1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Kinh tế chính trị

25 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 61,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền tệ thế giới làm nhiệm vụ thanh toán số chênh lệch trong bảng cân đối thanh toán quốc tế, và di chuyển của cải từnước này sang nước khác,  Các chức năng của tiền tệ có quan hệ mật t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊCâu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với việc phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay.

Câu 2: Trình bay nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ

Câu 3: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa.

Câu 4: Trình bày khái niệm sức lao động và điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa?

Câu 5: Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư (GTTD) Phân biệt sự giống

và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối.

Câu 6: Phân tích nội dung và vai trò, tác dụng của quy luật giá trị thặng dư Tại sao nói quy luật GTTD quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

Câu 7: Phân tích thực chất của tích lũy tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay.

Câu 8: Phân tích sự vận động của tư bản công nghiệp; từ đó rút ra khái niệm tuần hoàn

và chu chuyển của tư bản.

Câu 9: Phân tích nguồn gốc, bản chất của tư bản thương nghiệp và và lợi nhuận thương nghiệp.

Câu 10: Phân tích đặc điểm của tư bản cho vay và lợi tức cho vay.

Câu 11: Phân tích bản chất và các hình thức địa tô TBCN

Câu 12: Trình bày những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc.

Trang 2

Câu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với việc phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay.

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ngườithông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa có thể ở dạng vật thể ( hữu hình ) hoặc ở dạng phi vậtthể ( dịch vụ vô hình )

Hai thuộc tính của hàng hóa : mỗi vật phẩm sản xuất ra khi đã mang hình thái là hànghóa đều có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị

- Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của conngười Ví dụ : cơm là để ăn, quần áo để mặc, máy móc, thiết bị để sản xuất Một vật

có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau nên có nhiều giá trị sử dụng và côngdụng khác nhau Vd : gạo vừa để nấu cơm, vừa làm nguyên liệu nấu rượu, bia, cồn Sốlượng giá trị sử dụng không phải ngay một lúc phát hiện được hết mà phải phát hiệndần dần qua quá trình phát triển khoa học kĩ thuật Giá trị sử dụng của hàng hóa dothuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định nên giá trị sử dụng là một phạm trùvĩnh viễn Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng C.Mác chỉ

rõ : chỉ có trong việc sử dụng hay tiêu dùng, giá trị sử dụng mới được thể hiện Một vật

đã là hàng hóa thì phải có giá trị sử dụng, nhưng có giá trị sử dụng chưa chắc đã làhàng hóa VD : không khí rất cần cho sự sống, nhưng không phải hàng hóa Một vật làhàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vậy được sản xuất ra để bán, để trao đổi

Vd : nước suối khoáng trong rừng không phải hàng hóa, nhưng khi con người khai thácđóng chai để bán lại trở thành hàng hóa

- Giá trị của hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi C.Mac viết : giá trị trao đổi trước hếtbiểu hiện như một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loạinày được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác Một ví dụ là : 1 mét vải = 10kgthóc Để sản xuất ra vải và thóc, người thợ thủ công và người nông dân đều phải haophí lao động Hao phí lao động là cơ sở chung để so sánh vải với thóc, để trao đổi giữachúng với nhau Sở dĩ cần phải trao đổi theo 1 tỉ lệ nhất định như vậy vì người ta cho

Trang 3

rằng, lao động hao phí sản xuất ra 1m vải bằng lao động hao phí để sản xuất 10kg thóc.Lao động hao phí để sản xuất hàng hóa ẩn giấu tring hoàng hóa chính là GIÁ TRỊ củahàng hóa Vậy giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh tronghàng hóa Chất của giá trị là lao động, vậy sản phẩm nào không có lao động kết tinhtrong đó thì không có giá trị Sản phẩm nào lao động hao phí càng nhiều thì giá trị càngcao Giá trị là một phạm trù lịch sử, là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trịtrao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.

Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng đây là sự thốngnhất của hai mặt đối lập Sự đối lập và mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị thể hiện ởchỗ : người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra.Ngược lại, người mua hàng hóa chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêudùng giá trị sử dụng đó người mua phải trả giá trị của nó cho người bán Nghĩa là qua quátrình thực hiện giá trị tách rời quá trình thực hiện giá trị sử dụng : giá trị được thực hiệntrước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện

Câu 2: Trình bay nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ

a Nguồn gốc:

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổihàng hoá, thong quá 4 hình thái giá trị sâu đây:

- Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị:

o Công thức tổng quát là xH1=yH2 Ở hình thái này,hàng hoá H1 biểu hiện giátrị của nó ở hàng hoá H2 Trong đó, H1 là hình thái giá trị tương đối, còn H2đóng vai trò vật ngang giá

- Khi số lượng hàng hoá trai đổi trên thị trường có nhiều hơn thì một hàng hoá có thể

trao đổi với nhiều hàng hoá khác Đó là hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị.

Hình thái này biểu hiện ở phương trình trao đổi sau:

o xH1=yH2 hoặc = zH3 hoặc…

- Khi sản xuất hàng hoá phát triển và trao đổi hàng hoá trở nên thường xuyên rộng rãihơn, thì trong thế giới hàng hoá có một hàng hoá tách ra làm vật ngang giá chung

Trang 4

Đó là hình thái chung của giá trị Vật ngang giá chung có thể trao đổi trực tiếp với

một hàng hoá bất kì Vật ngang giá trở thành môi giới, thành phương tiện để traođổi Phương trình xH1 hoặc yH2 hoặc zH3 hoặc…= aH5 (H5 là vật ngang giáchung)

- Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển hơn nữa, thị trường được mở rông, vai

trò vật ngang giá chung dần dần được cố định ở bạc và vàng thì hình thái tiền tệ của giá trị ra đời Ví dụ:

o xH1 hoặc yH2 hoặc zH3 hoặc…= a gam vàng ( vàng trở thành tiền)

 Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hoá được phân ra thành 2 cực: 1 phía làvàng với tư cách là vật ngang giá chung, còn một phía là các hàng hoá khác, cáchàng hoá này soi mình vào vàng để xác định giá trị

b Bản chất

Tiền tệ là vật ngang giá chung cho tất ca các hàng hoá, là sự thể hiện chung củagiái trị và thể hiện lao động XH; đồng thời biểu hiện quan hệ kinh tế giwuaxnhững người sản xuất hàng hoá

c Chức năng tiền tệ:

1 Thước đo giá trị ( chức năng cơ bản nhất)

Với chức năng này tiền dùng để biểu hiện giá trị của các hàng hoá, hay để

đo giá trị của hàng hoá khác Tiền đo được giá trị của hàng hoá khác vìbản than nó cũng là giá trị Tiền làm chức năng thức đo giá trị ko nhấtthiết phải là tiền vàng, mà chỉ là tiền trong ý niệm, tiền tượng trưng

2 Phương tiên lưu thông

Làm chức năng phương tiện lưu thong tức là tiền làm môi giới trong việctrao đổi hàng hoá Công thức H-T-H

Khối lượng tiền lưu thông được đo bằng công thức = ( Tổng số giá cảhàng hoá/ Tốc độ vòng quay trung bình của đồng tiền cùng loại)

Tiền làm phương tiện lưu thông đã trải qua nhiều hình thức: đầu tiền làvàng thoi, bạc nén, tiếp là tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy như hiện nay

3 Phương tiện cất trữ

Trang 5

Tiền cất trữ là tiền tệ rút khỏi lưu thông và được người ta cất trữ lại để khicần đem ra mua hàng Làm phương tiện cất trữ phải là tiền vàng.

Tiền là phương tiện cất trữ có vai trò to lớn, nó giống như con kênh tưới vàtiêu cho lưu thông hàng hoá, nghĩa là tự phát điều tiết khối lượng tiền tronglưu thông

4 Phương tiện thanh toán

Tiền dùng là phương tiện thanh toán, chi trả sau khi công việc mua bán hoànthành Chức năng này phát triển làm tăng them sự phụ thuộc lần nhau giwuaxnhững người sản xuất hàng hoá

5 Tiền tệ thế giới.

Khi sx và trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi phạm vi quốc giá thì cần phải cótiền tệ thế giới

Tiền tệ thế giới phải là vàng, bạc thực sự, hoặc tiền tín dụng được công nhận

là phương tiện thanh toán quốc tế Tiền tệ thế giới làm nhiệm vụ thanh toán

số chênh lệch trong bảng cân đối thanh toán quốc tế, và di chuyển của cải từnước này sang nước khác,

 Các chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau và thể hiện bản chất củatiền tệ

Câu 3: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa.

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hang hóa vì nó quy định bảnchất của sản xuất hang hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa

1 Nội dung của quy luật giá trị là:

- Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phílao động xã hội cần thiết

- Trong sản xuất, tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao chomức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã hộicần thiết Có như vậy họ mới có thể tồn tại được Còn trong trao đổi, hay lưu thông,

Trang 6

phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng hóa đc trao đổi với nhau khicùng kết tinh một lượng lao động giá trị như nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hóaphải thực hiện với giá cả bằng giá trị.

- Cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện cả trong trường hợp giá cả bằng giá trị

và cả trong trong trường trường hợp giá cả lên xuống xung quanh giá trị Ở đây, giátrị như cái trục của giá cả

2 Trong n ề n sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị có 3 tác động sau:

a) Thứ nhất là điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa Quy luật giá trị điều tiết sảnxuất hàng hóa được thể hiện trong 2 trường hợp sau:

- Một là, nếu như một mặt hàng nào đó cá giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bánchạy và lãi cao, những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đầu tưthêm tư liệu sản xuất và sức lao động Mặt khác, những người sản xuất hànghóa khác cũng có thể chuyển sang sản xuất mặt hàng này; do đó tư liệu sảnxuất và sức lao động ở ngành này tăng lên, quy mô sản xuất càng được mởrộng

- Hai là, nếu như 1 mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị sẽ dẫn đến bị lỗvốn Tính hình đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàngnày hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác; làm cho tư liệu sản xuất vàsức lao động ở ngành giảm đi, ở ngành khác lại có thể tăng lên

Còn nếu như mặt hàng nào đó giá cả bằng giá trị thì người sản xuất có thể tiếp tục sảnxuất mặt hàng này

Như vây, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất vào cácngành sản xuất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội

Còn tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ nó thu húthàng hóa từ nơi có giá cả thấp hơn đến nơi có giá cả cao hơn, và do đó góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

b) Thứ hai, quy luật giá trị của sản xuất hàng hóa kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lýhóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Các hàng hóa đượcsản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó có mức hao phí lao động cá biệt

Trang 7

khác nhau; nhưng trên thị trường thì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mứchao phí lao động xã hội cần thiết.

c) Thứ ba, quy luật giá trị của sản xuất hàng hóa phân hóa những người sản xuất hànghóa thành người giàu, người nghèo Những người sản xuất hàng hóa nào có mứchao phi lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bánhàng hóa theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu được nhiềulãi, giàu lên, có thể mua được thêm nhiều tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinhdoanh, thậm chí thuê lao động để trở thành ông chủ

Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệtlớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng thì hàng hóa sẽ rơi vào tình trạngthua lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành lao động làm thuê

Đây cũng chính là một trong những nguyên ngân cơ bản làm xuất hiện quan hệsản xuất tư bản chủ nghĩa và là cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản

Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực Do đó,đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, Nhà nước cũng cần có những biệnpháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nó, đặc biệt trong điều kiện pháttriển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiệnnay

Câu 4: Trình bày khái niệm sức lao động và điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa?

Theo Các Mác : “ Sức lao động , đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con

người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm chohoạt động để sản xuất ra những vật có ích”

Sức lao động là điều kiện cơ bản của sản xuất nhưng không phải trong bất kỳ điều kiện nào,sức lao động cũng là hàng hóa Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hóa trong những điềukiện lịch sử nhất định sau đây :

- Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động củamình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

Trang 8

- Người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt,

họ trở thành người “ vô sản”, để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình đểsống

Sự tồn tại đồng thời 2 điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động thành hàng hóa Sức laođộng biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản Tuy nhiên, đểtiền biến thành tư bản thì lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển tới một mức

độ nhất định

Trong các hình thái xã hội trước chủ nghĩa tư bản chỉ có sản phẩm của lao động mới là hànghóa Chỉ đến khi sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định nào đó, các hình tháisản xuất xã hội cũ bị phá vỡ, thì mới xuất hiện những điều kiện để cho sức lao động trở thànhhàng hóa, chính sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động đã làm cho sản xuất hàng hóa trở nên

có tính chất phổ biến và đã báo hiệu sự ra đời của một thời đại mới trong lịch sử XH- thời đạicủa chủ nghĩa tư bản

Câu 5: Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư (GTTD) Phân biệt sự giống

và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối.

Mục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa Vì vậy, các nhà tư bảndung nhiều phương pháp để tang tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư Khái quát có haiphương pháp để đạt được mục đích đó là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trịthặng dư tương đối

1 Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trong giai đoạn phát triển đầu tiên của sản xuất tư bản chủ nghĩa, khi kĩ thuật còn thấp,tiến bộ chậm chạp thì phương pháp chủ yếu để tăng giá trị thặng dư là kéo dài ngày lao độngcủa công nhân

Giá trị thặng dư được sản xuất ra bằng cách kéo dài ngày lao động trong điều kiện thờigian lao động tất yếu không thay đổi, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư gọi là giá trịthặng dư tuyệt đối

Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ làthời gian lao động thặng dư

Trang 9

Các nhà tư bản tìm mọi cách kéo dài ngày lao động, nhưng ngày lao động có nhữnggiới hạn nhất định Giới hạn trên của ngày lao động do thể chất và tinh thần của người laođộng quyết định Vì công nhân phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sứckhoẻ Việc kéo dài ngày lao động còn vấp phải sự phản kháng của giai cấp công nhân Còngiới hạn dưới của ngày lao động không thể bằng thời gian lao động tất yếu, tức là thời gianlao động thặng dư bằng không Như vậy, về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài hơn thời gianlao động tất yếu, nhưng không thể vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của người laođộng

Trong phạm vi giới hạn nói trên, dộ dài của ngày lao động là một đại lượng không cốđịnh và có nhiều mức khác nhau Độ dài cụ thể của ngày lao động do cuộc đấu tranh giữa gaicấp công nhân và giai cấp tư sản trên cơ sở tương quan lực lượng quyết định Cuộc đấu tranhcủa giai cấp công nhân đòi ngày lao động tiểu chuẩn, ngày làm 8h đã kéo dài hàng thế kỉ

2 Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Việc kéo dài ngày lao động bị giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động vàvấp phải cuộc đấu tranh ngày càng mạnh mẽ của giai cấp công nhân Mặt khác, khi sản xuất

tư bản chủ nghĩa phát triển đến giai đoạn đại công nghiệp cơ khí, kĩ thuật đã tiến bộ làm chonăng suất lao động tăng lên nhanh chóng, thì các nhà tư bản chuyển sang phương thức bóc lộtdựa trên cơ sở tang năng suất lao động, bóc lột giá trị thặng dư tương đối

Giá trị thặng dư được tạo ra bằng cách rút ngắng thời gian lao động tất yếu trong điềukiện độ dài của ngày lao động không đổi, nhờ đó kéo dài tương ứng thời gian lao động thặng

dư, được gọi là giá trị thặng dư tương đối

Trang 10

Giả sử ngày lao động là 8h và nó được chia thành 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và

4 giờ là thời gian lao động thặng dư

Tỷ suất giá trị thặng dư là

Nhưng vậy, tỷ suất giá trị thặng dư đã tang từ 100% lên 166%

Làm thế nào để có thể rút ngắn được thời gian lao động tất yếu Thời gian lao động tấtyếu có quan hệ với giá trị sức lao động Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảmgiá trị sức lao động Muốn hạ thấp giá trị sức lao động phải giảm giá trị những tư liệu sinh

hoạt thuộc phạm vi tiêu dung của công nhân Điều đó chỉ có thể thực hiện được bằng cách tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dung cuả công nhân hay tang năng suất lao động trong các ngành sản xuất

ra tư liệu sản xuất để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt đó

Nếu trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối làphương pháp chủ yếu, thì đến giai đoạn sau, khi kĩ thuật phát triển, sản xuất giá trị thặng dưtương đối là phương pháp chủ yếu Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất và của năng suấtlao động xã hội dưới chủ nghĩa tư bản đã trải qua ba giai đoạn : hợp tác giản đơn, côngtrường thủ công và đại công nghiệp cơ khí, đó cũng là quá trình nâng cao trình độ bóc lột giátrị thặng dư tương đối

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên được các nhà tư bản sử dụng kếthợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê trong quá trình phát triển củachủ nghĩa tư bản Dưới chủ nghĩa tư bản, việc áp dụng máy móc không phải là để giảm nhẹcường độ lao động của công nhân, mà trái lại tạo điều kiện để tang cường độ lao động Ngàynay, việc tự động hoá sản xuất làm cho cường độ lao động tang lên, nhưng dưới hình thứcmới, sự căng thẳng của thần kinh thay thế cho cường độ lao động cơ bắp

Trang 11

3 Giá trị thặng dư siêu ngạch:

Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệmới sớm hơn các nhà máy khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thitrường của nó Như thế nhà tư bản chỉ phải bỏ ra ít chi phí hơn các nhà tư bản khác mà vẫnbán được với giá như các nhà tư bản khác, từ đó thu được giá trị thặng dư cao hơn Khi sốđông các nhà máy đều đổi mới kỹ thuật và công nghệ một cách phổ biến thì giá trị thặng dưsiêu ngạch của doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa Trong từng nhà máy, giá trị thặng dư siêungạch là một hiện tượng tạm thời, nhưng trong phạm vi xã hội thì nó lại thường xuyên tồn tại.Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới côngnghệ để tăng năng suất lao động cá biệt, đánh bại các đối thủ của mình trong cạnh tranh.C.Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

Giống nhau giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối có

một cơ sở chung là chúng đều dựa trên cơ sở tang năng suấtlao động ( mặc dù một bên là dựa vào tang năng suất laođộng cá biêt, một bên dựa vào tăng năng suất lao động xãhội)

C Mac gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biếntướng của giá trị thặng dư tương đối

Khác nhau - do tăng năng suất lao

động xã hội

- toàn bộ các nhà tư bảnthu

- biểu hiện mối quan hệgiữa chủ nghĩa với nhà

Trang 12

Câu 6: Phân tích nội dung và vai trò, tác dụng của quy luật giá trị thặng dư Tại sao nói quy luật GTTD quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

*Nội dung của quy luật là tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cáchtăng cường các phương tiện kỹ thuật và quản lý để bóc lột ngày càng nhiều lao động làmthuê

*Vai trò:

Quy luật giá trị thặng dư có tác động mạnh mẽ trong đời sống xã hội tư bản

-Thúc đẩy kỹ thuật, phân công lao động xã hội phát triển làm cho lực lượng sản xuất, năngsuất lao động tăng lên nhanh chóng và nền sản xuất được xã hội hoá cao

-Nó thể hiện mối quan hệ bản chất nhất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, làmcho mâu thuẫn giữa tư bản và người lao đông càng trở nên gay gắt

*Từ nội dung và vai trò của quy luật giá trị thặng dư đã nêu trên => Quy luật giá trị thặng

dư là quy luật tuyệt đối của Chủ nghĩa tư bản vì : Quy luật này giữ vai trò chủ đạo trong hệthống các quy luật kinh tế của Chủ nghĩa tư bản.Quy luật này chi phối sự ra đời,phátsinh,phát triển của chủ nghĩa tư bản; là mục đích ,là động lực thúc đẩy chủ nghĩa tư bản pháttriển nhanh chóng.Đồng thời quy luật này cũng là nguyên nhân chính làm cho mâu thuẫn cơbản của chủ nghĩa tư bản ngày càng gay gắt, đó là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bảnchủ nghĩa với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa :

-Giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuêtạo ra và bị nhà tư bản chiếm không -> phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của chủnghĩa tư bản-quan hệ tư bản bóc lột lao độnglàm thuê Vì trong xã hội tư bản, mối quan hệgiữa tư bản và lao động là mối quan hệ cơ bản nhất, sâu sắc nhất, xuyên qua tất cả các quan

hệ sản xuất của xã hội đó Giá trị thặng dư, phần giá trị do lao động của công nhân làm thuê

Ngày đăng: 09/07/2015, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w