Có 4 tiêu chí để một thực thể được coi là quốc gia:+ Có lãnh thổ qtrọng nhất: với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của mình+ Có dân cư thường xuyên: thường gồm nhiều dân tộc
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN QUAN HỆ QUỐC TẾ
Câu 1: Chủ thể cơ bản của quan hệ chính trị quốc tế - khái niệm, sự phân loại?
Trả lời:
* Khái niệm
Chủ thể quan hệ chính trị quốc tế là những thực thể chính trị - xã hội và cá nhân có hoạtđộng xuyên quốc gia, hoặc có các hoạt động có tác động, ảnh hưởng xuyên quốc gia, làmnảy sinh và phát triển các mối quan hệ chính trị quốc tế
+ Các tổ chức chính trị - xã hội: các đảng phái, các tổ chức nghề nghiệp, lứa tuổi, tôngiáo, giới tính, sở thích,
+ Các công ty xuyên quốc gia: các tập đoàn dầu lửa, tập đoàn viễn thông, máy tính, cókhả năng tác động lớn đến đời sống chính trị thế giới, có mức lợi nhuận lớn hơn nhiều sovới một quốc gia nhỏ
+ Các cá nhân: các lãnh tụ của một quốc gia, các tổ chức quốc tế và các cá nhân bìnhthường có ảnh hưởng đến đời sống chính trị thế giới
- Theo phạm vi, mức độ phân tích, các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế được chia thành:+ Công dân và lãnh tụ;
+ Quần chúng và tầng lớp thượng đẳng;
+ Các chính khách và nhà ngoại giao;
+ Truyền thông và nhóm quyền lợi;
+ Cộng đồng dân tộc, cộng đồng tôn giáo;
+ Liên minh quốc gia và các tổ chức khu
vực;
+ Đảng chính trị và các nhóm chínhtrị khác;
Trang 2Có 4 tiêu chí để một thực thể được coi là quốc gia:
+ Có lãnh thổ (qtrọng nhất): với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của mình+ Có dân cư thường xuyên: thường gồm nhiều dân tộc
+ Có nhà nước: với các ngành hành pháp, lập pháp, tư pháp, các cơ quan từ TW đến địaphương, các tổ chức chính trị-xh, văn hóa
+ Có năng lực tham gia vào các quan hệ với các thực thể, quốc gia khác
b, Lãnh thổ quốc gia:
Là không gian địa lý mà quốc gia đó có chủ quyền
Là yếu tố quan trọng đối với một quốc gia và mang những đặc điểm rất phức tạp về lịch
sử hình thành, đường biên giới, những thay đỏi đường biên giới…
Xét về diện tích, các quốc gia có thể có diện tích rất khác nhau: Nga (1/12 TG: 17,1 tr
km2); Canada (10 tr km2); Việt Nam ( 330 nghìn km2)…
Về vị trí, 1 quốc gia có thể nằm trên 1 châu lục hoặc nhiều châu lục
Đường biên giới có thể là đường biên giới tự nhiên và nhân tạo
c, Quốc gia và dân tộc:
Dân tộc là một cộng đồng người sống trong một vùng lãnh thổ, tạo nên một cộng đồngtrên cơ sở đồng nhất về đời sống kinh tế, đời sống văn hóa, ngôn ngữ và tín ngưỡng
Có hai khía cạnh của khái niệm dân tộc:
* Dân tộc gắn liền với lãnh thổ: ( dân tộc được đồng nhất với quốc gia)
+ Dân tộc độc lập chỉ được hình thành vào thời kì hình thành phương thứ sản xuấtTBCN
+ Sự hình thành các dân tộc không giống nhau ở châu Âu và châu Á, Phi Ở châu Âudân tộc hình thành cùng với sự ra đời của nhà nước tư bản Nhưng ở châu Á và châuPhi sự hình thành dân tộc gắn liền với phong trào giải phóng dân tộc
* Dân tộc gắn liền với thuộc tính của con người: ( dt không đồng nhất với quốc gia)
+ Tính cộng đồng
Trang 3+ Ngôn ngữ ( tiếng nói và chữ viết)
+ Đời sống văn hóa
+ Tập quán, tín ngưỡng
+ Được hình thành lâu dài trong lịch sử nhân loại
d, Nhà nước và quốc gia
Nhà nước và quốc gia là hai khái niệm khác nhau nhưng thường được dùng tương đươngvới nhau Tuy nhiên, cũng có hai cách hiểu khái niệm Nhà nước:
+ Nhà nước cũng có các thuộc tính cơ bản như lãnh thổ, biên giới, các yếu tố bên trongnhư lịch sử, văn hóa, các cộng đồng người… => NN = QG
+ Nhà nước như một tổ chức quyền lực, một thiết chế xã hội để xây dựng và thực thiquyền lực Khi đó nhà nước là một bộ máy điều hành đất nước được tổ chức chặt chẽ, theonhững thể chế khác nhau và có những điều luật, nguyên tắc hoạt động khác nhau… => NNkhông đồng nhất với QG
2 Các thuộc tính của quốc gia
a Chủ quyền quốc gia:
_ Là khái niệm mang tính chính trị, pháp lí để xác định vị thế của một quốc gia trongquan hệ quốc tế
_ Quốc gia là một tổ chức quyền lực có chủ quyền
_ Các tổ chức đảng phái, công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội khác không có chủquyền quốc gia
* Chủ quyền quốc gia thể hiện ở 2 điểm:
+ Trong qhqt:
- Biểu thị tính độc lập, tự quyết, tự khẳng định của một quốc gia đối với các chủ thể quốcgia khác_ là một tiêu chí cơ bản để xác định quyền bình đẳng trong qhqt
- Là nền độc lập của một nước, một dân tộc không chịu sự phụ thuộc và quốc gia khác –
là quyền tự quyết của quốc gia không chính quyền bên ngoài chi phối
+ Trong quan hệ đối nội:
- Họat động tổ chức, quản lí của chính quyền trên các mặt đời sống xh mà không bị chiphối, phụ thuộc và sự can thiệp, hạn chế của chính quyền bên ngoài
- Là quyền tối cao của một đất nước, dân tộc được thực hiện toàn bộ quyền của mìnhtrong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình
b Sức mạnh quốc gia
_ Là khả năng tổng hợp của một quốc gia ( gồm vật chất, tính thần, hiện có, tiềm tàng…)._ Nhằm tác động và ảnh hưởng ra bên ngoài để thực hiện lợi ích quốc gia
Trang 4_ Được so sánh trong sự tương quan với sức mạnh các quốc gia khác trong khu vực vàtrên trường quốc tế.
_ Sức mạnh quốc gia khác với quyền lực của quốc gia
Các yếu tố tác động đến sức mạnh của quốc gia:
1_ Tự nhiên: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, địa hình… liên quan đến khả năng phát triểnkinh tế và phòng thủ của quốc gia.; Tài nguyên thiên nhiên_ là cơ sở cho sự phát triển kinh
tế quốc gia, không có mqh bắt buộc với sức mạnh quốc qia
2_ Dân số: Số lượng dân; số lượng dân số phù hợp; tốc độ tăng, giảm dân số; cơ cấu tuổi;
tỉ lệ nam nữ…
3_ Truyền thống và tập quán: Truyền thống là những thói quen trong đời sống cùngnhững nếp suy nghĩ, tư duy về các hành vi, ứng xử trong sản xuất và giao tiếp được hìnhthành lâu đời trong cộng đồng người, gắn với những môi trường tn và xh nhất đinh
+ Khả năng, kỹ thuật chuyển sức mạnh kinh tế thành sức mạnh quân sự
+ Vị trí địa lí trong vận tải quốc tế, giao dịch q tế, vai trò trong nền kinh tế quốc tế…
6_ Khả năng của giới lãnh đạo thể hiện qua:
+ Nhận thức đúng đắn tình hình khu vực và thế giới
+ Khả năng hoạch định chính sách phù hợp
+ Khả năng tổ chức, thực hiện chính sách
+ Khả năng tập hợp lực lượng trong nước và quốc tế để thực hiện mục tiêu đề ra
c Quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia.
Nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia được hình thành và phát triển cùng với
sự phát triển của luật quốc tế
Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các quốc gia bao gồm:
Trang 5Quyền: (7)
+ Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi
+ Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự vệ tập thể
+ Quyền được tồn tại trong hòa bình và độc lập
+ Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ
+ Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế
+ Quyền được tự do quan hệ với các chủ thể khác của Luật quốc tế
+ Quyền được trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế phổ cập
Nghĩa vụ: (8)
+ Tôn trọng chủ quyền các quốc gia
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Hợp tác hữu nghị với các qg khác nhằm duy trì hb và an ninh quốc tế
+ Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong qhqt
+ Tôn trọng quy phạm Jus cogens và những cam kết quốc tế
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Câu 3: Phân tích nội dung, tính chất của thời đại ngày nay? Những đặc điểm của giai đoạn hiện nay của thời đại?
Trả lời:
1 Nội dung của thời đại ngày nay
Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm
vi thế giới, mở đầu bằng cách mạng XHCN tháng 10 Nga vĩ đại năm 1917, là thời đại đấutranh cho hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
2 Tính chất của thời đại ngày nay
Thời đại ngày nay có 2 tính chất cơ bản, đó là: thời đại quá độ và tính chất phát triển.Mặc dù trong những năm qua, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, chế độXHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ khiến CNXH tạm thời lâm vào thoái trào, nhưng bảnchất thời đại vẫn k hề thay đổi: loài người vẫn đang trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên chủnghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
3 Những đặc điểm của giai đoạn hiện nay của thời đại
Trang 6Trước tiên, ta cần tìm hiểu về đặc điểm của thời đại ngày nay, hiện nay, mặc dù có nhiềuthay đổi nhưng các đặc điểm cơ bản trên thế giới thể hiện dưới nhiều hình thức và mức độkhác nhau vẫn tồn tại và phát triển, biểu hiện ở những vấn đề sau:
- CNXH tạm thời lâm vào thoái trào nhưng điều đó không làm thay đổi tính chất của thờiđại, loài người vẫn đang trong thời đại qua độ từ CNTB lên CNXH
- Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ,xung đột về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ xảy ra ởnhiều nơi
- CMKH-CN phát triển với trình độ ngày càng cao, các nước đều đứng trước cơ hội đểphát triển nhưng do ưu thế thuộc về các nước tư bản phát triển cho nên các nước chậm pháttriển đứng trước những thách thức to lớn
- Cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề có tính toàn cầu, cần cí sự hợp tác đaphương
- Khu vưc châu Á-Thái Bình Dương đang tiếp tục phát triển năng động nhưng cũng tiềm
Thời đại ngày nay có những biến đổi lớn, nhưng những đảo lộn ấy không làm thay đổinội dung và tính chất của một thời đại có tính chất lịch sử toàn thế giới đã được mở đầu bằngcách mạng tháng 10 Nga 1917
Trang 7Câu 4: Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại? Xu hướng vận động trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc thời đại ngày nay?
Trả lời:
1 Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay:
a Mâu thuẫn giữa TBCN và CNXH:
_ Đây là mâu thuẫn xuyên suốt thời đại thời đại quá độ
_ Mâu thuẫn này là mâu thuẫn cơ bản và có tính chất quyết định đối với các mâu thuẫnkhác
Điều này được chứng minh trong thực tiễn lịch sử từ sau cm tháng Mười Nga đến nay.VD: Khoảng thời gian chiến tranh lạnh với mâu thuẫn giữa 2 phe đứng đầu là Liên Xô vàMỹ:
+ Liên Xô, Mỹ can thiệp vào bán đảo Triều Tiên, bán đảo Đông Dương
+ Mỹ gây chiến ở Việt Nam …
Sau chiến tranh lạnh, hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ:+ Các nước đế quốc lợi dụng sự sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu để tuyêntruyền, đẩy mạng phản kích nhằm tiêu diệt tận gốc CNXH
_ Hiện nay, giữa một số nước XHCN và TBCN phát triển đã thiết lập quan hệ chính thức
về mặt nhà nước, có quan hệ vừa hợp tác, vừa đấu tranh về mọi mặt
_ Mâu thuẫn giữa XHCN và TBCN ngày nay biểu hiện chủ yếu bằng “ diễn biến hòabình” và “ chống dbhb” Tuy khác trước về hình thứ nhưng đây vẫn là cuộc đấu tranh hếtsức quyết liệt
b Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động.
_ Đây là mâu thuẫn cơ bản của thời đại
_ Xuất hiện gay gắt trong lòng các nước TBCN
_ Nhưng, mâu thuẫn này không chỉ xuất hiện trong lòng các nước tư bản chủ nghĩa màcòn xuất hiện ở các nước xhcn tuy nhiên nó biểu hiện không gay gắt do nền kinh tế các nướcnày chịu sự định hướng của nhà nước
_ CNTB đã có những điều chỉnh nhất định về kt-xh nhằm điều hòa một phần mâu thuẫnnày, tranh sự đe dọa trực tiếp cùng với đó là sự phát triển của kh-kt làm cải tiến phươngpháp quản lí, thay đổi cơ cấu xh, điều chỉnh những hình thức sở hữu và chính sách xã hội…góp phần làm dịu đi nhưng xung đột xã hội
_ Tuy nhiên, sự điều chỉnh đó vẫn không có tác dụng lớn trong việc giải quyết mâu thuẫn
cơ bản này Biểu hiện rõ nét là sự phân cấp giàu nghèo ngày càng lớn
VD: Phong biểu tình “ chiếm phố Wall” ở Mỹ
Trang 8c Mâu thuẫn giữa các nước đang phát triển và chủ nghĩa đế quốc
_ Sau năm 1960, hầu hết các thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đều đã giành được độc lập.Tuy nhiên, các quốc gia, dân tộc đó vẫn phải lệ thuộc vào các nước phát triển do xuất phátđiểm còn kém và lạc hậu
_ Sự cách biệt giữa các nước giàu và nghèo ngày càng tăng và đang trở thành mâu thuẫnnổi bật trong giai đoạn hiện nay Các nước phát triển thực hiện bòn rút chất xám và biến cácnước kém phát triển trở thành những bãi rác của thế giới => phá hủy đời sống xh và con ng._ Ngày nay, trong qhqt hiện đại còn bộc lộ mâu thuẫn cơ bản giữa các nước đang pt,chậm pt với các nước lớn, chủ nghĩa bành trướng đế quốc
lệ thuộc vào các quốc gia lớn
d, Mâu thuẫn giữa các nước TBCN với nhau.
_ Các nước TBCN có nhiều nét tương đồng và có cùng sự thống nhất về việc chốngXHCN và tiến bộ xh, tuy nhiên trong hệ thống các nước TBCN vẫn không tránh khỏi nhữngmâu thuẫn, nhiều khi gay gắt
_ Mẫu thuẫn cơ bản và chủ yếu nằm giữa ba trung tâm kinh tế, chính trị của thế giới tưbản: Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu; giữa các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia, các tập đoàn trongmột qg
_ VD: Các tập đoàn cạnh tranh nhau: Các tập đòan nước giải khát: Coca cola & Pepsi.Hai tập đoàn Apple và Samsung
=> Trong giai đoạn hiện nay của thời kì quá độ lên cnxh, còn có mâu thuẫn giữa lựclượng bảo vệ hòa bình và lực lượng gây chiến tranh
_ Trước những vấn đề toàn cầu cấp bách hiện nay như môi trường, bùng nổ dân số, bệnhdịch… đòi hỏi sự hợp tác và đấu tranh cũng như tinh thần trách nhiệm của các dân tộc
2 Xu hướng vận động trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc thời đại ngày nay.
Quá trình cách mạng thế giới từ sau CM tháng Mười Nga năm 1917 đã dẫn đến việc hìnhthành nhiều loại quốc gia khác nhau về chế độ chính trị- xã hội và trình độ phát triển Cácquan hệ khác nhau giữa các nước cũng hình thành
Có một số xu hướng vận động trong quan hệ giữa các quốc gia dân tộc thời đại ngày nay:
Trang 9+ Hòa bình, ổn định, hợp tác để phát triển: Đây là đòi hỏi bức xúc của tất cả các quốc gia,dân tộc trong giai đoạn hiện nay Các nước đều nhận thức được chỉ có hòa bình thì mới cóthể phát triển đặc biệt là phát triển kinh tế Điều này có ý nghĩa lớn giúp tăng cường sứcmạnh tổng hợp của quốc gia
+ Các quốc gia lớn nhỏ đều tham gia vào quá trình hội nhập, hợp tác và liên kết khu vực,liên kết kinh tế, thương mại và nhiều lĩnh vực hoạt động khác
+ Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, từ cường Đấu tranh chống lại
sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập, chủ quyền và nền văn hóa dân tộc.+ Khi chiến tranh lạnh kết thúc, nhu cầu hợp tác được đẩy mạnh Các nước có chế độchính trị - xh khác nhau vừa hợp tác, vừa đấu tranh cùng tồn tại trong hòa bình
VD: Việt Nam hợp tác với Mỹ
+ Các ĐCS, các phong trào công nhân quốc tế vẫn kiên trì đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ
kỷ niệm là ngày LHQ
LHQ_trụ sở đóng tại New York (Mỹ)_ là một tổ chức tập hợp trên cơ sở tự nguyện củacác nước có chủ quyền nhằm duy trì, củng cố hòa bình và an ninh quốc tế, phát triển sự hợptác giữa các nước Tính đến năm 2011, số thành viên của LHQ là 193 quốc gia
Trong Hiến chương LHQ, đã ghi nhận các mục đích của LHQ như sau:
- Duy trì hòa bình và an ninh trên toàn thế giới: ngăn ngừa và loại trừ những mối đe dọahòa bình và thủ tiêu hành động xâm lược hoặc sự xâm phạm hòa bình khác, giải quyết cáctranh chấp và xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Phát triển các cơ quan hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bìnhđẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc
- Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn trọngquyền con người, không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ và tôn giáo
- Là trung tâm phối hợp hành động giữa các nước nhằm đạt được mục đích chung trênđây
Trang 102 Nguyên tắc hoạt động của LHQ
Trong Hiến chương LHQ đã đề ra những nguyên tắc hoạt động cơ bản sau:
- Đảm bảo sự bình đẳng chủ quyền của mọi thành viên
- Các thành viên của LHQ tự nguyện thực hiện các nghĩa vụ của Hiến chương
- Các thành viên LHQ giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình, không đedọa hòa bình, an ninh và đạo lý quốc tế
- Không đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực chống lại quyền bất khả xâm phạm vềlãnh thổ hoặc sự độc lập về chính trị của bất cứ nước nào trái với mục đích của LHQ
- Mọi thành viên giúp đỡ LHQ thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với những nướcgây ra hành động đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế
- Bảo đảm những nước không phải là thành viên của LHQ hành động phù hợp với nhữngnguyên tắc trên, vì đây là điều kiện cần thiết nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
- LHQ không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
3 Cơ cấu tổ chức của LHQ
Theo Hiến chương LHQ có 6 cơ quan chủ yếu:
Theo nghị quyết Đại hội đồng 51/241(1997) các khóa họp toàn thể của Đại hội đồng sẽkhai mạc chính thức hàng năm vào ngày thứ 3 đầu tiên sau ngày 1/9
Đại hội đồng còn thành lập các cơ quan giúp việc (32 cơ quan)
b Hội đồng bảo an
Bao gồm 5 ủy viên thường trực: Liên Xô (nay là Nga), Mỹ, Anh , Pháp, Trung Quốc; và
10 nước ủy viên không thường trực (2 năm bầu lại 1 lần)
Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; giảiquyết các phát sinh (kể cả xung đột quốc tế), điều tra mọi tranh chấp, khuyến nghị cácphương pháp giải quyết
Chức năng: ra khuyến nghị kết nạp thành viên mới; các khu vực chiến lược, thực hiệnchức năng quản thác; trình Đại hội đồng về việc bầu Tổng thư ký, bầu thẩm phán quốc tế
Trang 11Hội đồng bảo an còn có Ban tham mưu quân sự; Ban chuyên viên; ngoài ra còn có các cơquan giúp việc: Ủy ban kết nạp thành viên mới, Ủy ban Nam Rôđêdia, Ủy ban về các nướcnhỏ, Ủy ban tiến hành các phiên họp ngoài Hội đồng, Hội đồng lương thực thế giới (WFO).
c Hội đồng kinh tế - xã hội (ECOSOC)
Là cơ quan chủ yếu chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội;bao gồm 54 ủy viên, đa số do hội đồng bầu hằng năm (nhiệm kỳ 3 năm
ma túy, chống ma túy; Văn phòng cứu trợ thiên tai
d Hội đồng quản thác
Thành phần: gồm các thành viên LHQ đang thực hiện sự quản thác, các ủy viên thườngtrực của Hội đồng bảo an không quản thác và các thành viên khác của LHQ do Đại hội đồngbầu với thời hạn 3 năm, phải thỏa mãn điều kiện số nước quản thác bằng số nước khôngquản thác
Thành viên: gồm các nước ủy viên thường trực Hội đồng bảo an: Hoa Kỳ, Liên BangNga, Trung Quốc, Anh, Pháp
Chức năng: xem xét các báo cáo do chính quyền quản thác trình bày, tiếp nhận các bảnđiều trần, tổ chức đi thăm trường kỳ các lãnh thổ quản thác.; soạn thảo các bản tường trình
về sự tiến bộ của nhân dân ở các lãnh thổ quản thác về CT, KT, XH
Hội đồng quản thác có 2 ủy ban: Ủy ban điều trần và Ủy ban liên minh hành chính
e Tòa án quốc tế
Là cơ quan xét xử chủ yếu của LHQ thành lập năm 194
Trang 12Chức năng: xét xử các tranh chấp vi phạm điều ước quốc tế (kể cả những ca kết quốc tế),
ra các quyết định buộc thi hành
f Ban thư ký
Đứng đầu Ban thư ký là Tổng thư ký (nhiệm kỳ 5 năm và có thể được kéo dài)
Ban thư ký thực hiện chức năng hành chính, phục vụ các cơ quan của LHQ thực hiện cácchương trình Ban thư ký có bộ máy của BTK và 30 ban chuyên môn
Đến nay, LHQ đã hoạt động theo chức năng mục đích của mình được hơn 65 năm và đãtrải qua 8 kỳ Tổng thư ký
Câu 6: Vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế? Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc?
Trả lời:
I Vai trò
Liên Hợp Quốc là tổ chức dược tạo ra nhằm mục đích lớn nhất là duy trì hòa bình và anninh trên thế giới Để thực hiện chức năng đó, LHQ đã có nhưng phương thức nhất định nhưgiải quyết các vụ tranh chấp bằng hòa bình hoặc cưỡng chế
Trong quá trình hoạt động của mình, Liên Hợp quốc đóng những vai tro to lớn Cụ thể:
1, Vai trò kiến tạo hòa bình
_ Trong việc kiến tạo hòa bình, Liên Hợp quốc nhìn nhận là: “ hoạt động gìn giữ hòabình là việc ngăn chặn, kiềm chế, hòa giải và loại bỏ các sự thù địch giữa hoặc trong cácquốc gia thông qua sự can thiệp trung gian hòa bình của nhân tố thứ ba thông qua sự canthiệp trung gian hòa bình của nhân tố thứ ba, được quốc tế công nhận và chỉ đạo, trong đó sửdụng lực lượng quân đội, cảnh sát và dân sự đa quốc gia nhằm tái lập và duy trì hòa bình”._ Hoạt động của LHQ từ khi thành lập đến những năm 80 không đạt nhiều hiệu quả, Từnăm 1948, LHQ đã có những hoạt động để giám sát việc ngừng bắn ở Ả rập- Ixraen nhưngđến năm 80 LHQ cũng chỉ mới tiến hành được 13 hoạt động gìn giữ hòa bình Đặc biệt tronggiai đọn 1967-1973 không có một hoạt động gìn giữ hb nào được tiến hành Liên Hợp quốctrong giai đoạn chiến tranh lạnh này gần như bị đóng băng
_ Sau chiến tranh lạnh, với xu hướng hợp tác giữa các nước lớn trong việc giải quyết cácvấn đề quốc tế thì vai trò của LHQ được nâng cao Trong vòng 1 năm ( 1988- 1989) có rấtnhiều hoạt động gìn giữ hòa bình được tiến hành ở Pakistan, Iran- Irắc, Anggola, Ả rập-Ixraen… Đặc biệt ngày 31.1.1992, Hội đồng bảo an lần đầu tiên họp phiên thượng đỉnh Đây
là sự kiện mang tính bước ngoặt trong tình hình chính trị TG
Trang 13_ Hiện nay, nét mới trong hoạt động gìn giữ hb của LHQ là thay vì được sử dụng quân sự
để trừng phạt xâm lược, các nhân viên quân sự tham gia giải quyết xung đọt không được coibất cứ bên đối tác nào là kẻ thù, sử dụng vũ lực để tự vệ
_ Liên hợp quốc đang thực hiện rất tốt vai trò kiến tạo hòa bình của mình Tuy nhiêncông việc này cũng có không ít đòi hỏi và khó khăn: Nguồn ngân sách, lực lượng, các tranhchấp lớn khó giải quyết…
Bên cạnh công cược giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế, phát triển kinh tế cũng là yêucầu quan trọng của ý tưởng thành lập LHQ
2 Phát triển kinh tế-xã hội:
_Trong những thập kỉ phát triển đầu tiên, từ những năm 1961, LHQ mà trực tiếp là hộiđồng kt-xh( ECOSOC) và các cơ quan chuyên môn khác đã đưa ra sáng kiến nhằm thay đổimột số yếu tố then chốt của nền kinh tế TG Lợi ích của các nước phát triển được chú trọng
từ sau hội nghị thế giới về thương mại và phát triển năm 1964
_ Trong kế hoạch hành động của những thập kỉ 60,70,80, phát triển được coi là phươngsách đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn và cải thiện công bằng xã hội trong các nướcđang phát triển
_ Những năm 70 thông qu những chương trình hành động lớn:
+ 1974: Đại hội đồng LHQ thông qua tuyên bố LIMA_ xóa bỏ bất bình đẳng giữa cácnước giàu vào nghèo
+ 1975: UNIDO kêu gọi tăng tỷ trọng của các nước đang pt trong sx công nghiệp TGlên 25% và năm 2000
+ UNCTAD ( diễn đàn LHQ về thương mại và phát triển) thành lập tạp dienx đàn chocác nước phát triển trình bày lập trường của mình thông qua nhóm 77
_ Từ cuối những năm 70, những yếu kém về cơ cấu của LHQ đã gây ra nhiều khó khăncho các nước đang phát triển
_ Có thể nói LHQ nói chung và ECOSOC nói riêng đang cố gắng thực hiện các chươngtrình kinh tế -xh của mình với hy vọng xây dựng một trậ tự thế giới mới song lại thiếuphương tiện và biện pháp thực hiện
_ Hoạt động của ECOSOC ngày cảng mở rộng nhưng hiệu quả không cao do sự hạn chế
Trang 14Những vấn đề quốc tế lớn mà LHQ đã và đang giải quyết đó là vấn đề Campuchia, Nam
Tư, Irax …Bên cạnh những khó khăn về tài chính và vật chất, Liên hợp quốc còn phải giảiquyết các mâu thẫn lớn:
+ Vấn đề xử lí nguồn gốc xung đột đòi hỏi phải có một độ ngũ chuyên gia hoạt động cóhiệu quả
+ LHQ luôn luôn tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc, không áp đặtmột giải pháp bên ngoài nào đối với mọi xung đột và khủng hoảng
+ Một xu thế toàn cầu xuất hiện đòi hỏi dân chủ hóa trên mọi phương diện đối với đờisống quốc tế Nhiều quốc gia đã tự khẳng định mình song vẫn còn các hiện tượng của chủnghĩa cường quyền, lộng hành, vi phạm đến tôn chỉ, mục đích của LHQ
+ Về mặt tổ chức và cơ cấu, Hội đồng bào An_ cơ quan chấp hành cao nhất về an ninh và
hb thế giới cần phải bổ sung và cải cách Liên hợp quốc cần xác định lại mqh giữa Đại hộiđồng và HĐBA để tăng cường giám sát và kiểm tra, đồng thời cũng cần đổi mới hoạt độngcủa ECOSOC nhằm phát triển kt-xh quốc tế
+ LHQ cần cải tổ để giảm sự cồng kềnh và hoạt động hiệu quả hơn
+ Tháng 9.2000, hai hội nghị lớn đã được tổ chức thông qua Tuyên bố thiên niên kỷkhẳng định những giá trị và nguyên tắc của quan hệ quốc tế mới: hòa bình, an ninh, giải trừquân bị, xóa đói giảm nghèo, bình đằng giới, bảo vệ môi trường, châu Phi…Tuyên bố mangđậm tiếng nói của các nước đang phát triển…
Liên hợp quốc sẽ tiếp tục đổi mới và thực sự là công cụ hiệu quả, là tổ chức lớn nhất, gópphần đảm bảo cho trật tự thế giới lành amnhj hơn, bình đẳng hơn, phù hợp với tình hình thựctiễn của TK XIX
II Quan hệ Việt Nam- Liên Hợp Quốc.
_ Từ khi Liên hợp quốc thành lập, Việt Nam đã coi LHQ là diễn đàn quan trọng để thể ýhiện ý chí, nguyện vọng của dân tộc mình đối với cộng đồng thế giới Bởi vậy, sau khi thốngnhất đất nước, ngày 20.9.1977, LHQ chính thức công nhận nước CHXHCNVN trở thànhthành viên chính thức thay vào vị trí chính phủ Sg cũ vẫn giữ trước đó
_ Sau khi tham gia LHQ, Việt Nam đã tích cực tham gia nhiều hoạt động và có nhiềukhuyến nghị được đại hội đồng xem xét và biểu quyết Đồng thời, Việt nam cũng tán thànhbáo cáo của Tổng thư kí LHQ về quyền tự quyết các dân tộc và giải quyết tranh chấp bằngthương lượng hòa bình
_ Bên cạnh đó Việt Nam cũng nhận được nhiều hỗ trợ trừ các tổ chức của LHQ: FAO…_ Việt Nam đã khẳng định con đường đổi mới và phát triển trong điều kiện khó khăn:chến tranh, kinh tế lạc hâu, bị cấm vận Đến nay VN đã vượt qua giai đoạn khủng hoảng, đạtnhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân tương đối cao
_ Việt Nam hiện nay đã và đang triển khai chính sách đối ngoại cởi mở, đa phuuwonghóa, đa dạng hóa quan hệ, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước,góp phần vào những vấn đề vầ tiến bộ xh, dân chủ và hòa bình quốc tế
Trang 15Câu 7: Những vấn đề toàn cầu cấp bách hiện nay và phương hướng giải quyết?
Trả lời:
1 Khái niệm
Thuật ngữ "những vấn đề toàn cầu" dùng để chỉ những vấn đề mà tác động của nó ảnhhưởng trực tiếp đến mỗi cá nhân, vận mệnh tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới (bất kểgiàu, nghèo, nền chính trị khác nhau, )
Để tiếp cận một vấn đề toàn cầu, trước hết ta cần phải hiểu được nguyên nhân nảy sinh vàphát triển của vấn đề đó; phạm vi, quy mô, và tác động của nó đối với các quốc gia trên thếgiới như thế nào; và cuối cùng là cần phải qiair quyết, khắc phục hậu quả mà nó gây ra.Nhưng, để giải quyết 1 vấn đề toàn cầu là một bài toán rất khó, vì: cần sự chung tay, góp sứccủa nhiều quốc gia trên TG; phụ thuộc vào ý thức cá nhân của con người về việc giải quyếtvấn đề, ý thức phòng tránh, ; chạm tới lợi ích cá nhân - tập thể; quốc gia – nhân loại, VD: Vấn đề thay đổi khí hậu: Hiệp định Kyoto có 4 quốc gia không ký trong đó, Mỹ đã
ký năm 1997 những đến năm 2001, Mỹ rút khỏi hiệp định do nền KT của Mỹ chủ yếu phụthuộc vào than đa, dầu mỏ, nếu ký hiệp định Mỹ sẽ phải thay 1 loạt về KT, sản xuất, dokhông đồng ý với quyết định trong hiệp định Kyoto của Mỹ
Hiện nay, có 2 vấn đề toàn cầu cấp bách, đó là: Môi trường và chiến tranh Ở VN, theoquan điểm của ĐCVN (trong cương lĩnh chính trị 1991), những vấn đề toàn cầu ở VN hiệnnay chính là: chiến tranh-hòa bình, dân số, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, đóinghèo, dịch bệnh, khủng bố và tội phạm quốc tế, khí hậu (Đại hội Đảng toàn quốc)
2 Một số vấn đề toàn cầu và hướng giải quyết
a Chiến tranh-hòa bình
- Trong 5500 năm gần đây, chỉ có 292 năm là sống trong hòa bình; năm 200, có 144 cuộcxung đột đột, 12 cuộc chiến tranh, 24 cuộc khủng hoảng
- Nguyên nhân của những cuộc chiến tranh:
+ Vấn đề nâng cao lợi ích các quốc gia ( mở rộng lãnh thổ, tài nguyên)
VD: chiến tranh Irax liên quan đến lợi ích về dầu mỏ
+ Xung đột ( về tôn giác, sắc tộc…) vẫn đang tồn tại ở nhiều nơi và có nguy cơ xảy rachiến tranh do chế độ tư hữu vẫn còn tồn tại mà tiêu biểu là cntb; 8 quốc gia trên thế giới cókho vũ khí hạt nhân (với nhiều mục đích như: để đe dọa các nước khác; phòng vệ, răn đe cácthế lực thù địch; tấn công )
- Cách giải quyết vấn đề:
+ Nâng cao khả năng hoạt động của các thể chế khu vực
+ Sau CMT10 Nga, Lenin có đưa ra nguyên tắc: "Cùng tồn tại hòa bình" giữa các nước
có chế độ chính tri-xã hội khác nhau, với nội dung: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh
Trang 16thổ; không xâm lược lẫn nhau; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; bình đẳng và
2 bên đều có lợi; cùng tồn tại hòa bình => phù hợp với quy luật phát triển của thế giới.+ Hợp tác cùng phát triển
b Ô nhiễm môi trường
Theo Điều 1, luật bảo vệ môi trường của Việt Nam: "Môi trường bao gồm các yếu tố tựnhiên và yếu tố vật chất, nhân tạo, có quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, cóảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên"
“ Ô nhiễm môi trường là làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môitrường”
Có nhiều loại ô nhiễm môi trường như: ô nhiễm nguồn nước; không khí; đất;
Số liệu:
+ Môi trường nước: Mỗi năm trên TG có khoảng 500 tỷ tấn nước bẩn thải vào các vùngnước của tự nhiên làm ô nhiễm khoảng 40% lưu lượng nước các dòng sông Có khoảng 20%
số dân thành thị và 70% dân cư nông thôn không được dùng nước sạch Năm 2003, 40% dân
số trên 80 quốc gia bị thiếu nước nghiêm trọng và hiện tượng này có thể nghiêm trọng hơntrong tương lai
+ Mội trường đất: Có trên 2 tỷ tấn rác thải công nghiệp đổ ra trên thị trường mỗi năm,trong đó có rá thải khó phân hủy là túi nilon Hiện tượng mất rừng đang diễn ra, theo dựđoán, trong 200 năm tới sẽ không còn mảnh rằng nào trên trái đất
+ Ngoài ra còn có tình trạng khan hiếm năng lượng vì khai thác quá mức và việc khí hậubiến đổi thất thường
Để giải quyết vấn đề này, tại nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành các biện pháp như:
tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức các cá nhân và cộng đồng về vấn đề thải rác,gây tiếng ồn, ; tổ chức các đợt vận động trồng cây gây rừng để phủ xanh đồi trọc, chămsóc, không chặt phá cây rừng bừa bãi, ; xây dựng những biện pháp xử lý rác thải, tái chế cóhiệu quả; sử dụng các nguồn năng lượng xanh
c Dân số
Hiện nay, trên thế giới có nhiều nước đang xảy ra hiện tượng bùng nổ dân số: VN_90triệu người, xếp thứ 13 TG và thứ 3 châu Á; TQ vs số dân xấp xỉ 1,3 tỷ người; Điều đólàm quy giảm chất lượng cuộc sống của các quốc gia này; tỷ lệ người mắc phải tệ nạn xã hộicao, Mà nguyên nhân chủ yếu của những hậu quả đó là do ý thức con người: do quanniệm người xưa muốn nhà đông con, do tỉ lệ sinh-tử chênh lệch nhiều; y tế phát triển dẫnđến tỉ lệ tử giảm đi trong khi đó tỉ lệ sinh ngày càng tăng
Để giải quyết vấn đề này, các quốc gia có dân số cao thường sử dụng biện pháp tăngcường tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, giáo dục ý thức người dân về tác hại của việcsinh nhiều con; có hình thức phạt đối với các quan chức nhà nước nếu đẻ quá 2 con;
d Dịch bệnh