Trường Đh CôNg Nghiệp quảng ninh Đồ án môn học Bộ môn tuyển khoáng chuẩn bị khoáng sản Họ tên: Phạm Thu Hường Ngày giao đề tài:15082011 Lớp: Tuyển Khoáng K3B Ngày nộp đề tài :20082011 Nhiệm vụ thiết kế:Thiết kế xưởng đậpsàng quặng với các số liệu sau: 1. Năng suất của xưởng theo quặng đầu: Q = 3,8tr Tnăm. 2. Độ cứng của quặng: f =15. 3. Trọng lượng thể tích của quặng rời: r = 2,72 tm3 4. Độ ẩm của quặng đầu: = 7%. 5. Kích thước của quặng đầu: Dmax =800 mm. 6. Đặc tính độ hạt của quặng đầu như sau: Cấp hạt(mm) Thu hoạch bộ phận(%) Luỹ tích(%) 800+600 23 23 600+400 24 47 400+200 19 66 200+100 17 83 100 17 100 Cộng 100 7. Yêu cầu: Lấy ra sản phẩm đập có dmax =12 mm để chuẩn bị cho phân xưởng nghiền – tuyển. 8. Chế độ cấp liệu từ mỏ: 3(ca ngày đêm),7(hca) 9. Chế độ phân xưởng đập trung, đập nhỏ: 3(ca ngày đêm),7(hca) 10. Địa hình xây dung mặt bằng: trên mặt phẳng. Tài liệu tham khảo: Giáo trình chuẩn bị khoáng sản. Bản “Nguyên tắc thiết kế sơ đồ đập sàng xưởng tuyển quặng”. Cán bộ hướng dẫn: Bùi Kim Dung
Trang 1Trờng Đh CôNg Nghiệp quảng ninh Đồ án môn học
Bộ môn tuyển khoáng chuẩn bị khoáng sản
Họ tên: Phạm Thu Hờng Ngày giao đề tài:15/08/2011Lớp: Tuyển Khoáng K3B Ngày nộp đề tài :20/08/2011
Nhiệm vụ thiết kế:Thiết kế xởng đập-sàng quặng với các số liệu sau:
1. Năng suất của xởng theo quặng đầu: Q = 3,8tr T/năm
2. Độ cứng của quặng: f =15
3. Trọng lợng thể tích của quặng rời: δr = 2,72 t/m3
4. Độ ẩm của quặng đầu: ω = 7%
5. Kích thớc của quặng đầu: Dmax =800 mm
6. Đặc tính độ hạt của quặng đầu nh sau:
Cấp hạt(mm) Thu hoạch bộ
8. Chế độ cấp liệu từ mỏ: 3(ca/ ngày đêm),7(h/ca)
9. Chế độ phân xởng đập trung, đập nhỏ: 3(ca/ ngày đêm),7(h/ca)
10. Địa hình xây dung mặt bằng: trên mặt phẳng
Tài liệu tham khảo:
-Giáo trình chuẩn bị khoáng sản
-Bản “Nguyên tắc thiết kế sơ đồ đập sàng xởng tuyển quặng”
Cán bộ hớng dẫn: Bùi Kim Dung
Lời nói đầu
Khoáng sản sau khi khai thác từ lòng đất , đều không thể sử dụng ngay đợc lý do là doyêu cầu của thực tế về chất lợng khoáng sản của các ngành thờng cao hơn rất nhiều so vớichất lợng nguyên liệu khoáng sản có trong lòng đất Trong nhiều trờng hợp khoáng vật có íchlại đi kèm khoáng vật khác mà trong thực tế lại cần sử dụng một cách riêng rẽ
Chính vì vậy mà giữa khâu khai thác khoáng sản và khâu sử dụng khoáng sản cần có một khâu trung gian nhằm nâng cao chất lợng khoáng sản có trong lòng đất để chúng phù
Trang 2hợp với yêu cầu chất lợng của khâu sử dụng đòi hỏi Khâu trung gian này đợc thực hiện bởi các quá trình tuyển khoáng , đây là các quá trình tách khoáng vật và gia công khoáng sản để
từ quặng nguyên khai ban đầu ta thu đợc một hoặc nhiều sản phẩm có giá trị sử dụng trên thị trờng
Đối với các xởng tuyển khoáng,chuẩn bị khoáng sản là công đoạn đầu tiên và hết sức quan trọng đối với sự thành công của các quá trình tuyển cũng nh các quá trình phụ trợ Nhiệm vụ cơ bản cua công đoạn chuẩn bị khoáng sản là giải phóng khoáng vật có ích và chuẩn bị độ hạt phù hơp cho các khâu công nghệ, cho các sản phẩm cuối
Nội dung yêu cầu của đồ án bao gồm:
Trang 3Hình 1
I.2 Tính năng suất của các phân xởng đập
I.2.1 Xác định năng suất của xởng đập thô
Do phân xởng đập thôthờng làm việc theo chế độ cấp quặng từ các mỏ khai thác do quặng
đầu có kích thớc lớn,khó đánh đống,lu kho trung hoà ở giai đoạn này
Năng suất là 3,8 triệu tấn/năm > 3triệu nên ta chọn chế độ làm viẹc của xởng đập thô nh sau:-Số ngày làm việc trong một năm: Nlv=340 ngày/năm
-Số ca làm việc trong một ngày là: Clv=3 ca/ngày,
-Số giờ làm việc trong một ca: Hlv=7 h/ca,
Năng suất giờ của phân xởng đập thô là:
Qđth==
lv lv lv
xt
H C N
Q
.
) 1 ( − ω
7 3 340
) 07 , 0 1 (
10 8 ,
3 6
=
−
Trong đó:
Qxt: : năng suất năm của xởng tuyển khoáng,(t/năm) Qxt:= 3,8.106 t/năm
Qđth : năng suất giờ của xởng đập thô(t/h),
ω : Độ ẩm của quặng(%),ω = 7 (%)
I.2.2 Xác định năng suất của phân xởng đập trung và nhỏ
Phân xởng đập trung và nhỏ nên thiết kế làm việc đồng bộ với phân xởng nghiền và tuyển chính nhằm làm giảm thể tích kho chúa quặng đập nhỏ,giảm khả năng đóng bánh ,gây tắc các bunke chứa,
Trang 4Phân xởng nghiền và tuyển thờng làm việc theo chế độ cả ngày và liên tục.Mỗi năm
có thể dừng 1-2 đợt để bảo dỡng và sửa chữa thiết bị.Do đó chọn chế độ làm việc của phân ởng đập trung và nhỏ nh sau:
x Số ngày làm việc trong một năm : Nlv=305 ngày/năm,
-Số ca làm việc trong một ngày là: Clv=3 ca/ngày,
-Số gờ làm việc trong một ca: Hlv=7 h/ca
Khi đó năng suất giờ của phân xởng đập trung và đập nhỏ là
/ 551 7
3 305
) 07 , 0 1 (
10 8 , 3
.
) 1
H C N
Q Q
lv lv lv
xt dnh
Trong đó :
Qxt: : năng suất năm của xởng tuyển khoáng,(t/năm) Qxt:=3,8.106 t/năm
Qdtr.dnh : năng suất giờ của phân xởng đập trung và đập nhỏ, t/h
I.3 Xác định số giai đoạn đập
Với thiết bị đập dự chọn nh vậy thì mức đập của giai đoạn đập thô nằm trong giới hạn
từ 3ữ4, mức đập của giai đoạn đập trung khoảng 4-5 và giai đoạn đập nhỏ là ≤6.Nh vậy phải cần tới 3 giai đoạn đập mới đạt đợc cỡ hạt yêu cầu là dmax=12 mm của sản phẩm cuối
Giai đoạn I : đập thô ;
Giai đoạn II : đập trung ;
Giai đoạn III: đập nhỏ
Khi đó mức đập trung bình sẽ là:S tb =3 S = 3 66 , 7 = 4 , 05
I.2.2 Quy định mức đập trong mỗi giai đoạn
Việc quy định mức đập cho mỗi giai đoạn dựa trên nguyên tắc nếu giai đoạn đập nhỏ làm việc trong vòng kín thì mức đập trong giai đoạn đập thô và đập trung nhỏ hơn mức đập trung bình,còn mức đập ở giai đoạn đập nhỏ lớn hơn Stb
Nh vậy có thể tạm thời quy định mức đập giai đoạn I và II có mức đập nh sau :
S1=3,8;S2=3,8 S3= 4 , 87
8 , 3 8 , 3
7 , 66
2 1
=
=
S S S
I.4 Xác định sự cần thiết của khâu sàng
Trang 51
max max = = =
Khi đó chiều rộng khe tháo tải máy đập thô đợc tính theo công thức:
210
max max = =
=
Ta chọn iII=140mm
Trong đó:
iII: Chiều rộng khe tháo tải của máy đập thô,mm
Zmax là kích thớc tơng đối quy ớc lớn nhất của sản phẩm đập
Theo bảng 2.1/12 NTK SĐXTQ thì Zmax=1.5 vì đây là quặng cứng trung bình -Đối với các khâu sàng sơ bộ ở giai đoạn đập thô và đập trung , kích thớc lỗ lới a lấy trong khoảng: Zmax.i a i Đối với khâu đập thô nên lấy kích thớc lỗ lới sàng sơ
bộ a=i=140mm do máy đập thờng có năng suất d khá nhiều
Từ hình 1 có thể thấy thu hoạch cấp hạt -140mm trong quặng đầu chiếm khoảng 27% lớn hơn hơn giá trị 24%
( với mức đập 3,6 h m là ượng cho phép của cấp -140 là
% 24 ) 3 4 /(
) 3 8 , 3 ).(
21 26 (
I.4.2 Sàng sơ bộ trớc khâu đập trung và đập nhỏ
Cấp liệu vào giai đoạn đập trung và đập nhỏ là sản phẩm của giai đoạn đập trớc và thờng có đờng đặc tính độ hạt lõm tức là hàm lợng cấp hạt nhỏ lớn nên sử dụng sàngsơ bộ trơc các khâu này đều có lợi
I.4.3 Sàng kiểm tra
Sàng kiểm ra nhằm kiểm soát cỡ hạt của sản phẩm đập và tăng hiệu quả làm việc của máy đập.Trong giai đoạn đập trung và đập thô không cần phải kiểm soát chặt chẽ cỡ hạt nên không cần đặt sàng kiểm tra
Sản phẩm đập cuối có yêu cầu cỡ hạt dmax=12 mm để cấp liệu cho các máy nghiền
bi, do vậy cần phải đặt sàng kiểm tra để các hạt quặng lớn hơn 12mm không đi vàosản phẩm cuối
I.4 Chọn ph ơng án sơ đồ đập cuối cùng
Trang 6Do số giai đoạn đập là 3 giai đoạn đợc kết hợp với sàng sơ bộ trớc các máy
đập, sàng kiểm tra sản phẩm đập của giai đoạn đập nhỏ,việc quy định cỡ hạt cấp cho khâu nghiền là 12mm và để có đợc cỡ hạt nh trên nên dùng máy đập nón làm việc trong vòng kín với máy sàng ở giai đoạn cuối
Từ các phân tích trên ta có thể chọn đợc phơng án sơ đồ đập dạng BBA, đợc coi là phơng án hợp lí nhất và là phơng án cuối cùng
Giữa giai đoạn đập thô và đập trung phải thiết kế kho chứa quặng sản phẩm đập thô.Khi chọn đợc sơ đồ cuối cùng,các sản phẩm và khâu CN đợc đánh số thứ tự.Sơ
đồ định lợng đợc thể hiện nh sau:
Trang 7III IV
VI 13
12 11
9
6
8 7 5
5
4
3 2
Trang 8Mục đích tính định lợng sơ đồ đập là để dự tính khối lợng các sản phẩm và đạc tính thành phần độ hạt của chúng nhằm giải quyết vấn đề lụă chọn và tính toán số l-ợng thiết bị cho từng khâu công nghệ đập sàng
II.1 Xác định kích th ớc quy ớc lớn nhất của các sản phẩm sau khi đâp
D
8 , 3 8 , 3
800 2
D
6 , 4 8 , 3 8 , 3
800
II.2 Xác định chiều rộng khe tháo tải của các máy đập thô và đập trung
II.2.1 Chiều rộng khe tháo tải của máy đập thô
Z
D i
II
5 , 1
ZII: Kích thớc tơng đối quy ớc lớn nhất,ZII=1,5
II.2.2 Chiều rộng khe tháo tải của máy đập trung
-Quặng có độ cứng f=15,quặng cứng trung bình
-Kích thớc cục quăng lớn nhất có trong sản phẩm 9 là D9=55 mm
ZIV=2,1 theo bảng 2.2 /13, NTTKSĐĐSXTQ⇒i IV 27 , 6mm
1 , 2
II.3.1 Giai đoạn đập thô
Sàng sơ bộ ở giai đoạn đập thô chọn dùng là sàng chấn song,có hiệu suất sàng đối với cấp hạt –a là E=60-70%
Chọn kích thớc lỗ lới sàng sơ bộ cho giai đoạn đập thô nh sau :
Trang 9aI=(1-1,3).i thờng lấy aI=i=140mm, −a I = 60 %
I
E
II.3.2 Giai đoạn đập trung
Sàng sơ bộ giai đoạn đập trung và đập nhỏ có thể chọn dùng sàng chấn động có hiệu suất sàng đối với cấp hạt –a l : Eà -a=80-85%
Chọn sàng cho khâu đập trung nh sau:aIII=(1,5-1,8)iIV=(1,5-1,8).30=(45- 54) mm
Lấy aIII=60 mm, −a III = 85 %
III
E
Chọn kích thớc lỗ lới sàng sơ bộ cho giai đoạn đập nhỏ aV trong sơ đồ BBA sẽ bằng lỗ lới sàng kiểm tra nên sẽ chọn sau khi tính iVI
II.4 Xác định chế độ làm việc của máy sàng và máy đập giai đoạn đập nhỏ
Theo đầu bài đã cho, cỡ hạt lớn nhất của sản phẩm đập cấp cho máy nghiền là : dmax=12mmThực tế ta có chiều rộng khe tháo tải máy đập giai đoạn III là:
i VI d d 6 4mm
3
12 2
12 3 2
max max ữ = ữ = ữ
=
Nhng chiều rộng khe tháo tải nhỏ nhất của máy đập nón đập nhỏ thờng lớn hơn 7mm.Do đó
có thể lấy iIV= 7 mm
Kích thớc lỗ lới sàng kiểm tra aV ≤dmax hay aV≤12 mm Tuy nhiên nếu lấy aV=iVI hoặc
gần bằng iVI sẽ làm tăng tải trọng tuần hoàn , đồng thời cũng làm tăng sự tích tụ củacác hạt có kích thớc gần với kích thớc lỗ lới và làm giảm hiệu suất sàng Do vậy kích thớc lỗ lới sàng làm việc trong vòng kín thờng đợc lấy lớn hơn chiều rộng khe tháo tải Trong trờng hợp này nên lấy aV=12mm và − 12 = 85 %
Trang 10Cỡ hạt lớn nhất trong cấp liệu (mm) 800 210 55
Năng suất yêu cầu theo trọng lợng
Dựa vào bảng 5.1 và bảng 5.2 trang 51-57, TKSĐ ĐSXTKta có :
Bảng 2 : Đặc tính kỹ thuật của các máy đập dự định lựa chọn theo catalo
Giai đoạn
đập
Kiểu và kích thớc máy đập
Kích thớc miệng cấp liệu(mm)
Giới hạn điềuchỉnh khetháo(mm)
Năng suất theo khe thiết kế(t/h)I
Máy đập hàm
EB 12- 10N
1000x1200
70-200 (140)
256- 615 (292)II
Máy đập nón đậptrung KCД-2200 275
10-30
192-544
III
Máy đập nón đậpnhỏ KMД-2200A 100
Trang 11
Vì quặng có tính chất vật lý khác so với điều kiện tính toán nên phải kể thêm các hệ số hiệu chỉnh.Khi đó năng suất của máy đập đợc hiệu chỉnh theo công thức sau :
Qhc=Qc Ktđ Kδ Kd Kw ,t/h ;
Trong đó:
Qhc và Qc – năng suất hiệu chỉnh và theo câtlô của máy đập đã chọn ở bảng 2, t/h,
Ktđ -là hệ số hiệu chỉnh tính đập của quặng,
theo bảng 2.7, NTK SĐĐSXTQ ta có Ktđ=0,95
Kδ- là hệ số hiệu chỉnh thể trọng, Kδ -đợc tính theo công thức sau : Kδ=δr 1 , 6là trọng lợng
thể tích của quặng rời ).Theo đầu bài ta có :
Kw – hệ số điều chỉnh độ ẩm của quặng, lấy Kw=0.9
Kd –hệ số hiệu chỉnh kích thớc của cục quặng
II.5.2.1 Giai đoạn đập thô
• Kích thớc miệng cấp liệu B=1000mm , Dmax=800 mm,⇒Dmax/B=800/1000= 0,8
• Theo công thức : Kd II=1+(0,8-Dmax/B)=1+(0,8-0,8)=1
• Với khe tháo iII=140 mm,⇒ năng suất của máy đập theo khe tháo là :
125 275
125 140 ) 256 4 , 614 ( 256
=
• Do đó năng suất hiệu chỉnh của máy đập giai đoạn đập thô là :
Qh c II= 292 0,95.1,7 0,9 1,00= 480 t/h
II.5.2.2 Giai đoạn đập trung
• Kích thớc miệng cấp liệu B=275mm , Dmax=210 mm ⇒ Dmax/B= 210/275= 0,76Theo công thức : Kd IV=1 + (0,8 - Dmax/B) =1 + (0,8 – 0,79) = 1,04
Vậy năng suất sau hiệu chỉnh của máy đập giai đoạn đập trung là :
Qhc IV = 544 0,95.1,7 0,9 1,04= 550(t/h)
II5.2.3 Giai đoạn đập nhỏ
• Kích thớc miệng cấp liệu B = 100 mm, Dmax= 55mm ⇒ Dmax/B= 55/100= 0,55
Nên Kd VI=1 + (0,8 - Dmax/B) = 1 + (0,8 – 0,55) = 1,25
Vì máy đập làm việc trong vòng kín nên năng suất của nó tăng lên từ 1,3- 1,4 lần
ở đây lấy bằng 1,3
Trang 12Vây năng suất hiệu chỉnh của máy đập giai đoạn nhỏ là :
Kích thớc miệng cấp liệu(mm)
Giới hạn điềuchỉnh khetháo(mm)
Năng suất theo y/c(t/h)
Năng suất hiệu chỉnh(t/h)I
Máy đập hàm
EB 12- 10N 1000-1200
70-200 (140) 400 480II
II.5.3 Kiểm tra hệ số tải trọng của các máy đập
Hệ số tải trọng đợc đặc trng bởi công thức sau :
hc
yc
Q n
Q k
.
=
Trong đó :
Qyc : Năng suất yêu cầu đối với máy đập (bảng 1),
Qhc : Năng suất hiệu chỉnh của máy đập,
830
3 = =
K
Nhận xét : Số máy nh trên đã đảm bảo đợc yêu cầu về năng suất của các giai đoạn
đập và đảm bảo đợc hệ số tải trọng nên lựa chọn các thiết bị đập ở trên là hợp lí
Trang 13Thu ho¹ch bé phËn
(%)
Luü tÝch thuho¹ch(%)
Trang 1402727436380100
B¶ng 5: Thành phần độ hạt mẫu sản phẩm của máy đập nón trung và nhỏ
CÊp h¹t theo kÝch
thíc quy íc lín
nhÊt cña sp m¸y
®Ëp,dmax=i.ZHmax
M¸y ®Ëp trung víii=30 mm
M¸y ®Ëp nhá víi i=7
mm
Thu ho¹ch
bé phËn,
%
Luü tÝch thu ho¹ch ,
%
KÝch thíc cÊp h¹t mm(dmax=63mm;
ZHmax=2,1)
KÝch thíc cÊp h¹t mm(dmax=27mm
Zmax=3,8)+dmax
+27-27+21,6-21,6+16,2-16,2+10,8-10,8+5,4-5,4+2,7-2,7
561118261420
51122406680100
Trang 15Hình 4 Đờng đặc tính mẫu sản phẩm máy đập hàm
Hình 5 Đờng đặc tính mẫu độ hạt sản phẩm máy đập nón đập trung
Trang 162 = β − − = β − − = =
Q3 =Q4 =Q1 −Q2 = 495 − 71 , 28 = 423 , 72t/h
Giá trị 140 27 %
1 − =
β lấy từ đờng đặc tính độ hạt quặng đầu,Hình 1
II.6.2.Tính giai đoạn II và III
• Để có thể tính đợc các khâu đập và sàng ta cần phải biết đợc đặc tính thành phần
độ hạt đi vào mỗi khâu
• Sản phẩm cuối(sản phẩm 11) không cần phải xác định chính xác đờng đặc tính
độ hạt vì có đặt sàng kiểm tra(do đã khống chế đợc dmax của sản phẩm cuối)
• Đối với máy sàng ,cần phải biết hàm lợng của cấp hạt –a và -a/2 trongcấp liệu vào sàng,trong đó a là kích thớc lỗ lới
• Đối với máy đập cần phải biết hàm lợng cấp +i,+a,một vài giá trị +d nào đó của cấp liệu vào máy đập và đờng đặc tính mẫu độ hạt sản phẩm của cấp liệu vào máy đập
Khâu sàng III có lỗ lới a=60 mm,khâu sàng V có lỗ lới a=12 mm,chiều rộng khe tháo tải của máy đập giai đoạn II: iIV=30 mm,giai đoạn III: iVI=7mm.Nh vậy để tính giai đoạn đập trung và đập nhỏ cần xác định β 5 −60, β 5 −30, β 5 −14 đối với sản phẩm 5,còn
II.6.2.1 Xây dựng đờng đặc tính độ hạt sản phẩm 5
Ta có iII=140mm và d=60<iII ,vì vậy sử dụng công thức :
Trang 17d
II i d
140 140 0 , 24 0 , 76 0 , 73 79 , 48 %
1
140 1
β
175 175 0 , 31 0 , 69 0 , 83 88 , 27 %
1
175 1
β
210 210 0 , 35 0 , 65 0 , 93 95 , 45 %
1
210 1
' 5
II.6.2.3 Xây dựng đờng đặc tính độ hạt sản phẩm 9
Ta có iII=30mm và d=12<iII ,vì vậy sử dụng công thức :
IV i d
β
Trang 1830 5
6 5
% 9 , 73 67 , 0 79 , 0 21 , 0 30
30 5
30 5
% 6 , 87 83 , 0 73 , 0 27 , 0 40
40 5
40 5
% 8 , 91 88 , 0 68 , 0 32 , 0 50
50 5
50 5
68 , 0 85 , 0
1 551
1 9
9
b E Q
VI
a a V
γ β
Trang 191
1
12 10
2
52 , 0 2
12 10 6
702
II.6.4 Nhận xét kết quả tính toán và phơng án điều chỉnh
Vậy sau khi đã hiệu chỉnh thì số máy chính xác của các giai đoạn đập và tính đến dựtrữ thì số máy đập các giai đoạn là :
• Giai đoạn đập thô : 1 máy đập hàm EB 12- 10N
• Giai đoạn đập trung: 1máy đập nón KCД 2200A
• Giai đoạn đạp nhỏ: 2 máy đập nón KMД 2200A
Do sự chênh lệch về hệ số tải trọng giữa các giai đoạn đập không nhiều.Về cơ bản chấp nhận phơng án sơ đồ đập sàng này
Kết quả tính toán đợc thể hiện trên sơ đồ định lợng nh sau:
Trang 20Hình 9:Sơ đồ định lợng
Phần iii:chọn và tính thiết bị
III.1 Nguyên tắc chọn và tính thiết bị
• So sánh về mặt kinh tế kỹ thuật có tính tới các thiết bị tơng tự làm việc trong các
điều kiện gần giống nh điều kiện ở xởng thiết kế
1253;227 174;32
71;15
Đập
Đập
Đập
Trang 21• Năng suất thiết bị có thể xác định đợc bằng các công thức lý thuyết,công thức thực nghiệm hoặc theo catalo của nhà chế tạo có tính tới các điều kiện ứng dụng thực tế.
• Khi chọn kích thớc thiết bị cần phải đáp ứng yêu cầu điều kiện kỹ thuật
• Với công đoạn đập sàng nhìn chung số máy đập và máy sàng dự phòng có thể chọn theo quy tắc sau:
Giai đoạn đập thô thờng không cần máy đập dự trữ,
Giai đoan đập trung và đập nhỏ cứ 2-3 máy đập làm việc cần 1 máy
đập dự phòng
3-4 sàng làm việc thì dự phòng 1 máy sàng
III.2 Chọn và tính máy đập
Chọn kiểu và cỡ máy đập phải căn cứ vào tính chất cơ lý của nguyên liệu
đầu,năng suất yêu cầu của các khâu,yêu cầu độ hạt sản phẩm đập.tính chất cơ lý củanguyên liệu bao gồm: độ cứng,kích thớc cục lớn nhất,độ ẩm,hàm lợng sét
Sau khi đã hiệu chỉnh và xét đến yếu tố dự trữ nên số máy chính xác cần dùng là: Giai đoạn đập thô: 1 máy đập hàm đập thô
Giai đoạn đập trung: 1 máy đập nón đập trung
Giai đoạn đập nhỏ: 2 máy đập nón đập nhỏ
Vì quặng cứng nên phải tính đến công suất tiêu thụ của động cơ theo phơng phápsau:
Nđc=W.Q ,(kw)
Trong đó :
kwh t
D d
Wi: là năng lợng đập cục quặng có D lớn vô cùng tới 80% cấp -0,1mm
D80=(0,6-0,67)B là kích thớc cấp liệu đầu ,m
d80 :kích thớc quy ớc của sản phẩm đập đợc tính bằng kích thớc lỗ lới vuông mà 80% sản phẩm đập có thể lọt qua ,m
III.3 Chọn và tính sàng
II.3.1 Chọn sàng cho giai đoạn đập thô
• Giai đoạn thô sử dụng sàng chấn songcó diện tích lới đợc tính theo công thức thực nghiệm nh sau:
4 , 2