1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường | Đánh giá tác động của bụi trong hoạt động khai thác khoáng sản

31 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 668,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường | Đánh giá tác động của bụi trong hoạt động khai thác khoáng sản. Đánh giá tác động của bụi trong hoạt động khai thác khoáng sản và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động xấu do khai thác chế biến nâng công suất đá xây dựng mỏ đá Lô 0, xã Châu Pha huyện Tân Thành núi Ông Hượu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 1

2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật 1

2.2 Các quy chuẩn – tiêu chuẩn áp dụng 2

3.PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 2

CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 4

1.1 TÊN DỰ ÁN 4

1.2 CHỦ DỰ ÁN 4

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 4

1.3.1 Tọa độ, ranh giới vị trí thực hiện dự án 4

1.3.2 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên, KTXH 5

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 5

1.4.1 Mục tiêu của dự án 5

1.4.2 Khối lượng và quy mô của dự án 5

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 7

1.4.4 Công nghệ sản xuất vận hành 8

1.4.5 Tiến độ thực hiện của dự án 9

1.4.6 Chế độ làm việc 10

CHƯƠNG II 11

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ 11

KTXH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 11

2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 11

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 12

2.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn 12

2.1.4 Điều kiện địa chất công trình 13

2.1.5 Điều kiện KTXH 13

Trang 2

CHƯƠNG III 14

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VỀ BỤI 14

3.1 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 14

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 14

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án .14

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động của bụi trong giai đoạn hoạt động của Dự án 14

3.1.4 Đánh giá dự báo các tác động giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường 18

3.1.5 Đánh giá, dự báo các tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 19

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 19

CHƯƠNG IV 20

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU 20

TÁC ĐỘNG XẤU CỦA BỤI 20

4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ, XÂY DỰNG CƠ BẢN 20

4.2 GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 20

4.2.1 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình khoan lỗ mìn 20

4.2.2 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình nổ mìn 20

4.2.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình xúc bốc, bốc phủ .20

4.2.4 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình vận chuyển 21

4.2.5 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình chế biến 21

4.3 GIAI ĐOẠN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 21

CHƯƠNG V 22

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 22

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 22

5.2 GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 22

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

CP : Chính phủKTXH : Kinh tế xã hội

NĐ : Nghị địnhQCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QĐ : Quyết địnhTCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TT : Thông tưTKCS : Thiết kế cơ sởUBND : Ủy ban nhân dânXHCN : Xã hội chủ nghĩa

DANH MỤC BẢN

Trang 4

Bảng 3 1 Các yếu tố môi trường của dự án 14

Bảng 3.2 Tải lượng bụi phát sinh khi khoan lỗ mìn 15

Bảng 3.3 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình xúc bốc 16

Bảng 3 4 Hệ số ô nhiễm bụi từ quá trình vận chuyển 17

Bảng 3 5 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình ô nhiễm 18

Bảng 3 6 Thành phần thực hiện và nguồn gây tác động trong giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường 19

Bảng 4 1 Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ sử dụng 20

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí mỏ Lô 0 4 Hình 1.2 Mô tả sơ đồ công nghệ 7 Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khai thác đá 9

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Nhu cầu đá xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng vàdân dụng trên địa bàn huyện Tân Thành nói riêng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nóichung đang có chiều hướng phát triển trong những năm gần đây, đặc biệt là các khucảng – công nghiệp của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phần lớn nằmtrên địa bàn huyện Tân Thành Do vậy, việc đầu tư nâng công suất đưa mỏ đá xâydựng Lô 0 vào khai thác là một yêu cầu cấp bách và cần thiết

Mỏ đá xây dựng Lô 0, thuộc xã Châu Pha, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Vũng Tàu nằm trong quy hoạch khai thác Khoáng sản của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đãđược UBND Tỉnh phê duyệt tại quyết định số 27/02/2006/QĐ-UBND ngày08/09/2006

Rịa-Giấy phép khai thác đá xây dựng số 801QĐ/QLTN của Bộ Công nghiệp cấpngày 20/03/1996 cho phép Công ty Cổ phần Dịch vụ - Sản xuất - Thương mại tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu được khai thác mỏ đá xây dựng Lô 0 núi Ông Hựu với diện tíchkhu vực là 35ha, thời hạn khai thác là 30 năm, công suất khai thác là260.000m3/năm với trữ lượng khai thác 7.800.000m3, trong quá trình khai thác,Công ty đã chấp hành nghiêm túc các quy định hiện hành của Nhà nước về khaithác mỏ, sử dụng vật liệu nổ Công nghiệp, đảm bảo an toàn và cảnh quan môitrường

Để đáp ứng nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai, phát huy được nguồn tàinguyên của tỉnh, tận dụng được năng lực thiết bị hiện có của Công ty, tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và có cơ sở pháp lý trình Ủy Ban nhândân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp lại giấy phép khai thác mỏ đá xây dựng Lô 0 choCông ty Cổ phần Dịch vụ - Sản xuất - Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Được

sự chấp thuận về nguyên tắc của UBND Tỉnh cho Công ty Cổ phần Dịch vụ - Sảnxuất - Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lập thủ tục nâng công suất khai thác đáxây dựng Lô 0, xã Châu Pha, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Trên cơ sở

đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ - Sản xuất - Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tiếnhành lập Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở nâng công suất khai thác mỏ đá xây dựng núi

Lô 0 trình UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Côngthương xem xét cấp lại giấy phép khai thác nhằm tiếp tục đáp ứng nhu cầu xây dựng

cơ sở hạ tầng và dân dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và các địabàn khu vực phía Nam nói chung

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật

Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội khóa 13 nước Cộng hòa XHCN ViệtNam thông qua ngày 23/06/2014

Trang 7

Nghị định số18/2015/NĐ – CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Nghị định 155/2016NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực bảo vệ môi trường

Thông tư số 27/2015/TT – BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc cải tạo, phục hôi môi trường trong hoạt động khaithác khoáng sản

Thông tư số 77/2015/TT – BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Quyết định số 27/02/2006/QĐ-UBND ngày 08/9/2006 của UBND Tỉnh BàRịa – Vũng Tàu

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 "Về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình" của Chính phủ

Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 "Hướng dẫn lập, thẩm định vàphê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn" của Bộ Côngnghiệp

Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịchUBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu “Về việc công nhận Báo cáo kết quả chuyển đổi cấptrữ lượng và cấp tài nguyên mỏ đá xây dựng Lô 0, xã Châu Pha, huyện Tân Thành,tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

2.2 Các quy chuẩn – tiêu chuẩn áp dụng

Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995

Tiêu chuẩn thiết kế Bê tông cốt thép theo TCXDVN 356 - 2005

Tiêu chuẩn thiết kế điện 20 TCN25 – 2006

Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước 20 TCN51 – 1989

Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên TCVN 5326-2008

Qui chuẩn Việt Nam QCVN 04 – 2009/BCT của Bộ Công thương ngày07/7/2009 “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên”.QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh

3.PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

Trang 8

Phương pháp thu thập và tham khảo tài liệu: thu thập tài liệu, đề án có trước

về đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư khai thác và chế biến mỏ đá xâydựng mỏ Lô 0 Núi Ông Hựu

Phương pháp so sánh đối chứng: so sánh và đối chứng kết quả quan trắc, đođạc của bụi với các quy chuẩn – tiêu chuẩn hiện hành

Phương pháp bản đồ: lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, bản đồ địa hìnhtại khu vực mỏ mỏ tại thời điểm được cấp phép khai thác, bản đồ mặt bằng mỏ bằngphần mềm Mapinfo

Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu về tiếng bụi phát sinh từ các giaiđoạn, quá trình khai thác – chế biến của mỏ đá xây dựng mỏ Lô 0 Núi Ông Hựu

Trang 9

CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN

Tên chủ dự án: Khai thác – chế biến nâng công suất đá xây dựng mỏ Lô 0, xãChâu Pha, huyện Tân Thành, núi Ông Hựu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1.3.1 Tọa độ, ranh giới vị trí thực hiện dự án

Mỏ đá xây dựng Lô 0 có diện tích 24,66 ha, thuộc núi Ông Hựu nằm trong địaphận xã Châu Pha, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cách trung tâm thị xã

Bà Rịa 9km về phía Đông Bắc và cách trung tâm thành phố Vũng Tàu 27km theođường ô tô tỉnh lộ 734 và quốc lộ 51

Bảng 1.1: Tọa độ các điểm gốc mỏ đá xây dựng Lô 0

Trang 10

1.3.2 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên, KTXH

1.3.2.1 Các đối tượng tự nhiên

Khu mỏ nằm kề cận đường giao thông liên huyện Bà Rịa–Tân Thành và cáchthị xã Bà Rịa 9 km về phía đông bắc, giao thông trong vùng thuận lợi Từ mỏ có thể

đi thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu, cảng Thị Vải… và các tỉnh khác bằng đường

ô tô

Hệ thống điện Quốc gia đã đến tất cả các thôn ấp trong xã Châu Pha Hệ thống

cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, có thể đáp ứng nguồn nhân lực, vật lực cho côngtác khai thác mỏ sau này

1.4.2 Khối lượng và quy mô của dự án

1.4.2.1 Quy mô sản xuất

Công suất của mỏ 1.000.000 m3/ năm

Trữ lượng địa chất: 8.010.520 m3

Trữ lượng khai thác có tính đến tổn thất : 3.352.455 m3

Tuổi thọ của mỏ được xác định trên cơ sở trữ lượng có thể khai thác đượctrong biên giới mỏ, sản lượng khai thác hàng năm và thời gian xây dựng cơ bản,thời gian đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, cụ thể được xác định theo công thức:

Trong đó:

T1: thời gian xây dựng cơ bản, T1 = 1,5 năm

T2: thời gian khai thác mỏ, T2 = 2.923.884/1.000.000 = 3

T = T1 + T2 + T3 (năm)

Trang 11

năm T3: thời gian đóng cửa mỏ, T3 = 0,5 năm.

 Như vậy, tuổi thọ mỏ T = 5 năm

1.4.2.2 Các hạng mục xây dựng chủ yếu của dự án

Các hạng mục công trình chính gồm:

Đường vận chuyển ngoài mỏ: Hệ thống đường vận chuyển ngoài mỏ hiện đãhoàn chỉnh và đều là đường cấp phối, không láng nhựa, chiều rộng đường 12 m, nốiliền từ hệ thống đường nội bộ mỏ đến tuyến đường nhựa liên xã Bà Rịa - Châu Pha

- Tóc Tiên – thị trấn Phú Mỹ, từ đây vận chuyển sản phẩm tiêu thụ đi các nơi

Đường vận chuyển nội bộ mỏ: Tuyến đường vận chuyển nội bộ mỏ trong thờigian xây dựng cơ bản trước đây đã được mở rộng trên nền tuyến đường đất cũ đếnmoong mở vỉa, chiều rộng đường 12m, và đã được thực hiện hoàn chỉnh

Mặt bằng sân công nghiệp, khu tập kết xe máy, nhà ở công nhân được đắptrung bình 01m so với địa hình tự nhiên

Nhà văn phòng mỏ, kho tàng, xưởng sửa chữa và các hạng mục phụ trợ

Bảng 1.2: Bảng liệt kê công trình xây dựng và thiết bị chủ yếu của TKCS

5 Bể chứa nước sinh hoạt 30 m3 Bể 01

6 Bồn nước cung cấp cho hoạt động của máynghiền đá dung tích 2 m3 Bồn 09

7 Kho vật tư phụ tùng m2 80

8 Kho chứa nhiên liệu m2 75

9 Hồ chứa nước PCCC và môi trường m2 200

10 Đường hào dốc lên xuống moong khai thác Km 0,64

11 Xưởng sửa chữa cơ khí m2 160

12 San gạt mặt bằng sân công nghiệp m3 25.000

15 Trạm biến áp 400KVA và đường dây Hệ thống 06

16 Trạm biến áp 750KVA và đường dây Hệ thống 02

II Thiết bị

2 Ô tô vận chuyển, ô tô bồn, xe công vụ Chiếc 26

3 Máy xúc bánh lốp Chiếc 07

4 Máy đập thủy lực Chiếc 04

Trang 12

Các hạng mục công trình phụ trợ như văn phòng – kho tàng gồm các hạngmục công trình:

Kho chứa nhiên liệu: 75m2

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

Hệ thống khai thác là trình tự xác định để hòan thành các công tác chuẩn bị,xúc bốc và khai thác, đảm bảo cho mỏ lộ thiên họat động được an tòan, kinh tế vàthu hồi tới mức tối đa trữ lượng khoáng sản trong mỏ

Xét điều kiện địa chất mỏ, kỹ thuật công nghệ, khả năng thiết bị thi công cũngnhư công suất khai thác theo thiết kế và đặc điểm địa hình hiện trạng, nhằm tậndụng những công trình và thiết bị mỏ hiện có, hệ thống khai thác được chọn ápdụng cho mỏ đá xây dựng Lô 0 là hệ thống khai thác hỗn hợp:

Từ +100m đến +150m khai thác theo lớp xiên, xúc chuyển, vận tải dưới chântầng

Từ +40m đến +100m khai thác theo lớp bằng, vận tải trực tiếp trên tầng, sửdụng bãi thải tạm ở ngoài

Riêng khu vực 3 trên bản đồ hiện trạng, do điều kiện địa hình không đảm bảoviệc mở đường lên vận tải đến cao độ cote +100m, nên khai thác khấu theo lớpxiên, xúc chuyển đến cao độ cote +90m, từ cote +80m trở xuống sẽ khấu theo lớpbằng, vận tải trực tiếp trên tầng

Chuẩn bị đất đá: Bóc tầng phủ, khoan nổ mìn, phá đá

quá cỡ

Xúc bốc, vận chuyển

Chế biến

Bãi chứa

Tiêu thụ

Hình 1.2 Mô tả sơ đồ công nghệ

Trang 13

1.4.4 Công nghệ sản xuất vận hành

1.4.4.1 Trình tự khai thác

Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và

hệ thống khai thác đã chọn, khai thác từ trên xuống dưới theo lớp bằng với chiềucao tầng 10m

Các giai đoạn khai thác:

Giai đoạn XDCB mỏ (1,5 năm): Giai đoạn mở vỉa và cải tạo moong thựchiện trong thời gian 8 tháng

Giai đoạn khai thác (3 năm): Ổn định, đạt công suất thiết kế tính từ khi kếtthúc XDCB mỏ cho đến khi chuẩn bị giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai tháctheo giấy phép được UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác (0,5 năm): Kết thúc khai tháctrước khi hết hạn giấy phép khai thác mỏ

1.4.4.2 Hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác của dự án lựa chọn là theo tầng từ trên xuống dưới, xúcchuyển lên Ô tô tự đổ 15T đến trạm nghiền sàng phân loại

Hầu hết các sản phẩm của quá trình khai thác, chế biến đá đều được sử dụng

và tiêu thụ cho các nhu cầu vật liệu xây dựng nên lượng đất đá thải rất ít, nhu cầubãi thãi là hầu như không có

Bảng 1.3 Thông số của hệ thống khai thác

1 Chiều cao tầng khai thác Ht m 10

2 Chiều cao tầng kết thúc Hkt m 10

3 Góc nghiêng sườn tầng khai thác α Độ 80

4 Góc nghiêng sườn tầng kết thúc αo Độ 60

5 Số tầng khai thác n Tầng 05/07

6 Số tầng kết thúc N Tầng 05/07

7 Chiều rộng dải khấu A m 7,5

8 Chiều rộng đai bảo vệ Bbv m 3,5

9 Chiều rộng đai an toàn Z m 4

10 Chiều rộng mặt tầng công tác tối

thiểu

Bmin m 11,5

Trang 14

11 Chiều dài tuyến công tác Lkt m 117

12 Góc nghiên bờ công tác φ Độ 60

13 Góc nghiên bờ kết thúc φo Độ 47,1

1.4.4.3 Quy trình công nghệ khai thác

Áp dụng công nghệ khai thác đá lộ thiên, dùng phương pháp khoan nổ mìn.Công tác khoan nổ mìn ở mỏ bao gồm:

+ Khoan nổ mìn trong quá trình khai thác sử dụng máy khoan thủy lựcđường kính mũi khoan 105mm

+ Khoan nổ mìn làm đường, phá mô chân tầng sử dụng búa khoan tayđường kính mũi khoan 34mm

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khai thác đá

1.4.5 Tiến độ thực hiện của dự án

Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và

hệ thống khai thác đã chọn, khai thác từ trên xuống dưới theo lớp bằng với chiềucao tầng 10m

Các giai đoạn khai thác:

+ Giai đoạn XDCB mỏ (1,5 năm): Giai đoạn mở vỉa và cải tạo moongthực hiện trong thời gian 8 tháng

Trang 15

+ Giai đoạn khai thác (3 năm): Ổn định, đạt công suất thiết kế tính từ khikết thúc XDCB mỏ cho đến khi chuẩn bị giai đoạn đóng cửa mỏ, kếtthúc khai thác theo giấy phép được UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàucấp.

+ Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác (0,5 năm): Kết thúc khaithác trước khi hết hạn giấy phép khai thác mỏ

1.4.6 Chế độ làm việc

Đáp ứng nhu cầu về tiến độ công trình, chế độ làm việc được xác định theochế độ hiện hành của nhà nước, của Luật lao động (trừ các ngày lễ, tết…) và vì lý

do chính đáng nào đó…

Số ngày làm việc trong năm:

+ Bộ phận gián tiếp: 240 ngày

+ Bộ phận trực tiếp: 290 ngày

Số tháng làm việc trong năm: 12 tháng

Các ngày nghỉ chủ nhật: 52 ngày

Số ca làm việc trong ngày: 1 ca

Số giờ làm việc trong một ca: 8 giờ

Ngày đăng: 25/09/2019, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w