MỤC LỤC Trang PHẦN I: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƢỢNG……………………….. I.Phân tích sơ đồ đập……………………………………………………………………… II.Xác định chiều rộng kh tháo tải của máy đập thô và máy đập trung…………………… PHẦN II.TÍNH CHÍNH XÁC SƠ ĐỒ ĐẬP……………………………………………….. 1.Đƣờng đặc tính độ hạt vật liệu đầu……………………………………………………….. 2.Xác định đƣờng đặc tính sản phẩm 5…………………………………………………….. 3. Xác định đƣờng đặc tính sản phẩm 9……………………………………………………. 4.Xác định đƣờng đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 13………………………………… 5.Xác định khối lƣợng của sản phẩm 2,3…………………………………………………... 6.Xác định khối lƣợng sản phẩm 6,7………………………………………………………. 7. Xác định khối lƣợng sản phẩm 10,12,13………………………………………………… 8.Xác định hệ số chất tải theo kết quả chính xác…………………………………………… 9.Kết quả sau khi tính chính xác…………………………………………………………… PHẦN III:TÍNH CHỌN SÀNG…………………………………………………………… I.Sàng sơ bộ trƣơc khâu đập……………………………………………………………….. II.Sàng sơ bộ trƣớc khâu đập trung………………………………………………………… III.Sàng sơ bộ trƣớc khâu đập nhỏ…………………………………………………………. PHẦN IV: TÍNH CHỌN BĂNG TẢI……………………………………………………… I.Băng tải sau khâu đập thô và trƣớc sàng song……………………………………………. II.Băng tải trƣớc khâu sàng III…………………………………………………………….. III.Băng tải trƣớc khâu sàng V…………………………………………………………….. IV.Chọn băng tải sau khâu đập VI và tuần hoàn…………………………………………… V.Chọn băng tải vận chuyển sản phẩm 11………………………………………………… PHẦN V: TÍNH BUNKE…………………………………………………………………... I.Tính bunke cấp liệu……………………………………………………………………….. II.Bunke trung gian………………………………………………………………………….
Trang 1Trường Đại học mỏ - địa chất
Trang 2+Năng suất xưởng tuyển theo quặng đầu với số liệu:
+Độ cứng của quặng f=13 +Trọng lượng thể tích quặng rời: =1,75t +Độ ẩm : ω=10%
+Yêu cầu độ lớn sản phẩm đập: = 12mm -Chế độ cấp liệu từ mỏ: 3(ca/ngày đêm); 7h/ca; làm việc 340 ngày/năm
-Chế độ làm việc của máy đập trung và nhỏ: 3(ca/ngày đêm); 7h/ca; làm việc 330 ngày/năm
Trang 3Phần I: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG I.Phân tích sơ đồ đập
1.Đường đặc tính độ hạt quặng nguyên khai
Đường đặc tính độ hạt nguyên khai
%
D,mm
Trang 42.Xác định năng suất phân xưởng đập thô
Chế độ làm việc của phân xưởng đập thô nhất thiết phải phù hợp với chế độ vận chuyển quặng về nhà máy Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô như sau :
- Số ngày làm việc trong năm : = 350 ngày/năm
- Số ca làm việc trong ngày:/ ngày
- Số giờ làm việc trong một ca: 7 h/ca
Năng suất của phân xưởng đập thô được tính theo công thức sau:
Qdth=== 514,2 t/h
Trong đó:
Qđth: Năng suất giờ của phân xưởng đập thô, t/h
Qxn: Năng suất năm của xưởng tuyển khoáng, t/năm
Nlv: Số ngày làm việc trong năm của phân xưởng đập thô
Clv: Số ca làm việc trong ngày của phân xưởng đập thô
Hlv: Số giờ làm việc của máy đập thô trong một ca
+ω : độ ẩm của quặng ( ω=10%)
Trang 5
3.Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung và đập nhỏ
Phân xưởng đập trung- đập nhỏ cung cấp quặng trực tiếp cho phân xưởng nghiền – tuyển Do đó chọn chế
độ làm việc của phân xưởng đập trung- đập nhỏ là :
-Số ngày làm việc trong năm: 345 ngày/năm.
-Số ca làm việc trong ngày: 3 ca/ngày
-Số giừ làm việc trong một ca: 7h/ca
Năng suất của phân xưởng đập trung và đập nhỏ được tính theo công thức:Khi đó năng suất giờ của phân xưởng đập trung và đập nhỏ là:
Q dtr.dnh= = 521,7 t/h
Qđtr.đnh: Năng suất giờ của phân xưởng đập trung và đập nhỏ, t/h
Trang 6
Năng suất đập theo giờ thuộc loại trung bình, nên lựa chọn sơ đồ đập gồm nhiều doạn đập có sự tham gia của sàng sơ bộ và sàng kiểm tra Vì năng suất của phân xưởng đập thô và đập trung –đập nhỏ khác nhau nên giữa hai phân xưởng này có kho trung gian để điều hòa năng suất.
Trang 74 Xác định mức đập của từng giai đoạn.
Trang 82
3
45
Giai đoạn 1
Dạng sơ đồ B
6
7
89
Dạng sơ đồ A
Trang 9+) Ưu điểm: Sơ đồ BBA với 3 giai đoạn đập cho phép tối ưu hóa quá trình đập nhỏ quặng có kích thước lớn và đáp ứng được yêu cầu năng suất lớn Giai đoạn đập thô là dạng sơ đồ B, vòng hở, sử dụng máy đập thô và sàng sơ bộ làm tăng khả năng tháo tải cho cả khâu đậpsàng Giai đoạn đập trung là dạng sơ đồ B, vòng hở, sử dụng máy đập nón trung và sàng sơ bộ Máy đập nón trung được sử dụng do có công suất lớn tuy nhiên ở giai đoạn đập trung khe tháo tải của máy thường nhỏ nên việc
sử dụng sàng sơ bộ sẽ giúp loại bỏ các hạt dưới cỡ khe tháo tải đi vào máy đập làm tăng năng suất tháo quặng cho máy đập Giai đoạn đập nhỏ là dạng sơ đồ A, vòng kín, sử dụng máy đập nón nhỏ, sàng sơ bộ và có sàng kiểm tra Khâu sàng kiểm tra
sẽ giúp đưa các sản phẩm quá cỡ quay vào máy đập, giúp nhận được kích thước tối ưu của quặng đảm bảo được hiệu quả kinh tế cho các máy nghiền cũng như cho toàn bộ cụm đập nghiền
+) Nhược điểm: Việc sử dụng thêm sàng sơ bộ ở khâu đập thô sẽ làm tăng vốn đầu tư và làm phức tạp thêm cấu trúc của phân xưởng Sử dụng khâu sàng kiểm tra ở khâu đập nhỏ sẽ làm sơ đồ vận tải thực tế phức tạp hơn rất nhiều Thêm khâu sàng kiểm tra sẽ làm tăng thêm máy sàng, băng tải và máy cấp liệu Trong phân xưởng sẽ có thêm nhiều chỗ chuyền tải gây bụi Tất cả những điều đó làm tăng vốn đầu tư, việc xây dựng vận hành sử dụng phân xưởng trở lên khó khăn
Trang 105 Xác định kích thước quy ước lớn nhất của các sản phẩm sau khi đập ===244 mm
= = = 63 mm
= = = 12 mm
Trang 11
II Xác định chiều rộng khe tháo tải của máy đập thô và
là kích thước tương đối lớn nhất của sản phẩm đập.
Theo B NTTK SĐTQ thì = 1,5 do đây là quặng cứng trung bình.
Trang 12
2.Xác định khe tháo của máy đập trung
Áp dụng công thức :
= = = 29,72 mm
Ta chọn: =30mm -> = = 64 mm
Trong đó : được nội suy từ B Nguyên tắc thiết kế sơ đồ xưởng tuyển quặng
Lựa chọn máy đập dự định thuộc loại KCD 2200 có:
=2,12
Trang 13
3.Xác định khe tháo tải máy đập nhỏ
Thực tế chiều rộng khe tháo tải giai đoạn III là :
=4
Sơ bộ chọn máy đập nón để đập nhỏ có kích thước đáy nón động là 2200mm và có kích thước cửa tháo nhỏ nhất có thể điều chỉnh được là 4mm.
Do đó ta chọn: = 10 mm
4.Chọn kích thước lỗ lưới sàng và hiệu suất sàng
Theo các tài liệu đã đúc kết từ thực tế thì tỉ số giữa kích thước lỗ sàng và chiều rộng cửa tháo máy đập nên là:
Trang 14
-Đập thô: =1
-Đập trung :
-Đập nhỏ: = 2
-Theo các thông số thực tế ta có thể chọn kích thước lỗ lưới như sau:
+Đập thô : =(1-1,3), thông thường ta lấy= =163 mm
+Đập trung =(1,5-1,8) , lấy ( ), lấy = (45-54), Lấy = 50 mm
+Đập nhỏ : =(2-3 ) =(20-30 ) do phải kiểm soát chặt chẽ sản phẩm đập đi vào khâu nghiền nên có thể lấy trực tiếp = 12 mm
-Hiệu suất sàng :
+Sàng song có = 60-70% nên lấy = 70 %
+SSB bằng máy sàng chấn động có= = 80-85% nên lấy = 85%
+Nếu lấy = hoặc gần bằng thì sẽ làm tang tải trọng tuần hoàn, đồng thời làm tăng sự tích tụ của các hạt khoáng có kích thước gần với kích thước lỗ lưới và giảm hiệu suất sàng, ta chọn = 80%
Trang 16
Dựa vào bảng trên đối với quặng có độ cứng trung bình và sơ đập có dạng BBA Ta chọn thu hoạch của các sản phẩm 3, 7, 12 như sau
Trang 17Năng suất máy đập được tính theo công thức sau :
=
Trong đó : - là năng suất theo catalo của máy đập chọn,
- là năng suất hiệu chỉnh, t/h.
- là hệ số hiệu chỉnh tính đập của quặng = 1.05 (do f=13)
- là hệ số điều chỉnh độ ẩm = 0,75 (do )
- là hệ số điều chỉnh tỷ trọng của quặng = ,
- là hệ số hiệu chỉnh kích thước quặng đầu =1 + (0,8- )
Trang 18- Khâu đập nhỏ ( mm)
5= 304(
Hệ số của máy đập như sau :
- Giai đoạn đập thô:
Trang 20Đặc tính kỹ thuật của máy đập dự định lựa chọn theo catalô.
Giai đoạn đập Kiểu máy đập Chiều rộng cửa cấp
liệu (mm)
Khoảng điều chỉnh khe tháo (mm)
Năng suất theo khe tháo thiết kế ( /h)
Trang 215.3.Tính hệ số chất tải
Ap dụng công thức sau :
k=
Trong đó :
– Năng suất yêu cầu đối với máy đập
- Năng suất hiệu chỉnh của máy đập
Trang 22PHẦN II TÍNH CHÍNH XÁC SƠ ĐỒ ĐẬP
.1, Đường đặc tính độ hạt của vật liệu đầu
Đường đặc tính độ hạt vật liệu đầu như ở hình 1.Nếu không có số liệu về đường đặc tính độ hạt của vật liệu đầu thì có thể coi vật liệu đầu có đường đặc tính độ hạt giống với đường đặc tính mẫu sản phẩm đập của máy đập hàm khi đập quặng cứng trung bình
2, Xác định đường đặc tính sản phẩm 5
2.1 Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 4
Trang 23Thu hoạch tích lũy dương , %
Trang 26+ là hàm lượng cấp hat +d có trong sản phẩm 1
+ là hàm lượng của cấp hạt + có trong sản phẩm
+ là hàm lƣợng của cấp hạt –d có trong sản phẩm
Ta có:
Trang 27
Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5:
Trang 28
%
D, mm
Hình 3: Đường đặc tính sản phẩm 5
Trang 30Thu hoạch tích lũy dương ,
Trang 31=30.2,12.1= 63,6 mm
Trang 32Hình 4: Đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 8
Trang 34Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 9
Y-Values
Hình 5: Đường đặc tính độ hạt sản phẩm 9
Trang 354.Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 13
Áp dụng công thức:
Trong đó : là kích thước quy ước lớn nhất có trong sản phẩm đập,tra bảng 2.3 trang 13 quyển [1] e 10 -> 12 <- 15
31 -> 33 <- 37
3,1 -> 2,9 <- 2,5 Cách tra dựa vào : Quặng có độ cứng trung bình
Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 13:
Trang 37
5.Xác định khối lƣợng của sản phẩm 2,3
Ta có: t/h
= 163 mm
Áp dụng công thức: t / h t / h 6.Xác định khối lƣợng sản phẩm 6,7 Ta có :
Áp dụng công thức : t / h t / h 7.Xác định khối lƣợng sản phẩm 10,12,13 Áp dụng công thức:
= 80%
Trang 38
9.Kết quả sau khi tính chính xác
9.1.Mức đập của từng giai đoạn
Trang 39Bảng kết quả tính chính xác
Trang 40Giai đoạn đập Kiểu máy đập Chiều rộng cửa cấp
liệu (mm)
Khoảng điều chỉnh khe tháo (mm)
Năng suất sau khi đã hiệu chỉnh(t/h)
9.3.Đăc tính kĩ thuật của máy đập đã chọn dùng trong phân xưởng đập
Bảng 4 : Đặc tính kĩ thuật của máy đập đã chọn
Trang 41Phần III:Tính chọn sàng
I.Sàng sơ bộ trước khâu đập thô
Sử dụng sàng song để sàng sơ bộ trước khâu đập thô
Kiểu sàng này dùng trong các khâu sàng vật liệu cục lớn với hiệu suất sàng cho phép khoảng 60-70% và sự vỡ vụn không gây ảnh hưởng gì lớn Chính vì thế sàng này được đặt trước khâu đập thô Khảng cách các chấn song lớn hơn 60-70%
Diện tích mặt sàng( )tính theo công thức thực nghiệm :
Trong đó: Q là năng suất của sàng theo cấp liệu,t/h
a là chiều rộng giuwac các chấn song, mm
là diện tích yêu cầu của lưới sàng,
Trang 42II.Sàng sơ bộ trước khâu đập trung
Ta chọn sàng chấn động để sàng trước khâu đập trung Sàng chấn động có năng suất co,hàm lượng cấp hạt dưới lưới trong quặng đưa đập ở các giai đoạn sau được xác định chủ yếu từ các đường đặc tính độ hạt từ đường đặc tính sản phẩm đập tháo từ máy đập ử giai đoạn trước.Thực tế hầu hết các đường đặc tính độ hạt ở giai đạn này đều cong lõm
do vậy sàng sơ bộ đều có lợi
Ta có:
+ Q là năng suất yêu cầu của khâu sàng, t/h
+ là diện tích yêu cầu của lưới,
+ q là năng suất riêng trên 1 bề mặt lưới , h,tra B NTTKSĐ ĐSXT
+ là thể trọng rời của vật liệu,t/
+ k là hệ số hiệu chỉnh về hàm lượng cấp hạt nhỏ hơn lỗ lưới sàng có trong VLĐ vào
+ l là hệ số hiệu chỉnh về hàm lượng cấp hạt lớn hơn lỗ lưới sàng có trong VLĐ vào
+ m là hệ số điều chỉnh hiệu suất sàng
+ n là hệ số điều chỉnh về hình dạng hạt vật liệu trong VLĐ
+ o là hệ số điều chỉnh về độ ẩm VLĐ
+ p là hệ số điều chỉnh phương án sàng khô hay ướt
Các hệ số k,l,m,n,o,p tra theo B NTTKSĐ ĐSXTQ
từ đó ta có :
Trang 44
III.Sàng sơ bộ trước khâu đập nhỏ
Ta chọn sàng chấn động quán tính cho khâu đập nhỏ,tương tự ta cũng có:
+Q= t/h a,mm 10 12
q 19 22
⇒ q= 22 /.h + t/ +m=1,35 do E= 80 % +d ADCT:
k= 0,6+
+ d>a=12 mm
Trang 45
+Giai đoạn 1:chọn 1 sàng song tĩnh
+Giai đoạn 2:chọn 1 sàng chấn động quán tính loại nặng +Giai đoạn 3:chọn 1 sàng chấn động quán tính loại nhẹ
Trang 46PHẦN IV:TÍNH CHỌN BĂNG TẢI
1.Băng tải sau khâu đập thô và trước sàng song
Sử dụng băng tải xích cấp liệu cho sàng song.Chiều rộng băng tải sau khâu đập thô được xác định theo công thức sau : B=
Q= 514,2 t/h là năng suất vận chuyển của băng,t/h
=1,75t/ :Tỷ trọng rời của vật liệu
V=1,3m/s: vận tốc cảu băng( )
k = : Hệ số phụ thuộc vào độ nghiêng của băng và góc dốc tự nhiên của vật liệu
= 144 Hệ số kể đến góc dốc tự nhiên của vật liệu
=0,9 Hệ số kể đến góc nghiêng của băng
k = 144.0,9=129,6
Chiều rộng của băng:
B=
Kiểm tra băng tải trước sàng song
Theo chiều rộng của sàng
B<B(chiều rộng của sàng thô): 1,32 m < 2,2 m(thỏa mãn)
Kiểm tra băng tải sau đập thô
B 3,3 +200mm
B 3,3.245 +200 = 1008,5 mm(thỏa mãn)
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hóa là B = 1400 mm
Trang 47
II Băng tải trước khâu sàng III
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hóa là B = 1200mm
III Băng tải trước khâu sàng V
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hóa là B = 1800mm
IV Chọn băng tải sau khâu đập IV và tuần hoàn Tương tự trên ta có:
K= = 1,13 m
Trang 48
Kiểm tra băng:
B 3,3.64 +200 = 411,2 mm =0,4112m(thỏa mãn)
Vậy ta chọn chiều rộng của băng tải đã được tiêu chuẩn hóa là B = 1400mm
V.Chọn băng tải vận chuyển sản phẩm 11 Tương tự trên ta có:
+ là thể trọng rời của vật liệu,t/
+Số giờ dự trữ t=4h
=>V =
Trang 49
II.Bunke trung gian
Thể tích của Bunke được xác định theo công thức sau:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.TH.S Nguyễn Ngọc Phú, Nguyên tắc thiết kế sơ đồ đập sàng xưởng tuyển quặng,Đại học Mỏ -Địa Chất, Hà Nội,2008 2.Nguyễn Ngọc Phú, Nguyễn Hoàng Sơn,Chuẩn bị khoáng sản,Đại học Mỏ-Địa chất,Hà Nội,2005
3.Trương Cao Suyền và Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Thiết kế xưởng tuyển khoáng và an toàn, NXB Giao Thông Vận tải,2000.
Trang 50MỤC LỤC -Trang
PHẦN I: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG………
I.Phân tích sơ đồ đập………
II.Xác định chiều rộng kh tháo tải của máy đập thô và máy đập trung………
PHẦN II.TÍNH CHÍNH XÁC SƠ ĐỒ ĐẬP………
1.Đường đặc tính độ hạt vật liệu đầu………
2.Xác định đường đặc tính sản phẩm 5………
3 Xác định đường đặc tính sản phẩm 9………
4.Xác định đường đặc tính mẫu quy đổi của sản phẩm 13………
5.Xác định khối lượng của sản phẩm 2,3………
6.Xác định khối lượng sản phẩm 6,7………
7 Xác định khối lượng sản phẩm 10,12,13………
8.Xác định hệ số chất tải theo kết quả chính xác………
9.Kết quả sau khi tính chính xác………
PHẦN III:TÍNH CHỌN SÀNG………
I.Sàng sơ bộ trươc khâu đập………
II.Sàng sơ bộ trước khâu đập trung………
III.Sàng sơ bộ trước khâu đập nhỏ………
PHẦN IV: TÍNH CHỌN BĂNG TẢI………
I.Băng tải sau khâu đập thô và trước sàng song………
II.Băng tải trước khâu sàng III………
III.Băng tải trước khâu sàng V………
IV.Chọn băng tải sau khâu đập VI và tuần hoàn………
V.Chọn băng tải vận chuyển sản phẩm 11………
PHẦN V: TÍNH BUNKE………
I.Tính bunke cấp liệu………
II.Bunke trung gian………