f C: tốc độ truyền của sóng S.A trong một môi trường vật chất : bước sóng f: tần số của sóng S.A Khi tần số tăng lên, bước sóng sẽ giảm đi, vì vậy độ phân giải sẽ tăng lên khi dùng
Trang 1CƠ SỞ VẬT LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
SIÊU ÂM
TS.BS NGUYỄN THỊ THU HOÀI
Trang 2 Hiệu ứng áp điện trên tinh thể thạch anh (quartz): được phát hiện cuối thế kỷ 19
Cuối những năm 30 của thế kỷ 20: SA mới được đưa vào ứng dụng trong công nghiệp sau đó là trong y học
Dussik (1932): người đầu tiên ứng dụng SA trong y học để khảo sát về não
Nhờ những thành tựu đạt được về RADAR SONAR trong đại chiến thế giới II, từ những năm 50 hàng loạt các công trình nghiên cứu về sử dụng siêu âm trong y học đã ra đời
Satomura (năm 1957): dùng hiệu ứng Doppler - Siêu âm
để đo tốc độ dòng chảy của máu
LỊCH SỬ
Trang 3Vào những năm 60: siêu âm chẩn đoán hai bình diện - kiểu B tĩnh
Thập kỷ 70: công nghệ điện tử - mạch tổ hợp, mạch vi xử
lý -> đã ra đời các máy SA với thời gian thực: Kiểu B động
Sự kết hợp của phương pháp siêu âm - kiểu B động và phương pháp đo dòng chảy bằng hiệu ứng Doppler đã tạo
ra kiểu tạo ảnh tô màu dòng chảy trên nền ảnh hai bình diện đen/ trắng (phương pháp tạo ảnh màu)
Là một bước tiến quan trọng trong SA, mở rộng phạm vi thăm khám, đặc biệt là trong thăm khám tim mạch, với những công cụ tính toán qua các phần mềm và kết nối với máy tính
Trang 4- Dao động, hay sóng được đặc trưng bởi các đại lượng :
Tần số f: số dao động trong một đơn vị thời gian - đơn vị Herz - Hz
1kHz = 1000Hz, 1MHz = 1.000.000 Hz Chu kỳ T: thời gian giữa hai đỉnh liên tiếp.
f = 1/T.
Biên độ : Độ lớn cực đại giữa hai đỉnh.
Bước sóng : Quãng đường đi được trong thời gian một chu kỳ.
Trang 5 Siêu âm: là một loại dao động cơ học:
Tần số dưới 20 Hz : Hạ âm
Tần số trong khoảng 20Hz - 20.000Hz : Âm tần - âm thanh
nghe được.
Tần số lớn hơn 20.000Hz : Siêu âm.
Đối với S.A, về mặt năng lượng, chia ra làm ba dải nhỏ:
20kHz - 1MHz: Dùng trong công nghiệp và điều trị.
Trang 6Trong S.A chẩn đoán, thường dùng hai dạng sóng :
Dạng sóng liên tục: Dao động hình sin liên tục
Dạng sóng xung: Dao động hình sin ngắt quãng
CÁC DẠNG SÓNG SIÊU ÂM
Trang 7 Độ dài xung (pulse duration) : thời gian phát
xung
Chu kỳ lặp lại của xung (pulse repetition period) :
thời gian giữa hai lần phát xung.
Tần số lặp lại của xung (pulse repetition
frequency - PRF ): nghịch đảo của chu kỳ lặp lại của xung.
Trang 8 Trong phương pháp đo tốc độ dòng máu bằng
hiệu ứng Doppler - phương pháp Doppler: dùng sóng S.A liên tục.
Trong phương pháp tạo ảnh S.A hai chiều, sóng
S.A được phát ngắt quãng - sóng xung.
Trang 9 Tốc độ truyền của sóng: quãng đường đi được trong một đ/v thời gian Tốc độ truyền liên quan đến tần số và bước sóng của sóng S.A theo công thức:
C = f
C: tốc độ truyền của sóng S.A trong một môi trường vật chất
: bước sóng
f: tần số của sóng S.A
Khi tần số tăng lên, bước sóng sẽ giảm đi, vì vậy độ phân giải
sẽ tăng lên khi dùng đầu dò có tần số cao.
Tốc độ truyền thay đổi tuỳ thuộc vào môi trường vật chất mà sóng truyền qua
TỐC ĐỘ TRUYỀN CỦA SÓNG SIÊU ÂM
Trang 10TỐC ĐỘ TRUYỀN CỦA SÓNG SIÊU ÂM
TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG
Trang 11 Cường độ: cường độ của sóng S.A được biểu thị bằng Watt (năng lượng) trên đ/v diện tích cm2
Cường độ phụ thuộc vào tốc độ truyền và mật độ vật chất của môi trường truyền
Cường độ suy giảm khi truyền trong môi trường nhưng tần số của sóng vẫn giữ nguyên không đổi
CƯỜNG ĐỘ CỦA SÓNG SIÊU ÂM
Trang 12 Cường độ S.A tương đối: Là một đại lượng tương đối,
được đo bằng dB
dB bằng 1/10 của B (bel), là logarit cơ số mười của tỷ số giữa hai cường độ của hai chiều S.A (hoặc một chùm S.A tại các thời điểm khác nhau hay vị trí trong không gian khác nhau)
B = log 10 I 1 / I 0
dB có thể dương hay âm
Nếu dB dương, chứng tỏ năng lượng được tăng lên
Nếu dB âm: năng lượng bị suy giảm
CƯỜNG ĐỘ CỦA SÓNG SIÊU ÂM
Trang 13CƯỜNG ĐỘ CỦA SÓNG SIÊU ÂM
Trang 14SỰ TRUYỀN SÓNG SIÊU ÂM TRONG
MỘT MÔI TRƯỜNG VẬT CHẤT
Trong môi trường đồng nhất
Trong môi trường không đồng nhất
Trang 15 Môi trường đồng nhất: chỉ có một loại vật chất, được đặc trưng bởi thông số là mật độ của vật chất tạo nên môi trường.
Khi truyền trong môi trường, cường độ của sóng sẽ bị suy giảm Năng lượng bị tiêu tán sẽ chuyển thành nhiệt lượng (làm nóng môi trường)
TRUYỀN SÓNG S.A TRONG MÔI TRƯỜNG ĐỒNG
NHẤT
Trang 16Gọi I0 là cường độ của sóng tại điểm A và Ix là cường độ của
nó tại điểm B cách A một khoảng là x thì sự liên hệ sẽ là:
I o = I x e * ( -.x )
là hệ số hấp thụ, đặc trưng cho một loại môi trường
Hệ số phụ thuộc vào tần số của sóng truyền, nhiệt độ
của môi trường truyền
Hệ số tỷ lệ thuận với tần số, nghĩa là khi tần số tăng, hệ
số cũng tăng.
Do đó cường độ sẽ bị suy giảm nhanh trên cùng một
quãng đường truyền so với sóng S.A có tần số thấp hơn.
Hệ số có thể biểu thị qua dB/cm với một tần số nhất
Trang 17HỆ SỐ HẤP THỤ CỦA MỘT SỐ CHẤT TRONG CƠ THỂ
Trang 18 Trở kháng âm:
Là một đại lượng vật lý cơ bản đặc trưng cho một môi trường vật chất mà sóng S.A truyền qua
Trở kháng âm z được biểu thị qua mật độ vật chất
và tốc độ truyền của sóng S.A trong môi trường đó:
Trang 19TRỞ KHÁNG ÂM CỦA MỘT SỐ CHẤT THƯỜNG GẶP
TRONG CƠ THỂ
- Mặt phân cách giữa hai môi trường đồng nhất: Mặt phân cách giữa hai môi
trường có trở kháng âm khác nhau Ví dụ, giữa môi trường nước và không khí
(1.54/0.0004), máu và thận (1.61/1.62).
Trang 20HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ VÀ PHẢN XẠ
Khi sóng S.A truyền từ môi trường có trở kháng âm là z1 sang môi
trường có trở kháng âm là z2, trên mặt phân cách, có một phần sẽ phản
xạ lại, quay trở lại môi trường z1, một phần sẽ qua mặt phân cách để tới môi trường z2 - phần truyền qua
Góc giữa chùm tia tới i và chùm phản xạ r, so với phương vuông góc với mặt phân cách là bằng nhau Góc của chùm tia truyền qua t và góc i
có mối liên quan với nhau qua biểu thức: Sin i / Sin t = C1/C2
C1 và C2 là tốc độ truyền của sóng S.A trong môi trường 1 và môi
trường 2 (tương ứng có trở kháng âm là z1=1.c1 và z2 = 2.c2)
Trang 21KHI CHÙM TIA TỚI VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHÂN CÁCH
Đây chính là cơ sở vật lý của phương pháp tạo hình S.A
Trang 22 Chùm tia tới, chùm tia phản xạ và chùm tia truyền qua có cùng một phương.
Năng lượng của chùm sóng S.A khi tới mặt phân cách bị chia làm hai phần, một phần là năng lượng phản xạ - quay trở về nguồn phát - và một phần là năng lượng truyền qua sẽ tiếp tục truyền vào môi trường.
Trở kháng âm của hai môi trường càng khác nhau nhiều bao nhiêu thì phần năng lượng phản xạ sẽ càng lớn bấy nhiêu Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong chẩn đoán S.A.
Chú ý: Sóng phản xạ cũng như sóng truyền qua vẫn giữ nguyên cùng tần số với sóng tới.
KHI CHÙM TIA TỚI VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHÂN CÁCH
Trang 23 Thực tế các cơ quan cũng như tổ chức có đường bao và cấu trúc rất phức tạp
Nếu mặt phân cách không hoàn toàn phẳng: ngoài hiện tượng phản xạ và hiện tượng truyền qua, còn xảy ra hiện tượng tán xạ:
Ngoài chùm sóng đi theo cùng phương và ngược chiều với chùm sóng tới còn có các sóng phản xạ đi theo các phương khác nhau với năng lượng được phân bố trong không gian phụ thuộc vào góc sóng Tuy nhiên phần năng lượng này rất nhỏ.
Trang 24 VẬT LIỆU ÁP ĐIỆN VÀ HIỆU ỨNG ÁP ĐIỆN:
Vật liệu áp điện: có tính chất đặc biệt: khi đặt một điện
trường lên nó, nó sẽ bị biến dạng, và ngược lại khi tác động một lực cơ học, trên vật liệu đó sẽ xuất hiện một điện trường
Hiệu ứng trên được gọi là hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng này lần đầu tiên được Pierre và Jacques Curie
phát hiện năm 1880 trên loại vật liệu áp điện là thạch anh
ĐẦU DÒ SIÊU ÂM
Trang 25 Khi ta đặt một điện trường thay đổi lên một bản vật liệu
áp điện, bản này sẽ thay đổi theo đúng như sự thay đổi của điện trường
Sự biến dạng theo chu kỳ này gây nên các sóng cơ học
Nếu điện trường thay đổi với tần số f, sóng cơ học cũng
có hiện tượng tương tự
Do đó muốn tạo nên sóng S.A với tần số định trước, ta phải tạo ra dao động điện trường có tần số đúng bằng tần số đã định trước của sóng S.A
NGUYÊN LÝ TẠO SÓNG S.A TRONG
MÁY S.A CHẨN ĐOÁN
Trang 26Khi sóng S.A tới tác động lên bản vật liệu áp điện, hiệu ứng ngược xảy ra, ta thu được một điện trường thay đổi đúng bằng sự thay đổi của sóng S.A
TẠO ẢNH S.A QUA SÓNG S.A PHẢN XẠ
VỀ TỪ CÁC MẶT PHÂN CÁCH
Trang 27 Đầu dò S.A: dụng cụ dùng để
phát ra sóng S.A khi đặt lên
đó một dòng điện xoay chiều,
sinh ra một dòng điện khi có
sóng S.A tác động lên nó
Các dạng hình học, loại vật
liệu của các thành phần có
thể thay đổi tuỳ thuộc vào
loại đầu dò (đầu dò tuyến
tính, đầu dò cong ) và tần
số của đầu dò
ĐẦU DÒ SIÊU ÂM
Trang 28ĐẦU DÒ SIÊU ÂM
Trang 29 Vật liệu áp điện: nhiều loại khác nhau, tuỳ thuộc vào thành phần hoá học và cấu trúc của vật liệu.
Cấu trúc này tuỳ thuộc vào nhiệt độ gia công vật liệu, được gọi là nhiệt độ Curie, là nhiệt độ mà tại đó vật liệu
sẽ mất tính áp điện -> Các đầu dò S.A thường không được khử trùng ở nhiệt độ cao (hấp tiệt trùng)
Cấu trúc và thành phần hoá học của vật liệu sẽ quyết định độ rộng dải tần của đầu dò
ĐẦU DÒ SIÊU ÂM
Trang 30ĐỘ RỘNG DẢI TẦN CỦA ĐẦU DÒ S.A
Trang 31CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG S.A
Trang 32HỘI TỤ ĐIỆN TỬ VÀ HỘI TỤ CƠ HỌC
Trang 33Có hai loại đầu dò thường dùng trong S.A chẩn đoán :
Đầu dò đơn tử: có một phần tử áp điện Thường dùng trong S.A chẩn đoán kiểu A và đầu dò quét cơ khí Doppler xung, ví dụ S.A qua sọ (T.C.D - transcranial doppler).
Đầu dò đa tử - loại đầu dò có nhiều phần tử áp điện Dùng cho S.A chẩn đoán kiểu B thời gian thực.
Với đầu dò đa tử có thể kết hợp giữa tạo ảnh đen trắng với phương pháp đo Doppler và tạo ảnh tô màu dòng chảy.
Với hình dạng đặc biệt, đầu dò đa tử còn được dùng trong thăm khám các khoang rỗng như đầu dò qua trực tràng, qua âm đạo, qua thực quản.
Trang 35 Độ phân giải không gian có một vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng của hình ảnh S.A
Độ phân giải trục (hay dọc)
Độ phân giải ngang
Độ phân giải theo bề dày lớp cắt
Khi tín hiệu điện thu được từ sóng S.A phản xạ về qua đầu dò còn được tiếp tục xử lý điện tử trong máy S.A Vì vậy độ phân giải tổng thể bao gồm cả ảnh hưởng của đầu
dò và xử lý tín hiệu còn phức tạp hơn nhiều
CHẤT LƯỢNG CỦA HÌNH ẢNH S.A
Trang 36AN TOÀN SIÊU ÂM Y HỌC
Tác động nhiệt
Tác động không nhiệt
Nguyên lý ALARA
Chỉ số suất âm
Trang 37Thank you very much!