các tủ động lực được cấp điện để phân phối đến từng thiết bị, đối với xí nghiệp đang xét tủ phân phối được chọn là loại 1 lộ vào và từ năm đến sáu lộ ra

 Lộ vào của tủ lấy từ trạm biến áp

 Lộ ra của tủ phân phối cấp điện cho tủ động lực, chiếu sáng…

 Vị trí đặt tủ động lực:

Trên cơ sở phân ra từng nhóm thiết bị trong Xí Nghiệp, mỗi nhóm thiết bị được cấp điện bởi tủ động lực Như vậy, vị trí của tủ động lực thường đặt ở tâm phụ tải nhóm

Tuy nhiên, đối với mỗi nhóm, việc đặt các tủ động lực do nguời thiết kế linh động Có thể đặt tủ động lực lân cận tâm phụ tải nhóm, cũng có thể đặt tủ

ở một góc tường phân xưởng để đảm bảo tính mỹ quan hay cũng có thể đặt tủ động lực theo trực quan đặt các tủ động lực gần những thiết bị có công suất làm việc lớn so với các thiết bị khác trong nhóm

 Các tủ động lực thường chọn là loại có một lộ vào và 6-8 hoặc 12 lộ ra tuỳ theo nhu cầu tính chất của thiết bị đặt

 Lộ vào của tủ động lực nối vào lộ ra của tủ phân phối

 Lộ ra của tủ động lực cung cấp cho các thiết bị

Nhà máy gồm 1 tủ phân phối chính, từ tủ phân phối chính đi đến 2 tủ phân phối phụ là: Tủ phân phối động lực và tủ phân phối chiếu sáng

Tủ phân phối động lực gồm 7 tủ động lực I, II, III, IV, V, VI, VII

Tủ phân phối chiếu sáng gồm 3 tủ chiếu sáng I, II, và III

Tủ động lực I là xưởng Tinh Luyện (tầng trệt)

Tủ động lực II là xưởng Tinh Luyện (tầng trệt)

Tủ động lực III là xưởng Tinh Luyện (tầng 1)

Tủ động lực IV là xưởng Cơ Khí

Tủ động lực V là xưởng Đóng Chai

Tủ động lực VI là xưởng Đóng Can

Tủ động lực VII là phòng Nồi Hơi

Trang 18

Chương II:

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

oOo

1 Các phương pháp tính toán phụ tải:

Mục đích xác định phụ tải tính toán là số liệu cơ bản đầu tiên giúp ta biết được mức độ tiêu thụ của từng thiết bị điện và công suất cần thiết là nguồn điện phải cung cấp, từ đó cho ta chọn các phần tủ điện trong hệ thống điện một cách hợp lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và tính kinh tế trong thiết kế cung cấp điện

Để tính toán phụ tải, ta sử dụng một số đại lượng sau:

a Hệ số sử dụng:

Hệ số sử dụng công suất là tỉ số giữa công suất tác dụng trung bình của hộ tiêu thụ với công suất danh định của nó, tức là:

 Hệ số sử dụng đối với một hộ tiêu thụ:

dm

tb sd P

sd

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

1

1

*

b Hệ số đóng điện:

Hệ số đóng điện cho nhóm hộ tiêu thụ Kđ là tỉ số của thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụ tđ với cả thời gian của cả chu kỳ khảo sát tck Thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụ tđ với thời gian chạy không tải tkt

ck

kd v ck

d d

t

t t t

t

Hệ số đóng điện cho nhóm hộ tiêu thụ Kđ là giá trị trung bình có trong số của hệ số đóng điện cho tất cả các hộ tiêu thụ tham gia trong nhóm tính theo công thức:

n

i dmi d dnh

P

P K K

1 1

c Hệ số mang tải:

Hệ số mang tải Kpt là tỉ số giữa công suất tác dụng thực tế tiêu thụ với công suất định mức của nó và nó chính là phụ tải trong thời gian đóng Ptbđ

thuộc khoảng tck

Trang 19

d sd d dm

ck tb dm

tbd pt

K

K t P

t P P

K

K

d Hệ số định dạng:

Hệ số định dạng của đồ thị phụ tải riêng biệt Khd hoặc của cả nhóm Khd

là tỉ số công suất trung bình bình phương của một hộ tiêu thụ với giá trị trung bình của nó ở thời gian chúng ta khảo sát

tb

tbbp hd

e Hệ số công suất tác dụng cực đại Kmax

Hệ số công suất cực đại Kmax và Kmax là tỉ số giữa công suất tính toán với công suất trung bình Ptb và Ptb trong thời gian khảo sát:

tb

tt P

P

Hệ số công suất Kmax và Kmax phụ thuộc vào số tiêu thụ nhq và một số hệ số khác

f Hệ số nhu cầu Knc :

Hệ số nhu cầu công suất tác dụng là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán hoặc công suất tác dụng tiêu thụ với công suất định mức của nhóm hộ tiêu thụ:

max

* K K P

g Hệ số điều kín đồ thị phụ tải Kmax :

Hệ số điều kín đồ thị phụ tải công suất tác dụng Kđk là tỉ số giữa công suất tác dụng trung bình và công suất cực đại trong thời gian khảo sát:

h Hệ số đồng thời:

Hệ số đồng thời là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán tại nút khảo sát vớisuất tác dụng cực đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó:

Trang 20

i tti

tt dt

P

P K

1Hệ số này đặc trưng cho sự xê dịch cực đại của phụ tải các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt theo thời gian, nó làm giảm cực đại tổng tại nút khảo sát so với tổng cực đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt

Đối với thanh góp của nhà máy xí nghiệp, thanh cái của trạm giảm áp chính là các đường dây tải điện Kđt = 0.9 1

2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:

A Xác định phụ tải tính theo công suất định mức và hệ số cần dùng Kc :

 Phụ tải tính toán của nhóm hộ tiêu thụ có cùng chế độ làm việc được tính như sau:

dmnh cnh

tg P

Cos

P Q

P

ttnh ttnh

Trong đó:

 Pttnh là công suất tác dụng của 1 nhóm hộ tiêu thụ (KW)

 Qttnh là công suất phản kháng tính toán của 1 nhóm hộ tiêu thụ (KVAR)

 Sttnh là công suất biểu kiến tính toán của một nhóm hộ tiêu thụ (KVA)

 Kcnh là hệ số cần dùng (Kc =Pi /Pđm )

 Pđmnh là tổng công suất đặt của nhóm hộ tiêu thụ

n

i

i dm

nh

P

Cos P

Từ Cos ta suy ra được tg

 Phụ tải tính toán ở nút của hệ thống cung cấp được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ vào nó, có nhân thêm hệ số đồng thời:

2

1 2

i tt dt

Trang 21

Nhận xét: Xác định phụ tải tính toán theo công thức Pđm và hệ số cần dùng Kc là phương pháp gần đúng, sơ lược đánh giá phụ tải ở các điểm nút có nhiều hộ tiêu thụ nối vào hệ thống điện

B Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số Khd của đồ thị phụ tải:

Phương pháp này ta có:

tb hd

2 2

*

tt tt tt

tt tb

hd tt

Q P S

tg P tg P K

 )

3 Phụ tải tính toán:

 phụ tải tính toán được xác định theo nguyên tắc từ phụ tải trở về nguồn

 Phụ tải tính toán của xí nghiệp gồm có hai phần:

 Phụ tải mạng động lực

 Phụ tải mạng chiếu sáng

 Phụ tải tính toán mạng động lực:

Được xác định tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại Kmax hay còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq

Đối với phương pháp này cho chúng ta kết quả tương đối chính xác, nhờ

nhq ta có thể xét được những yếu tố ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn có sự khác nhau về chế độ làm việc

Đầu tiên cần xác định là công suất định mức của từng động cơ trong xí nghiệp

a) Xác định dòng định mức và dòng mở máy của 1 thiết bị:

Để tính toán đơn giản ,cho phép lấy Pđ  Pđm

i dm

dmi dmi

Cos U

P I

3

Imm = kmmi x Iđmi

Trong đó:

 Pđmi :Công suất định mức của từng thiết bị (i)

 Uđm : Điện áp định mức của mạng điện hạ áp

 Cos: Hệ số công suất của thiết bị (i)

 Kmmi: Hệ số mở máy của thiết bị thứ i

Trang 22

Đối với thiết bị ngắn hạn lặp lại thì phải qui đổi về chế độ dài hạn

 : Hệ số tiếp điện trong lý lịch máy

 Pđm : Định mức qui đổi về dài hạn

 Chọn  =0.15 đối với máy hàn

 Chọn  =0.25 đối với Palăng

b) Xác định phụ tải tính toán theo từng nhóm thiết bị:

Hệ số sử dụng nhóm thiết bị

n

i

dmi sdi

dmnh

tbnh sdnh

P

P K p

P K

n

i

i dmi

nh

P

Cos P

n

i dmi hq

P

P n

1 2 1

Tìm hệ số cực đại Kmax , hệ số phụ tải Ppt

Dựa vào nhq tính công suất tính toán phụ tải của nhóm

Trong đó Kpt là hệ số phụ tải giữa công suất tác dụng thực tế thiết bị tiêu thụ và công suất định mức Kpt = 0.8 0.9

kpti : Hệ số phụ tải

 Nếu n  4: Phụ tải trung bình được xác định

Trang 23

Ptb = ksdnhómx

n

i dmi P

n

i dmi sdnh

tbnh

tg P P

P K

n: Số thiết bị trong nhóm

Ksdnh : Hệ số sử dụng của nhóm thiết bị

 Tính dòng điện tính toán của nhóm

dm

ttnh ttnh

U

S I

* 3

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm được xác định

 Phụ tải cực đại kéo dài trong thời gian từ (12) s thì gọi là phụ tải định nhọn

 Phụ tải định nhọn thường được tính dưới dạng dòng định nhọn (Iđn)

 Dòng điện này dùng để kiểm tra độ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ, tính toán trị khởi động cơ

 Đối với một máy, dòng định nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm mở máy

Iđ = Immmax +Itt - Ksdmax * Iđmmax Trong đó:

 Immmax : Là dòng mở máy của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm

 Ksdmax :Là hệ số sử dụng của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

 Iđmmax : Là dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

 Xác định phụ tải tính toán các nhóm:

 Xác định phụ tải tính toán nhóm I (xưởng tinh luyện - tầng trệt):

Imm(A) NHÓM I

Trang 24

Nhưng ở đây ta chọn Kmm = 5

Dòng điện định mức và mở máy của bơm axit P1134AC

dmi

7 0 38 0 3

1 0

.

dmi Cos U

P

dmi mm

I  * = 5 * 0.22 = 1.08 (A)

Dòng điện định mức và mở máy của bơm sút P1134NA

) ( 2 4 0

* 5

*

).

( 4 0 7 0 38 0 3

18 0

3

A I

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

76 2 15

* 5

*

2 15 75 0 38 0 3

5 7

3

Các thiết bị còn lại tính tương tự và các kết quả cho vào bảng trên

 Công suất định mức của nhóm I

P

 Số thiết bị hiệu quả của nhóm I

2 5 11 139

53 722

12

1 2

2 12

i hqnh

P

Pdmi n

 Hệ số sử dụng Ksd của nhóm I

Trang 25

67 0 88 26

028 18

*

12 1

12

1 1

dmi sdi

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

 Hệ số công suất trung bình của nhóm I

88 26

766 19

12

1 1

 Công suất tác dụng tính toán của nhóm I

Với nhqnh1 và Ksdnh1 ta tra được Kmax=1.26

 Dòng điện tính toán của nhóm I

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

29

3

1

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm I

Với máy bơm P1103NA có dòng điện mở máy lớn nhất là: 76(A)

Imm(A) NHÓM II

Trang 26

 Số thiết bị hiệu quả của nhóm II

83 7 75 1239

25 9702

10

1 2

2 10

i hqnh

P

Pdmi n

 Tính toán hệ số sử dụng Ksd và mở máy của nhóm II

76 0 5 98

75 74

*

10

1 2

10

1 2

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

 Hệ số công suất trung bình của nhóm II

5 98

925 83

10

1 2

 Công suất tác dụng tính toán của nhóm II

Với nhq2 và Ksdnh2 ta tra được Kmax=1.08

S ttnh ttnh ttnh2 80.85 2 49.412 94.75

2 2

2

 Dòng điện tính toán của nhóm II

Trang 27

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

75 94

3

2

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm II

Với máy bơm P814 có dòng điện mở máy lớn nhất là: 185.5(A)

Imm(A) NHÓM III

5 7

.

P

i dm

dmi

dmi mm

I  * = 5 * 15.2 = 76 (A)

Dòng điện định mức và mở máy của máy trộn 1103AC

 A I

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

5 32 5 6

* 5

*

).

( 5 6 7 0 38 0 3

3

3

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

76 2 15

* 5

*

2 15 75 0 38 0 3

5 7

3

Các thiết bị còn lại tính tương tự và các kết quả cho vào bảng trên

 Công suất định mức của nhóm III

Trang 28

 Số thiết bị hiệu quả của nhóm III

3 5 1211

6400

8

1 2

2 8

i hqnh

P

Pdmi n

 Tính toán hệ số sử dụng Ksd và mở máy của nhóm III

75 0 80

8 59

*

8 3

8

1 3

dmi sdi

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

 Hệ số công suất trung bình của nhóm III

80

3 66

*

8

1 3

 Công suất tác dụng tính toán của nhóm III

Tra theo nhqnh3 và Ksdnh3 Ta được Kmax=1.26

S ttnh3  ttnh2 3 ttnh2 3  75.62  46.2 2 88.6

 Dòng điện tính toán của nhóm III

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

6 88

3

3

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm III

Với máy trộn 1118NA có dòng điện mở máy lớn nhất là: 185.5 (A)

Iđnnh3 = Imm max + (Itt nh3 – Ksd x Iđmmaxnh3)

= Kmm x Iđmmaxnh3 + (Itt nh3 – Ksd x Iđmmaxnh3)

= 5 x 37.1 + (134.6 – 0.75 x 37.1)

= 292.3 (A)

Trang 29

 Xác định phụ tải tính toán nhóm IV (xưởng cơ khí):

Imm(A) NHÓM IV

Ta giả sử tất cả các động cơ của xưởng Cơ Khí đều là roto lồng sóc và có

Kmm = 5  7

Nhưng ở đây ta chọn Kmm = 5

Dòng điện định mức và mở máy của Máy tiện

dmi

75 0 38 0 3

7

.

P

i dm

dmi

dmi mm

I  * = 5 * 14.2 = 71 (A)

Dòng điện định mức và mở máy của Máy cưa

 A I

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

5 30 1 6

* 5

*

).

( 1 6 7 0 38 0 3

8 2

3

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

95 19

* 5

*

19 8 0 38 0 3

10

3

U

P I

i dm

dh

9 0 38 0 3

52 8

22

Trang 30

Các thiết bị còn lại tính tương tự và các kết quả cho vào bảng trên

 Công suất định mức của nhóm IV

P

 số thiết bị hiệu quả của nhóm IV

8 5 1 345

8 2017

8

1 2

2 8

i hqnh

P

Pdmi n

 Tính toán hệ số sử dụng Ksd và mở máy của nhóm IV

7 0 92 44

356 31

*

8

1 4

8

1 4

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

 Hệ số công suất trung bình của nhóm IV

92 44

498 35

*

8

1 4

 Công suất tác dụng tính toán của nhóm IV

Tra theo nhqnh4 và Ksdnh4 Ta được Kmax=1.23

S ttnh4  ttnh2 4 ttnh2 4  38.68 2  28.12 47.8

 Dòng điện tính toán của nhóm IV

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

8 47

3

4

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm IV

Với máy hàn có dòng điện mở máy lớn nhất là: 185.7 (A)

Iđnnh4 = Immmax + (Itt nh4 – Ksd x Iđmmaxnh4)

= Kmm x Iđmmaxnh4 + (Ittnh4 – Ksd x Iđmmaxnh4)

Trang 31

= 5 x 19 + (72.6 – 0.7 x 19)

= 154.3 (A)

Trang 32

 Xác định phụ tải tính toán nhóm V (xưởng đóng chai):

Imm(A) NHÓM V

1 Dây chuyền đóng chai 1 10 0.8 0.9 16.9 84.5

10

.

P

i dm

dmi

dmi mm

I  * = 5 * 16.9 = 84.5 (A)

Dòng điện định mức và mở máy của Máy bơm P1101

 A I

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

76 2 15

* 5

*

).

( 2 15 75 0 38 0 3

5 7

3

Các số liệu được ghi ở bảng trên

 Công suất định mức của nhóm V

P

 Số thiết bị hiệu quả của nhóm V

9 2 5 212

625

8

1 2

2 8

i hqnh

P

Pdmi n

 Hệ số sử dụng Ksd của nhóm V

74 0 25

5 48

*

3

1 5

3

1 5

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

 Hệ số công suất trung bình của nhóm V

25

25 20

*

3

1 5

Trang 33

 Dòng điện tính toán của nhóm V

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

8 30

3

5

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm V

Với dây chuyền đóng chai có dòng điện mở máy lớn nhất là: 84.5(A)

Imm(A) NHÓM VI

1 Dây chuyền đóng can 1 10 0.8 0.9 16.9 84.5

Ta giả sử tất cả các động cơ của xưởng đóng can đều là roto lồng sóc và có:

Kmm = 5  7

Nhưng ở đây ta chọn Kmm = 5

Dòng điện định mức và mở máy của dây chuyền đóng chai

dmi

9 0 38 0 3

10

.

P

i dm

dmi

dmi mm

I  * = 5 * 16.9 = 84.5 (A)

Dòng điện định mức và mở máy của Máy bơm P1101

Trang 34

 A I

K

I

A Cos

U

P I

dmi mm mmi

i dm

dmi dmi

76 2 15

* 5

*

).

( 2 15 75 0 38 0 3

5 7

3

Các số liệu được ghi ở bảng trên

 Công suất định mức của nhóm VI

P

 Số thiết bị hiệu quả của nhóm VI

9 2 5 212

625

3

1 2

2 3

i hqnh

P

Pdmi n

 Tính toán hệ số sử dụng Ksd của nhóm VI

74 0 25

5 48

*

3 5

3

1 6

dmi sdi

dmnh

tbnh sdnh

P

P K P

P K

 Hệ số công suất trung bình của nhóm VI

25

25 20

*

3

1 6

 Dòng điện tính toán của nhóm VI

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

8 30

3

6

Trang 35

 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm VI

Với dây chuyền đóng can có dòng điện mở máy lớn nhất là: 84.5(A)

Imm(A)

Uđmi(V) NHÓM VII

22

.

P

i dm

dmi

dmi mm

I  * = 5 * 37.1 = 185.5 (A)

Các số liệu được ghi ở bảng trên

 Công suất định mức của nhómVII

Trang 36

 Công suất biểu kiến tính toán của nhóm VII

Q P

S ttnh ttnh ttnh2 22 2 10.56 2 24.4

7 2

7

 Dòng điện tính toán của nhóm VII

 A U

S I

dm

ttnh

38 0 3

4 24

Trang 37

SVTH: NGUYỄN ĐẮC TUẤN TRANG: 37

BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM I THUỘC XƯỞNG TINH LUYỆN (TẦNG TRỆT)

Công suất đặt P đm (kw)

Một thiết

bị

Tất cả thiết

t bị hiệu qủa

n hq

Hệ số cực đại

Một thiết

bị

Tất cả thiết

t bị hiệu qủa

n hq

Hệ số cực đại

I đn

(A)

1 P501 1 18 7.5 7.5 15.2 0.7 0.75

2 P635 1 21 5.5 5.5 11.9 0.6 0.7

Trang 38

SVTH: NGUYỄN ĐẮC TUẤN TRANG: 38

Công suất

Tên và nhóm

thiết bị SL

Ký hiệu trên mặt bằng

Một thiết

bị

Tất cả thiết

bị

Iđm (A) thiết bị Ksd Cos Tg Ptb

t bị hiệu qủa

nhq

Hệ số cực đại

Trang 39

SVTH: NGUYỄN ĐẮC TUẤN TRANG: 39

BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM IV THUỘC XƯỞNG CƠ KHÍ

Công suất đặt Pđm (kw)

Công suất

Tên và nhóm

thiết bị SL

Ký hiệu trên mặt bằng

Một thiết

bị

Tất cả thiết

bị

Iđm (A) thiết bị Ksd Cos Tg Ptb

KW

QtbKVA

r

Số thiế

t bị hiệu qủa

nhq

Hệ số cực đại

r

Stt KVA Itt A

Dòng đỉnh nhọn

Máy mài 2 phía 1 7 2.8 2.8 6.1 0.6 0.7

Máy mài tròn 1 8 2.8 2.8 6.1 0.6 0.7

TỔNG NHÓM 44.92 0.7 0.79 0.78 31.44 25.53 5.8 1.23 38.68 28.1 47.8 72.6 154.3

BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM VII THUỘC PHÒNG NỒI HƠI

Công suất đặt Pđm (kw)

Công suất

Tên và nhóm

thiết bị SL

Ký hiệu trên mặt bằng

Một thiết

bị

Tất cả thiết

bị

Iđm (A) thiết bị Ksd Cos Tg Ptb

KW

QtbKVA

r

Số thiế

t bị hiệu qủa

nhq

Hệ số cực đại

r

Stt KVA Itt A

Dòng đỉnh nhọn

Iđn (A)

TỔNG NHÓM 22 0.8 0.9 0.48 17.6 8.5 1 22 10.56 24.4 37.1 185.5

Trang 40

SVTH: NGUYỄN ĐẮC TUẤN TRANG: 40

BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM V THUỘC XƯỞNG ĐÓNG CHAI

Công suất đặt Pđm (kw)

Công suất

Tên và nhóm

thiết bị SL

Ký hiệu trên mặt bằng

Một thiết

bị

Tất cả thiết

bị

Iđm (A) thiết bị Ksd Cos Tg Ptb

KW

QtbKVA

r

Số thiế

t bị hiệu qủa

nhq

Hệ số cực đại

r

Stt KVA Itt A

Dòng đỉnh nhọn

Công suất

Tên và nhóm

thiết bị SL

Ký hiệu trên mặt bằng

Một thiết

bị

Tất cả thiết

bị

Iđm (A) thiết bị Ksd Cos Tg Ptb

KW

QtbKVA

r

Số thiế

t bị hiệu qủa

nhq

Hệ số cực đại

r

Stt KVA Itt A

Dòng đỉnh nhọn

Ngày đăng: 26/12/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM  I  THUỘC XƯỞNG TINH LUYỆN (TẦNG TRỆT). - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM I THUỘC XƯỞNG TINH LUYỆN (TẦNG TRỆT) (Trang 37)
BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM III THUỘC XƯỞNG TINH LUYỆN (TẦNG 1). - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
1 (Trang 38)
BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM V THUỘC XƯỞNG ĐÓNG CHAI. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÓM V THUỘC XƯỞNG ĐÓNG CHAI (Trang 40)
BẢNG TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA TỪNG PHÂN XƯỞNG - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA TỪNG PHÂN XƯỞNG (Trang 63)
BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG (Trang 65)
BẢNG TÓM TẮT CÁC LOẠI BÓNG ĐÈN. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG TÓM TẮT CÁC LOẠI BÓNG ĐÈN (Trang 66)
4- Sơ đồ MBA và MFĐ của nhà máy : - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
4 Sơ đồ MBA và MFĐ của nhà máy : (Trang 75)
BẢNG CHỌN DÂY DẪN VÀ CB CỦA CÁC TỦ ĐỘNG LỰC. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG CHỌN DÂY DẪN VÀ CB CỦA CÁC TỦ ĐỘNG LỰC (Trang 94)
BẢNG TÍNH TOÁN DÂY DẪN VÀ CB CỦA CÁC TỦ ĐỘNG LỰC. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG TÍNH TOÁN DÂY DẪN VÀ CB CỦA CÁC TỦ ĐỘNG LỰC (Trang 97)
BẢNG KẾT QỦA TÍNH TOÁN SỤT ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG KẾT QỦA TÍNH TOÁN SỤT ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY (Trang 102)
Sơ đồ TN-S : 3 pha 4 dây - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
3 pha 4 dây (Trang 111)
1. Hình ngang - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
1. Hình ngang (Trang 116)
BẢNG KẾT QỦA TÍNH TOÁN DÒNG CHẠM VỎ - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
BẢNG KẾT QỦA TÍNH TOÁN DÒNG CHẠM VỎ (Trang 120)
Bảng tổng chi phí ban đầu. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
Bảng t ổng chi phí ban đầu (Trang 127)
Bảng tổng chi phí cho suốt thời gian vận hành. - luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế hệ thống cung cấp điện nhà máy dầu bình an
Bảng t ổng chi phí cho suốt thời gian vận hành (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w