Giải thích tính dẫn điện của dung dịch chất điện li: là do trong dung dịch của chúng có cáctiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.. Dựa vào quátrình đ
Trang 1ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN HÓA KHỐI 11 (BAN CƠ BẢN)
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
1 Chất điện li: Chất điện li là những chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện
được Muối, bazơ và axit thuộc loại chất điện li.
2 Chất không điện li:Là những chất mà dung dịch không dẫn điện được Dung dịch
rượu etylic, đường saccarozơ là những chất không điện li
Giải thích tính dẫn điện của dung dịch chất điện li: là do trong dung dịch của chúng có cáctiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion
3 Sự điện li: Sự điện li là sự phân li thành ion dương và ion âm của phân tử chất điện
li khi tan trong nước Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình gọi là phương trình điện li.
Ion dương(Cation)
Ion âm(anion)
Baz
Muối kim loại “ gốc axit
4 Chất điện li mạnh Chất điện li yếu
KOH, Ba(OH)2…
Chất điện li yếu là chất chỉ phân li một phần số phân tử hòa tan, phần còn lại vẫn tồn
tại dưới dạng phân tử VD: H2S, CH3COOH…
5 Axít, bazơ và muối theo A-rê-ni-ut
Như đã biết, axit là những chất mà phân tử gồm hiđro liên kết với gốc axit, bazơ lànhững chất mà phân tử gồm cation kim loại liên kết với anion hiđroxit Dựa vào quátrình điện li của axit và bazơ, có thể định nghĩa chúng như sau : axit là những chất khi tantrong nước thì tạo thành ion H+ ; bazơ là những chất khi tan trong nước thì tạo thành ion
OHˉ.Định nghĩa này mô tả đúng hiện tượng nhưng không nêu lên được bản chất của axit,bazơ và vai trò của nước
Trang 2Axít, bazơ và muối theo Pronxtet Axit là những chất có khả năng cho proton, Bazơ lànhững chất có khả năng nhận proton Phản ứng axit–bazơ là phản ứng hoá học trong đó có
Căn cứ vào thang pH ta có thể kết luận :
- Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính có pH = 7
- Dung dịch axit có pH < 7, càng nhỏ nếu độ axit càng lớn
- Dung dịch bazơ có pH > 7, càng lớn nếu độ bazơ càng lớn
Cách xác định pH
Thông thường pH được xác định bằng chất chỉ thị màu, đó là những chất thay đổi màutùy theo giá trị pH của dung dịch Thí dụ, quỳ tím đổi màu hồng khi pH < 5, không đổimàu khi pH = 7, và đổi thành màu xanh khi pH > 8 ; phenolphtalein không màu khi pH <
8, có màu đỏ tím trong khoảng pH từ 8-10, và đổi thành màu đỏ khi pH > 10 Người ta cònpha chế hỗn hợp gồm nhiều chất chỉ thị, mà màu thay đổi từ pH = 1 đến pH = 14 Khi cầnxác định chính xác pH người ta dùng máy đo pH
[H+] = 10-a pH = a ; [H+] = X.10-a pH = a - lgX
VD: [H+] = 10-3 pH = 3 ; [H+] = 5.10-3 pH = 3 - lg5
Trang 2 Trên 45
Trang 3[OH-] = 10-a pH = 14 – a ; [OH-] = X10-a pH = 14 – a + lgX
[OH-] = 10-2 pH = 14 – 2 ; [OH-] = 510-2 pH = 14 – 2 + lg5
Căn cứ vào thang pH ta có thể kết luận :
- Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính có pH = 7
- Dung dịch axit có pH < 7, càng nhỏ nếu độ axit càng lớn
- Dung dịch bazơ có pH > 7, càng lớn nếu độ bazơ càng lớn
Cách xác định pH: Thông thường pH được xác định bằng chất chỉ thị màu, đó là những
chất thay đổi màu tùy theo giá trị pH của dung dịch Thí dụ, quỳ tím đổi màu hồng khi pH
< 5, không đổi màu khi pH = 7, và đổi thành màu xanh khi pH > 8 ; phenolphtalein khôngmàu khi pH < 8, có màu đỏ tím trong khoảng pH từ 8-10, và đổi thành màu đỏ khi pH >
10 Người ta còn pha chế hỗn hợp gồm nhiều chất chỉ thị, mà màu thay đổi từ pH = 1 đến
pH = 14 Khi cần xác định chính xác pH người ta dùng máy đo pH
Tính axit, bazơ của dung dịch muối:
CHƯƠNG 2: NI TƠ - PHOTPHO
Phân nhóm chính nhóm V gồm năm nguyên tố ghi trong bảng dưới đây :
Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học Z Các lớp electron Bán kinh
nguyên tử
Độ âmđiện
Ta sẽ chỉ nghiên cứu hai nguyên tố quan trọng là nitơ và photpho.
khoảng 4/5 thể tích không khí và nhẹ hơn không khí tan rất ít trong nước, hóa lỏng ở 195.8oC và hóa rắn ở -210oC Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
1 Tác dụng với hidro ở t0 trên 4000C có Ni làm xúc tác
N2 + 3H2 2NH3 + Q
2 Tác dụng với oxi: Ở 30000C ( hoặc có tia lửa điện) N2 hóa hợp với O2 tạo ra nitơ oxit,
NO
NO + O2 NO2 - Q
Trang 4Ở nhiệt độ thường, NO hóa hợp ngay với oxi trong không khí tạo ra chất có màu nâu đỏ
là nitơ đioxit
2NO + O2 2NO2 (màu nâu đỏ)
Ngoài ra, người ta còn biết có các oxit khác nữa của nitơ (các oxit này không điều chế
được từ phản ứng trực tiếp của N2 và O2): N2O N2O3, N2O5
3 Điều chế và ứng dụng của nitơ
xuống rất thấp để không khí hóa lỏng Sau đó nâng nhiệt độ lên dần đến –1960C thì N2 sôi
và bay lên, còn lại O2(t0sôi-1830C)
-Trong PTN N2 tinh khiết để nghiên cứu, được điều chế bằng cách đun nóng dung dịchamomi nitrit bão hòa (NH4NO2 là muối của axit nitrơ HNO2): NH4NO2 2H2O + N2
II Một số hợp chất của Nitơ.
1 Amoniac NH3 là một chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí Có thể
thu amoniac bằng cách đẩy không khí Amoniac hóa lỏng ở -340C và hóa rắn ở -780C, tanđược nhiều nhất trong nước
Tính chất hoá học của amoniac: Dung dịch NH3 có tác dụng làm cho phenolphtalein từkhông màu chuyển thành màu đỏ tím, làm cho quỳ tím đổi thành màu xanh
a Sự phân hủy: Amoniac phân hủy ở nhiệt độ 600-7000C và áp suất thường 2NH3 N2 + 3H2
b Tác dụng với nước H2O + NH3 NH4+ + OH- dung dịch amoniac là một dung dịch bazơ yếu
c Tác dụng với axit NH3 + HCl NH4Cl Amoniac là một bazơ.
d Tác dụng với chất oxi hóa
a) Tác dụng với O 2 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O + Q NH3 cháy trong O2
Khi có chất xúc tác và ở nhiệt độ 8500C: 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O + Q
b) Tác dụng với Cl 2 Dẫn khí NH3 vào bình khí Cl2, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có
khói trắng
2NH3 + 3Cl2 6HCl + N2 NH3 cháy trong Cl2 tạo khói trắng là những hạt nhỏ tinh thểNH4Cl
Trang 4 Trên 45
Trang 5e Tác dụng với dung dịch muối của kim loại mà hiđroxit là chất không tan.
VD 3NH3 + 3H2O + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NH4Cl
2 Muối amoni : Cũng như các muối natri, muối kali , tất các muối amoni đều tan Trong
dung dịch, muối amoni điện li gần như hoàn toàn NH4NO3 NH4+ + NO3ˉ
a Phản ứng trao đổi ion: (NH 4 ) 2 SO 4 + 2NaOH 2NH 3 + 2H 2 O + Na 2 SO 4 Hay NH4+ + OHˉ
NH 3 + H 2 O
Dựa vào tính chất này để nhận biết ion amoni và điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
b Phản ứng phân hủy: Muối amoni dễ bị phân hủy bởi nhiệt
NH4Cl NH3 + HCl ; NH4NO2 2H2O + N2 ; NH4NO3 2H2O + N2O
Tầm quan trọng của amoniac: NH3 có nhiều ứng dụng, đặc biệt trong nông nghiệp Dungdịch amoniac có thể dùng trực tiếp làm phân bón Từ amoniac có thể điều chế ra các muốiamoni mà ứng dụng chủ yếu là phân bón Ngoài ra, còn điều chế được HNO3 và nhiều hóachất khác như ure, xođa
3 Axit nitric: HNO 3
a Tính chất vật lí: là một chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm, sôi ở
khoảng 860C Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào, khi đun nóng HNO3 phân hủy sinh raH2O, NO2 và O2 Ngay ở nhiệt độ thường nó đã phân hủy một phần, do vậy HNO3 thườngcó màu vàng do có lẫn NO2 Dung dịch đặc nhất có nồng độ là 68% Axit nitric dễ gâybỏng và có tác dụng phá hủy da, giấy, vải
b Tính chất hoá học của axit nitric
b1 Tính chất axit: Dung dịch HNO3 có các tính chất đặc trưng của dd axit: (5tính chất
cơ bản)
b2 Tính chất oxi hóa mạnh
a) Với kim loại: oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ Pt và Au
Cu + 4H+ + 4 NO3ˉ Cu2+ + 2NO3ˉ + 2NO2 + 2H2O (HNO3 loãng thì khí bay ra làNO)
dung dịch HNO 3 đặc và nguội không tác dụng với Fe và Al
b) Với phi kim: Dung dịch HNO3 có thể oxi hóa một số phi kim như S, C, P các phikim bị oxi hóa tới mức cao nhất Thí dụ, cho từng giọt dung dịch HNO3 đặc vào than đungnóng, than bùng cháy
Trang 64HNO3 + C 2H2O + CO2 + 4NO2 Than bùng cháy
6HNO3 + S H2SO4 + 6NO2 + 2H2O Lưu huỳnh tan nhanh
Điều chế axit nitric
PTN: Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với dung dịch muối nitrat thí dụ NaNO3 và đun
nóng nhẹ :
NaNO3 + H2SO4 NaHSO4 + HNO3
(Để thu được HNO3, người ta chưng cất dung dịch trong chân không)
TCN: Nguyên liệu chính là NH3 và O2 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O + Q.
Cho nitơ oxit hóa hợp với oxit của không khí ở nhiệt độ thường 2NO + O2 2NO2 Tiếp theo, cho nitơ đioxit hóa hợp với nước trong điều kiện có oxi 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
Bằng phương pháp này để điều chế được dung dịch HNO3 khoảng 50%
**Tầm quan trọng của axit nitric: là một trong những hóa chất cơ bản được dùng vào
việc sản xuất các muối nitrat (muối này có nhiều ứng dụng mà chủ yếu là làm phân bónhóa học), thuốc nổ, phẩm nhuộm và dược phẩm
4 Muối nitrat: Muối nitrat là muối của axit HNO3: NaNO3, Ca(NO3)2, Fe(NO3)3 ,AgNO3 Ở thể rắn, muối nitrat là những tinh thể ion Tất cả các muối nitrat đều tan trongnước và là những chất điện li mạnh Để nhận biết dung dịch muối nitrat, người ta cho Cu +HCldd:
3Cu + 8H+ + 2NO3ˉ 3Cu2+ + 2NO (hóa nâu) + 4H2O
Khi nung nóng, muối nitrat bị phân hủy Muối của những kim loại mạnh thì phân huỷthành nitrat và oxi, Muối của một số kim loại thì phân hủy thành oxit kim loại, nitơ đioxit
và oxi Vì vậy, ở nhiệt độ cao muối nitrat là nguồn cung cấp oxi, và là những chất oxi hoá
mạnh Cho muối nitrat vào than nóng đỏ, than bùng cháy Hỗn hợp muối nitrat và chất hữu
cơ dễ dàng bắt cháy và cháy mạnh Thuốc súng đen là hỗn hợp gồm 75% KNO3, 10% S và 15% C
III Tính chất của photpho
Hai dạng thù hình quan trọng của nguyên tố photpho là photpho trắng và photpho đỏ
1. Photpho trắng là khối trong suốt trông giống như sáp, có cấu trúc mạng tinh thể lậpphương, trong tinh thể các nguyên tử P liên kết với nhau thành từng “đơn vị cấu trúc” gồm
Trang 6 Trên 45
Trang 74 nguyên tử nằm ở bốn đỉnh của một hình tứ diện đều Mỗi nguyên tử P có ba liên kếtcộng hóa trị với ba nguyên tử P khác P trắng mềm, dễ nóng chảy(440C), dễ bay hơi (sôi ở
2870C), không tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi không cực như benzen Ptrắng rất độc Hơn nữa nó lại rất dễ gây bỏng Vì vậy phải hết sức cẩn thận khi dùngPtrắng
2 Photpho đỏ là một chất bột màu đỏ, có cấu trúc phức tạp Nguyên tử P nào cũng có baliên kết với nguyên tử P lân cận Do cấu tạo như vậy, Pđỏ khó nóng chảy hơn, trongkhoảng từ 5000 C đến 6000C nó mới từ từ hoá lỏng, và nếu thực hiện dưới áp suất cao nó sẽ
thăng hoa Pđỏ không tan trong bất kì dung môi nào Khác với Ptrắng, Pđỏ không độc.
Dưới tác dụng của nhiệt hoặc ánh sáng Ptrắng chuyển dần thành Pđỏ Ngược lại, khi nungnóng dưới áp suất cao làm cho Pđỏ thăng hoa, rồi để nguội thì hơi của nó ngưng tụ lạithành Ptrắng
3 Tính chất hoá học của photpho
a Đặc trưng cho tính hoạt động của photpho là khả năng dễ bị oxi hóa Photpho tác
dụng dễ dàng với O2 và bị oxi hóa tới mức cao nhất, +5 4P + 5O2 2P2O5
Ngay ở điều kiện thường Ptrắng đã bị oxi hóa từ từ bởi oxi của không khí (để bảo quản
Ptrắng phải ngâm nó trong nước) Sự oxi hóa chậm này kèm theo ánh sáng phát ra, màulục nhạt, nhìn thấy được khi ở trong tối Trong trường hợp này, năng lượng của phản ứngkhông phát ra dưới dạng nhiệt như đa số các phản ứng khác mà dưới dạng ánh sáng Hiệntượng như thế được gọi là sự phát quang hoá học Nhiệt độ trên 400C, Ptrắng tự bốc cháytrong không khí
Pđỏ không bị oxi hóa trong điều kiện thường (do đó không có hiện tượng phát quang).
Nó chỉ bốc cháy trong không khí khi đun nóng tới 2500C Pcũng tương tác dễ dàng với cácphi kim khác như halogen, lưu huỳnh cho những sản phẩm trong đó nó có số oxi hóadương (photpho bị oxi hóa) Ngoài ra, photpho còn có thể bốc cháy trong những chất oxihóa mạnh
b. Trong trường hợp chất với kim loại và hidro như Ca3P2, Zn3P2 , PH3, photpho có sốoxi hóa –3 PH3, photphin là một chất khí rất độc, so với NH3, PH3 kém bền hơn, cụ thể làPH3 rất khó điều chế trực tiếp được bằng phản ứng giữa P và H2 PH3 lại dễ bị oxi hóa hơn
Trang 8Ở nhiệt độ 1500, PH3 tự bốc cháy trong không khí theo phản ứng: 2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O
Nếu có lẫn hợp chất điphotphin P2H4 thì PH3 tự bốc cháy ngay trong không khí ở điềukiện thường (tính chất này giải thích một hiện tượng đôi khi gặp ở nghĩa địa nơi có PH3thoát ra từ những tử thi đang thối rữa mà vì mê tín người ta cho rằng đó là “ma trơi”)
c Ứng dụng và điều chế photpho
- Phần lớn P được dùng để điều chế axit photphoric theo sơ đồ: P P2O5 H3PO4 Pđỏđược dùng để chế tạo diêm Thuốc gắn ở đâù que diêm gồm một chất oxi hóa như KClO3hay KNO3 , một chất dễ cháy như S , và keo dính Thuốc quét bên cạnh hộp diêm là bộtphotpho đỏ và keo dính Để tăng độ cọ sát còn thêm bột thủy tinh nghiền mịn vào cả haithứ thuốc trên Khi quẹt đầu que diêm vào lớp thuốc ở hộp diêm, Pđỏ nóng lên và gặp chấtoxi hóa nó liền bốc cháy, làm cho lưu huỳnh bắt cháy rồi que diêm bằng gỗ cũng cháytheo
- Vì hoạt động hóa học mạnh nên trong tự nhiên photpho không tồn tại ở dạng tự do, chỉthấy ở dạng canxi photphat Ca3(PO4)2, có trong hai loại quặng là apatit và photphoric.Nước ta có cả hai loại quặng này, đặc biệt quặng apatit với thành phần chính là 3Ca3(PO4)2.CaF2 với trữ lượng rất lớn ở Lào Cai
Trong công nghiệp người ta điều chế photpho bằng cách nung trong lò điện hỗn hợp
gồm canxi photphat, silic đioxit (cát) và than
IV P 2 O 5 và axit photphoric H 3 PO 4
1 P 2 O 5 , oxit tương ứng của H 3 PO 4: là một chất rắn, màu trắng, thăng hoa ở 3590C P2O5rất háo nước, vì vậy nó được dùng làm chất khô Khi tương tác với nước vừa đủ, nó tạonên axit photphoric:
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Trong P2O5 và H3PO4, P có số oxi hóa +5 Khác với nitơ, photpho có độ âm điện nhỏ nênbền hơn ở mức +5 Do vậy, H3PO4 và P2O5 khó bị khử, không có tính chất oxi hóa nhưHNO3
2 Tính chất vật lí của axit photphoric
H3PO4 là một chất rắn, không màu, nóng chảy ở 42.5 0C Nó dễ chảy nước (hút hơi nướctrong không khí ẩm), và tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
Trang 8 Trên 45
Trang 93 Tính chất hoá học của axxit photphoric
a H3PO4 là một triaxit, nó có thể cho một, hai hay ba proton.
b H3PO4 là một axit trung bình, nó yếu hơn so với các axit HCl, H2SO4, HNO3 Trong
dung dịch, H3PO4 điện li theo ba nấc và ngay nấc 1 cũng chỉ điện li một phần, ở nấc 2, nấc
3 sự điện li lại càng yếu hơn Các phương trình điện li :
H3PO4 H+ + H2PO4ˉ ; H2PO4ˉ H+ + HPO42ˉ ; HPO42ˉ H+ + PO43ˉ
Trong dung dịch H3PO4, ngoài những phân tử H3PO4 còn có các ion H+ , H2PO4ˉ ,HPO42ˉ và PO43ˉ.
Dung dịch H3PO4 có các tính chất hóa học của dung dịch axit Cụ thể là, dung dịchH3PO4 có tác dụng lên chất chỉ thị màu Dung dịch H3PO4 tác dụng với dung dịch bazơ vàoxit bazơ.Trong các tương tác này, tuỳ theo lượng của H3PO4 và lượng chất tác dụng sẽcho những sản phẩm muối trung hoà hay muối axit Thí dụ : nếu tỉ lệ n H3PO4 : n NaOH =1:1, thì ta có phương trình:
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O hay H+ + H2PO4ˉ + Na+ + OHˉ Na+ + H2PO4ˉ + H2O H3PO4 có thể tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn so với hiđro và cho khíH2 bay ra
4 Muối photphat: có 3 muối: muối trung hoà và 2 muối axit (hiđrophotphat và
đihiđrophotphat) Tất cả các muối trung hoà và muối axit của kim loại kiềm và amoni đềutan trong nước Với các kim loại khác chỉ muối đihiđrophotphat là tan được, ngoài ra đềukhông tan hoặc tan ít trong nước
5 Điều chế và ứng dụng của axit photphoric
Trong công nghiệp, người ta điều chế H3PO4 bằng cách cho dung dịch H2SO4 đặc có dưtác dụng với canxi photphat Ca3(PO4)2 tán nhỏ ( lấy từ quặng apatit hoặc quặngphotphorit):
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
CaSO4 tan ít nên kết tủa lắng xuống, H3PO4 còn lại trong dung dịch H3PO4 điều chếđược, dùng để sản xuất phân bón hoá học (phân lân)
6 Phân đạm: cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3ˉ và ion amoniNH4+ Phân đạm làm tăng tỉ lệ của protit thực vật, có tác dụng làm cho cây trồng phát triển
Trang 10mạnh, nhanh, cánh lá xanh tươi, cho nhiều hạt, nhiều củ hoặc nhiều quả Phân đạm đượcđánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng của n.tố N
a Phân đạm amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 Các muối này được điều chế từamoniac và axit tương ứng Muối amoni có dạng tinh thể nhỏ không màu (để phân biệt,(NH4)2SO4 thường được nhuộm màu xanh) và rất dễ tan Muối amoni có khả năng làm chođất chua thêm (có pH < 7), do đó chỉ thích hợp cho loại đất ít chua, hoặc đã được khử chua
từ trước (dùng CaCO3 hoặc CaO) Ở nhiệt độ cao hoặc gặp chất bazơ mạnh, muối amoni bịphân hủy cho NH3 bay ra Do vậy, việc bảo quản phân đạm amoni cần để nơi thoáng mát
và tránh lẫn với các chất bazơ (vôi sống, vôi tôi ) (NH4)2SO4 và NH4NO3 thuộc loại phân
đạm được dùng phổ biến ở trên thế giới Amoni nitrat có tỉ lệ % N cao (35%), tuy nhiên nó
dễ chảy nước (do hút hơi nước trong không khí ẩm) và đóng cục, không thích hợp với điềukiện không khí có độ ẩm thường khá cao ở Việt Nam
b Phân đạm ure(NH2)2CO: là loại phân đạm tốt nhất hiện nay, có %N rất cao(46%),không làm thay đổi độ axit-bazơ của đất do đó thích hợp với nhiều loại đất trồng Có nhiềuphương pháp để tổng hợp ure, thường là từ NH3 và CO2 (ở nhà máy phân đạm Hà Bắc,tổng hợp ure theo phương pháp này) Trong đất, ure biến đổi lẫn thành amoni cacbonattheo phản ứng sau: (NH2)2CO + 2H2O(NH4)2CO3 Nhược điểm của ure là dễ chảy nước,tuy ít hơn so với muối nitrat, vì vậy phải bảo quản ở nơi khô ráo
c Phân đạm nitrat Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2 Các muối này được điềuchế từ axit nitric và cacbonat kim loại tương ứng Phân đạm nitrat dễ chảy nước, khó bảoquản
7 Phân lân: cung cấp photpho hóa hợp cho cây dưới dạng ion photphat PO43- Phân lânđặc biệt cần thiết cho cây ở thời kì sinh trưởng, nó thúc đẩy các quá trình sinh hóa, quátrình trao đổi chất và năng lượng của thực vật, có tác dụng làm cho cây trồng cứng cáp,
cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to Phân lân đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó Nguyên liệu để chế biến phân
lân là quặng apatit và photphorit, có thành phần chính là Ca3(PO4)2
a Phân lân tự nhiên: Có thể dùng trực tiếp bột quặng photphat làm phân bón.Ca3(PO4)2 tuy không tan trong nước nhưng tan được trong một số axit hữu cơ có sẵn trongđất, hoặc được tiết ra từ rễ một loại cây Vì vậy bột quặng photphat chỉ được dùng ở những
Trang 10 Trên 45
Trang 11vùng đất chua hoặc một số loại cây nhất định Về loại phân này, ở nước ta sản xuất phổbiến dạng phân lân nung chảy Cách điều chế Phân lân nung chảy: Trộn bột quặngphotphat và loại đá có magie(VD đá bạch vân còn gọi là đolomit CaCO3.MgCO3) đã đậpnhỏ, rồi nung ở nhiệt độ cao, trên 10000C Sau đó làm nguội nhanh và tán thành bột Phânlân nung chảy có dạng tinh thể nhỏ màu xanh, hơi vàng, trong như thuỷ tinh nên gọi làphân lân thuỷ tinh.
b Supephotphat: Thông thường gọi là supe lân, dạng bột màu trắng xám hoặc sẫm, vớithành phần chính là muối tan được, đó là Ca(H2PO4)2 Có hai loại là supe lân đơn và supelân kép
a) Supephotphat đơn: Trộn bột quặng photphat với dung dịch axit sunfuric đặc, phảnứng sau đây xảy ra: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Phản ứng tỏa nhiệt làm cho nước bay hơi Người ta thêm nước vừa đủ để muối CaSO4kết tinh thành muối ngậm nước: CaSO4 2H2O (thạch cao) Supephotphat đơn là hỗn hợpcủa canxi đihiđrophotphat và thạch cao
b) Supephotphat kép: Trộn bột quặng photphát với axit photphoric, phản ứng sau đây
xảy ra :
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
Trong thành phần của supephotphat kép không có lẫn thạch cao, do đó tỉ lệ %P2O5 caohơn
c Amophot.
Cho amoniac tác dụng với axit photphoric thu được hỗn hợp NH4H2PO4, (NH4)2HPO4.Hỗn hợp các muối này có tên là amophot, nó là một thứ phân bón phức hợp có cả cácnguyên tố N và nguyên tố P Phân đạm nitrat dùng thích hợp cho những vùng đất chua vàmặn
kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, bột, chất
xơ, chất dầu và tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây Phân kali được
đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng của kali oxit K2O tương ứng với lượng kali có trongthành phần của nó
Trang 12Kali clorua KCl là loại phân kali được dùng nhiều nhất, có dạng tinh thể nhỏ, vị rất mặn và rất dễ tan Kali clorua được điều chế từ những quặng có KCl như sinvinit, cacnalit Sinvinit là một hỗn hợp gồm chủ yếu có KCl và NaCl Để tách riêng KCl và NaCl người ta dựa vào độ tan của chúng thay đổi khác nhau khi nhiệt độ tăng lên, cụ thể là :
Ngoài ra, có thể dùng các muối K2SO4, K2CO3 (thường gọi là bồ tạt) làm phân kali.
CHƯƠNG 3: CACBON - SILIC
I Cacbon
Cấu hình electron: 1s22s22p2, C ở ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IVA Một số dạng thù hình cơbản của C là: kim cương, than chì, fuleren C thể hiện tính khử(chủ yếu) hoặc tính oxi hóa
1 Tác dụng với O2: C + O2 CO2 ; CO2 + C 2CO
2 Tác dụng với hợp chất: HNO3đặc, H2SO4đặc, KClO3, các oxit của kim loại…
3 Tác dụng với H2(có xúc tác,t0): 2H2 + C CH4
3 Tác dụng với kim loại ở t0cao tạo thành cacbua: C + Al Al4C3
Tùy theo dạng thù hình, C có những ứng dụng khác nhau, VD kim cương dùng làm đồtrang sức, dao cắt kính… Các loại C khác dùng làm chất khử trong luyện kim, thuốc pháo,thuốc nổ đen, nồi nấu chảy các kim loại, than hoạt tính, chất độn trong sản xuất cao su,mực in…
II Hợp chất của Cacbon
1 Cacbon monooxit CO: Là chất khí không màu, không mùi, không vị, rất ít tan trongnước, bền với nhiệt rất độc, không tác dụng với nước, axit, kiềm ở điều kiện thường COđược dùng làm chất khử trong công nghiệp luyện kim PTN CO được điều chế bằng cách:HCOOH H2SO4đặc, t0 CO + H2O
CN: C + H2O CO + H2 hoặc C + CO2 2CO
2 Cacbon đioxit CO2: là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, là oxit axit, ởtrạng thái rắn CO2 tạo thành khối trắng gọi là “nước đá khô” hay tuyết cacbonic CO2không cháy và không duy trì sự cháy nên được dùng để dập tắt các đám cháy
PTN: CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Trang 12 Trên 45
Trang 13TCN: CO2 được điều chế bằng cách thu hồi từ quá trình đốt cháy than để cung cấp nănglượng cho các quá trình sản xuất khác, hoặc được thu hồi từ các sản phẩm dầu mỏ…
3 Muối cacbonat: muối cacbonat của kim loại kiềm và đa số muối hiđrocacbonat tanđược trong nước, các muối còn lại hầu như không tan, dễ tác dụng với dung dịch axit.Muối cacbonat dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp, NaHCO3 dùng làmthuốc đau dạ dày…
III Silic và hợp chất của Silic
Silic có 2 dạng thù hình là Si tinh thể(là chất bán dẫn) và silic vô định hình Trong p/ứhóa học Si vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa Si là nguyên tố phổ biến thứ 2sau oxi, chiếm gần 29,5% khối lượng vỏ trái đất, tồn tại chủ yếu ở dạng SiO2 Si đượcdùng trong kĩ thuật vô tuyến, tế bào quang điện, pin mặt trời…
SiO2 là chất ở dạng tinh thể, không tan trong nước, tan chậm trong kiềm, tan được trong
HF, SiO2 là nguyên liệu để sản xuất thủy tinh đồ gốm
Axit Silixic là chất rắn ở dạng keo, không tan trong nước, là axit rất yếu, yếu hơn axitcacbonic
Muối Silicat: chỉ có silicat của kim loại kiềm là tan được, dung dịch đậm đặc Na2SiO3 vàK2SiO3 gọi là thủy tinh lỏng Vải hoặc gỗ tẩm thủy tinh lỏng khó cháy, ngoài ra thủy tinhlỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh, sứ
Công nghiệp Silicat bao gồm các ngành sản xuất thủy tinh, đồ gốm, ximăng từ nhữnghợp chất thiên nhiên của Silic và các hóa chất khác
CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, trừ: CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
Hidrocacbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa nguyên tố Hidro và Cacbon
CÁC CÔNG THỨC TÍNH CƠ BẢN
Đặt công thức của hợp chất là CxHyOzNt rồi xác định x, y, z, v theo hai phương pháp phổ biến sau đây :
1 Dựa vào thành phần % các nguyên tố
Vì khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử tỉ lệ với thành phần % nên ta có :
Trang 142 Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy
Công thức phân tử tổng quát: CnH2n+2 n1
Đặc điểm: No, mạch hở, chỉ gồm liên kết đơn C-C và C-H
3 Tính chất hóa học cơ bản là:
P/ư thế(ưu tiên C bậc cao):
P/ư tách:
P/ư cháy:
nCO2 < nH2O ; nankan = nH2O - nCO2
II-XICLO ANKAN
Công thức phân tử tổng quát: CnH2n n3
Đặc điểm: No, mạch vòng, chỉ gồm liên kết đơn C-C và C-H
4 Tính chất hóa học cơ bản là:
P/ư thế:
P/ư tách:
P/ư cộng mở vòng (đối với vòng 3: và 4):
Trang 14 Trên 45
Trang 15Công thức phân tử tổng quát: CnH2n n2
Đặc điểm: Không no, mạch hở, trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C
3 Tính chất hóa học cơ bản là:
Công thức phân tử tổng quát: CnH2n-2 n3
Đặc điểm: Không no, mạch hở, gồm 2 liên kết đôi C=C trong phân tử
3 Tính chất hóa học cơ bản là:
Công thức phân tử tổng quát: CnH2n-2 n2
Đặc điểm: Không no, mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết ba CC trong phân tử
Trang 163 Tính chất hóa học cơ bản là:
P/ư cộng H2, X2, HX(HX tuân theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop: phần âm cộng vào cacbon bậc cao hơn hoặc ít H hơn, chú ý phản ứng cộng H2O):
P/ư thế bằng ion kim loại:
P/ư oxi hóa (hoàn toàn và không hoàn toàn)
-P/ư cháy:
nCO2 > nH2O ; nankin = nCO2 - nH2O
-Với KMnO4: 3CH≡CH + 8KMnO4 3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2 H2O
BÀI TẬP TỰ LUẬN VÔ CƠ
Câu 1: Viết phương trình điện ly của các chất sau trong dung dịch:
a) Các chất điện ly mạnh: HCl, HBrO4, HNO3, H2SO4, NaOH, KOH, AgNO3 , Ba(OH)2, Ca(OH)2, KCl, NaNO3, Al(NO3)3, CuSO4, Na2SO4, BeF2, Na2CO3, AlCl3, Al2(SO4)3,
b) Các chất điện ly yếu: H2O, H2S, NH4OH, HBrO, HCN, CH3COOH, HF, H2SO3, HNO2,H3PO4, H2CO3
Câu 2: Viết phương trình điện li của các chất sau:
a) Các muối: NaHCO3, NaHSO4, NaHS, NH4Cl, Na3PO4, (NH4)2SO4, (NH4)3PO4,NaH2PO4, Na2HPO4, Ca(HCO3)2, Ba(H2PO4)2, NaHSO3, (NH4)2HPO4, NH4H2PO4
b) Các hidroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Bi(OH)3,
Câu 3: Tính nồng độ mol/l của các ion trong các dd sau:
a) NaOH 0,05M b) HCl 0,15M c) Al2(SO4)3 0,05M d) Ba(OH)2 0,15Me) Mg(NO3)2 0,15M f) Na2SO4 0,02M g) H2SO4 0,15M h) (NH4)3PO4 0,2M
Câu 4: Xác định thành phần dd
a) Khi pha trộn các dd có số mol bằng nhau: BaCl2, NaCl, AgNO3, K2SO4 sẽ thu được ionnào trong dd sau cùng?
b) Tính CM các ion có trong dd khi trộn lẫn các dd sau: 100ml dd NaCl 1M, 100ml ddAgNO3 1,5M, 200ml dd KCl 1M
Câu 5: Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau:
a) Hoà tan 3,48g K2SO4 thành 400ml ddịch b) Hòa tan 9,3g Na2O vào nước được 200mldd
c) Hoà tan 8,4g CaO thành 200ml ddịch d) Hoà tan 9,48g phèn chua
Trang 16 Trên 45
Trang 17(K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) thành 400ml dd
e) Hoà tan 50g CuSO4.5H2O vào nước thu được 500ml dung dịch
Câu 6: Một dd chứa các ion: Na+ (a mol), Al3+(b mol), SO42- (c mol) và Cl- (d mol) Xácđịnh mối quan hệ giữa a, b, c và d
Câu 7: Hoàn thành các phương trình sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn:
a) 2HCl + Zn(OH)2 b) CuO + H2SO4 c) Ba(OH)2 + Zn(OH)2 d) NaHS +NaOH e)NaHS + HCl g) 2HNO3+ Mg(OH)2 h) Al(OH)3 + NaOH i) Al(OH)3 + ? AlCl3
k) K2CO3 + H2SO4 l) NaHSO3 + NaOH m) NaHSO3 + HCl n) SO2 +2KOH
o) SO2 + KOH p) CO2 + Ba(OH)2 q) CO2 + ? Ba(HCO3)2 r) 2KOH +? ZnO22-
s) KHCO3 +NaOH t) KHCO3+ HCl u) Ba(HCO3)2 BaCO3 v) CaCO3
Ca(HCO3)2
w) (NH4)2CO3+HCl x) (NH4)2CO3+NaOH y) NH4HCO3+NaOH z)(NH4)2CO3+HCl
Câu 8: Hoàn thành các phương trình sau dưới dạng phương trình phân tử:
a) Al3+ + 3OH- Al(OH)3 b) Ba2+ + SO42-BaSO4 c) 2H+ + Zn(OH)2 Zn2+ +2H2O
d) AlO2- +H2O +H+ Al(OH)3 e) 2H+ + S2- H2S g) CO32- + 2H + CO2 + H2O h) HCO3-+OH- CO32- +H2O i) SO2 + OH- HSO3- k) Zn(OH)2+2OH- ZnO22-+2H2O
l) NH4+ + OH- NH3+H2O m) S2- + Fe2+ FeS n) CO32- + Ca2+ CaCO3
Câu 9: Hoàn thành các phương trình sau dưới dạng ion thu gọn và cho ví dụ về phương
trình phân tử:
a) H+ + OH- b) CuO + 2H+ c) 2H+ + Zn(OH)2 d) HS- + OH- e) CO32- + 2H + g) 2H+ + Mg(OH)2 h) Al(OH)3 + OH- i) CO2 + 2OH- k) SO2 + 2OH- l) HCO3- + OH- m) CO2 + OH- n) 2OH- +Zn(OH)2
o) Al2O3 + 2OH- p) Al2O3 + 6H+ q) 2OH- + Zn r) HCO3- + H+
Trang 18s) NH4+ + OH- t) S2- + Cu2+ u) HS- + H+ v) Mg2++ 2OH-
Câu 10: Bài tập về p/ư trung hoà:
a) Tính V dd HCl 0,5M cần để trung hoà 250ml dd NaOH 1M
b) Tính thể tích dd HNO3 0,5M cần để trung hoà 200ml dd Ba(OH)2 1,5M c) Tính thể tích dd NaOH 1,2M cần để trung hoà 200ml dd H2SO4 1M
d) Tính thể tích dd hh Ba(OH)2 1,5M cần để trung hoà 300ml dd hỗn hợp H2SO4 1,5M vàHCl 2M
e) Tính thể tích dd HCl 1,2M cần để trung hoà 200ml dd hỗn hợp NaOH 1M và KOH2M
f) Tính thể tích dd H2SO4 1,5M cần để trung hoà 300ml dd hỗn hợp NaOH 1M vàBa(OH)2 2M
g) Tính Vdd hh NaOH 2M và Ba(OH)2 0,875M cần để trung hoà 300ml dd hhH2SO41,5M và HCl 2M
h) Tính tỉ lệ thể tích cần để thực hiện p/ư trung hoà giữa 2dd NaOH 1,2M và H2SO4 1M
Câu 11: Tính lượng muối và nồng độ các ion trong dd thu được khi cho 200ml dd H2SO41,5M vào:
a) 200ml dd Ba(OH)2 1,2M b) 300ml dd NaOH 2M c) 300ml dd NaOH 3M d) 300ml dd Ca(OH)2 1,2M e) 100ml dd NaOH 1,5 M f) 150ml dd KOH 0,5M
Câu 12: Tính lượng muối thu được khi dẫn 2,24 lit CO2 ở đkc vào lần lượt các dd:
a) 200ml dd NaOH 1,5M b) 100ml dd NaOH 2M c) 180ml dd NaOH 1M d) 140ml dd Ca(OH)2 0,5M e) 100ml dd NaOH 1M f) 150ml dd KOH 0,5M g) 100ml dd Ba(OH)2 1,5M h) 100ml dd Ca(OH)2 0,8M i) 100ml dd Ca(OH)20,5M
Câu 13: Tính thể tích CO2 ở đkc trong các trường hợp sau:
a) Cho từ từ đến dư ddHCl vào 100ml ddNa2CO31,5M
b) Cho từ từ đến dư ddHCl vào 100ml ddNaHCO32M
c) Cho từ từ 100ml ddHCl 2M vào 200ml Na2CO3 1M
d) Cho từ từ 150ml ddHCl 2M vào 100ml Na2CO32M
e) Cho từ từ 100ml dd hh HCl 1M và H2SO4 0,4M vào 100ml Na2CO3 1M
f) Cho từ từ 100ml dd hh HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 100ml Na2CO3 1M và 100ml
Trang 18 Trên 45
Trang 19Ca(HCO3)2 0,25M,
Câu 14: Hoà tan hết 5,6g CaO vào nước thu được dd A Dẫn V lít CO2 đkc vào ddA thu
(V=1,792 lít và 2,688 lít)
Câu 15: Toán về hidroxit lưỡng tính:
a) Tính lượng Zn(OH)2 tối đa tan được trong lần lượt các trường hợp sau:
(1) 200ml dd H2SO4 1M; (2) 100ml dd Ba(OH)2 1,2M; (3) 150ml dd KOH 0,5M; (4)100ml dd HCl 2M
(5) hh 200ml dd H2SO4 1M và HCl 1,5M; (6) hh 200ml dd Ba(OH)2 1M và KOH 0,5Mb) Tính lượng kết tủa thu được khi cho từ từ 200ml dd NaOH 3,5M vào 100ml ddAl2(SO4)3 1M
c) Tính m↓ thu được khi cho từ từ 200ml ddhh NaOH1,5M và KOH2M vào 100ml ddAl2(SO4)31M
d) Tính m↓ thu được khi cho 200ml dd hh NaOH 1,5M và Ba(OH)2 1,5M vào 200ml ddZnCl2 2M
Câu 16: Giải thích hiện tượng và viết p/ư khi cho từ từ:
a) dd NaOH vào dd Al2(SO4)3 b) dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH
c) CO2 vào dd Ca(OH)2 Ban đầu thấy có kết tủa, tiếp tục dẫn khí CO2 vào, kết tủa tandần, đun nóng dd lại thấy kết tủa xuất hiện
Câu 17: Cho quì tím vào lần lược các dd sau: K2CO3, K2SO4, NH4NO3, NaHCO3, Na2SO4,NaHSO4, K2S, Al2(SO4)3, NaCl, CH3COONa Quì tím sẽ chuyển sang màu gì?
Câu 18: Tính pH của các dd sau:
a) HCl 0,001M b) HCl 0,0005M c) HNO3 0,001M d) H2SO4 0,005M e) H2SO4 0,001M
g) KOH 0,001M h) KOH 0,003M i) NaOH 0,001M k) NaOH 0,0002M l) Ba(OH)20,005M
m) Ba(OH)2 0,002M n) dd Ca(OH)2 0,0015 M o) Ca(OH)20,0025M
Câu 19: Tính nồng độ mol/l của các chất và ion trong các dd sau:
a) HCl có pH = 2 b) HCl có pH = 3 c) HNO3 có pH = 4 d) H2SO4 có
Trang 20pH = 2
e) H2SO4 có pH = 3 f) NaOH có pH = 13 g) KOH có pH = 12 h) Ba(OH)2 có
pH = 11
Câu 20: Tính pH dd sau pư khi trộn lẫn các dd sau:
b) Trộn dd NaOH 0,08M với ddHCl 0,04M theo tỉ lệ thể tích 3:1
e) Trộn dd Ba(OH)2 0,02M với ddHNO3 0,01M theo tỉ lệ thể tích 1:3
a) Viết phương trình ion và ion rút gọn
b) Tính nồng độ mol các chất, khối lượng kết tủa và pH dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 22: Có 250ml dd HCl 0,4M Hỏi phải pha thêm bao nhiêu ml nước để thu được dd có
pH=1 Biết rằng sự biến đổi thể tích khi pha trộn là không đáng kể
Câu 23:
a) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha thành 200ml dd có pH=12
b) Cần bao nhiêu gam CaO để pha thành 200ml dd có pH=12
c) Cần bao nhiêu lít khí hidroclorua (đkc) để khi dẫn vào 200ml H2O được dd có pH= 2
Câu 24: Bài tập về pha loãng dd:
a) Một dd NaOH có pH=13, pha loãng dd bằng nước 100 lần sẽ thu được dd mới có pH=?b) Một dd HCl có pH=2, pha loãng dd bằng nước bao nhiêu lần sẽ thu được dd mới cópH=4
c) Một dd NaOH có pH=13, pha loãng dd bằng nước bao nhiêu lần sẽ thu được dd mới cópH=10
d) Một dd HCl có pH=2, pha loãng dd bằng nước 100 lần sẽ thu được dd mới có pH=?e) Cho V lit ddNaOH 1,5M vào 1lit ddH2SO4 1M Tính V để thu được dd sau p/ư có pH=3;có pH=13
Trang 20 Trên 45
Trang 21Câu 25: Trộn 250ml dd hh gồm HCl 0,08M, và H2SO4 0,01M với 250ml ddBa(OH)2 a M
thu được m gam kết tủa và 500ml dd có pH=12 Tính a, m.
Câu 26: Phải trộn dd X chứa H2SO4 0,02M với dd Y NaOH 0,035M theo thể tích ra saođể thu được ddZ có pH=2; pH=12
Câu 27: dd nào sau đây tồn tại? Vì sao?
a) Chứa đồng thời: 0,1 mol Na+; 0,2 mol Mg2+; 0,3 mol Cl-; 0,2 mol SO42-
b) Chứa đồng thời: 0,1 mol Na+; 0,2 mol Fe2+; 0,3 mol Cl-; 0,1 mol SO42-
c) Chứa đồng thời: 0,1 mol Al3+; 0,2 mol Mg2+; 0,3 mol Cl-; 0,2 mol NO3-
d) Chứa đồng thời: 0,15 mol Ba2+; 0,2 mol Mg2+; 0,3 mol Cl-; 0,2 mol HCO3-
e) Chứa đồng thời: 0,2 mol Na+; 0,2 mol Al3+; 0,3 mol Br-; 0,25 mol SO42-
g) Chứa đồng thời: 0,2 mol Ba2+; 0,2 mol Ca2+; 0,3 mol CO32-; 0,1 mol AlO2-
Câu 28: a) Một dd chứa: 0,1 mol Na+; 0,2 mol Mg2+; x mol Cl- Tính giá trị của x.
b) Một dd chứa: 0,1 mol Na+; 0,2 mol Mg2+; x mol Cl-; y mol SO42- Cô cạn dd thu
được 29,85g rắn khan Tính x, y.
c) Một dd chứa: 0,1 mol Na+; 0,15 mol Mg2+; 0,1 mol Cl-; y mol SO42- Cô cạn dd
thu được m gam rắn khan Tính y, m.
d) Một dd chứa: 0,1 mol Na+; x mol Mg2+; 0,3 mol Cl-; y mol SO42- Cô cạn dd thu
được 27,35 gam rắn khan Tính x, y.
Câu 29: Để hoà tan hoàn toàn 13,4g hh A gồm CaCO3 và MgCO3 cần dùng 400ml ddHCl.Sau p/ư thu được 3,36 lit CO2 ở đkc và dd X Tính
Câu 30: Để hoà tan hoàn toàn 7,3g hh A gồm BaCO3 và MgCO3 cần dùng 200ml ddHCl.Sau p/ư thu được 1,344 lit CO2 ở đkc và dd X Tính
c) VK2SO4 0,4M cần cho vào dd X để thu được lượng kết tủa lớn nhất Tính lượng kết tủanày
d) VKOH 0,5M cần cho vào dd X để thu được lượng kết tủa lớn nhất Tính lượng kết tủathu được
Câu 31: Các câu hỏi lý thuyết về Nitơ
a) Viết p/ư minh hoạ: N2 thể hiện tính oxi hoá; N2 thể hiện tính khử.
Trang 22b) Viết p/ư minh hoạ: NH3 thể hiện tính bazơ; NH3 thể hiện tính khử.
c) Viết p/ư điều chế HNO3, muối nitrat, Nitơ và N2O từ NH3 và các chất thích hợp.
d) Cho 5 VD khác nhau về p/ư nhiệt phân muối Nitrat?
Câu 32: a) Cần lấy bao nhiêu lít N2 và bao nhiêu lít H2 (đkc) để điều chế 3,4g NH3, biếthspu đạt 30%
b) Từ 10 lít N2 và 50 lít H2 thực hiện p/ư tổng hợp NH3 ở đk thích hợp thu đượchỗn hợp X xđ phần trăm thể tích các khí có trong hh X biết hspu đạt 25%
Câu 33: Trong công nghiệp, người ta sản xuất amoniac bằng cách cho Hiđro tác dụng với
Nitơ ở nhiệt độ 400-500OC Cần điều chế 33,6lit amoniac phải dùng bao nhiêu lit Hiđro vàbao nhiêu lit Nitơ Biết các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất phảnứng là 25%
Nếu hiệu suất tăng lên 1,5 lần hoặc gấp đôi thì cần bao nhiêu lít khí H2 và bao nhiêu lítN2 ?
Câu 34: Cho 15g hh 2 kim loại Al và Cu vào ddHNO31,5M thì thu được 6,72 lit NO ởđkc và ddA
a) Tính phần trăm của mỗi kim loại trong hh ban đầu.
c) Cô cạn ddA, đem chất rắn thu được nung đến k/l không đổi Tính thể tích các khí thu
a) Tính phần trăm của mỗi kim loại trong hh ban đầu.
b) Tính khối lượng muối thu được.
c) Tính thể tích NaOH 1,5M cho vào ddX để kết tủa thu được là lớn nhất, nhỏ nhất
(không đổi)
Câu 37: Khi cho 7,575g hh 2 kim loại Nhôm và Kẽm vào dd HNO3 đặc, đun nóng thuđược 10,08 lit khí NO2 ở đkc Tính phần trăm mỗi kim loại trong hh ban đầu
Trang 22 Trên 45