Nguyên lý chung Sóng âm thanh tần số cao để tái lập hình ảnh SÂ xuyên thấu cấu trúc đặc và phản hồi bề mặt ngăn cách giữa hai cấu trúc khác nhau có kháng trở âm thanh không như n
Trang 1NGUYÊN LÝ SIÊU ÂM TIM
GS.TS Đặng Vạn Phước
TS Nguyễn Văn Trí
Trang 2• Mục tiêu bài giảng :
âm
kiểu M, hai chiều và Doppler.
Trang 31 LỊCH SỬ SIÊU ÂM TIM
Hartridge (1920) đưa ra giả thiết dơi phóng ra
sóng SÂ để tìm mồi.
1949, Ludwig và Struthers dùng sóng SÂ phát
hiện vật lạ và sỏi mật trong cơ thể chó.
1952, Wild và Reid đầu tiên dùng SÂ phát hiện
khối u ở vú.
1954, Edler và Hertz ứng dụng SÂ để khảo sát
tim.
1960-1972, SÂ 2 chiều dần được hoàn thiện
(Hertz, Olofsson, Bom).
Trang 41 LỊCH SỬ SIÊU ÂM TIM (tt)
1956-1970, SÂ Doppler được hoàn thiện và ứng
dụng vào lâm sàng (Satomusa, Liv Hattle).
SÂ màu được Omoto ứng dụng 1982.
SÂ qua thực quản được ứng dụng vào cuối thập
niên 80.
Ngày nay, siêu âm cản âm, siêu âm năng lượng,
siêu âm nội mạch, siêu âm 3 chiều ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng.
Trang 52 NGUYÊN LÝ SIÊU ÂM TIM : 2.1 Nguyên lý chung
2.2 Các kiểu siêu âm tim
Trang 62 NGUYÊN LÝ SIÊU ÂM TIM
2.1 Nguyên lý chung
Sóng âm thanh tần số cao để tái lập hình ảnh
SÂ xuyên thấu cấu trúc đặc và phản hồi bề mặt ngăn
cách giữa hai cấu trúc khác nhau có kháng trở âm
thanh không như nhau
Sóng phản hồi âm có thể thu hồi được tại bề mặt cúa
da tạo ra một hình ảnh (25-30 ảnh (frame)/ giây)
Trang 72 NGUYÊN LÝ SIÊU ÂM TIM
2.2 Các kiểu siêu âm tim.
Có 3 kiểu siêu âm tim cơ bản :
SÂ tim màu là một ứng dụng từ SÂ Doppler
SÂ ba chiều là một ứng dụng từ SÂ hai chiều.
Trang 82.2.1 Siêu âm tim kiểu M
Được áp dụng trong chẩn đoán tim đầu tiên
Đầu dò chứa chùm SÂ phát và cả chùm SÂ nhận
Tất cả những cấu trúc có chùm tia đi qua sẽ cho
tín hiệu phản hồi về đầu dò
Tín hiệu phản hồi sẽ được ghi trên một băng giấy
trên màn hình đang chuyển động
Từ đó xác định được vị trí của các cấu trúc tim
chuyển động theo thời gian
Trang 9Mỗi kích thích của đầu dò đều tạo nên một dòng điện nhỏ biểu hiện theo thứ tự mà đầu dò nhận được
Nếu những que được biểu tượng bởi dạng nốt thì kích thước và độ sáng của
nốt tương ứng với độ mạnh của tín hiệu ; cách biểu hiện này gọi là kiểu B
Nếu tiêu biểu cho dòng điện này bằng một chuỗi các que thì độ dài của mỗi
que tương ứng với độ mạnh của tín hiệu ; cách biểu hiện này gọi là kiểu A
Trong kiểu M, một dãi băng nhạy ánh sáng được vẽ lên qua hình ảnh kiểu B,
tạo nên hình ảnh liên tục
Trang 10 Ưu điểm của SÂ kiểu M cho phép khảo sát được
1000 ảnh trong một giây Nhờ vậy xác định rõ vị trí cấu trúc tim theo thời gian và độ phân giải của cấu trúc cũng rõ ràng
Trang 11 Bất lợi chính của SÂ kiểu M là do hình ảnh chỉ có
một chiều nên khó cho mặt cắt điển hình
SÂ kiểu M chỉ có thể cho hình ảnh mặt cắt ngang
thất trái mà không thể có thông tin về mặt cắt
trục dọc
Hiện nay, SÂ kiểu M thường kết hợp với SÂ hai
chiều cùng lúc thì thông tin từ SÂ kiểu M mới
chính xác hơn.
Trang 122.2.2 SÂ tim hai chiều
cắt thay đổi từ góc cắt 60 độ đến 90 độ
trúc
xuyên thấu sẽ kém hơn
Trang 13Những phương pháp tạo thành hình ảnh hai chiều
đối nhỏ giúp chùm tia chuyển nhanh thành hình quạt
kiểu M
hình ảnh hai chiều
chức và sẽ cho hình ảnh bằng với kích cỡ chùm tia
Trang 142.2.2 Sieâu aâm tim hai chieàu
3 4
5
6
Trang 152.2.3 Siêu âm Doppler liên tục
Kỹ thuật Doppler giúp chúng ta
Đo được gián tiếp vận tốc dòng máu trong tim qua
sự di chuyển của hồng cầu
Nguyên tắc của Doppler dựa vào sự thay đổi tần số
giữa chùm siêu âm truyền đi và chùm siêu âm phản hồi khi gặp một vật đang di chuyển
2fo x Vcosθ
f =
Trang 16• Hồng cầu di chuyển về phía đầu dò thì chiều dài sóng phản hồi sẽ bị rút ngắn lại, còn nếu hồng cầu di chuyển xa đầu dò, chiều dài sóng sẽ dài ra Khi vận tốc hướng về phía đầu dò sẽ ghi được phổ nằm ở trên đường đẳng điện và ngược lại khi vận tốc đi xa khỏi đầu dò sẽ ghi được phổ nằm ở dưới đường đẳng điện.
Trang 17• Đầu dò Doppler liên tục chứa 2 tinh thể, một phát chùm SÂ truyền đi liên tục và một chùm siêu âm phản hồi liên
số âm thanh mà chúng ta có thể nghe được, do đó chúng
ta có thể sử dụng tín hiệu âm thanh nghe được này điều chỉnh đầu dò để có hình ảnh phổ Doppler rõ nhất
Trang 18 Phổ Doppler trên màn hình là một biểu đồ của vận tốc theo thời gian.
số lượng hồng cầu đang di chuyển ở vận tốc đó Ví dụ, phổ động mạch phổi có đậm độ dầy đặc ở sát đường đẳng điện : phản ánh hầu hết dòng máu ở trên và dưới van đang di
chuyển với vận tốc thấp (1m/s)
Dòng máu tăng tốc qua van với tốc
Trang 19• Doppler liên tục giúp ước lượng độ hẹp của van tim và áp lực động mạch phổi Doppler liên tục
đo được vận tốc cao nhưng không thể định vị trí phát tín hiệu dòng chảy.
Trang 202.2.4 Siêu âm Doppler xung
Nhu cầu cần xác định vị trí xuất phát rối loạn
dòng chảy hoặc cần xác định vận tốc tại một
vùng cụ thể dẫn đến hính thành Doppler xung.
Một tinh thể truyền ra sóng siêu âm sau đó tạm dừng truyền và quay ra nhận lại sóng hồi âm
Trang 21• SADoppler kết hợp với hình SAhai chiều vì vậy có thể xác định được vị trí cần đo bằng đặt “cửa sổ ghi” (sample volume) lên vị trí cần đo hiện trên màn hình
Trang 22 Doppler xung chủ yếu đo
van động mạch chủ
Trang 232.2.5 Siêu âm Doppler màu
Người ta áp dụng nguyên lý SÂ xung nhiều cửa ghi để thu tín hiệu
Tín hiệu từ các cửa Doppler này được mã hóa dưới dạng màu chồng lên hình ảnh siêu âm hai chiều tạo thành hình Doppler màu.
Trang 24Mã hóa dòng chảy theo nguyên tắc :
màu xanh Có thể đảo ngược màu quy ước bằng nút trên máy.
chảy tăng thì màu xanh thẫm chuyển thành xanh tươi, màu đỏ chuyển thành xanh lá cây và màu vàng, thậm chí màu rất sáng (trắng).
màu đối lập nhưng phai nhạt như màu đỏ biến thành màu xanh nhạt.
độ khác nhau) thì ở đó có hình khảm màu (mosaic) gồm đỏ,
Trang 25 Doppler màu có ưu điểm là thể hiện dòng chảy dưới dạng hình ảnh 2 chiều, nhờ vậy nhận định được hướng dòng chảy.
Nhược điểm của siêu âm Doppler màu là có số ảnh trong một giây thấp, độ phân giải kém.