luận văn về phân môn luyện từ và câu lớp 3
Trang 1Mục lục
Lời cảm ơn
Mở đầu
I - Lý do chọn đề tài:
2/ Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:
3/ Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
4/ Đối tợng nghiên cứu:
5/ Thời gian nghiên cứu:
6/ Phơng pháp nghiên cứu:
Nội dung chính Ch
ơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 1/ Cơ sở lý luận:
2/ Cơ sở thực tiễn:
Ch ơng II Các kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 3 chơng trình 2000
2.1/ Mục đích yêu cầu của kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ
loại qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 3 chơng trình 2000:
2.2/ Thống kê nội dung các chủ điểm đợc dạy của kiều bài
cung cấp lý thuyết dùng từ loại cho học sinh lớp 3 thông qua
phân môn luyện từ và câu.
2.3/ Dạy luyện từ và câu:
2/ Biện pháp dạy học chủ yếu
Ch ơng III Quy trình dạy kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại
Qua phân môn luyện từ và câu lớp 3 chơng trình 2000
3
4488891010
10101618
18
18
182022
Trang 23.1/ BiÖn ph¸p d¹y kiÒu bµi cung cÊp lý thuyÕt vÒ tõ lo¹i
qua ph©n m«n luyÖn tõ vµ c©u líp 3 ch¬ng tr×nh 2000:
3.2/ Qu¸ tr×nh d¹y c¸c kiÓu bµi cung cÊp lý thuyÕt vÒ tõ lo¹i
cho häc sinh líp 3 qua ph©n m«n luyÖn tõ vµ c©u:
3.3/ Ph¬ng ph¸p vµ h×nh thøc tæ chøc d¹y kiÓu bµi cung cÊp
lý thuyÕt vÒ tõ lo¹i cho häc sinh líp 3 qua ph©n m«n luyÖn tõ vµ
ch-¬ng tr×nh 2000:
Ch ¬ng IV Thùc nghiÖm thiÕt kÕ bµi gi¶ng
Bµi 1: LuyÖn tõ vµ c©u
Bµi 2: LuyÖn tõ vµ c©u
KÕt luËn Tµi liÖu tham kh¶o
Trang 3Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Dơng Thu Hơng Giảng viên trờng ĐHSP Hà Nội Ngời đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ em, thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo khoa giáo dục Tiểu học trờng ĐHSP Hà Nội đã trang bị những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể giáo viên, học sinh ờng Tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - Nghệ An đã giúp em nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ đề này này.
tr-Do trình độ lý luận cũng nh trình độ chuyên môn còn có nhiều hạn chế nên nội dung đề tài còn nhiều thiếu sót Em rất mong đợc thầy cô giáo góp ý để
đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 01 năm 2005
ngời thực hiện
Nguyễn Đình Thái
Trang 4Mở đầu
Nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy trong nhà trờng nói chung và cho bậctiểu học nói riêng, hiện nay vấn đề cải cách giảng dạy là mối quan tâm chúngcủa toàn xã hội Đã có nhiều những cải cách giảng dạy mới đợc đa vào giảng dạy
ở trờng học Chính sự đổi mới phơng pháp giáo dục ở bậc Tiểu học sẽ góp phầnquan trọng cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục là đào tạocon ngời mới, con ngời lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có kỷ luật, có năngsuất cao trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Xu hớng đối mới của phơng pháp dạy học ở bậc tiểu học là làm sao đểgiáo viên không chỉ là ngời truyền thụ kiến thức, mà còn là ngời tổ chức, định h-ớng cho học sinh hoạt động, để học sinh huy động vốn hiểu biết để chiếm lĩnh trithức mới Làm sao để ngời thầy là ngời chỉ đạo, học sinh hoạt động tích cựcnhiều hơn Trong phạm vi môn Tiếng việt ở Tiểu học nhiều cơ hội về phơngpháp, về nội dung kiến thức đợc đặt ra từ thực tế lên lớp, đòi hỏi mỗi giáo viênphải tìm lời giải đáp nhằm phục vụ yêu cầu giảng dạy
Xuất phát từ mục đích đó mà trong từng môn học, tiết học, cần phải biếtvận dụng, kết hợp, đa vào những phơng pháp dạy học sao cho phù hợp, đấy làvấn đề thiết thực hởng ứng cuộc vận động sâu rộng trong toàn ngành về đổi mớiphơng pháp dạy học ở Tiểu học
Trang 5sẽ đợc áp dụng thống nhất trong cả nớc để góp phần thực hiện bình đẳng tronggiáo dục Cùng với những đổi mới về nội dung dạy học là sự đổi mới về phơngpháp dạy học và tăng cờng thời lợng dạy học ở tiết học nhằm khuyến khích cáctrờng, lớp dạy học nhiều hơn 5 buổi trên tuần tiến tới dạy 2 buổi trên ngày.
Chơng trình tiểu học 2000 tập trung vào cách học điều này đòi hỏi phải
đổi mới cấu trúc và cách thể hiện nội dung sách giáo khoa Những dấu hiệu đổimới phơng pháp dạy học là học sinh phải hoạt động Nh vậy, nội dung học rất
đơn giản đòi hỏi ngời học phải tự tìm tòi khám phá, chiếm lĩnh và vận dụng
Chơng trình giáo dục Tiểu học khuyến khích giáo viên phải sử dụng đúnglúc, đúng mức, đúng chỗ các phơng pháp dạy học truyền thống cũng nh các ph-
ơng pháp dạy học hiện đại Để phát huy tối đa các mặt mạnh và từng phơng pháp
sự phối hợp các phơng pháp dạy học, đổi mới đồng bộ về nội dung, về sách vàthiết bị dạy học về nâng cao trình độ của giáo viên…
1.2/ Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tợng và khái quát cao Việc tìmhiểu vốn từ của học sinh Tiểu học là việc làm cần thiết Luyện từ và câu là mộtphân môn khó, ít lôi cuốn học sinh Tiểu học Đây chính là khó khăn trong qúatrình hình thành ngữ pháp ở học sinh Quá trình hình thành các khái niệm ngữpháp cũng đồng thời là quá trình học sinh nắm những thao tác t duy Những họcsinh gặp khó khăn trong việc tách ý nghĩa ngữ pháp của từ ra khỏi ý nghĩa của từvựng của nó, không đối chiếu đợc từ và tập hợp đợc chúng một nhóm theo nhữngdấu hiệu nội dung, bản chất sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành khái niệm và
sẽ bị mắc lỗi
Để học sinh nắm đợc những khái niệm ngữ pháp thuận lợi cần đảm bảonguyên tắc thống nhất giữa hình thức và nội dung khi dạy ngữ pháp đây cũng làmột vấn đề khó đối với giáo viên, phải làm thế nào để giúp học sinh nhận ra đợcdấu hiệu nội dung và dấu hiệu hình thức của hiện tợng ngữ pháp đợc nghiên cứu
đồng thời nắm đợc chức năng của nó trong lời nới
Việc hình thành kỹ năng nghe, đọc, nói, viết là một mục tiêu của phânmôn luyện từ và câu giúp cho học sinh có điều kiện và phơng tiện cần thiết trong
Trang 6học tập Việc hình thành kỹ năng này là chìa khoá cho sự phát triển nhận thức
đúng đắn Nắm đợc ngôn ngữ lời nói cũng là điều thiết yếu của việc hình thànhtích cực xã hội hoá của nhân cách Mục đích dạy luyện từ và câu cũng nhằmtrang bị cho học sinh những hiểu biết về từ vựng, ngữ pháp để thực hiện t tởng,tình cảm trong hình thức nói và viết
Kết quả học tập củ học sinh phản ánh chất lợng của một nền giáo dục đểhọc sinh học tốt thì giáo viên phải dạy tốt Trên cơ sở nắm vững nội dung chơngtrình ngời giáo viên tổ chức cho học sinh tiến hành hoạt động học để chiếmnhững tri thức Nh vậy, mỗi giáo viên phải tự biến quá trình dạy học của giáoviên thành quá trình tự học của học sinh, biết dạy học sinh cách học và tự học
Điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải có một trình độ s phạm lành nghề, luôn luôntìm tòi, sáng tạo, có phát kiến mới trong dạy học, nắm vững nội dung kiến thứclớp mình, trang bị cho mình một kiến thức và phơng pháp dạy học nhằm pháthuy tính năng động và chủ động của học sinh, tạo cho học sinh khả năng làmviệc độc lập và tự giải quyết các tình huống nảy sinh trong cuộc sống
1.3/ Để thực hiện đợc kết quả dạy học nh mong muốn, phù hợp với xu thếhiện đại của thế giới thì chơng trình Tiếng việt năm 2000 đã đổi mới Theo quanniệm mới thì chơng trình tiểu học là sự cụ thể hoá mục tiêu giáo dục tiểu họcbằng một kế hoạch hoạt động s phạm Mục tiêu cuối cùng của chơng trình Tiểuhọc năm 2000 nhằm đem lại
- Chất lợng mới cho phổ cập tiểu học trong đó tập trung vào:
+ Các kỹ năng cơ bản về đọc, viết, tính toán và các cơ sở ban đầu
+ Trình độ học tập toàn diện, thiết thực ở Tiểu học
+ Các năng lực chủ chốt để bớc đầu thích ứng với cuộc sống
- Phơng pháp học tập dựa trên các hoạt động tích cực chủ động, sáng tạocủa học sinh nhằm: Thay đổi cơ bản về cách dạy thụ động hiện nay; nâng caohiệu quả đào tạo con ngời, đặc biệt về phơng pháp suy nghĩ, làm việc khoa học
đổi mới và sáng tạo
Trang 7- Góp phần bớc đầu hình thành và phát triển hệ thống giá trị con ngời ViệtNam xã hội chủ nghĩa phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
và hội nhập quốc tế
Dạy Tiếng việt trong đó có luyện từ và câu thông qua hoạt động giao tiếpnhằm đạt đợc mục tiêu đề ra là một trong những nguyên tắc chỉ đạo của việc xâydựng chơng trình mới vì vậy để khắc phục những hạn chế của chơng trình cũ và
đáp ứng những yêu cầu của xã hội Bộ GD&ĐT đã chủ trơng soạn thảo và đa vàonhà trờng bộ sách giáo khoa mới và chơng trình 2000 trong đó có sách giáo khoamôn Tiếng việt và đợc thực hiện dạy trên khắp đất nớc
Là ngời làm công tác quản lý bản thân tôi thấy cần phải tìm hiểu và nắmvững nội dung chơng trình, sách giáo khoa đặc biệt là chơng trình 2000 để trang
bị ngày càng nhiều hơn cho mình vốn kiến thức từ đó thực hiện tốt công tác quản
lý nhằm đạt đợc mục tiêu, yêu cầu của chơng trình mới đề ra
Qua việc tìm hiểu nội dung sách giáo khoa đặc biệt là phân môn luyện từ
và câu lớp 4 bản thân tôi cũng đợc trao đổi thêm vốn kiến thức Tiếng việt cóthêm những nhận định cụ thể (Ưu điểm, tồn tại) của sách giáo khoa để bộ sáchhoàn thiện hơn
Với lýdo cơ bản trên đây nên tôi đã chọn đề tài: “Dạy kiểu bài cung cấp lý
thuyết về từ loại qua phân môn luyện từ và câu lớp 3 - Chơng trình năm 2000”.
Qua nghiên cứu đề tài này bản thân đã định ra đợc mục đích sau:
+ Tìm hiểu nội dung luyện từ và câu chơng trình lớp 3 để thấy đợc sự thay
đổi so với chơng trình 165 tuần kể cả nội dung cấu trúc phơng pháp
+ So sánh nội dung giữa các lớp trong cùng một chơng trình để thấy tínhliên tục và sự kế thừa các nội dung Tiếng việt ở các lớp tiểu học
+ Thấy đợc những u điểm, những bất cập, bất hợp lý (nếu có) của sáchgiáo khoa Tiếng việt chơng trình 2000 và đề ra phơng pháp dạy học phù hợp vớimục đích yêu cầu của từng bài học
2/ Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:
Trang 8Đề tài tìm hiểu nội dung Dạy kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại qua“
phân môn luyện từ và câu lớp 3 - chơng trình năm 2000” về cấu trúc chơng trình,
nội dung dạy học hệ thống bài tập, cấu tạo bài học (có so sánh, đối chiếu với ph
-ơng phápơ ở ch-ơng trình 165 tuần)
Để tài tìm hiểu quy trình và phơng pháp dạy từ loại trong phân môn luyện
từ và câu cho học sinh lớp 3 trong sách giáo viên chơng trình năm 2000
3/ Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
Trong đề tài này bản thân đề ra nhiệm vụ sau đây:
- Tìm hiểu nội dung về từ loại trong phân môn luyện từ và câu trong sáchgiáo khoa và sách giáo viên Tiếng việt lớp 3 chơng trình 2000
- Bớc đầu đề xuất ý kiến về nội dung và phơng pháp dạy học từ loại trongphân môn luyện từ và câu lớp 3 chơng trình 2000
- Dạy thực nghiệm 2 tiết để bớc đầu đánh giá về tính khả thi của quy trình(và góp phần đánh giá về nội dung) dạy kiểu bài từ loại trong phân môn luyện từ
và câu cho học sinh lớp 3 chơng trình 2000
4/ Đối tợng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 3A - trờng tiểu học Thanh Thuỷ-Thanh Chơng - Nghệ an
- Giáo viên dạy lớp 3 Trờng tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - Nghệ an
5/ Thời gian nghiên cứu:
Trang 9- Sách giáo khoa Tiếng việt lớp 3 chơng trình 2000 tập 1, 2
- Tài liệu hớng dẫn dạy học Tiếng việt 3 chơng trình 2000 tập 1, 2
- SGK và sách hớng dẫn Tiếng việt 3, lớp 5 chơng trình 2000
- Sách giáo khoa và sách hớng dẫn Tiếng việt lớp 3, lớp 4, lớp 5 chơngtrình cải cách giáo dục
- Phơng pháp dạy học Tiếng việt ở bậc tiểu học
- Sách giáo khoa Tiếng việt ở bậc tiểu học hiện hành và chơng trình Tiếngviệt ở bậc tiểu học sau năm 2000
- Chơng trình tiểu học năm 2000 và dự thảo chơng trình tiểu học
6.2/ Phơng pháp đối chiếu, so sánh
Đối chiếu so sánh nội dung Tiếng việt 3 chơng trình 2000 và sách Tiếngviệt 3 chơng trình 165 tuần
6.3/ Tìm hiểu thực tế dạy học chơng trình mới
Tìm hiểu thực tế dạy học chơng trình mới kiểu bài từ loại phân môn luyện
từ và câu ở trờng tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - N.An
6.4/ Dạy thực nghiệm: Tiến hành soạn và dạy thực nghiệm 2 bài
Bài 1: Chủ điểm “Trên đồi cánh ớc mơ” tuần 9
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 101/ Cơ sở lý luận:
- Trong điều kiện đất nớc đang ngày càng phát triển, đổi mới, việc đào tạomột lớp ngời mới biết sử dụng thành thạo, điêu luyện ngôn ngữ để diễn đạt cáimới, sáng tạo của t duy là cần thiết Ngôn ngữ là công cụ của t duy, t duy là hiệnthực trực tiếp của ngôn ngữ Việc rèn luyện ngôn ngữ gắn liền với việc rèn luyện
t duy Quá trình chiếm lĩnh Tiếng việt văn hoá ở học sinh là quá trình dần dầnthông hiểu cấu trúc Tiếng việt, trên cơ sở đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo
- Trong dạy học phân môn luyện từ và câu, giáo viên tạo cho học sinh sửdụng tốt các phơng pháp t duy nh: Phân tích, tổng hợp, trừu tợng hoá, khái quáthoá Tiếng việt có vị trí ngang hàng với các ngôn ngữ phát triển khác trên thếgiới, vì thế vị trí, vai trò của Tiếng việt ngày càng đợc khẳng định và đề cao.Tiếng việt là ngôn ngữ, là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội Đồngthời thể hiện chất liệu nghệ thuật ngời viết, là công cụ nhận thức, t duy của conngời, là phơng tiện tổ chức và phát triển của xã hội Do vậy Tiếng việt đợc đa vàodạy học trong tất cả các cấp học với lợng kiến thức và thời gian nhiều Đây làmôn học quan trọng trong quá trình giúp học sinh có thể sử dụng Tiếng việt nhmột phơng tiện sắc bén để giao tiếp
- Môn Tiếng việt là một trong những bộ môn trong nhà trờng nên phải
đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc giáo dục học Nguyên tắc dạy vàv học Tiếng việtphải cụ thể hoá mục tiêu và nguyên tắc dạy học nói chung vào bộ môn cuả mình.Ngoài ra, việc dạy từ loại trong phân môn luyện từ và câu cho học sinh cần dựatrên cơ sở quy luật chi phối quá trình dạy học Tiếng việt Bởi vì, môn Tiếng việt
có những quy luật riêng đợc khái quát từ thực tiễn dạy học bộ môn này Trên cơ
sở những quy luật nguyên tắc để đề ra một phơng pháp dạy học cũng nh cách tổchức quá trình dạy và Tiếng việt xác định nội dung dạy học cụ thể hơn, khoa họchơn
- Sự phát triển tâm lý ở từng lứa tuổi, từng giai đoạn có liên quan đến việctiếp nhận tiếng mẹ đẻ Phơng pháp dạy học Tiếng việt đã vận dụng quy luật tiếp
Trang 11thu tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh Tiểu học vào bộ môn củamình ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, tri giác của trẻ mang tính đại thể, ít đisâu vào chi tiết mang tính không chủ định, phân biệt đối tợng cha chính xác Vìvậy trong dạy học giáo viên cần sử dụng đồ dùng trực quan, tài liệu học sinh
động, tổ chức nhiều hình thức dạy học phong phú, hấp hẫn
1.1/ Mục tiêu môn Tiếng việt chơng trình 2000:
Giáo dục trong nhà trờng tiểu học hiện nay nhấn mạnh mục đích đào tạocon ngời phát triển toàn diện: Có đức, có tài, có khả năng thích ứng với cuộcsống Mục tiêu của môn Tiếng việt ở nhà trờng tiểu học nói chung là:
a/ Hình thành và phát triển các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết cho họcsinh nhằm giúp các em sử dụng Tiếng việt có hiệu quả trong học tập và giao tiếp
ở gia đình, nhà trờng và xã hội
b/ Góp phần cùng với môn học khác phát triển năng lực t duy cho học sinh.c/ Trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về văn học, văn hoá vàngôn ngữ văn hoá thông qua một số sáng tác văn học và một số loại văn bảnkhác của Việt Nam và thế giới, nhằm hình thành ở các em nhu cầu thởng thứccái đẹp, khả năng rung cảm trớc cái đẹp, những buồn vui, yêu ghét của con ngời
d/ Góp phần hình thành nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi đúng đắncủa con ngời Việt Nam hiện đại trong quan hệ gia đình và xã hội
So với chơng trình cải cách giáo dục, mục tiêu chơng trình 2000 đợc diễn
đạt súc tích, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ hơn ở mục tiêu thứ nhấ, các soạn giảng đã
đặc biệt chú trọng việc hình thành và phát triển các kỹ năng lời nói, kỹ năng giaotiếp, ở mục tiêu hai đã đợc hiểu và phát triển cả t duy lôgíc lẫn t duy trừu tợng
Chơng trình Tiếng việt Tiểu học năm 2000 đặc biệt chú trọng nhiệm vụhình thành và phát triển 4 kỹ năng sử dụng Tiếng việt Phát triển 4 kỹ năng lờinói làm cơ sở để phát triển t duy cho trẻ và giúp trẻ sử dụng tốt Tiếng việt tronggiao tiếp
Trang 12So với chơng trình cải cách giáo dục, chơng trình 2000 tuy vẫn coi trọngcác kỹ năng nghe, đọc, nói, viết những đã chú ý đúng mức hơn tới nhiệm vụ rènluyện các kỹ năng nghe, nói Các bài tập thực hành trong chơng trình có nhiềucái mới nh: Tập đóng vai, tập phát biểu ý kiến, nói viết theo tởng tợng, trí nhớ.Chơng trình cải cách giáo dục có chú ý dạy giao tiếp và hình hành phát triển các
kỹ năng lời nói nhng sự chú ý cha đầy đủ, đúng mức và coi nhẹ việc rèn luyện kỹnăng nghe, nói Cụ thể là nặng về dạy lý thuyết, cha có bài tập dạy cho học sinhbiết nghe, tổ chức dạy nói học sinh nói cha tốt, kỹ năng đọc đợc rèn qua các bàitập đọc song chú ý đến số lợng bài hơn là chất lợng, đọc diễn cảm có đợc dạysong dựa vào kinh nghiệm của mỗi giáo viên cha có bài tập dạy cho học sinh
đọc thầm, đọc lớt, nắm ý Kỹ năng viết đợc dạy nhiều ở các dạng bài tập làm vănsong lại có xu hớng chỉ chú ý đến những thể văn mang sắc thái nghệ thuật…
Chơng trình 2000 đạt đợc mục tiêu rèn luyện kỹ năng lên hàng đầu nhngkhông coi nhẹ việc dạy tri thức Tiếng việt Những tri thức đợc chọn lọc đa vàochơng trình là những tri thức làm cơ sở cho việc hình thành kỹ năng, đồng thờicũng cung cấp cho học sinh một số vốn ban đầu để các em nắm vững vàng họclên cấp 2, chuẩn bị cho việc phổ cập THCS ở Việt Nam vào năm 2010
1.2/ Nguyên tắc xây dựng chơng trình:
Bộ môn Tiếng việt tong nhà trờng tiểu học là sự kết hợp của 6 phân môntừng phân môn đều tuân theo nguyên tắc dạy học nói chung… Song việc chỉ đạoxây dựng chơng trình Tiếng việt 2000 tuân theo 3 nguyên tắc chủ yếu là:Nguyên tắc dạy học Tiếng việt thông qua hoạt động giao tiếp; Nguyên tắc tậndụng những kinh nghiệm sử dụng Tiếng việt của học sinh; Nguyên tắc tích hợp
Dạy Tiếng việt phải qua hoạt động giao tiếp thì nói, nghe, đọc, viết là 4 kỹnăng giao tiếp chỉ đợc hình thành và phát triển thông qua giao tiếp mà không thểqua con đờng nào khác Việc lựa chọn nội dung chơng trình đã coi trọng quan
điểm “dung hoà” tức là đa vào chơng trình sách giáo khoa những văn bản có sẵn
để rèn kỹ năng tiếp nhận và sản sinh văn bản, đồng thời vẫn có một tỷ lệ cầnthiết những bài dạy gắn với những tình huống giao tiếp tự nhiên mà vẫn là điểnhình và giàu tính s phạm Dựa trên mối quan hệ qua lại giữa 2 quá trình lĩnh hội
Trang 13và sản sinh văn bản trong giao tiếp, chơng trình sắp xếp nội dung học đọc, họcviết song song với nội dung học nghe, học nói ở tất cả các lớp Nội dung học
đọc, học viết chiếm tỷ lệ cao hơn sơ với nội dung học nghe, học nói ở các lớp 1,
2, 3 nội dung học nghe chiếm tỷ lệ cao hơn so với nội dung học nghe, nói ở lớp
4, 5 Sự sắp xếp đó có dụng ý: Dùng hình thức giao tiếp bằng lời (nghe nói) làmcơ sở để học cách giao tiếp bằng chữ (đọc, viết) sau đó dùng hình thức giao tiếpbằng chữ làm cơ sở để hoàn thiện hình thức giao tiếp bằng lời
Những học sinh coi Tiếng việt là tiếng mẹ đẻ bớc vào lớp 1 đã có tronghành trang một số vốn từ, một số kiểu câu, quy tắc giao tiếp và các em đã biết sửdụng chúng trong giao tiếp ở mức tự giác còn thấp, giáo viên dạy Tiếng việttrong nhà trờng Tiểu học không thể quen đặc điểm này để khai thác cái vốn màtrẻ đã có
Môn Tiếng việt đặc biết chú trọng dạy Tiếng việt tích hợp với dạy văn hoácác bài học dùng ngữ điệu là các tác phảam hay đoạn trích tác phẩm văn học cógiá trị nội dung nghệ thuật cao Nhờ đó trẻ em bớc đầu đợc tiếp xúc với ngônngữ văn học, rung cảm trớc vẻ đẹp của nó, nắm đợc một số đặc điểm chính của
nó Để vận dụng trong việc tiếp nhận các tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi
và trong việc sáng taọ lời nói Nhờ dạy Tiếng việt tích hợp với dạy học sinh còn
đợc bớc đầu làm quen với một số khái niệm (Tác phẩm, tác giả, nhân vật, thểloại…) có một số kỹ năng cơ bản, kể chuyện, tóm tắt, tìm đại ý… để vận dụngtrong học tập trên lớp, thởng thức nghệ thuật ngoài lớp; Bớc đầu tiếp xúc với cáchình tợng văn học, rung cảm trớc những buồn, vui, yêu, ghét của con ngời, hìnhthành và phát triển nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi đúng đắn trong cuộcsống
1.3/ Các phơng pháp dạy học Tiếng việt chủ yếu:
Chơng trình Tiếng việt năm 2000 coi trọng hình thức học cá nhân và họctheo nhóm ngay trong giờ học với những tài liệu học tập phong phú về thể loại
và hấp dẫn học sinh Coi trọng phơng pháp dạy học đặc trng của môn Tiếng việt
là dạy học theo tình huống nhằm kích thích những ứng xử bằng ngôn ngữ mang
Trang 14tính sáng tạo của trẻ em, đồng thời phát huy những u thế của các phơng pháp dạyhọc truyền thống (nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở…)
ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, việc sử dụng hình ảnh minh họa, tròchơi ngôn ngữ, trò chơi đóng vai, hình thức học bằng thảo luận, đàm thoại cóvai trò quan trọng, ở giai đoạn thứ hai cần phối hợp thêm nhiều phơng pháp vàhình thức khác khi tổ chức dạy các bài học, nh phơng pháp chơng trình hoá nêuvấn đề, thực hành giao tiếp, tổ chức học nhóm, cá nhân tự học… nhằm phát triểnnăng lực năng lực t duy, nâng cao năng lực ứng xử bằng Tiếng việt cho học sinh,giúp các em nắm đợc phơng pháp học, tích cực, chủ động, sáng tạo trong họctập Cá thể hoá việc học và đảm bảo nhịp độ phát triển của mỗi cá nhân Với cácphân môn tích hợp dạy Tiếng việt với văn học nh tập đọc, kể chuyện, tập làmvăn, giáo viên cần đặc biệt tôn trọng và khuyến khích cái riêng, cái mớu, cái độc
đáo, sáng tạo trong suy nghĩ và cảm thụ của mỗi em Việc sử dụng các phơngpháp và hình thức tổ chức dạy học trên cần đạt đợc mục đích Làm cho giờ học
đợc thực hiện vui, nhẹ nhàng, thiết thực làm cho mỗi học sinh đều có niềm vui vì
đã thành công
Đổi mới phơng pháp dạy học là một nhiệm vụ trọng tâm Sách giáo khoa
có nhiệm vụ thể hiện và tạo điều kiện để giáo viên và học sinh thực hiện phơngpháp tích cực hoá hoạt động của ngời học; Trong đó thầy cô đóng vai trò tổ chứchoạt động của học sinh, mỗi học sinh đều đợc hoạt động, đợc bộc lộ ý kiến củamình và đợc phát triển
So với sách giáo khoa cải cách giáo dục và các phơng pháp dạy Tiếngviệt mà sách giáo viên hớng dẫn, các phơng pháp dạy Tiếng việt, đặc biệt làdạy luyện từ và câu chơng trình 2000 mang tínhu việt hơn, điểm nổi bật nhất
là phát huy tính tích cực, chủ động và gây hứng thú học tập cho học sinh,góp phần đào tạo thế hệ mới năng động, sáng tạo, tích ứng với sự phát triểncủa xã hội
1.4/ Phân bố chơng trình sách giáo khoa:
Trang 15Tuân theo những mục tiêu và nguyên tắc đã trình bày trên đây nội dungchơng trình Tiếng việt ở Tiểu học bao gồm những bộ phận sau:
- Kỹ năng sử dụng Tiếng việt (nghe, đọc, nói, viết)
- Tri thức Tiếng việt (Một số hiểu biết, tối thiểu về hữu ích, về ngữ âm,chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp…)
- Tri thức về văn học, về xã hội và tự nhiên (một số hiểu biết tối thiểu vềsáng tác văn học, các tiếp cận chúng về con ngời và đời sống tinh thần, vật chấtcủa học sinh, về đất nớc và dân tộc Việt Nam)
Nội dung này đợc sắp xếp theo 2 giai đoạn phát triển:
định những tri thức cần học sinh làm quen
đơn thuần trực tiếp nhận hoàn toàn bằng con đờng t duy, trừu tơng mà chủ yếubằng nhận diện phát hiện trên những ngữ điệu đã học, viết, nghe, nói rồi mớikhái quát bằng khái niệm ban đầu
Trang 16Chơng trình sách giáo khoa 2000 với lợng kiến thức không nhiều nhng đadạng, phong phú trong khi đó chơng trình cải cách giáo dục nặng phần kiến thức,nhấn mạnh kiến thức làm cho việc dạy Tiếng việt của học sinh Tiểu học có phầnnặng nề và trở thành việc đào tạo những nhà nghiên cứu.
Chơng trình sách giáo khoa 2000 vận dụng sâu sắc quan điểm tích hợp.Tích cực trong nội bộ môn Tiếng việt, kết hợp các kỹ năng nghe, đọc, nói, viếttrong từng bài học, kết hợp dạy thực hành với các kỹ năng trên và dạy kiến thứcTiếng việt, tích hợp Tiếng việt với kiến thức văn học nhờ đó các phân môn Tiếngviệt nay đợc tập hợp lại xung quanh trục chủ điểm và các bài học, các nhiệm vụcung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng cũng gắn bó chặt chẽ với nhau hơn trớc.Việc phân bố nội dung chơng trình sách giáo khoa Tiếng việt tiểu học 2000 vẫn
đợc tuân theo nguyên tắc đồng tâm, kiến thức kỹ năng lớp trên bao hàm kiếnthức kỹ năng lớp dới nhng cao hơn, sâu hơn
2/ Cơ sở thực tiễn:
Trong quá trình dạy học chúng ta thờng quan tâm đến 3 vấn đề quan trọng
đó là sách giáo khoa và các tài liệu khác, trình độ giáo viên, trình độ học sinh
Sách giáo khoa có chức năng giúp học sinh lĩnh hội, củng cố, đào sâunhững tri thức tiếp thu đợc trên lớp, phát triển năng lực trí tuệ và có tác dụnggiáo dục học sinh đồng thời giúp giáo viên xác định nội dung kiến thức và lựachọn phơng pháp, phơng tiện dạy học, tổ chức công tác dạy học của mình, vì vậymỗi giáo viên cần phải tìm hiểu nghiên cứu để có hiểu biết về chơng trình Sự ra
đời của bộ sách Tiếng việt chơng trình 2000 là sự biên soạn công phu và chu đấocủa các nhà soạn nhằm đổi mới cho phù hợp với tình hình mới hiện nay, phù hợpvới sự phát triển của khoa học
Về phía giáo viên tiểu học đợc đào tạo chuyên ngành với nhiều hình thứctrình độ đào tạo khác nhau, có sự chênh lệch nhau về kiến thức, kỹ năng không ítgiáo viên gặp khó khăn trong quá trình giảng dạy Vì vậy dạy học ở tiểu học còn
đơn điệu, nặng nề, học sinh cha tích cực chủ động tiếp thu bài, giáo viên cũngkhông ít gặp khó khăn về cơ sở vật chất, về phơng tiện dạy học…
Trang 17Nguyên nhân trên là do trớc kia chúng ta cha đánh giá đúng mức tầm quantrọng của giáo dục Tiểu học - Bậc học nền tảng, cha có sự đầu t thoả đáng chobậc học Ngày nay ngời giáo viên tiểu học đã và đang thể hiện rõ hết trọng tráchcủa mình trong giai đoạn phát triển mới của xã hội ngời giáo viên sẽ tìm những
điều cần dạy trong sách giáo khoa nhng phải biết chọn dạy cái gì? Dạy nh thếnào? chò phù hợp với từng đối tợng học sinh
Đối với học sinh trong nhà trờng, học sinh không chỉ là đối tợng đợc giáodục mà chủ yếu là chủ thể nhận thức, rèn luyện kỹ năng và thông qua đó hìnhthành nhân cách con ngời mới Vì vậy hoạt động giảng dạy của giáo viên đều h-ớng vào học sinh làm sao cho học sinh có hứng thú với bài học thông qua đó rút
ra đợc kiến thức Tuy nhiên học sinh Tiểu học ngại học môn từ ngữ, ngữ pháp vì
đây là môn học khó, trừu tợng Nếu giáo viên tổ chức không linh hoạt cáchình thức dạy học thì học sinh thụ động tiếp thu kiến thức và không hứng thúhọc bộ môn này Dựa trên cơ sở lý luận thực tiễn trên đây chúng tôi đi sâuviệc tìm hiểu dạy về từ loại qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 4 chơngtrình 2000 để thấy rõ những đổi mới của một phân môn trong hệ thống Tiếngviệt bậc Tiểu học
Ch ơng II
các kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 3 chơng trình 2000
2.1/ Mục đích yêu cầu của kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại qua phân môn luyện từ và câu ở lớp 3 chơng trình 2000:
- Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giảng về từ loại
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng dùng từ loại để đặt câu
Trang 18- Bồi dỡng cho học sinh thói quen sử dụng từ loại: Danh, Động, Tính Có ýthức thức dụng Tiếng việt văn hoá trong giao tiếp và thích hợp Tiếng việt.
2.2/ Thống kê nội dung các chủ điểm đợc dạy của kiều bài cung cấp lý thuyết dùng từ laọi cho học sinh lớp 3 thông qua phân môn luyện từ và câu.
Nội dung dạy Tiếng việt lớp 4 tập trung vào việc hình thành cơ sở ban đầucho việc học đọc, học viết Các kiến thức Tiếng việt rút ra từ bài thực hành đọc,viết, nghe, nói mà không đợc dạy phần bài riêng Học sinh cha phải ghi nhớnhững định hớng khái quát về các đơn vị của Tiếng việt hay các quy tắc sử dụngTiếng việt song phải biết cách gọi tên chúng, nhận diện và sử dụng đợc chúngtrong lúc đọc, nghe, nói, viết Vì vậy các chủ điểm đợc dạy ở Tiếng việt 4 chơngtrình đợc bố trí nh sau:
2.3/ Dạy luyện từ và câu:
Phần luyện từ và câu lớp 3 (62 tiết: 32 tiết học kỳ I và 3 tiết học kỳ II) baogồm các nội dung sau:
- Các từ ngữ đợc mở rộng và hệ thống hoá thông qua các bài tập
+ Tìm từ ngữ theo chủ điểm+ Tìm hiểu, năm nghĩa của từ ngữ
+ Phân loại từ ngữ