1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân môn vẽ tranh học sinh lớp 7

33 3,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân môn vẽ tranh học sinh lớp 7
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Thanh Phương
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn về phân môn vẽ tranh học sinh lớp 7

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn BGH nhà trường nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bài tiểu luận , cảm ơn bạn bè dồng nghiệp đã cùng tôitrao đổi về chuyên môn Cảm ơn cô NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG đã hướng dẫn rất nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành bài tiểu luận này Xin chân thành cảm ơn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng tiểu luận về tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài

vẽ tranh cho học sinh lớp 7 là do tôi viết và chưa công bố Tiểu luận này hoàn toàn là do tôi nghiên cứu và viết Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Trang 4

MỤC LỤC

A/ PHẦN MỞ ĐẦU:

I/ Lý do chọn đề tài……….6

II/ Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:……… …… 7

1 Mục đích nghiên cứu……….7

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:……… 7

III/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:………7

1 Đối tượng nghiên cứu………7

2 Phạm vi nghiên cứu……… 7

IV/ Phương pháp nghiên cứu……… 8

1/ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết………8

2/ Phương pháp quan sát……….8

3/ Phương pháp thực nghiệm……… 8

4/ Phương pháp chuyên gia……… 8

B/ PHẦN NỘI DUNG:……… 9

Chương 1: Mục tiêu và cấu trúc phân môn vẽ tranh lớp 7……….9.

1.1/ Mục tiêu phân môn vẽ tranh lớp 7:……… 9

1.2/ Cấu trúc chương trình các bài vữ tranh lớp 7:……….9

Chương 2: Thực trạng của việc dạy và học phân môn vẽ tranh:…… 9

2.1/ Thực trạng của học sinh khi học phân môn vẽ tranh…… 9

2.2/ Thực trạng của giáo viên khi dạy các bài vẽ tranh……… 10

Chương 3: Đặc điểm tâm sinh lý khi học phân môn vẽ tranh của học sinh lớp 7……… 11.

Chương 4: Nguyên tắc dạy – học các bài vẽ tranh……… 11

4.1/Đảm bảo thống nhất giữa khoa học và giáo dục trong dạy học 1

1 4.2/Đảm bảo sự thống nhất giữa lí thuyết và thực hành ………12

4.3/Đảm bảo thống nhất vai trò chủ đạo của giáo viên và chủ động của học sinh ………12

4.4/Đảm bảo tính trực quan và khái quát trong dạy học giữa cái cụ thể vàtrừu tượng ……… 12

4.5/Đảm bảo giữa học tập tạp thể và học tập cá nhân………….12

4.6/Đảm bảo tính vừa sức ,đặc điểm lứa tuổi , đặc điểm cá biệt.12 4.7/Phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo học tập của học sinh……… 13

Trang 5

Chương 5: Các hình thức dạy học ………13

5.1/Sử dụng phương tiện dạy học thích hợp ………13

5.2/Vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với phân môn vẽ tranh ……… 13

Chương 6:Một số phương pháp đặc trưng của bộ môn mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ tranh nói riêng ………14

6.1./Nhóm phương pháp thông tin tiếp nhận……… 14

6.1.1/Phương pháp thuyết trình ………14

6.1.2/Phương pháp vấn đáp……… 14

6,1.3/Phương pháp thảo luận……….15

6.1.4/Phương pháp sử dụng sách giáo khoa……… 15

6.1.5/Phương pháp nêu vấn đề……… 15

6.2/Nhóm phương pháp trực quan………15

6.2.1/Phương pháp quan sát……… 16

6.2.2/Phương pháp minh họa……….16

6.2.3/Phương pháp thực hành ôn luyện ……….16

6.2.4/Phương pháp kiểm tra , đánh giá kết quả học tập…….16

Chương 7:Phát triển kĩ năng vẽ tranh cho học sinh ……… 17

Chương 8 :Phương pháp thiết kế bài dạy chung cho môn mĩ thuật………21

8.1/Giáo án……… 21

8.2/Các công việc chuẩn bị của giáo viên………21

8.3/Một số vấn đề cần chú ý khi thiết kế bài dạy……….21

8.4/Cấu trúc thiết kế bài dạy………22

Chương 9:Giải pháp khắc phục nhược điểm của học sinh ……….22.

9,1/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học………23

9.2/Khai thác nội dung đề tài ……… 24

9.3/Chọn hình tượng ………25

9.4/Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh ………25

9.5/Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp bố cục……… 25

9.5.1/Hình mảng ………25

9.5.2/Hình tượng………26

9.5.3/Sắp xếp các đường nét ,hình mảng ,hinh tượng………26

9.5.4/Đường tầm mắt trong tranh ………26

9.6/ Hướng dẫn học sinh vẽ màu ………26

9.7/Hướng dẫn học sinh làm bài tập………26

9.8/Đánh giá kết quả học tập………27

Trang 6

9.9/Kết quả ……… 289.10/Bài học kinh nghiệm………29

Trang 7

mất đi…có thể khẳng định rằng cái đẹp do mĩ thuật tạo ra đã góp phần đáng kểvào việc phát triển nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ của người giáo viên mĩ thuật

là làm thế nào để học sinh được tiếp xúc, tìm hiểu, làm quen và sáng tạo ra cáiđẹp theo sự nhận biết của cá nhân, giúp các em nâng cao tính sáng tạo, óc thẩm

mĩ và sự hiểu biết về mọi mặt Hện nay môn thuật ở bậc trung học cơ sở nóichung và học sinh khối lớp 7 nói iêng nằm giúp các em biết quan sát, nhận xétđối tượng, cách sắp xếp bố cục, hình mảng sao cho cân đói thuận mắt,hợp lýtrong tờ giấy Ở môn vẽ tranh các em biết vận dụng mọi hiểu biết để áp dụng chotranh vẽ thông qua cách sắp xếp bố cục, hình ảnh, màu sắc…nhưng thực tế quanhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy việc tiếp thu kiến thức môn mĩ thuật nóichung và áp dụng cho phân môn vẽ tranh nói riêng còn nhiều bất cập Nguyênnhân dẫn đến thực trạng trên là do ảnh hưởng nhiều mặt: là do quan niệm về mônchính-môn phụ ngoài ra còn do yếu tố tâm lý sợ vẽ sấu, vẽ sai, một phần ở quanniệm đây là môn học phải có hoa tay…những tác động đó đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng dạy – học ở phân môn vẽ tranh Từ những nhận thức đó dẫnđến tình trạng các em lam bài qua loa, làm cho xong, làm cho có điểm mà khôngnhận thức rằng mỏi bài học là một tác phẩm do chính bản thân các em tạo ra bằngkhả năng của mình

Trong các phân môn của môn mĩ thuật ở bậc trung học cơ sở thì phân môn

vẽ tranh theo đề tài là một phân môn đòi hỏi các em phải kết hợp, đầu tư rấtnhiều, phải biết vận dụng kiến thức ở các phân môn khác, đòi hỏi các em phảiquan sát, ghi nhớ, tưởng tượng,sáng tạo…thì sản phẩm làm ra mới phong phú, đadạng…vậy làm thế nào để các em hiểu về cái đẹp, cảm thụ được cái đẹp và mongmuốn tạo ra cái đẹp Làm thế nào để phân môn vẽ tranh đến và vào các em? Làmthế nào để môn mĩ thuật khẳng định được vị trí quan trọng không thể thiếu đốivới cấp học trung học cơ sở? Đây là những câu hỏi mà tôi luôn trăn trở và vì thế

tôi chọn để nghiên cứu:”Tìm hiểu nhừng phương pháp giảng dạy các bài vè

tranh ở học sinh lớp 7”, để làm đề tài cho tiểu luận của mình.

II/ Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

2/ Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu đề tài nêu trên nó sẻ giúp các emhọc sinh cải thiện tốt hơn tình trạng học tập ở phân môn vẽ tranh, tìm ra nhữnghướng giải quyết phù hợp

III/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Trang 8

1/ Đối tượng nghiên cứu:

Thông qua đề tài tôi chỉ nghiên cứu cách để khắc phục nhượcđiểm trong phân môn vẽ tranh của học sinh lớp 7

2/ Phạm vi nghiên cứu

Tôi chỉ nghiên cứu phân môn vẽ tranh đề tài ở lớp 7 của bậchọc trung học cơ sở

3/ Giới hạn nghiên cứu:

Đề tài chỉ nghiên cứu cho phân môn vẽ tranh lớp 7

Đề tài chỉ nghiên cứu cho phân môn vẽ tranh đề tài lớp 7

IV/ Các phương pháp nghiên cứu:

Thông qua đề tài tôi sẽ nghiên cứu một số phương pháp cụ thể nhưsau :

1/ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

2/ Phương pháp quan sát

3/ Phương pháp thực nghiệm

4/ Phương pháp chuyên gia

Trang 9

B/ PHẦN NỘI DUNG

Chương 1:

“ Mục tiêu và cấu trúc phân môn vẽ tranh lớp 7”

1.I/ Mục tiêu của phân môn vẽ tranh lớp 7:

- Giáo dục thẩm mĩ cho học sinh , tạo điều kiện cho các emtiếp xúc , làm quen và thưởng thức vẽ đẹp của thiên nhiên , của các tác phẩm mĩthuật ; biết cảm nhận và tập tạo ra cái đẹp , qua đó vận dụng những hiểu biết vềcái đẹp vào cuộc sống sinh hoạt và học tập hàng ngày

- Cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức cơ bản nhất định

để các em hiểu được cái đẹp thông qua :đường nét , hình mảng , đậm nhạt , màusắc , bố cục ,…

- Phát triển khả năng quan sát , nhận xét , tư duy , tưởngtượng , óc sáng tạo cho học sinh

- Phát triển các kĩ năng cơ bản : kĩ năng quan sát , kĩ năngcảm thụ thẩm mĩ , kĩ năng tư duy, kĩ năng thực hành , kĩ năng đánh giá , kĩ năngvận dụng kiến thức vào cuộc sống

-Phát hiện HS năng khiếu mĩ thuật , góp phàn bồi dưởng các

em phát triển năng khiếu của mình

1.2/ Cấu trúc chương trình các bài vẽ tranh lớp 7:

Vẽ tranh có những nội dung sau:

- Tranh phong cảnh

- Tranh về cuộc sống xung quanh em

- Đề tài tự chọn

- Giử gìn vệ sinh môi trường

- Trò chơi dân gian

- Cảnh đẹp đất nước

Trang 10

- An toàn giao thông.

- Hoạt động những ngày hè

Chương 2

Thực trạng của việc dạy và học phân môn vẽ tranh

2.1/ Thực trạng khi học phân môn vẽ tranh của học sinh.

Vẽ tranh nhằm phát huy trí tưởng tượng sáng tạo , làm giàu cảm xúc thẩm

mĩ cho học sinh trên cơ sở cung cấp kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản về vẽtranh Từ đó HS có khả năng cảm thụ được vẽ đẹp của thiên nhiên , của cuộcsống xung quanh và các tác phẩm mĩ thuật thông qua ngôn ngữ của hội hoạ là bốcục, đường nét , màu sắc , hình khối , đậm nhạt , ánh sáng Qua đó học sinh cóđược khả năng thể hiện nhận thức của mình về thế giới xung quanh Vẽ tranhcòn giúp cho học sinh phát triển trí nhớ , hình thành kĩ năng quan sát , biết lựachọn những hình tượng tiêu biểu điển hình để thể hiện được nội dung đề tài

Trong chương trình mĩ thuật ở THCS , vẽ tranh có vị trí vô cùng quantrọng HS phải vận dụng kiến thức của các phân môn khác cho phân môn vẽ tranhnhư : lựa chọn nội dung , hình tượng nhân vật , sắp xếp nhân vật , sắp xếp bốcục , vẽ hình , vẽ màu , thể hiện không gian , thời gian , ánh sáng …Vẽ tranh HSđược tự do sáng tạo theo tâm tư , tình cảm của mình trên cơ sở những biểu tượng

về thế giới xung quanh đã được ghi nhận và hình thành trong trong thực tế cảmnhận của cá nhân ngay từ bậc học mầm non HS đã dược tiếp xúc và làm quenvới ngôn ngữ của hội hoạ , ở tiểu học các em cũng đã biết thể hiện tâm tư , tìnhcảm của mình thông qua các bức tranh vẽ Riêng ở bậc THCS những bài đầu củalớp 6 HS dần phát triển những kĩ năng đã có ở tiểu học , sang lớp 7 những kĩnăng này dần được củng cố và phát triển hơn

Nhưng trên thực tế giảng dạy và qua thăm dò cho thấy thực trạng việchọc mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ tranh của các em HS ở lớp 7 còn rấtnhiều điều bất cập như :

+Về bố cục : mảng chính phụ chưa rỏ ràng , đa số các em khi thực hành

là vẽ ngay , hình vẽ sắp sếp tuỳ ý , hình tượng chính các em thường vẽ ngay và

+Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn

Qua điều tra thực tế cho thấy :

Trang 11

-Thói quen với các phương pháp dạy học thụ động

- Phương pháp thuyết trình vẫn là pp được GV sử dụng quá nhiều

- Gán nội dung dạy học với các tình huống thực tiễn chưa được chútrọng

-Đồ dùng dạy học chưa đa dạng , phong phú

-Quan điểm về môn chính , môn phụ

+Khách quan :

-Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học còn hạn chế

- Chính sách cơ chế quản lí giáo dục không khuyến khích giáo viên

Chương 3:

Đặc điểm tâm sinh lý khi học phân môn vẽ tranh của học sinh lớp 7.

+Học sinh vẽ theo cảm xúc , môi trường thẩm mĩ ,

+ Các em vẽ theo cái mà các em nghĩ chứ không theo cái các em nhìn thấy +Cấ em vẽ theo cái mà mình thích mà không tuân thủ theo các nguyên tắcgiải phẫu thẩm mĩ ,bố cục , luật xa gần , màu sắc , ánh sáng …

+Khi vẽ màu các em thích vẽ màu nguyên chất , rực rỡ , không pha trộn , và

vẽ theo ý thích chứ không tuân thủ theo màu trong thực tế

Đối với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở đây là thời kì năng khiếu học sinhphát triển , các em có thể vẽ gần đúng và giống hơn theo khả năng , các em có ýthức hơn về bố cục thể hiện ý tưởng dần tốt hơn , các em sử dụng nhiều màu hơn,hình ảnh khái quát hóa, điển hình hóa hơn , các em thể hiện lại thế giới xungquanh bằng sự cảm nhận của cá nhân

Trang 12

Nguyên tắc dạy và học là hệ thống những luận điểm của lí luận dạy vàhọc , có vai trò chỉ dẫn việc xác định các mục tiêu , nội dung , phương pháp ,phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Chĩ dẫn quá trình dạy học của GV và

HS nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả trong dạy và học

Khi áp dụng các nguyên tắc dạy cho từng phân môn nói chung và cho

phân môn vẽ tranh nói riêng, nó tùy thuộc rất nhiều vào sự lựa chọn của giáo viên

để thông qua đó học sinh có thể nắm và vận dụng một cách tốt nhất

4.1/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo

dục trong dạy học:

4.1.1./ Tính khoa học: Phải đảm bảo tính chính xác, tính chính xác

ở đây được thể hiện cụ thể như sau:

 Nội dung: chương trình học phù hợp và có sự nâng cao ở từng câp học

 Sự lựa chọn phương pháp dạy học phải đúng với mục tiêu bài dạy, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình độ học sinh…

 Kỷ thuật dạy học của giáo viên phải thu hút được học sinh

về lời nói, tác phong, cách đặc câu hỏi, cách dẫn dắt học sinh…

 Cách soạn giáo án phải cụ thể, rỏ ràng, đầy đũ nội dung, đảm bảo thời gian cho tiết học…

4.1.2/ Tính giáo dục:

 Tất cả các nội dung của bài học, giáo viên có thể giáo dục cho học sinh

 Qua tiết dạy giáo viên giáo dục thẩm mĩ cho học sinh

4.2/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, học đi đôi với hành:

Khi dạy lý thuyết xong giáo viên phải để cho học có một khoảng thời gian thực hành để các em có cơ hội phát huy những kĩ năng , kĩ xảo, việc thực hành sẽ giúp các em củng cố thêm kiến thức đồng thời khắc sâu hơn những điều đã được học

4.3/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo

viên và vai trò chủ động của học sinh:

Giáo viên là người điều khiển mọi tình huống và tất cả các hoạt động của học sinh.( yêu cầu học sinh chia nhóm, đưa ra câu hỏi để học sinh thảo luận, yêu cầu học sinh trinh bày, yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá…)

Học sinh tích cực hoat động , phải hoạt động nhiều trên lớp, được làm việc, được đánh giá và giải quyết tất cả các hoạt động mà giáo viên đưa ra.( cùng nhau thảo luận, được trình bày trước đám đông, tự do nhận xét, đánh giá bài vẽ của bạn…)

Trang 13

4.4/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan và tính khái

quát trong dạy học:

-Dạy bằng lời

-Dạy bằng hình ảnh

-Dạy bằng hành động

Khi áp dụng nguyên tắc này bắt buộc giáo viên phải sử dụng đồ dùng trực quan,

4.5/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa học tập tập thể và học tập

4.6/ Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và chú ý tới những đặc điểm lứa

tuổi, đặc điểm cá biệt.

Kiến thức phải phù hợp với lứ tuổi, trình độ học sinh của lớp

Mổi lứa tuổi có cách vẽ khác nhau và phải lựa chọn nội dung cho phù hợp với các em

Không áp đặt, không bắt buộc đối với học sinh

4.7/ Nguyên tắc phát huy tính tích cực độc lập sáng tạo học tập của học

sinh:

Giáo viên là người tổ chức các hoạt động cho học sinh

Học sinh là người tự tiếp nhận, nhận thức và chủ động kiến thức.Mổi nguyên tắc nó sẻ nhấn mạnh một khía cạnh, một tiết dạy, giáo viên phải biết vận dụng một cách linh hoạt các nguyên tắc thật khéo léo để tiết dạy đạthiệu quả tốt hơn

Chương 5

Các hình thức dạy học:

5.1/ Sử dụng phương tiện dạy học thích hợp.

Phương tiện dạy học là cái cốt lỗi mà giáo viên dùng để giảng dạy khi lên lớp Đó chính là đồ dùng dạy học

Đồ dùng dạy học mà tôi sử dung khi dạy các bài vẽ theo mẫu là:

 Phương tiện truyền thông:

o Vật thật để làm mẫu

o Hình vẽ để minh họa cho các bước

o Tranh ảnh có liên quan

 Phương tiện tài liệu in ấn:

Trang 14

o Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo, sách giáo viên, sách giáo khoa.

Tùy từng điều kiện cơ sở vật chất, thĩi quen, trường lớp để áp dụng

phương tiện dạy học cho phù hợp

Giáo viên cĩ thể tự làm hoặc sưu tầm

5.2/ Vận dụng các phương pháp dạy phù hợp với phân mơn vẽ tranh.

Phương pháp dạy học là cách thức , con đường chuyển tải nộidung kiến thức của GVđể HS cĩ thể nắm vững , chiếm lĩnh , phát hiện và hìnhthành những kĩ năng để đạt được mục tiêu bài học Muốn đạt được mục tiêutrong việc dạy và học mơn MT , cần phải cĩ những phương pháp daỵ học phùhợp với đặc điểm mơn học Các phương pháp đặc thù để hình thành và phát triển

kĩ năng chính cho HS trong phân mơn vẽ tranh là:

Một số phương pháp đặc trưng của bộ mơn mĩ thuật nĩi chung và

phân mơn vẽ tranh nĩi riêng.

Khi nói đến phương pháp dạy học thì không có phương pháp nào gọi làtoàn năng, phù hợp với mục tiêu và nội dung dạy học, mỗi phương pháp vàhình thức dạy học đều có ưu điểm, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Dovậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức trong toàn bộ quátrình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực độc lập vànâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi vàdạy học cá thể cần kết hợp chặt chẽ với nhau, mỗi hình thức có một chứcnăng riêng Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp là sự lạm dụng phươngpháp thuyết trình cần được khắc phục thông qua làm việc nhóm

6.1/ Nhĩm phương pháp thơng tin tiếp nhận:

6.1.1/ Phương pháp thuyết trình:

Đây là nhĩm phương pháp dùng lời nĩi để truyền đạt kiếnthức cho học sinh Cách thuyết trình phải chặt chẽ, logic, lời nĩi của giáo viênphải chính xác

o Ưu điểm:

+ Trình bày thơng tin cho học sinh trong một khoảngthời gian ngắn, giáo viên chủ động

Trang 15

o Nhược điểm:

+ Đơn điệu buồn tẻ và dễ gây mất trật tự

+ Học sinh tiếp thu bài một cách thụ động.it hưng thú ,+ Học sinh tiếp thu bài một cách thụ động , không trínhbày được ý kiến cá nhân , không được thực hành các kĩnăng , kĩ xảo

+ Phát huy được tính tích cực, tự giác của học sinh

+ Khuyến khích học sinh suy nghĩ và phát triển tư duy,rèn luyện cách giao tiếp

+ Lớp học tạo được không khí sôi nổi

o Nhược điểm:

+ Đưa ra quá nhiều câu hỏi, kiến thức bị chia nhỏ làmhọc sinh không ghi kịp bài và mất thời gian cho bàigiảng của giáo viên

+ Một bộ phận học sinh không tham gia phát biểu.nhất

là đối với các em nhút nhát m+Mất nhiều thời gian

o Cách sử dụng phương pháp:

+ Câu hỏi phải chứa đựng thông tin cần hỏi

+ Câu hỏi phải liên quan đến nội dung bài học

+ Diển đạt phải ngắn gọn, dể hiểu, phù hợp với trình độcủa học sinh

+ Câu hỏi phải khuyến khích học sinh trả lời

+ Phải huy động kiến thức và kinh nghiệm, kích thíchhọc sinh tư duy và sáng tạo

+ Hạn chế câu hỏi yêu cầu học sinh thuộc lòng

6.1.3/ Phương pháp thảo luận:

Là phương pháp mà giáo viên đặt ra những vấn đề, những tình huống và tổ chứccho học sinh trao đổi, tìm tòi, giải đáp

Trang 16

o Ưu điểm: Tạo được không khí học tập trong lớp, tìm tòinắm vững bài học, hình thành kỷ năng hợp tác trong tưduy hành động để cùng nhau giải quyết vấn đề.

o Hình thức tổ chức:

+ Thảo luận chung cả lớp Giáo viên nêu vấn đề, khích

lệ học sinh trao đổi, tranh luận, giáo viên làm cố vấn cho từng bên, giáo viên là người đưa ra kết luận cuối cùng

+ Chia nhóm thảo luận: Giáo viên đưa ra nội dung thảo luận và chia cho từng nhóm một, học sinh ghi chép vào giấy để trình bày( trong một khoảng thời gian nhất định) từng nhóm một trình bày nhóm khác nhận xét và

bổ sung thêm ý kiến, giáo viên tổng kết lại những vấn đề học sinh đã thảo luận

6.1.4/ Phương pháp sử dụng sách giáo khoa:

o Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu để nắm vững nội dung bài học

o Giới thiệu sách cần đọc và phù hợp với nội dung cần nghiên cứu; hướng dẫn đọc sách, ghi chép, tra cứu trên mạng…

o Giao nhiệm vụ và yêu cầu học sinh thực hiện

6.1.5/ Phương pháp nêu vấn đề:

o Giáo viên tạo ra các tình huống mâu thuẫn đưa học sinh tìm tòi khám phá từ đó giúp học sinh giải quyết và nắm được kiến thức

o Giáo viên tìm ra các tình huống mâu thuẩn thực tế ( phùhợp với trình độ học sinh.)

6.2/ Nhóm phương pháp trực quan:

6.2.1/ Phương pháp quan sát: ( đây là phương pháp không thể thiếu

trong phân môn vẽ tranh) Giúp cho HS biết quan sát mọi sự vật hiện tượng ở xung quanh , quan sát tranh minh họa của GV để tìm ý tưởng và học tập rút kinh nghiệm cho bài vẽ của mình được tốt hơn Quan sát còn giúp cho

học sinh trực tiếp nhìn thấy các đối tượng đang diển ra trong môi trường thực tế

Nguyên tắc của phương pháp quan sát là:

- Quan sát từ bao quát đến chi tiết, so sánh , phân tích , tổng hợp , khái quát để nắm được nội dung, hình thức thể hiện ( bố cục , hình mảng đậm nhạt , màu sắc , không gian , ánh sáng và cảm thụ được vẽ đẹp của tranh từ đó áp dụng cho bài vẽ của mình )

- Không nên nặng về kỷ thuật, về tính chính xác mà chỉ cần quan tâm đến tính thẩm mĩ của đối tượng (bố cục , tỉ lệ , sáng tối…)

- không nên cho học sinh quan sát chung chung mà cần nêu lên đượcđặc điểm của bài vẽ tranh (lựa chọn nội dung phù hợp với đề tài)

Ngày đăng: 11/04/2013, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Trần Bá Hoành – Đổi mới PPDH, chương trình và SGK, NXB ĐHSP, 2007 Khác
2/ Phan Trọng Ngọ - Dạy học và PPDH trong nhà trường, NXB ĐHSP, 2005 Khác
3/ Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ I, II, III(2004-2007) của NXBGD Khác
4/ Nguyễn Quốc Toản – PPGD MT, NXBGD 1998 Khác
5/ Nguyễn Quốc Toản ( chủ biên), Hoàng Kim Tiến – Giáo trình PPDH MT, NXB ĐHSP, 2007 Khác
7/ SGK Mĩ thuật 7 của NXBGD Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w