1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Siêu âm tim dò phế chủ

17 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phôi thai học – giải phẫu học • Khuyết tật do khiếm khuyết vách “xoắn ốc” ngăn chia ĐMC – ĐMP.. Tuy nhiên nằm trong một vị trí, nguyên nhân phôi thai học bất thường thân động mạch chun

Trang 1

Dò phế chủ

(Cửa sổ phế chủ)

BS ĐÀO HỮU TRUNG

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Nằm trong nhóm bệnh tim bẩm sinh có Shunt

TP Hiếm T/S 0,3% trong các bệnh TBS Nam > nữ (3/1)

Tiến triển tự nhiên rất nặng Tử vong khoảng 15 tuổi nếu không được can thiệp phẫu thuật sớm và nếu phẫu thuật thì có kết quả rất tốt.

Trang 3

Aorticopulmonary septal defect

a, A left-to-right shunt represents the basic functional problem

b With obstructive pulmonary vascular disease, a right-to-left shunt may occur as in ventricular septal defect o wide patent ductus arteriosus

Trang 4

Phôi thai học – giải phẫu học

Khuyết tật do khiếm khuyết vách “xoắn ốc” ngăn

chia ĐMC – ĐMP Tuy nhiên nằm trong một vị trí,

nguyên nhân phôi thai học bất thường thân động mạch chung khác với nguyên nhân phôi thai học khuyết tật vách phế chủ.

Thân ĐM chung phối hợp với h/c Di George trong 20% trường h p- liên quan đến tầng mào thần kinh (neural ợ crest) – đồng thời các tổn thương phối hợp cũng khác đối với dò phế chủ.

Trang 6

Phôi thai học – giải phẫu học

Khuyết tật rộng hình tròn hay bầu dục đường kính 5 -30mm thông thương tù bờ trái trên ĐMC với bờ phải ĐMP nằm trên van Sigma từ vài mm đến 2cm.

Luôn luôn có 2 lỗ van Sigma

Thường 2 ĐMP P-T bắt nguồn từ thân ĐMP cùng một nơi hiếm hơn từ 2 nơi khác nhau.

50% các trường hợp có tổn thương phối hợp :

- Hặc gây ảnh hưởng sinh lý bệnh : như còn ống ĐM, hẹp

eo ĐMC, gián đoạn cung ĐMC type A, B, T4F, ĐMP-P

xuoó©t phát từ ĐMC

- Hoặc không gây ảnh hưởng sinh lý bệnh như hẹp ĐMC, Bất thường xuất phát từ ĐMV từ ĐMP

Trang 7

Diagrammtic representation of aortopulmonary window localisation according to the modified Richardson’s classification

Trang 8

LESIONS ASSOCIATED WITH AORTOPULMONARY WINDOW (18 CASES)

Lesion Number

Secundum atrial septal defect 5

Patent ductus arteriosus* 4

Ventricular septal defect 4

Interrupted aortic arch 3

Double-outlet right ventricle 3

Tetralogy of Fallot 2

Tetralogy of Fallot with pulmonary atresia 2

Hypoplastic left ventricle 2

Right aortic arch 2

Peripheral pulmonary stenosis 2

Partial anomatous pulmonary vencus return 1

Coarctation of the aorta1

Anomatous right subclavian artery 1

* Patent ductus arteruous occurred only with interrupted aortic arch or coarctation of the aorta

Trang 9

Sinh lý bệnh

Dò phế chủ gây Shunt quan trọng giữa ĐMC – ĐMP

Cao áp phổi sớm và bệnh lý tắc nghẽn ĐMP tiến rất

nhanh

Tăng áp thể tích thất trái do tăng gánh trương tâm từ

luồng hồi lưu trong ĐMC (#hở ĐMC)

Các hiện tượng này tùy thuộc vào kích thước lỗ thông và tình trạng kháng lực tuần hoàn phổi Khi kháng lực ĐMP tăng dần, hậu quả là tăng gánh trương tâm thất trái, cu i ố cùng sẽ trở thành tăng thu tâm thất phải

Trang 10

Lâm sàng

Thường có 1-3 thể theo diễn biến tự nhiên và tùy thuộc kích thước lỗ dò

Thể nhũ nhi :

80% các trường hợp Có triệu chứng sớm ngay trong thời kỳ này

Bệnh cảnh lâm sàng giống như còn ống ĐM nặng với nhịp thở nhanh, mạch nẩy mạnh, suy tim ứ huyết, âm thổi tâm thu ở đáy lan dọc bờ trái xương ức (thấp hơn và qua phải nhiều hơn so với còn ống ĐM)

Nhiều đợt viêm phổi làm nặng thêm bệnh cảnh

Trang 11

Lâm sàng

B Thể trẻ lớn

15-20% trường hợp, kích thước lỗ nhỏ, hậu quả huyết

động học và cơ năng trung bình Bệnh cảnh tương tự như trong còn ống ĐM lưu lượng trung bình.

Âm thổi thường nghe là âm thổi liên tục hoặc 2 thì

Xquang – ECG đều như ống ĐM

Chẩn đoán phân biệt : OĐM = TLT + Hở ĐMC

C Thể người trẻ

Rất hiếm, thể bị “lãng quên” diễn tiến tự nhiên như tất cả các bệnh TBS có Shunt TP với bệnh cảnh suy tim toàn bộ, suy tim phải

Trang 12

Cận Lâm sàng

Xquang : Tim lớn (thất trái) Tăng tuần hoàn phổi

ECG : phì nhĩ trái, phì 2T, TT

Siêu âm : Góp phần chẩn đoán Có thể thay thế thông tim hay quang mạch đồ

* Mặt cắt hữu ích : Cạnh ức trục dọc (PSGX) cho thấy có 2 bộ máy van, 2 lỗ van Sigma, vách liên thất nguyên vẹn (loại trừ thân ĐMC)

* Cạnh ức trục ngang (PSSX) : Khảo sát thành ĐMC

ĐMP, khuyết tật nằm ở ĐMC lên và thân ĐMP Nhĩ trái và ĐMC dãn Vách LT tăng động

* Thượng ức : Bổ sung cho các mặt cắt trên để khảo sát và chứng minh lỗ dò dọc theo ĐMC lên đồng thời khẳng định sự toàn vẹn của cung ĐMC.

Trang 15

Điều trị

Điều trị nội khoa có tính cách tạm thời trong

giai đoạn suy tim bội nhiễm phổi

Phẫu thuật phải thực hiện sớm trước khi có xảy

ra bệnh lý ĐMP tắc nghẽn, khi phát hiện tổn thương

Trang 16

Historical review of surgical management in

congenital aortopulmonary window

1952 Simple ligation (Gross)

1953 Division with following suturing (Scott)

1957 Repair of the defect under the visual control using

bypass (Cooley)

1961 Total correction in type III (Armer)

1966 Patching through pulmonary artery (Putnam)

1968 Transaortic direct closure (Wright)

1969 Transaortic closure with Dacron patch (Devarall)

1978 “Sandwich” patch closure (Johansson)

1989 U-shaped felt strip technique (Schmid)

1991 Rerouting of the right pulmonary artery (Kitagawa)

1994 Closure with pulmonary artery flap (Messmer)

Trang 17

Tài liệu tham khảo

1 J Kachaner et al Cardiologie pediatrique

Flammarion 1991, p 215-219

2 N H Silverman Pediatric Echocardiography

William and Wilkins 1993 p 416-419, 523-525

Ngày đăng: 06/07/2015, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w